Những kiến thức cần thiết dùng cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan

LỜI GIỚI THIỆU  
Đài Loan nằm ở vị trí cách Việt Nam không xa, gần gũi với chúng ta về  
phong tục, tập quán và văn hóa, ngƣời Đài Loan rất giàu tình cảm và mến khách.  
Khí hậu, thời tiết ở Đài Loan cũng không có sự khác biệt lớn so với Việt Nam.  
Đây những điều kiện thuận lợi cho ngƣời lao động Việt Nam có thể hoà nhập  
vào đời sống xã hội ở Đài Loan. Tuy nhiên, khi tới làm việc ở một vùng lãnh thổ  
mới lạ nhƣ Đài Loan, ngƣời lao động sẽ không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ ban  
đầu.  
Để giúp ngƣời lao động Việt Nam nhanh chóng hoà nhập với cuộc sống  
và công việc tại Đài Loan, Cục Quản lý lao động ngoài nƣớc (DOLAB) biên  
soạn và phát hành cuốn “Những kiến thức cần thiết dùng cho ngƣời lao động  
Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan”. Cuốn tài liệu sẽ cung cấp cho ngƣời lao  
động những hiểu biết cần thiết về phong tục, tập quán, văn hoá, con ngƣời Đài  
Loan và những yêu cầu đối với ngƣời lao động khi đến làm việc ở Đài Loan.  
Chúng tôi tin tƣởng rằng cuốn tài liệu này sẽ rất hữu ích với ngƣời lao  
động khi tham gia khoá bồi dƣỡng kiến thức trƣớc khi đi cũng nhƣ trong thời  
gian sống và làm việc ở Đài Loan.  
Các ý kiến đóng góp về nội dung cuốn tài liệu xin gửi về Cục Quản lý lao  
động ngoài nƣớc, số 41B Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.  
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƢỚC  
1
BÀI THỨ NHẤT  
MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ ĐÀI LOAN  
(Lý thuyết 4 tiết, thực hành 4 tiết)  
I. ĐỊA LÝ, KINH TẾ VÀ DÂN SỐ  
1. Vị trí địa lý  
Đài Loan là vùng lãnh thổ đƣợc hình thành bởi 11 hòn đảo lớn, nhỏ, phía  
Bắc tiếp giáp với biển Đông, Phía Nam giꢀp với eo biển Luzon của Phi-lꢁp-pin,  
phía Đông tiếp giáp với Thꢀi Bꢂnh Dƣơng, phꢁa tây tiếp giáp với tỉnh Phꢃc Kiến-  
Trung Quốc qua eo biển Đài Loan (khoảng cꢀch hꢄp nhất chỉ có 130 km). Tổng  
diện tích của Đài Loan là 38.000 km2 bao gồm 2 đảo chính và các đảo nhỏ,  
vùng núi chiếm 1/3 diện tích đất, độ cao so với mặt biển trên 1.000 m.  
2. Khí hậu  
Đài Loan có khꢁ hậu cận nhiệt đới với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông với sự  
dịch chuyển mùa diễn ra rất rõ ràng, ngƣời lao động đến đây làm việc cần chuẩn  
bị quần áo theo mùa.  
* Mùa xuân từ thꢀng 3 đến tháng 5, vào buổi sáng và buổi tối trời lạnh  
còn ban ngày thời tiết ấm, nꢃi đồi, cỏ hoa, cây cối tràn đầy sức sống. Tháng 3 ở  
Đài Loan nhiệt độ vẫn còn hơi lạnh, tuy nhiên, sang tháng 4 trời ấm dần lên;  
* Mùa hè từ thꢀng 6 đến tháng 8, thời tiết nóng ẩm nhiệt độ từ 25 đến  
35oC thƣờng có nhiều mƣa bão;  
* Mùa thu từ thꢀng 9 đến tháng 11, nhiệt độ từ 22 đến 25o C, thời tiết  
đꢄp. Tháng 11, có những ngày lạnh nhƣ mùa đông;  
* Mùa đông từ thꢀng 12 đến tháng 2, nhiệt độ thấp hơn 20oC, thƣờng có  
mƣa  
Ảnh: mùa xuân ở Đài Loan  
2
3. Khu vực hành chính và dân số  
Đài Loan có 22 thành phố và huyện lỵ, cụ thể:  
1. Thành phố Đài Bắc là thủ phủ 9. Huyện Chương Hoá  
của lãnh thổ Đài Loan;  
17. Huyện Nghi Lan.  
2. Thành phố Tân Bắc  
3. Thành phố Cơ Long  
4. Huyện Đào Viên  
5 Thành phố Tân Trúc  
6. Huyện Tân Trúc  
10. Huyện Nam Đầu  
18 Huyện Hoa Liên  
19. Huyện Đài Đông  
20. Huyện Bành Hồ  
21. Huyện Kim Môn  
22. Huyện Liên Giang  
11. Huyện Vân Lâm  
12. Thành phố Gia Nghĩa  
13. Huyện Gia Nghĩa  
14. Thành phố Đài Nam  
15. Thành phố Cao Hùng  
7. Huyện Miêu Lật  
8. Thành phố Đài Trung  
16. Huyện Bình Đông  
Hiện nay Đài Loan có khoảng 23,5 triệu ngƣời, phân bố không đồng đều  
giữa các khu vực. Vùng núi mật độ trung bình 20 ngƣời/km2, vùng thành thị là  
4.800 ngƣời/km2, thành phố Đài Bắc (ở phía Bắc) là nơi có mật độ dân số cao  
nhất, tiếp sau đó là thành phố Cao Hùng (ở phía Nam). Khoảng 59% dân số Đài  
Loan tập trung ở 4 thành phố lớn là Đài Bắc, Đài Trung, Cao Hùng và Đài Nam.  
Ảnh Thành phố Đài Bắc  
3
Ảnh Thành phố Cao Hùng  
Ảnh Thành phố Đài Trung  
Đài Loan có bốn nhóm dân tộc chính: Bộ tộc bản xứ, ngƣời Holo, ngƣời  
Hakka và ngƣời ở các tỉnh khác của Trung Quốc. Ngƣời Holo, Hakka và ngƣời ở  
các tỉnh khác của Trung Quốc thƣờng đƣợc gọi là ngƣời Hán. Gần đây ở Đài  
Loan có những ngƣời định cƣ mới đến từ cꢀc nƣớc nhƣ: Việt Nam, Inđônêxia,  
Thái Lan, Philippin và Miến Điện (họ di cƣ chủ yếu bằng hình thức lao động  
hoặc kết hôn với ngƣời Đài Loan).  
Ngƣời Đài Loan sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng Hoa phổ thông và tiếng  
địa phƣơng. Chữ viết là chữ Hán dạng phồn thể, ngƣời Đài Loan cũng sử dụng  
tiếng nƣớc ngoài nhƣ tiếng Nhật và tiếng Anh trong thƣơng mại quốc tế .  
4. Kinh tế  
4
Mặc dù không đƣợc công nhận là một quốc gia độc lập nhƣng Đài Loan  
vẫn đƣợc xem nhƣ là “con rồng châu Á” với nền kinh tế phát triển vào hàng bậc  
nhất ở khu vực châu Á. Ngoài sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp  
dựa trên kỹ thuật lai tạo giống và trình độ thâm canh kỹ thuật cao, các ngành  
nhƣ kỹ thuật điện tử và thƣơng mại cũng là một trong những thế mạnh của Đài  
Loan trong phát triển kinh tế. Thặng dƣ thƣơng mại và dự trữ ngoại tệ của Đài  
Loan đƣợc xếp vào loại lớn so với những nƣớc phát triển. Đài Loan có nhiều tập  
đoàn công nghiệp lớn, ngoài ra còn có khoảng 80.000 xí nghiệp vừa và nhỏ,  
chiếm 98% tổng số xí nghiệp ở Đài Loan, đạt 50% tổng giá trị sản xuất công  
nghiệp và 60% tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu. Các xí nghiệp vừa và nhỏ đã  
góp phần tạo nên sự tăng trƣởng kinh tế của Đài Loan trong suốt 40 năm qua và  
cũng là nơi sử dụng lao động nƣớc ngoài nhiều nhất. Mức thu nhập bình quân  
theo đầu ngƣời khoảng 20.000USD/năm.  
5. Danh lam thắng cảnh và du lịch  
- Đạm Thuỷ - Đài Bắc: Là phố cổ với phong cách cổ xƣa với cꢀc món ăn  
ngon, cảnh trí hấp dẫn của mặt trời buổi chiều ở biển.  
Cꢀc món ăn đặc sắc: viên cꢀ, đậu phụ bọc miến, tƣơng cꢀ, nƣớc ô mai,  
ruốc cá, trứng sắt hiệu Bà Già;  
Phƣơng tiện giao thông: từ Đài Bắc đi tàu điện ngầm theo tuyến chỉ dẫn  
màu đỏ đến Đạm Thuỷ.  
Ảnh Đạm Thuỷ- thành phố Đài Bắc  
- Dương Minh Sơn - Đài Bắc: là một ngọn núi có phong cảnh đꢄp quanh  
năm và có những điểm tham quan nổi tiếng nhƣ: Công viên quốc gia Dƣơng  
Minh Sơn, Đại Đồn Sơn, Kꢂnh Thiên Cƣơng, Trꢃc Tử Hồ... Trong đó mùa hoa  
vào mùa xuân và suối nƣớc nóng vào mùa Đông thu hꢃt đông khꢀc du lịch nhất.  
Món ăn đặc sắc: rau rừng, gà nuôi thả tự nhiên và cꢀc đặc sản của núi  
rừng.  
5
Phƣơng tiện giao thông: đi xe buýt số 260 xuất phát từ ga Đài Bắc; xe  
buýt màu đỏ số 5 xuất phát từ trạm tàu điện ngầm Kiến Đàm.  
Ảnh núi Dƣơng Minh Sơn- Đài Bắc  
- Phủ Thành - Đài Nam: là cố đô của Đài Loan với rất nhiều di tích cấp  
quốc gia nổi tiếng nhƣ Miếu Khổng Tử, Bình An Cổ Bảo, Ức Tái Kim Thành,  
Xích Khảm Lầu.  
Món ăn đặc sắc: mꢂ Đảm tử, bánh tôm, bánh mỳ hình quan tài, tào phớ.  
Phƣơng tiện giao thông: đi xe buýt xuất phát từ bến xe Đài Nam  
- Tri Bản - Đài Đông: nằm ở phꢁa đông Đài Loan, đƣợc nhiều ngƣời biết  
đến với các suối nƣớc khoáng nóng nổi tiếng và các phong cảnh tự nhiên nhƣ  
núi non, khe suối, thꢀc nƣớc.  
Món ăn đặc sắc: hoa kim trâm, hoa lạc thần, quả na, trà hoa cúc.  
Phƣơng tiện giao thông: đi xe buýt Đỉnh Đông đến Tri Bản xuất phát từ  
thành phố Đài Đông.  
- Thái Lỗ Các – Hoa Liên: nổi tiếng với các cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ  
nhƣ động Cửu Khꢃc, Thiên Trƣờng, Thanh Thuỷ, Đoạn Nha, Trƣờng Xuân,  
đƣờng Bạch Dƣơng...  
Món ăn đặc sắc: rau rừng, trà Sơn Tô, bꢀnh khoai môn  
Phƣơng tiện giao thông: xe buýt Hoa Liên đến Thiên Trƣờng xuất phát từ  
ga Hoa Liên.  
6
Ảnh Công viên quốc gia Thái Lỗ Các- Hoa Liên  
II. ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ  
1. Phong tục, tập quán  
Phong tục, tập quán của ngƣời Đài Loan chịu ảnh hƣởng của Nho giáo, rất  
gần gũi với phong tục, tập quán của ngƣời Việt Nam, Đài Loan cũng sử dụng cả  
lịch dƣơng và lịch âm, duy trì phong tục cúng lễ, đốt hƣơng và vàng mã vào  
ngày rằm, mùng một và các ngày tết, ngày giỗ thờ cúng cha mꢄ, tổ tiên nhƣ Việt  
Nam. Trong một gia đꢂnh thƣờng sống chung các thế hệ ông bà, cha mꢄ và con  
cháu, ngƣời con trai lớn nhất trong gia đình sẽ có trách nhiệm phụng dƣỡng cha  
mꢄ, lo việc thờ cúng, vì thế vị trí ngƣời con trai lớn nhất trong gia đình là rất  
quan trọng.  
Ngƣời Đài Loan rất chăm chỉ trong công việc, có đời sống văn hoá phong  
phú, thích uống trà và có thói quen thƣởng thức trà nóng trong các tách nhỏ, trà  
đƣợc chế biến có hƣơng vị rất thơm ngon, khi uống thƣờng san ra 2 cốc để  
thƣởng thức hƣơng thơm của trà từ cốc cao (gọi là cốc ngửi) sau đó mới uống trà  
ở cốc thấp hơn, một ấm trà đƣợc pha rất nhiều lần khi nào thật loãng mới bỏ.  
Một số đàn ông Đài Loan có thói quen ăn trầu, dọc các tuyến đƣờng giao  
thông thƣờng có các ki ốt nhỏ bán trầu do các cô gái trẻ đứng bán, đây cũng là  
một nét văn hoá riêng biệt của Đài Loan mà ngƣời nƣớc ngoài rất thích thú đƣợc  
biết, đƣợc chụp ảnh.  
7
Ảnh Bán trầu cau trên đƣờng phố ở Đài  
Loan  
Văn hoá ẩm thực: ngƣời Đài Loan ăn cơm, mỳ, bánh bao và các loại bánh  
làm từ bột mỳ có nhân thịt bên trong... Thông thƣờng cꢀc món ăn hàng ngày,  
ngƣời Đài Loan thƣờng ꢁt ăn nhiều thịt, ít rau, thức ăn hay xào nhiều dầu mỡ,  
hay nấu các món canh, lẩu, canh hầm, canh gà... ăn rất cay, ít ăn các món luộc,  
trong các món ăn hay nêm xì dầu (nƣớc tƣơng), ớt quả phơi khô, một số loại  
thuốc bắc nên thức ăn có mùi vị rất đặc trƣng. Ngƣời Đài Loan thꢁch ăn các món  
mỳ nấu, bánh sủi cảo, vằn thắn, bánh bao, uống sữa đậu nành, trà sữa trân châu  
và hay uống cꢀc đồ uống đóng chai.... Một món ăn bình dân rất đặc trƣng mà  
ngƣời Đài Loan rất ƣa thꢁch là món đậu phụ thối, đậu phụ thối thƣờng đƣợc bán  
ở các chợ đêm, mùi đậu phụ thối cũng là mùi vị đặc trƣng tại các chợ đêm của  
Đài Loan, nhƣng không phải ngƣời nƣớc ngoài nào cũng thꢁch mùi vị và dꢀm ăn  
món đậu phụ thối.  
Hình ảnh một số món ăn phổ biến ở Đài Loan  
1. Trứng tráng sò biển  
2. Trà sữa trân châu  
8
1. Đậu phụ thối  
2. Bánh mì quan tài  
6. Bánh dày cuốn thịt (Gua Bao)  
7. Mực nƣớng  
8. Bánh gạo Mochi  
9. Xôi ống  
9
10. Món mỳ sợi nấu lòng lợn  
11. Món Tian Bu La  
2. Các ngày lễ tết theo phong tục của ngƣời Đài Loan  
Giới thiệu 5 ngày Tết tiêu biểu nhất của Đài Loan, giꢃp ngƣời lao động  
tꢂm hiểu đƣợc phong tục tập quꢀn và sớm thꢁch nghi với cuộc sống tại Đài Loan.  
a. Tꢀt xuân (mồng 1 tháng 1 đꢀn ngày rꢁm tháng 1 âm lꢂch)  
Tết xuân đƣợc tính theo âm lịch và là ngày Tết truyền thống chào năm  
mới đƣợc coi trọng nhất của ngƣời Đài Loan. Vào dịp trƣớc Tết mọi nhà đều  
dọn dꢄp trang hoàng nhà cửa, mua sắm hàng Tết để đón năm mới. Ngày nghỉ tết  
thƣờng bắt đầu từ ngày 30 (ngày Trừ tịch). Ngày này, mọi ngƣời ai cũng về nhà  
để cùng gia đꢂnh ăn chung bữa cơm tối, tƣợng trƣng cho sự đoàn viên gia đꢂnh.  
Sau bữa tối, mọi ngƣời tiếp tục cùng nhau các hoạt động vui chơi trong gia đꢂnh  
cho đến nửa đêm để “Đón giao thừa”, tặng cho nhau những phong bao đỏ (lꢂ xꢂ),  
cầu chꢃc cho nhau những lời chꢃc tốt đꢄp nhất, để biểu tƣợng sự tốt lành, may  
mắn trong năm mới. Ngày mùng 1 tết đầu năm, mọi ngƣời thăm viếng chúc  
mừng năm mới, đi lễ chùa đầu năm. Ngày mùng 2 tết có tục lệ “về nhà mꢄ đẻ”,  
cꢀc cô gꢀi đã có chồng sẽ đƣa gia đꢂnh về nhà thăm bố mꢄ vui vầy cùng cả nhà.  
Ngày mùng 4 tết là ngàu các vị thần xuống hạ giới, nhà nhà, ngƣời ngƣời đều lễ  
bái, cầu thần ban phúc. Ngày mùng 5 tết là ngày khôi phục lại mọi nếp sống  
thƣờng ngày, các cửa hàng cửa hiệu bắt đầu mở cửa trở lại.  
Cꢀc món ăn tiêu biểu trong dịp Tết: củ cải trắng thể hiện cho “Điềm may  
mắn”, cꢀ thể hiện “cả năm dƣ dả”, canh rau cải (cải sống lâu) thể hiện “Trƣờng  
thọ”, bꢀnh tổ thể hiện“Thăng tiến”.  
10  
Ảnh bắn pháo hoa đêm giao thừa ở Đài Bắc  
b. Tꢀt Nguyên tiêu (ngày rꢁm tháng giêng âm lꢂch)  
Ngày 15 tháng 1 âm lịch hàng năm đƣợc gọi là ngày Tết Nguyên tiêu  
hoặc Đăng tiêu, cũng là ngày cuối cùng của Tết xuân. Vào ngày này mọi nhà  
đều làm bánh nguyên tiêu, sau khi cúng tế tổ tiên, cả nhà ăn bꢀnh thể hiện sự  
đoàn viên hạnh phúc.  
Rất nhiều cꢀc đền miếu chùa chiền ở khắp Đài Loan vào ngày này tổ chức đêm  
hội hoa đăng.  
Ảnh Đèn lồng Tết nguyên tiêu ở Đài Loan  
c. Tꢀt Đoan ngꢃ (mồng 5 tháng 5 âm lꢂch)  
Vào ngày tết Đoan ngọ, mọi ngƣời đều treo trƣớc cửa nhà mꢂnh một bó cỏ  
xƣơng bồ và cây ngải cứu, cꢅn đeo bên mꢂnh một chiếc tꢃi thơm để đƣợc bꢂnh  
an. Đꢃng 12 giờ trƣa, có tập tục “Quả trứng dựng đứng”, cꢀc nơi tổ chức cuộc  
đua “Chèo thuyền rồng” vô cùng nꢀo nhiệt. Món ăn tiêu biểu: bꢀnh ꢃ.  
11  
d. Tꢀt Trung nguyên (ngày rꢁm tháng 7 âm lꢂch)  
Theo truyền thuyết, tháng 7 âm lịch hàng năm là thꢀng của Quỷ. Cửa lớn  
ngăn giữa thế giới của Quỷ và thế giới của ngƣời sẽ đƣợc mở ra vào tháng này.  
Vào ngày Tết Trung nguyên, hầu hết cꢀc công ty, gia đꢂnh, cửa hàng đều đem rất  
nhiều đồ ăn phꢅng phꢃ ra để cúng hồn quỷ. Rất nhiều cꢀc đên thờ miếu mạo  
cũng tổ chức những nghi thức phổ độ chúng sinh, cꢃng bꢀi thần và cô hồn, cầu  
nguyện bꢂnh an.  
đ. Tꢀt Trung thu (ngày rꢁm tháng 8 âm lꢂch)  
Ngày 15 tháng 8 âm lịch tƣơng truyền là ngày sinh của Thần mặt trăng và  
mặt trăng sẽ đꢄp nhất, sáng nhất trong năm. Vào dịp tết Trung thu, tất cả các  
thành viên trong gia đꢂnh tụ họp đoàn viên, vừa ăn bꢀnh trung thu, ăn bƣởi vừa  
ngắm trăng. Ngoài ra, vào ngày này, ngƣời Đài Loan thƣờng hay tổ chức tiệc  
ngoài trời tại nhà, ngoài công viên hay đi dã ngoại trên núi, ngoài biển... không  
khí rất sôi động. Theo quan niệm của ngƣời Đài Loan “Ăn bꢀnh trung thu” có ý  
nghĩa đoàn tụ tốt đꢄp, “Ăn bƣởi” có ý nghĩa ông trăng phù hộ cho mꢂnh.  
Theo quy định tại Điều 37 Luật lao động cơ bản của Đài Loan, ngƣời  
lao động đƣợc nghỉ những ngày sau:  
Các ngày kỷ niệm:  
- Ngày Tết dƣơng lịch (1/1);  
- Ngày kỷ niệm hoà bình (28/2);  
- Ngày kỷ niệm cách mạng (29/3);  
- Ngày Quốc tế lao động (1/5);  
- Ngày Khổng tử và ngày Nhà giáo (28/9);  
- Ngày Quốc khánh (10/10);  
- Ngày sinh cố tổng thống Tƣởng Giới Thạch (31/10);  
- Ngày sinh của cố tổng thống Tôn Trung Sơn (12/11);  
- Ngày Hiến pháp (25/12).  
Các ngày lễ:  
- Ngày thành lập Đài Loan (2/1)  
- Lễ hội mùa xuân, tết cổ truyền dân tộc (từ ngày 01- 03 tháng 1 âm lịch);  
- Ngày bà mꢄ, trẻ em (4/4 âm lịch)  
- Tết Thanh minh (5/4 âm lịch);  
- Ngày Tết Đoan ngọ (05/ 5 âm lịch);  
- Ngày Tết Trung thu (15/ 8 âm lịch);  
- Ngày lễ Quang phục 25/10.  
- Ngày 30 tết (30/12 âm lịch).  
3. Tín ngƣỡng, tôn giáo  
12  
- Đạo Phật là tôn giꢀo có đông ngƣời theo nhất ở Đài Loan, có khoảng 4,9  
triệu Phật tử.  
Ảnh chùa Long Sơn Tự- Đài Bắc  
- Đạo Tin lành có khoảng 421.641 ngƣời.  
- Đạo Thiên chúa có khoảng 295.742 ngƣời.  
Ảnh Nhà thờ Trung Sơn- Đài Bắc  
- Đạo Hồi có khoảng 52.000 ngƣời.  
13  
BÀI THỨ HAI  
NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH SỰ, DÂN  
SỰ, HÀNH CHÍNH CỦA ĐÀI LOAN  
(6 tiết)  
I. NHỮNG THỦ TỤC CẦN THIẾT ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NƢỚC NGOÀI  
LÀM VIỆC TẠI ĐÀI LOAN  
1. Bản cam kết của ngƣời lao động  
Trƣớc khi sang Đài Loan làm việc, ngƣời lao động cần điền “ Bản cam kết  
về tiền lƣơng và chi phꢁ của ngƣời lao động nƣớc ngoài sang làm việc tại Đài  
Loan". Trong Bản cam kết phải viết rõ và viết đꢃng về cꢀc chi phꢁ có liên quan  
phải nộp, tiền lƣơng đƣợc lĩnh khi đến Đài Loan làm việc. Bản cam kết sẽ có các  
bên tham gia ký xác nhận, theo trình tự: chủ sử dụng lao động, công ty môi giới  
nhân lực Đài Loan, ngƣời lao động, doanh nghiệp XKLĐ và cơ quan chủ quản  
của công ty XKLĐ Việt Nam. Ngƣời lao động xuất trꢂnh bản cam kết khi làm  
thủ tục xin Visa nhập cảnh và do chꢁnh mꢂnh mang đến Đài Loan giao cho chủ  
thuê để xin Giấy phꢆp thuê lao động.  
2. Kiểm tra sức khoẻ  
Trong vꢅng 3 ngày sau khi nhập cảnh tới Đài Loan, chủ sử dụng hoặc  
công ty môi giới phải đƣa ngƣời lao động đi khám sức khoẻ tại bệnh viện đƣợc  
cơ quan y tế trung ƣơng (Nha Y tế, Viện Hành chính) quy định.  
Nội dung khám sức khoẻ gồm:  
(1) Khám X quang phổi.  
(2) Kiểm tra HIV.  
(3) Thử máu kiểm tra bệnh giang mai.  
(4) Thử máu kiểm tra bệnh sốt rét.  
(5) Thử phân kiểm tra ký sinh trùng đƣờng ruột.  
(6) Thử nƣớc tiểu kiểm tra Amphêtamin và Moócphin.  
(7) Xét nghiệm thai nghén (với nữ).  
(8) Các xét nghiệm khác do Cơ quan chủ quản y tế Đài Loan quy định.  
(9) Xét nghiệm kháng thể hoặc chủng ngừa bệnh sởi và bệnh rubella.  
Nếu không đạt một trong các mục khám sức khoẻ nói trên sẽ không đƣợc  
cấp giấy phép làm việc và bị trả về nƣớc.  
Việc khám sức khoẻ theo định kỳ nhƣ sau:  
- Trong vꢅng 30 ngày trƣớc hoặc sau ngày đủ 6 thꢀng làm việc tꢁnh từ  
ngày nhập cảnh, phải đi khꢀm sức khỏe và thông bꢀo kết quả kiểm tra sức  
khỏe.  
- Trong vꢅng 30 ngày trƣớc hoặc sau ngày đủ 18 thꢀng làm việc tꢁnh từ  
14  
ngày nhập cảnh, phải đi khꢀm sức khỏe và thông bꢀo kết quả kiểm tra sức khỏe.  
- Trong vꢅng 30 ngày trƣớc hoặc sau ngày đủ 30 thꢀng làm việc tꢁnh từ  
ngày nhập cảnh, phải đi khꢀm sức khỏe và thông bꢀo kết quả kiểm tra sức khỏe.  
Trong thời gian làm việc tại Đài Loan, nếu ngƣời lao động không đạt một  
trong các hạng mục kiểm tra theo quy định, thì sẽ đƣợc uống thuốc điều trị tại  
Đài Loan và đƣợc khám lại 1 lần, nếu vẫn không đạt yêu cầu thì buộc phải về  
nƣớc chữa bệnh và sẽ đƣợc quay trở lại khi đã khỏi bệnh.  
Nếu ngƣời lao động trong thời gian làm việc tại Đài Loan mang thai, chủ  
thuê không đƣợc lấy lý do này để đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng, cƣỡng bức  
ngƣời lao động về nƣớc. Nhƣng do mang thai mà ngƣời lao động không thể đảm  
nhận đƣợc công việc đã giao thì chủ thuê sẽ lấy lý do này để chấm dứt hợp đồng  
với ngƣời lao động. Nếu ngƣời lao động là đối tƣợng điều chỉnh của Luật lao  
động tiêu chuẩn, có đóng bảo hiểm lao động nhƣ ngànhsản xuất chế tạo, công  
trƣờng xây dựng, các đơn vị dịch vụ xã hội, bị chủ thuê đơn phƣơng chấm dứt  
hợp đồng thì chủ thuê phải bꢀo trƣớc cho ngƣời lao động biết và chi trả tiền thôi  
việc theo quy định của luật, nếu ngƣời lao động làm việc trong cꢀc ngành nghề  
không phù hợp ꢀp dụng theo Luật lao động tiêu chuẩn (nhƣ lao động làm việc  
trong gia đꢂnh), sẽ do hai bên ngƣời lao động và chủ thuê cùng thƣơng lƣợng về  
việc chấm dứt hợp đồng.  
Trong thời gian ngƣời lao động làm việc tại Đài Loan, nếu do mang thai,  
thân thể và tinh thần sẽ có sự biến đổi lớn, lại không có ngƣời nhà hoặc bạn bè  
giꢃp đỡ, sẽ không hoàn thành đƣợc công việc đảm nhận, do vậy, Ủy ban lao  
động đề nghị ngƣời lao động nƣớc ngoài khi có quan hệ tꢂnh dục, nên ꢀp dụng  
cꢀc biện phꢀp trꢀnh thai nhƣ bao cao su, thuốc ngừa thai... để bảo vệ quyền lợi  
bản thân.  
3. Làm thủ tục đăng ký cƣ trú ngoại kiều, gia hạn hộ chiếu  
3.1. Thẻ cƣ trꢃ:  
Trong vꢅng 15 ngày kể từ ngày ngƣời lao động nhập cảnh vào Đài Loan,  
chủ thuê hoặc công ty môi giới sẽ mang theo giấy tờ có liên quan và đƣa ngƣời  
lao động đến trạm phục vụ thuộc Cục xuất nhập cảnh và di dân (nhƣ bảng phụ  
lục 8) nơi ngƣời lao động cƣ trꢃ để làm thẻ cƣ trꢃ và lấy dấu vân tay. Thời hạn  
của thẻ cƣ trꢃ đƣợc cấp lần đầu là 6 tháng, sau khi có giấy phꢆp thuê lao động,  
ngƣời lao động lại phải đến Cục xuất nhập cảnh và di dân để gia hạn thẻ cƣ trꢃ,  
có thể gia hạn một lần với thời hạn 3 năm hoặc gia hạn nhiều lần mỗi lần 1 năm.  
Từ ngày 01/02/2012 Đài Loan thực hiện nội dung sửa đổi Điều 52 và  
Điều 55 Luật Dịch vụ việc làm, theo đó:  
15  
- Giấy phép thuê lao động nƣớc ngoài (bao gồm: lao động phổ thông,  
thuyền viên tàu cá, lao động làm việc trong gia đình) cấp cho chủ sử dụng có  
thời hạn 3 năm, do đó, hợp đồng lao động ký giữa ngƣời lao động và chủ sử  
dụng cũng là 3 năm (không có chế độ gia hạn). Khi làm việc tại Đài Loan đủ 3  
năm, ngƣời lao động buộc phải về nƣớc ít nhất 1 ngày và sau đó, bạn lại có thể  
quay trở lại Đài Loan làm việc.  
- Tổng thời gian làm việc tại Đài Loan của lao động nƣớc ngoài (lao động  
phổ thông, thuyền viên tàu cá, lao động làm việc trong gia đình) không quá 12  
năm.  
- Chủ sử dụng lao động không đƣợc thu giữ trꢀi phꢆp khi chƣa có sự đồng  
ý của ngƣời lao động thẻ cƣ trꢃ hoặc tài sản của ngƣời lao động.  
Ảnh mẫu thẻ cƣ trꢃ  
- Ngƣời lao động cần chú ý nhắc chủ sử dụng lao động làm thủ tục gia  
hạn thời gian cƣ trꢃ trƣớc khi mãn hạn cƣ trꢃ.  
3.2. Hộ chiếu:  
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hộ chiếu của công dân Việt Nam  
là tài sản quốc gia, do vậy, chủ sử dụng và công ty môi giới không đƣợc phép  
thu giữ hộ chiếu của ngƣời lao động khi không đƣợc sự đồng ý của đƣơng sự.  
Hộ chiếu có thời hạn 10 năm, trong thời gian làm việc tại Đài Loan, nếu hộ  
chiếu chỉ còn thời hạn dƣới 6 tháng, bạn phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho ngƣời  
khꢀc đến làm thủ tục gia hạn hộ chiếu tại Văn phꢅng kinh tế - Văn hóa Việt Nam  
tại Đài Bắc.  
4. Xin cấp giấy phép làm việc và gia hạn giấy phép  
a. Xin giấy phép  
Trong thời gian 15 ngày sau khi nhập cảnh, chủ sử dụng đến Uỷ ban lao  
động Đài Loan xin giấy phꢆp thuê lao động, trên giấy phép ghi rõ công việc, địa  
điểm làm việc của ngƣời lao động và tên chủ sử dụng. ngƣời lao động không  
16  
đƣợc tự ý chuyển đổi chủ và công việc khi chƣa đƣợc Uỷ ban lao động cho  
phép.  
b. Gia hạn giấy phép  
- Khi Giấy phꢆp thuê lao động hết hạn, nếu chƣa đƣợc Ủy ban lao động,  
Viện Hành chꢁnh Đài Loan cho phꢆp gia hạn, ngƣời lao động phải xuất cảnh về  
nƣớc .  
- Trong vꢅng 30 ngày trƣớc hoặc sau ngày đủ 6 thꢀng, 18 thꢀng và 30  
thꢀng làm việc sau khi ngƣời lao động nhập cảnh, chủ thuê phải sắp xếp cho  
ngƣời lao động đi khꢀm sức khỏe và thông bꢀo kết quả kiểm tra sức khỏe cho  
Cơ quan chủ quản y tế tại địa phƣơng trong vꢅng 15 ngày sau khi có giấy kết  
quả sức khỏe.  
- Nếu ngƣời lao động về nƣớc vꢂ chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc giấy  
phꢆp thuê lao động hết hạn, hoặc kết quả khꢀm sức khỏe không đạt yêu cầu, về  
nƣớc điều trị khỏi và tꢀi khꢀm lại đạt yêu cầu, không vi phạm qui định phꢀp  
luật, ngƣời lao động đƣợc phꢆp quay lại làm việc tại Đài Loan. Sau khi về nƣớc  
01 ngày, ngƣời lao động có thể làm thủ tục xin Visa tꢀi nhập cảnh vào Đài Loan  
làm việc. Trƣớc khi về nƣớc ngƣời lao động đã hoàn tất chƣơng trꢂnh khꢀm sức  
khỏe định kỳ tại những bệnh viện Đài Loan và đƣợc cấp giấy chứng nhận đạt  
tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định và có giá trị sử dụng trong vòng 3 tháng,  
khi nhập cảnh Đài Loan không cần khám lại trong vòng 3 ngày.  
- Sau khi ngƣời lao động nhập cảnh vào Đài Loan, liên tục bỏ việc 03  
ngày, mất liên lạc và làm việc cho chủ thuê bất hợp phꢀp, ngƣời lao động sẽ bị  
phạt từ 30.000 Đài tệ đến 150.000 Đài tệ và bị trục xuất trong thời hạn qui  
định, không đƣợc tiếp tục làm việc trên vùng lãnh thổ Đài Loan nữa .  
II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI ĐÀI  
LOAN  
1. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi  
a. Đối với lao động làm việc trong các đơn vꢂ sản xuất, công trường xây  
dựng, các đơn vꢂ dꢂch vụ xã hội;  
- Thời gian làm việc bình thƣờng của ngƣời lao động không quá 8  
giờ/ngày, tổng thời gian làm việc trong 2 tuần không quá 84 giờ, làm việc liên  
tục 4 giờ phải có ít nhất 30 phút nghỉ ngơi, trong mỗi 7 ngày làm việc ngƣời lao  
động đƣợc nghỉ ít nhất 1 ngày (gọi là ngày nghỉ trong tuần).  
- Nếu ngƣời lao động làm việc quá thời gian nêu trên đƣợc tính là làm  
thêm giờ. Tổng thời gian làm việc bình thƣờng và thời gian làm thêm giờ không  
quá 12 giờ/ngày, tổng thời gian làm thêm giờ không quá 46 giờ/tháng.  
17  
- Nếu vì thiên tai hoặc sự cố đột xuất mà chủ sử dụng cần thì có thể kéo  
dài thời gian làm việc bình thƣờng của ngƣời lao động, nhƣng sau đó phải bố trí  
cho ngƣời lao động thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Chủ sử dụng không đƣợc ép làm  
thêm giờ nếu nhƣ ngƣời lao động không thể làm thêm vì lý do sức khoẻ hoặc  
các lý do chính đáng khác.  
- Thời gian nghỉ lễ và nghỉ phép:  
+ Ngƣời lao động đƣợc nghỉ trong các ngày lễ kỷ niệm, ngày tết và các  
ngày nghỉ theo quy định của pháp luật Đài Loan (gọi tắt là ngày nghỉ lễ) và đƣợc  
hƣởng lƣơng nhƣ ngày đi làm bình thƣờng. Hai bên có thể căn cứ tính chất và  
yêu cầu thực tế công việc để điều chỉnh việc nghỉ các ngày lễ, nhƣng ngƣời lao  
động phải đƣợc hƣởng đủ số ngày nghỉ lễ, nếu đồng ý đi làm theo yêu cầu của  
chủ sử dụng phải đƣợc thanh toán tiền làm thêm theo quy định.  
+ Ngƣời lao động làm việc liên tục đủ 1 năm trở lên đến dƣới 3 năm, mỗi  
năm đƣợc hƣởng 7 ngày nghỉ phép. Thời gian nghỉ phép năm của năm trƣớc  
đƣợc nghỉ trong thời gian làm việc của năm liền kề ngay sau đó. Thời gian nghỉ  
phép đƣợc hƣởng lƣơng nhƣ ngày đi làm bình thƣờng. Hai bên có thể thoả thuận  
với nhau về thời điểm nghỉ phép, nếu hết năm mà chủ sử dụng không thu xếp bố  
trí đƣợc thì phải trả thêm tiền lƣơng các ngày phép không nghỉ của ngƣời lao  
động bằng tiền công một ngày làm việc bình thƣờng là 626 Đài tệ/ngày.  
b. Đối với lao động làm trong các gia đình của Đài Loan  
- Thời gian làm việc mỗi ngày của ngƣời lao động đảm bảo để hoàn thành  
khối lƣợng công việc đƣợc chủ sử dụng giao phó. Trong 01 tuần làm việc, ngƣời  
lao động đƣợc nghỉ một ngày (gọi là ngày nghỉ trong tuần).  
- Thời gian nghỉ phép: ngƣời lao động làm việc liên tục đủ một năm trở  
lên đến dƣới ba năm, mỗi năm đƣợc hƣởng 7 ngày phép. Thời gian nghỉ phép  
năm của năm trƣớc đƣợc nghỉ trong thời gian làm việc của năm liền kề ngay sau  
đó. Thời gian nghỉ phép đƣợc hƣởng lƣơng nhƣ ngày đi làm bình thƣờng. Hai  
bên có thể thoả thuận với nhau về thời điểm nghỉ phép, nếu hết năm mà chủ sử  
dụng không thu xếp bố trí đƣợc thì phải trả thêm tiền lƣơng các ngày phép  
không nghỉ của ngƣời lao động bằng tiền công một ngày làm việc bình thƣờng  
là 528 Đài tệ/ngày.  
2. Thu nhập của ngƣời lao động  
a. Thu nhập  
Thu nhập của ngƣời lao động bao gồm: tiền lƣơng, tiền thƣởng, tiền làm  
thêm giờ.  
Hàng tháng, ngƣời lao động đƣợc trả lƣơng trực tiếp bằng tiền mặt hoặc  
chuyển vào tài khoản của ngƣời lao động. Khi chủ sử dụng trả tiền lƣơng cho  
18  
ngƣời lao động, phải kèm theo bảng lƣơng chi tiết bằng tiếng Trung và tiếng  
Việt, trong đó ghi rõ cꢀc khoản đƣợc lĩnh, các khoản khấu trừ và tổng số tiền  
lƣơng thực lĩnh, giao cho ngƣời lao động ký nhận, đề nghị ngƣời lao động bảo  
quản để đối chiếu khi cấn thiết.  
Trƣờng hợp quy định riêng theo Pháp luật hoặc trong Hợp đồng lao động  
do hai bên chủ và ngƣời lao động thoả thuận với nhau, nhƣng mức lƣơng không  
đƣợc thấp hơn mức lƣơng cơ bản (mức lƣơng này thay đổi hàng năm theo quy  
định của Chính phủ Đài Loan), cụ thể, lƣơng cơ bản của lao động trả theo tháng  
tại thời điểm ngày 01/01/2012 là:  
- Lao động làm việc trong cꢀc đơn vị sản xuất, công trƣờng xây dựng, các  
đơn vị dịch vụ xã hội là 18.780 Đài tệ (NT$)/ tháng.  
- Lao động giúp việc gia đꢂnh và chăm sóc ngƣời bệnh tại gia đꢂnh là  
15,840 Đài tệ (NT$)/tháng.  
b. Hình thức trả và cách tính tiền lương, tiền làm thêm giờ của lao động  
làm việc trong các đơn vꢂ sản xuất, công trường xây dựng, các đơn vꢂ dꢂch vụ xã  
hội.  
- Hình thức trả lƣơng:  
Ngƣời lao động làm việc tại Đài Loan thông thƣờng đƣợc chủ sử dụng trả  
lƣơng theo thꢀng, lƣơng thꢀng không đƣợc thấp hơn mức lƣơng cơ bản quy định  
tại Luật lao động cơ bản của Đài Loan. Tuy nhiên, trên thực tế một số ngành sản  
xuất, chủ sử dụng trả lƣơng theo sản phẩm. Nếu trả lƣơng theo sản phẩm, chủ sử  
dụng và ngƣời lao động phải thỏa thuận trƣớc và bắt buộc phải có ký kết bằng  
văn bản.  
- Cách tính tiền lƣơng  
+ Công thức tính tiền lƣơng theo giờ làm việc bình thƣờng:  
Lƣơng cơ bản theo tháng  
Tiền lƣơng một giờ  
=
---------------------------------  
30 ngày x 8 giờ  
Ví dụ: Đối với lao động làm việc ở công xƣởng, nhà máy ...với mức  
lƣơng cơ bản 18.780 NT$/tháng  
18.780 NT$  
Tiền lƣơng một giờ  
=
----------------------- = 78,25 NT$/giờ  
30 ngày x 8 giờ  
+ Công thức tính tiền lƣơng ngày làm việc bình thƣờng  
Lƣơng cơ bản theo tháng  
19  
Tiền lƣơng một ngày  
=
-------------------------------  
30 ngày  
Ví dụ: Đối với lao động làm việc ở công xƣởng, nhà máy...  
18.780 NT$  
Tiền lƣơng một ngày  
=
---------------- = 626 NT$/ngày  
30 ngày  
+ Cách tính tiền làm thêm giờ  
* Tiền làm thêm 02 giờ đầu = tiền lƣơng giờ làm việc bình thƣờng x 1,33  
lần x 2 giờ.  
Ví dụ :  
78,25 NT$ x 1,33 x 2 giờ = 208,145 NT$/2 giờ  
* Tiền làm thêm 2 giờ tiếp theo = tiền lƣơng giờ làm việc bình thƣờng x  
1,66 x 2 giờ. Ví dụ:  
78,25 NT$ x 1,66 x 2 giờ = 259,79 NT$/2 giờ  
* Nếu vì thiên tai hoặc sự cố đột xuất mà chủ sử dụng kéo dài thời gian  
làm việc bình thƣờng của ngƣời lao động thì tiền làm thêm của mỗi giờ kéo dài  
đƣợc tính gấp đôi tiền lƣơng giờ làm việc bình thƣờng.  
Ví dụ: do có sự cố cháy xảy ra tại nơi làm việc, chủ sử dụng yêu cầu  
ngƣời lao động phải kéo dài thời gian làm việc thêm 2 giờ để khắc phục hậu quả,  
tiền lƣơng trả cho 2 giờ làm thêm đó đƣợc tính nhƣ sau:  
78,25 NT$ x 2 lần x 2 giờ= 313 NT$/ 2giờ  
* Nếu chủ sử dụng yêu cầu làm việc thêm vào ngày nghỉ trong tuần, ngày  
nghỉ lễ thì ngày đó đƣợc hƣởng thêm tiền lƣơng bằng tiền lƣơng ngày làm việc  
bình thƣờng; nếu làm việc quá 8 giờ trong những ngày này thì tiền làm thêm của  
mỗi giờ kéo dài đƣợc trả gấp đôi so với giờ làm việc bình thƣờng  
Ví dụ. Đối với lao động công xƣởng, lƣơng cơ bản 18.780 NT$/tháng,  
(tƣơng đƣơng với 626 NT$/ngày, 78,25 NT$/giờ) khi làm thêm vào ngày nghỉ,  
ngày lễ thì đƣợc trả thêm 626 NT$/ngày, nếu làm việc quá 8 giờ thì mỗi giờ làm  
thêm sẽ đƣợc trả là 78,25 NT$ x 2= 156,5 NT$  
c. Cách tính tiền lương trong thời gian làm thêm giờ của lao động giúp  
việc gia đình và chăm sóc người bệnh  
- Nếu chủ sử dụng yêu cầu làm việc vào ngày nghỉ trong tuần, ngày nghỉ  
phép năm thì sẽ trả thêm tiền công cho ngƣời lao động là: 528 NT$/ ngày.  
Chú ý: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu chủ sử dụng bị mất tƣ  
cꢀch thuê lao động nƣớc ngoài thì chủ sử dụng phải có trách nhiệm làm thủ tục  
chuyển chủ cho ngƣời lao động theo quy định, nếu ngƣời lao động không muốn  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang baolam 29840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Những kiến thức cần thiết dùng cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhung_kien_thuc_can_thiet_dung_cho_nguoi_lao_dong_viet_nam_d.pdf