Luận văn Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
HOÀN THIỆN CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA  
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VÊN  
QUẢN LÝ TÀI SẢN  
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM  
Người hướng dẫn khoa học: TS.HOÀNG THANH TÙNG  
Học viên thực hiện: LÊ THỊ BÍCH HỢI  
Mã số học viên: QT07036  
HÀ NỘI - 2019  
I
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn “Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ  
chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của  
các tổ chức tín dụng Việt nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả  
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hoàng Thanh Tùng, chưa được công bố  
trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.  
Các tài liệu, số liệu mà tác giả sử dụng có nguồn trích dẫn hợp lý,  
không vi phạm quy định pháp luật.  
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, chịu trách nhiệm  
về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Lê Thị Bích Hợi  
II  
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hoàng  
Thanh Tùng. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy đã rất nhiệt tình chỉ bảo,  
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có thể hoàn thiện luận văn  
này.  
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý  
nguồn nhân lực và khoa Sau đại học – Đại học Lao động - Xã hội, Ban lãnh  
đạo cùng các đồng nghiệp tại Công ty Quản lý tài sản đã tạo điều kiện, giúp  
đỡ, nhiệt tình cung cấp thông tin để tác giả hoàn thành được Luận văn này.  
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian  
nghiên cứu, Luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận  
được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô để Luận văn  
được hoàn thiện hơn.  
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!  
III  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................I  
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................. II  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................... VII  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 3  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................... 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................ 6  
5.Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 6  
6. Những đóng góp mới của luận văn.......................................................... 8  
7. Kết cấu của luận văn................................................................................ 8  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC  
DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 9  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 9  
1.1.1. Tổ chức, doanh nghiệp ......................................................................... 9  
1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp ................................................................ 13  
1.1.3. Tổ chức bộ máy.................................................................................. 16  
1.1.4. Bộ máy tổ chức................................................................................... 17  
1.1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức ....................................................................... 17  
1.1.6. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức...................................................... 19  
1.2. Nguyên tắc, yêu cầu và mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức doanh nghiệp  
..................................................................................................................... 20  
1.2.1. Nguyên tắc và yêu cầu đối với cơ cấu bộ máy tổ chức doanh nghiệp.. 20  
1.2.2. Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức doanh nghiệp.................................... 24  
1.3. Nội dung hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức doanh nghiệp............... 29  
1.3.1. Xác định mục đích và nhiệm vụ tổ chức bộ máy................................. 29  
IV  
1.3.2. Lựa chọn mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức .......................................... 30  
1.3.3. Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.................................. 31  
1.3.4. Xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp giữa các bộ phận......................... 31  
1.3.5. Bố trí cơ cấu nhân sự.......................................................................... 32  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức.......................... 33  
1.4.1. Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp....................... 33  
1.4.2. Nhân tố thuộc về môi trường bên trong doanh nghiệp ........................ 34  
1.5. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức tại một số doanh  
nghiệp và bài học rút ra cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành  
viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam .......................... 37  
1.5.1. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức tại một số doanh  
nghiệp .......................................................................................................... 37  
1.5.2. Bài học rút ra cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản  
lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam................................................. 40  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY  
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ TÀI SẢN  
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM....................................... 43  
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên  
Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam .................................. 43  
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển....................................................... 43  
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ......................................................... 45  
2.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực................................................................... 47  
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 -2018 ..................................... 49  
2.2. Thực trạng cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Trách nhiệm hữu hạn  
Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam........ 53  
2.2.1. Mục đích và nhiệm vụ đối với bộ máy tổ chức ................................... 53  
2.2.2. Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức hiện hành.......................................... 55  
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy tổ chức.............. 56  
V
2.2.4. Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận...................................................... 65  
2.2.5. Cơ cấu nhân sự................................................................................... 68  
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Trách  
nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng  
Việt Nam..................................................................................................... 72  
2.3.1. Các nhân tố từ môi trường bên ngoài công ty ..................................... 72  
2.3.2. Các nhân tố từ môi trường bên trong công ty..................................... 77  
2.4. Đánh giá chung về thực trạng cơ cấu bộ máy tổ chức của VAMC... 80  
2.4.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 80  
2.4.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân............................................... 83  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC  
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN  
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ... 87  
3.1. Yêu cầu đặt ra đòi hỏi phải hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ  
chức tín dụng Việt Nam ............................................................................. 87  
3.2. Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trách  
nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng  
Việt nam...................................................................................................... 89  
3.2.1. Đề xuất mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức từ năm 2019 ........................ 89  
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp hoạt động ................................ 93  
3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................. 94  
3.2.4. Giải pháp tăng cường năng lực tài chính........................................... 102  
3.2.5. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất ................................................. 104  
3.3. Khuyến nghị....................................................................................... 105  
KẾT LUẬN............................................................................................... 107  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 109  
PHỤ LỤC.................................................................................................. 113  
VI  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Ban 1  
Ban Mua và quản lý nợ của các Tổ chức tín dụng Nhà  
nước  
Ban 2  
Ban 3  
Ban Mua và quản lý nợ của các Tổ chức tín dụng Cổ phần  
Ban Bán và xử lý nợ  
Công ty/ Công Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài  
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam  
sản  
CP  
Cổ phần  
HĐTV  
MTV  
Hội đồng thành viên  
Một thành viên  
NHNN  
NXB  
Ngân hàng Nhà nước  
Nhà xuất bản  
NN  
Nhà nước  
Nghị định 53  
Nghị định số 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc  
thành lập, tổ chức, hoạt động của Công ty quản lý tài sản  
Nghị quyết 42 Nghị quyết số 42/2017/QH 14 của Quốc Hội về thí điểm  
xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng  
TCTD  
TNHH  
TPĐB  
TSĐB  
VAMC  
Tổ chức tín dụng  
Trách nhiệm hữu hạn  
Trái phiếu đặc biệt  
Tài sản đảm bảo  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài  
sản của các tổ chức tín dụng Việt nam  
VII  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
Sơ đồ, biểu đồ  
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu trực tuyến........................................................... 24  
Sơ đồ1.2: Mô hình cơ cấu chức năng........................................................... 25  
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng....................................... 26  
Sơ đồ 1.4: Mô hình cơ cấu trực tuyến – tham mưu....................................... 27  
Sơ đồ 1.5: Mô hình cơ cấu ma trận............................................................... 28  
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hiện tại của VAMC........................................... 55  
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự theo kinh nghiệm công tác đến 31/12/2018 ..... 70  
Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức đề xuất từ năm 2019 .............................. 90  
Bảng  
Bảng 2.1: Tình hình tăng giảm lao động từ 2013 đến 2018 .......................... 47  
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ từ 2013 đến 2018 .......................... 48  
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu mua nợ bằng TPĐB từ 2013 đến 2018...................... 49  
Bảng 2.4: Kết quả xử lý nợ từ năm 2013 đến 2018....................................... 51  
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động tài chính từ năm 2013 đến 2018...................... 52  
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát các ý kiến về vai trò hoạt động của VAMC....... 54  
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về mô hình cơ cấu tổ chức của VAMC.............. 64  
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về các quy định nội bộ của VAMC.................... 67  
Bảng 2.9: Cơ cấu nhân sự các đơn vị đến 31/12/2018 .................................. 69  
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về chất lượng nguồn nhân lực của VAMC....... 71  
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất của VAMC........................... 79  
Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự dự kiến đến 2021................................................. 97  
Bảng 3.2: Các chương trình đào tạo cần thực hiện đến 2021 ........................ 99  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn  
2007-2009, cùng với những yếu kém nội tại tích tụ qua nhiều năm, từ năm  
2010 nền kinh tế Việt Nam bắt đầu suy giảm, kinh tế vĩ mô xuất hiện nhiều  
yếu tố bất ổn, tỷ lệ lạm phát tăng cao kèm theo tốc độ tăng trưởng kinh tế  
giảm xuống mức thấp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp  
gặp nhiều khó khăn kéo theo tỷ lệ nợ xấu tại các tổ chức tín dụng có chiều  
hướng diễn biến phức tạp, đặc biệt trong giai đoạn 2010-2012, có thời điểm  
nợ xấu trong toàn hệ thống lên đến 9% trong năm 2013. Vì vậy, quyết tâm  
của Chính phủ và ngành ngân hàng là phải đưa nợ xấu về mức 3%. Trước tình  
hình đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã xây dựng, trình Bộ Chính trị,  
Chính phủ chấp thuận và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xử lý  
nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản  
lý tài sản của các TCTD Việt Nam” tại Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày  
31/05/2013.  
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ  
về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ  
chức tín dụng Việt nam và Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của  
Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định số  
1459/QĐ-NHNN ngày 27/6/2013 về việc thành lập Công ty TNHH MTV  
Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (Sau đây gọi tắt là VAMC)  
với tư cách công cụ đặc biệt của Nhà nước nhằm góp phần xử lý nhanh nợ  
xấu, lành mạnh hóa tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng,  
doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý cho nền kinh tế  
Sau 5 năm đi vào hoạt động, với số vốn 500 tỷ đồng, bước đầu  
VAMC mới tập trung thực hiên một số chức năng, nhiệm vụ được giao như:  
Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng bằng trái phiếu đặc biệt; Thu hồi nợ, đòi  
2
nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm; Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều  
kiện trả nợ và đã đạt được những kết quả nhất định đặc biệt là giảm tỷ lệ nợ  
xấu toàn ngành về dưới 3%, đây là một trong những thành tích đáng kể mà  
VAMC đã đạt được cho ngành ngân hàng. Trong giai đoạn tiếp theo, VAMC  
có cơ hội rất lớn để khẳng định, nâng cao vai trò, vị thế theo định hướng của  
Đảng, Quốc hội, Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước theo hai hướng như sau:  
- Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận với vai trò là công cụ đặc biệt  
của Nhà nước trong xử lý nợ xấu và đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững  
của hệ thống các tổ chức tín dụng (tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống đảm bảo dưới  
3% tổng dư nợ).  
- Hoạt động với vai trò là trung tâm thúc đẩy sự phát triển của thị  
trường mua bán nợ: VAMC kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ, tài sản đảm  
bảo; tư vấn, môi giới mua, bán nợ; kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ; đầu  
tư tài chính, góp vốn mua cổ phần; đầu tư, nâng cấp, khai thác sử dụng tài sản  
đảm bảo đã được VAMC thu nợ…  
Để đạt được những mục tiêu trong thời gian tới theo định hướng trên,  
đáp ứng được đòi hỏi cần phải thay đổi từ bên trong nội tại và khẳng định  
được vị thế, vai trò, nâng cao năng lực cạnh tranh của VAMC trên thị trường,  
bên cạnh những giải pháp như: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách; (ii) Nâng  
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện mua bán nợ theo giá trị thị  
trường, tạo lập thị trường mua bán nợ;(iii) Nâng cao năng lực về tài chính,  
vốn; thì giải pháp Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của VAMC được cho là  
một trong những giải pháp quan trọng cần phải thực hiện ngay, mang tính  
quyết định đến sự phát triển của VAMC trong tương lai.  
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình học tập nghiên cứu tại trường  
và là người trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp, tác giả chọn nghiên cứu đề tài  
“Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một  
thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam” làm đề tài  
3
nghiên cứu luận văn. Với mong muốn trước hết là hệ thống hóa những kiến  
thức về quản trị nhân lực, trau dồi và nâng cao năng lực chuyên môn của bản  
thân, đồng thời hy vọng kết quả nghiên cứu của mình sẽ là một tài liệu hữu  
ích có thể góp phần giúp Công ty trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng  
cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
2.1. Nghiên cứu trên thế giới  
- Tác giả Michael Hammer và James Champy trong cuốn “Tái lập  
công ty” đã đề cập đến hoạt động tái lập công ty đưa ra một quan điểm về  
thiết kế lại quá trình. Có nghĩa là khi thay đổi quá trình quản trị truyền thống  
bằng cách tiếp cận quản trị theo quá trình, thay đổi quá trình kinh doanh thì  
một cơ cấu tổ chức mới ra đời. Cơ cấu tổ chức mới doanh nghiệp không phải  
là cái gì bất biến. Ngược lại nó là một hiện tượng phức tạp [28].  
- Tác giả Jay W.Lorsch - tiến sỹ về quản lý công thương nghiệp của  
Trường Đại học Harvard, tập trung trong lĩnh vực nghiên cứu và thiết kế cơ  
cấu tổ chức doanh nghiệp. Trong cuốn sách“Thiết kế cơ cấu tổ chức” (1970) ,  
Jay W. Lorsch đã đi sâu nghiên cứu lý luận quản lý cổ điển và hiện đại về cơ  
cấu tổ chức. Theo quan điểm hiện đại, Jay W. Lorsch cho rằng cơ cấu tổ chức  
của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng có liên quan đến thành công của doanh  
nghiệp. Jay W. Lorsch trình bày những yếu tố chủ yếu cấu thành cơ cấu tổ  
chức của những doanh nghiệp thành công. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu,  
Jay W. Lorsch chưa đề ra được một đường lối hữu hiệu, hoàn chỉnh để giải  
quyết vấn đề cơ cấu tổ chức doanh nghiệp một cách có hệ thống [31].  
- Tác giả Gregory Kesler và Amy Kates trong cuốn“Thiết kế cơ cấu tổ  
chức sử dụng mô hình sao để giải quyết năm trở ngại điển hình của quá trình  
thiết kế” đã dựa trên những nghiên cứu mới về cơ cấu tổ chức bộ máy từ đó  
đưa ra những phương pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong bối cảnh các  
4
doanh nghiệp hoạt động đang ngày càng chịu sức ép và sự ảnh hưởng trong  
môi trường toàn cầu hóa [30].  
2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam  
- Luận án tiến sỹ “Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng  
dụng thương mại điện tử tại Việt nam”, 2011 của tác giả Vũ Thị Minh Hiền  
đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức quản trị doanh nghiệp;  
khái niệm và yêu cầu của tổ chức quản trị doanh nghiệp; Nhân tố ảnh hưởng,  
nguyên tắc và tiêu chí đánh giá tổ chức quản trị; nội dung tổ chức quản trị;  
các mô hình tổ chức quản trị cũng như so sánh sự khác biệt giữa mô hình tổ  
chức cổ điển và mô hình hiện đại. Tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm đổi  
mới tổ chức quản trị của các doanh nghiệp nước ngoài và bài học kinh  
nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong các doanh nghiệp ứng  
dụng thương mại điện tử. Tác giả khẳng định xu hướng tất yếu của sự phát  
triển thương mại điện tử và mối quan hệ tương hỗ của nó với sự thay đổi tổ  
chức quản trị trong các doanh nghiệp [17].  
- Luận án tiến sỹ “Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp dệt may của  
Tập đoàn dệt may Việt Nam”, 2013 của tác giả Ngô Thị Việt Nga đã đề cập  
đến cơ sở lý luận tái cơ cấu doanh nghiệp; các quan điểm về tái cơ cấu doanh  
nghiệp hiện nay trên thế giới và Việt nam; tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;  
cơ sở để tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; tái cơ cấu quá trình kinh doanh; sự  
cần thiết tái cơ cấu quá trình kinh doanh; kinh nghiệm tái cơ cấu một số  
doanh nghiệp trên thế giới và một số doanh nghiệp Việt Nam từ đó rút ra bài  
học kinh nghiệm đồng thời đưa ra định hướng, giải pháp và các kiến nghị thúc  
đẩy quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp may của Tập đoàn dệt may Việt nam  
[19].  
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam” 2016 của tác giả Lê Đức Bình  
đã đề cập đến cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy; những nội dung,  
5
yêu cầu, quá trình hoàn thiện đối với cơ cấu tổ chức bộ máy; đánh giá thực  
trạng từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ  
máy tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam [2].  
Nhìn chung, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước đã khẳng định tầm  
quan trọng của cơ cấu bộ máy tổ chức trong sự tồn tại và phát triển của một tổ  
chức cũng như doanh nghiệp. Quá trình hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức hay  
tái cơ cấu bộ máy tổ chức không chỉ gắn với việc thiết kế lại tổ chức một cách  
đơn thuần mà còn phải gắn với yếu tố quản lý các bộ phận trong nội bộ tổ  
chức, doanh nghiệp đó. Nhiều doanh nghiệp đã tiến hành thay đổi, hoàn thiện  
cơ cấu bộ máy tổ chức cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới, tuy nhiên,  
không phải doanh nghiệp nào cũng thành công. Do vậy, việc nghiên cứu để  
hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức là cần thiết và thường xuyên đối với mỗi  
doanh nghiệp.  
Có thể nói, cơ sở khoa học về cơ cấu bộ máy tổ chức đã có một hệ  
thống lý luận phong phú và tương đối đầy đủ, tuy nhiên, trên các giác độ  
nghiên cứu khác nhau, mỗi tác giả đều có cách tiếp cận, phương pháp nghiên  
cứu và đưa ra những giải pháp, ứng dụng mang tính đặc thù phù hợp với từng  
loại hình doanh nghiệp và mục tiêu nghiên cứu của mình. Công ty Quản lý tài  
sản là một doanh nghiệp mới thành lập từ 2013, hoạt động mang tính chất đặc  
thù trong lĩnh vực mua, bán nợ xấu của các TCTD. Cho đến nay, chưa có  
công trình nghiên cứu nào về vấn đề hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của  
Công ty Quản lý tài sản – một trong những vấn đề được cho là cần thiết khi  
Công ty đang nghiên cứu dần chuyển hướng sang các lĩnh vực hoạt động mới.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1.Mục đích nghiên cứu:  
Trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá được thực trạng và yêu cầu đổi  
mới cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các  
6
Tổ chức tín dụng Việt nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu  
bộ máy tổ chức phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.  
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Để giải quyết các vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn đề ra  
một số nhiệm vụ nghiên cứu như sau:  
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu bộ máy  
tổ chức trong tổ chức nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng.  
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan; đánh giá thực trạng mô  
hình cơ cấu bộ máy tổ chức hiện nay và phân tích các yêu cầu đổi mới, hoàn  
thiện cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ  
chức tín dụng Việt nam.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức phù  
hợp với định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của  
các tổ chức tín dụng Việt nam trong thời gian tới.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.  
4.2.Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không gian: Cơ cấu bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty  
TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam– Địa chỉ tại  
22 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.  
Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu trong khoảng thời gian  
từ 2013 đến 2018  
5.Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện  
chứng và duy vật lịch sử.  
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:  
7
(i) Phương pháp thống kê: Tác giả thu thập các số liệu thứ cấp như các  
văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoặc gián tiếp  
đến hoạt động của công ty; Điều lệ công ty; Báo cáo hàng năm của Ban Hành  
chính – Nhân sự, các Ban nghiệp vụ, Công ty quản lý tài sản để thống kê dữ  
liệu phục vụ cho phân tích, đánh giá.  
(ii) Phương pháp so sánh:  
Tác giả sử dụng phương pháp này để so sánh số liệu giữa các kỳ hoạt  
động, so sánh các mô hình của các công ty có cùng chức năng nhiệm vụ… để  
thấy được sự khác biệt qua các giai đoạn, từ đó minh chứng cho các vấn đề  
nghiên cứu.  
(iii) Phương pháp điều tra, khảo sát:  
Để có cơ sở đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức  
của VAMC, tác giả đã xây dựng Phiếu khảo sát đánh giá về cơ cấu bộ máy  
tổ chức của Công ty Quản lý tài sản (VAMC) với 21 câu hỏi cho 5 nhóm vấn  
đề, gồm: (i) Vai trò hoạt động của VAMC; (ii) Mô hình cơ cấu tổ chức; (iii)  
Quy định nội bộ; (iv) Chất lượng nguồn nhân lực và (v) Cơ sở vật chất.  
Tổng số phiếu phát ra 119 phiếu (tương ứng với 119 người được hỏi  
bao gồm cả người quản lý và người lao động hiện đang công tác tại VAMC),  
số phiếu nhận về là 102 phiếu trong đó có 4 phiếu không hợp lệ do trả lời  
thiếu thông tin; 98 phiếu hợp lệ được sử dụng để tổng hợp, phân tích. Tác giả  
sử dụng phần mềm Excel để thống kê và xử lý các thông tin, số liệu thu thập  
được, từ đó so sánh, phân tích minh chứng và giải quyết các vấn đề đặt ra.  
(iv) Phương pháp tổng hợp, phân tích:  
Trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả tiến hành  
tổng hợp, phân tích để minh chứng cho những vấn đề, nội dung nghiên cứu.  
8
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cơ  
cấu bộ máy tổ chức trong một tổ chức nói chung và trong một doanh nghiệp  
nói riêng.  
Về mặt thực tiễn:  
- Đánh giá được thực trạng cơ cấu bộ máy tổ chức hiện nay của Công  
ty Quản lý tài sản, làm rõ những ưu, nhược điểm của mô hình Công ty đang  
áp dụng.  
- Phân tích được các yêu cầu đổi mới phát triển của công ty có ảnh  
hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức và xây  
dựng mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức mới phù hợp với định hướng phát triển  
của Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt nam  
trong thời gian tới.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 chương  
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu bộ máy tổ chức doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH MTV Quản lý  
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH  
MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt nam  
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC  
DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Tổ chức, doanh nghiệp  
1.1.1.1. Tổ chức  
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm “Tổ chức” khác nhau như:  
- Theo triết học thì tổ chức là thuộc tính của sự vật, sự vật luôn tồn tại  
dưới dạng tổ chức nhất định.Hiểu một cách rộng ra thì tổ chức là cơ cấu tồn  
tại của sự vật. Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết  
nhất định các yếu tố thuộc nội dung. Vì vậy, tổ chức là thuộc tính của bản  
thân các sự vật.  
- Theo lý thuyết quản trị công thì tổ chức là một hệ thống những hoạt  
động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có  
ý thức. Quản trị công nhấn mạnh đến hai yếu tố là chủ thể và nguyên tắc hoạt  
động của tổ chức là sự kết hợp có ý thức của các chủ thể khi đề cập đến khái  
niệm tổ chức [29].  
- Khoa học luật dân sự gọi tổ chức là pháp nhân để phân biệt với thể  
nhân (con người) là các chủ thể của quan hệ pháp luật. Theo quy định tại Điều  
74 Bộ luật Dân sự 2015 thì:  
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:  
được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; có cơ  
cấu tổ chức theo quy định tại điều 83 của Bộ luật này; có tài sản độc lập với  
cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân  
danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập [24, điều 74]. Cách  
tiếp cận này nhấn mạnh đến các điều kiện thành lập tổ chức và các yêu cầu  
đảm bảo hoạt động của tổ chức.  
- Trong cuốn Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước  
có đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách  
10  
có ý thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc  
nhiều mục tiêu chung (của tổ chức)” [1, tr8]. Quan niệm của những người làm  
công tác tổ chức nhà nước có nhiều điểm tương đồng với khoa học quản lý,  
luật học trong đó nhấn mạnh tới mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động của tổ  
chức (điều phối một cách có ý thức). Tuy nhiên, có một điểm mới quan trọng  
trong cách tiếp cận này về tổ chức là đề cập đến phạm vi của tổ chức, mỗi tổ  
chức có phạm vi hoạt động khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố chức năng,  
nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu, nguồn lực của tổ chức đó. Các yếu tố này là  
những điều kiện của tổ chức.  
Mặc dù có các cách tư duy, tiếp cận khác nhau, nhưng có một số điểm  
chung căn bản khi tìm hiểu khái niệm của “Tổ chức” như sau:  
- Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế -  
xã hội và một kiểu nhà nước;  
- Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục đích xác  
định và hành động để đạt đến mục tiêu chung;  
- Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu xác định;  
- Được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù  
hợp với quy định pháp luật.  
Và tựu trung lại, ta có thể đưa ra một khái niệm về Tổ chức theo nghĩa  
là một danh từ: Đó là một đơn vị tập hợp của con người trong xã hội được sắp  
xếp và liên kết theo một cơ cấu nhất định; có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ,  
hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật  
nhằm đạt được những mục tiêu chung đã đề ra.  
TS Vũ Hồng Phong khi đề cập đến Quản lý nguồn nhân lực trong khu  
vực công có đưa ra khái niệm tổ chức theo nghĩa là một động từ: “Tổ chức là  
việc sắp xếp, bố trí và liên kết các yếu tố rời rạc/ riêng rẽ thành một chính thể,  
có cấu tạo, cấu trúc và cùng phản ánh hoặc thực hiện một chức năng chung  
nhất định” [24].  
11  
Tổ chức được hiểu là một quá trình sắp xếp, bố trí công việc, nguồn lực  
trong tổ chức sao cho các nguồn lực phát huy được hiệu quả tối đa để đạt  
được mục tiêu chung của tổ chức.  
Công tác tổ chức gồm hai nội dung cơ bản: (i) Tổ chức cơ cấu: Tổ chức  
cơ cấu quản lý (chủ thể quản lý) và tổ chức cơ cấu sản xuất – kinh doanh (đối  
tượng bị quản lý) (ii)Tổ chức quá trình: Tổ chức quá trình quản trị và tổ chức  
quá trình sản xuất – kinh doanh.  
Trong doanh nghiệp, tổ chức bao gồm việc xây dựng bộ máy quản lý  
doanh nghiệp như bao nhiêu cấp quản lý, bao nhiêu phòng ban, phân công  
chức năng nhiệm vụ cho các phòng ban cũng như mỗi cá nhân, xác định biên  
chế cho từng bộ phận, bao gồm cả việc tuyển chọn, bố trí những người đảm  
nhận các chức vụ....; xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh bao gồm việc  
xây dựng các bộ phận sản xuất, kinh doanh, phân công chức năng, nhiệm vụ  
cho nó; và xây dựng, thiết lập cơ chế hoạt động của các bộ phận có liên quan  
trong doanh nghiệp để vận hành đạt được mục tiêu đề ra.  
1.1.1.2. Doanh nghiệp  
Trong thực tế có nhiều khái niệm hay định nghĩa khác nhau về doanh  
nghiệp, tùy thuộc vào những cách nhìn khác nhau về vai trò, vị trí hay chức  
năng của một doanh nghiệp trong xã hội. Xét trên góc độ quản lý về mặt nhà  
nước và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau:  
“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được  
đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”  
[23, khoản 7 điều 1].  
Như vậy, Doanh nghiệp là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được  
pháp luật thừa nhận và bảo vệ, tiến hành các hoạt động kinh doanh trong  
nhiều lĩnh vực khác nhau (thương mại, dịch vụ..) và phải tuân thủ theo những  
quy định của Luật doanh nghiệp, các quy định pháp luật khác và các chính  
sách hiện hành của nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh .  
12  
Đặc điểm chung của Doanh nghiệp  
Doanh nghiệp là một tổ chức, nên cũng như các tổ chức khác trong xã  
hội, ngoài những đặc điểm chung của tổ chức, doanh nghiệp còn có một số  
đặc điểm mang tính chất đặc thù như sau:  
Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh  
doanh là hoạt động chính của doanh nghiệp, là tiêu chí để phân biệt một  
doanh nghiệp với một tổ chức không phải là doanh nghiệp. “Kinh doanh của  
doanh nghiệp là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn  
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch  
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời” [23, khoản16 điều 4].  
Doanh nghiệp có mục tiêu chung: Mọi cá nhân, bộ phận trong doanh  
nghiệp hoạt động đều có mục tiêu và theo những mục tiêu chung. Mục tiêu  
chung của doanh nghiệp mang tính tổng thể và bao trùm, chứa đựng trong  
đó nhiều mục tiêu cụ thể của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp đó  
(người lao động, các phòng ban, bộ phận). Mục tiêu chung là cơ sở để tổ  
chức triển khai các hoạt động, để điều hành, phối hợp các bộ phận trong mọi  
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Doanh nghiệp được quản lý theo các thể chế, nguyên tắc, phương  
pháp nhất định: Cũng như mọi hoạt động mang tính tổ chức khác, doanh  
nghiệp được hoạt động trên cơ sở của những quy định pháp luật, quy trình nội  
bộ, nguyên tắc và các phương pháp làm việc đã đề ra. Đó được xem là các  
chuẩn mực, tiêu chuẩn cần thiết để quản lý, và là những công cụ để điều hành  
mọi hoạt động của doanh nghiệp một cách có hệ thống.  
Doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết: Các doanh nghiệp bao giờ  
cũng được hình thành và thực hiện các hoạt động dựa trên sự sở hữu và sử  
dụng có hiệu quả những nguồn lực nhất định theo quy định của pháp luật. Các  
nguồn lực hữu hình gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và các cơ sở  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang baolam 24580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_co_cau_bo_may_to_chuc_cua_cong_ty_trach.pdf