Luận văn Công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Khí cụ điện I - VINAKIP

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung đƣợc trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Vũ Công Hiếu  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................  
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ......................................................................  
DANH MỤC SƠ ĐỒ.........................................................................................  
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1  
2. Tổng quan nghiên cứu ................................................................................ 2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 3  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 4  
6. Cấu trúc của luận văn................................................................................. 5  
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN,  
HUẤN LUYỆN AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG.................................. 6  
1.1. Các khái niệm liên quan ......................................................................... 6  
1.1.1. Lao động.................................................................................................. 6  
1.1.2. Ngƣời lao động ....................................................................................... 6  
1.1.3. Điều kiện lao động .................................................................................. 7  
1.1.4. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm............... 7  
1.1.5. An toàn lao động .................................................................................... 9  
1.1.6. Vệ sinh lao động.................................................................................... 10  
1.1.7. An toàn lao động và vệ sinh lao động................................................... 11  
1.1.8. Tuyên truyền an toàn-vệ sinh lao động................................................. 11  
1.1.9. Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động .................................................. 12  
1.1.10. Công tác tuyên truyền huấn luyện An toàn vệ sinh lao động ............. 12  
1.2. Vai trò của công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn-vệ sinh lao  
động................................................................................................................. 12  
1.2.1. Đối với Ngƣời lao động ........................................................................ 13  
II  
1.2.2. Đối với ngƣời sử dụng lao động ........................................................... 13  
1.2.3. Đối với DN và xã hội............................................................................ 14  
1.3. Nội dung công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn-vệ sinh lao động  
1.3.1. Nội dung công tác tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động.................... 20  
1.3.2. Nội dung công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động ...................... 22  
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-  
VSLĐ .............................................................................................................. 15  
1.4.1. Các nhân tố bên trong ........................................................................... 15  
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài........................................................................... 19  
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HUẤN  
LUYỆN AT-VSLĐ TẠI CÔNG TY CP KHÍ CỤ ĐIỆN 1 ........................ 25  
2.1. Tổng quan về công ty CP Khí cụ điện 1............................................... 25  
2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại công ty  
CP Khí cụ Điện 1........................................................................................... 38  
2.3.1. Thực trạng công tác tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động ................. 38  
2.3.2. Thực trạng công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.................... 41  
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tuyên truyền, huấn  
luyện an toàn vệ sinh lao động tại công ty CP Khí cụ Điện 1 ................... 28  
2.2.2. Các nhân tố bên ngoài........................................................................... 36  
2.4. Đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại  
công ty CP Khí cụ Điện 1.............................................................................. 54  
2.4.1. Đánh giá chung về ƣu điểm và nhƣợc điểm ........................................ 54  
2.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-  
VSLĐ tại công ty CP Khí cụ Điện 1............................................................... 58  
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYÊN  
TRUYỀN, HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI  
CÔNG TY CP KHÍ CỤ ĐIỆN 1 .................................................................. 62  
III  
3.1. Giải pháp: Hoàn thiện việc xác định quy trình thực hiện công tác  
tuyên truyền và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động ............................... 70  
3.2. Giải pháp: Huy động và tăng cƣờng chi phí cho công tác tuyên  
truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại doanh nghiệp........................................ 74  
3.3. Giải pháp: Lựa chọn giảng viên huấn luyện đào tạo phù hợp, nâng  
cao trình độ tuyên truyền viên..................................................................... 75  
3.4. Giải pháp: Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả huấn luyện học  
viên.................................................................................................................. 77  
3.5. Giải pháp: Tăng cƣờng sử dụng đa dạng các hình thức tuyên truyền .  
......................................................................................................................... 78  
3.6. Giải pháp: Một số giải pháp tổng hợp ................................................. 80  
KẾT LUẬN.................................................................................................... 88  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 89  
PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC KÈM THEO ..................................... 90  
PHỤ LỤC 1.................................................................................................... 91  
PHỤ LỤC 2.................................................................................................... 92  
PHỤ LỤC 3.................................................................................................... 93  
PHỤ LỤC 4.................................................................................................. 102  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
AT-VSLĐ  
An toàn vệ sinh lao động  
Ngƣời lao động  
NLĐ  
Ngƣời sử dụng lao động  
NSDLĐ  
DN  
Doanh nghiệp  
TNLĐ  
BNN  
BHLĐ  
Tai nạn lao động  
Bệnh nghề nghiệp  
Bảo hộ lao động  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Tên Bảng  
Ký  
STT  
1
Trang  
14  
hiệu  
Các phƣơng tiện để phổ biến thông tin đƣợc áp  
dụng trong doanh nghiệp  
1.1  
2.1  
Bảng tổng hợp điều kiện LĐ và số LĐ tiếp xúc với  
các yếu tố độc hại  
2
28  
Bảng tổng hợp điều kiện LĐ và số LĐ tiếp xúc với  
các yếu tố nguy hiểm  
3
4
5
6
7
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
28  
39  
43  
44  
55  
Bảng trích một số nội quy PCCC  
Bảng tổng hợp đánh giá kết quả huấn luyện AT-  
VSLĐ  
Bảng tổng hợp các vụ tai nạn lao động qua các năm  
Tình hình sức khỏe ngƣời lao động qua các năm  
2011 – 2013  
Tình hình tai nạn lao động tại công ty qua các năm  
8
8
2.7  
2.8  
56  
58  
2011-2013  
Mức độ áp dụng sau khi đƣợc huấn luyện vào thực  
tế  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
Ký  
Tran  
g
STT  
1
Tên Biểu đồ  
hiệu  
2.1  
2.2  
Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi và theo giới tính  
26  
27  
Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của LĐ gián tiếp và  
LĐ trực tiếp  
2
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP Khí cụ  
Điện 1  
3
4
2.3  
2.4  
29  
35  
Kinh phí triển khai thực hiện chung cho công tác  
BHLĐ và kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, huấn  
luyện AT-VSLĐ  
Tình hình sức khỏe NLĐ qua các năm 2011, 2012,  
5
6
7
2.5  
2.6  
2.7  
41  
42  
46  
2013  
Cơ cấu bệnh tật mà NLĐ thƣờng mắc phải tại công  
ty  
Cơ cấu các vụ tai nạn, thiệt hại và số ngày nghỉ qua  
từng năm  
VII  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Tên Sơ đồ  
STT Ký hiệu  
Trang  
10  
1
2.1  
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty CP Khí cụ Điện 1  
Quy trình thực hiện công tác huấn luyện, tuyên  
truyền AT-VSLĐ  
2
3.1  
25  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Theo ƣớc tính của tổ chức (ILO), mỗi năm do điều kiện lao động không  
an toàn, kém vệ sinh đã làm cho khoảng 160 triệu ngƣời mắc bệnh nghề  
nghiệp và 270 triệu vụ tai nạn kể cả chết ngƣời và không trên ngƣời trên toàn  
thế giới.  
Trong số những vụ tai nạn lao động, khi điều tra nguyên nhân gây tai  
nạn lao động thông qua các biên bản điều tra đƣợc lập thì có:  
- 10% tổng số vụ tai nạn do ngƣời sử dụng lao động không huấn luyện  
an toàn lao động cho ngƣời lao động.  
- 21% tổng số vụ tai nạn do ngƣời lao động bị nạn vi phạm quy trình  
quy phạm an toàn lao động.  
Có thể dễ dàng nhận thấy thông qua những số liệu thống kê trên một  
kết quả rằng các doanh nghiệp, ngƣời lao động chƣa có sự quan tâm đúng  
mức tới công tác công tác tuyên truyền, huấn luyện An toàn vệ sinh lao động  
Đối với Doanh nghiệp, công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ  
giúp giảm bớt TNLĐ, BNN hạn chế các tác hại do mất AT-VSLĐ gây ra.  
Điều này giúp Doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc chi phí do phải chi trả cho các  
trƣờng hợp ngƣời lao động bị TNLĐ, BNN. Hơn thế nữa còn có tác dụng tạo  
vị thế cạnh tranh do khi bảo đảm AT-VSLĐ có thể giúp doanh nghiệp tăng  
năng suất lao động, chất lƣợng, hiệu quả lao động tạo điều kiện áp dụng tiến  
bộ khoa học vào sản xuất. Từ đó, giá thành sản phẩm sẽ giảm đảm bảo sự  
cạnh tranh, khả năng tiêu thụ tăng doanh nghiệp thu đƣợc lợi nhuận ngày  
càng cao, đây là điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn.  
Nhận thức rõ ràng đƣợc tầm quan trọng của công tác tuyên truyền,  
huấn luyện AT-VSLĐ tại các doanh nghiệp chính vì vậy trong quá trình  
nghiên cứu thực tế tại công ty cổ phần Khí cụ Điện 1, học viên đã có điều  
2
kiện thuận lợi đƣợc tiếp xúc trực tiếp với ngƣời lao động và công tác AT-  
VSLĐ tại công ty, chính vì vậy học viên xin lựa chọn đề tài: “Công tác tuyên  
truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại công ty cổ phần Khí cụ Điện 1” làm đề tài  
nghiên cứu và viết luận văn của mình, với hy vọng sẽ đóng góp một phần  
nhỏ vào quá trình thực hiện công tác hiệu quả hơn. Thực trạng công tác tuyên  
truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại công ty CP Khí cụ Điện 1 đƣợc học viên cụ  
thể hóa tại chƣơng 2 của luận văn, thông qua thực trạng tại công ty có thể  
đánh giá đƣợc những điểm mạnh và hạn chế của công ty trong thực hiện công  
tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ.  
2. Tổng quan nghiên cứu  
Kỹ sƣ. Trƣơng Hòa Hải, “Nghiên cứu xây dựng phương pháp  
đánh giá hiệu quả tác động của huấn luyện ATVSLĐ đối với người lao động”  
- Đề tài cấp Bộ. Đề tài nghiên cứu cấp bộ của Kỹ sƣ Trƣơng Hòa Hải là một  
đề tài tập trung vào đối tƣợng là các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả tác động  
của huấn luyện ATVSLĐ đối với ngƣời lao động  
Hà Tất Thắng (2015), “Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao  
động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam”, luận án tiến  
sĩ, Học viện chính trị Quốc gia. Luận án của Tiến sĩ Hà Tất Thắng. Luận án  
đã đƣa ra các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động nói chung và vệ sinh lao  
động trên lĩnh vực khai thác đá nói riêng. Luận án đã chỉ ra đƣợc các giải  
pháp  
Ở nƣớc ta, có nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề  
liên quan đến an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp nhƣ: - Đào tạo và  
phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp dệt may Hà Nội, Luận  
án Tiến sĩ của Nguyễn Vân Thùy Anh, bảo vệ thành công tại Trƣờng Đại học  
Kinh tế Quốc dân năm 2014. Luận án đã khái quát cơ sở lý luận về đào tạo,  
phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp dệt may Hà Nội, nêu ra  
3
khái niệm và phân loại công nhân kỹ thuật; Luận án đã chỉ ra một số giải pháp  
gồm: hoàn thiện các phƣơng pháp đào tạo nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra về  
năng lực nghề nghiệp, sử dụng bản thân hoạt động 3 phát triển nghề nghiệp  
cho công nhân kỹ thuật nhƣ là công cụ kích thích tinh thần và giữ chân lao  
động giỏi của doanh nghiệp và hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả đào tạo  
và phát triển công nhân kỹ thuật. - Nghiên cứu chất lƣợng đào tạo công nhân  
kỹ thuật trong công nghiệp điện lực Việt Nam, Luận án Tiến sĩ của TS. Đoàn  
Đức Tiến, Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, bảo vệ thành công tại trƣờng  
Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012. Luận án đã phân tích việc đào tạo công  
nhân kỹ thuật trong ngành Công nghiệp Điện lực Việt Nam và đã chỉ ra các  
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật trong công  
nghiệp điện lực Việt Nam. Đây là cơ sở khoa học để các doanh nghiệp, tổ  
chức có thể vận dụng để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại doanh  
nghiệp mình. Nhìn chung, các công trình khoa học trƣớc đó đã gián tiếp hoặc  
trực tiếp đề cập đến các hoạt động nhằm duy trì công nhân trực tiếp sản xuất  
trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, các đề tài mang tính chuyên sâu về vấn đề  
duy trì đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp là không  
nhiều. Vấn đề duy trì đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty Cổ  
phần Khí cụ Điện 1 Vinakip, cho tới thời điểm tác giả viết luận văn này vẫn  
còn mới, chƣa có công trình khoa học nào đề cập đến vấn đề này. Vì vậy, việc  
nghiên cứu vấn đề duy trì đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty Cổ  
phần Khí cụ Điện 1 Vinakip là cần thiết và có tính thực tiễn.  
Tuy vậy trong số các đề tài nghiên cứu, các bài viết, công trình khoa  
học đa số đều đứng trên góc nhìn của những nhà kinh tế hoặc những nhà quản  
lý cấp nhà nƣớc chứ ít có những đánh giá của các nhà quản trị nhân sự về vấn  
đề này.  
4
Bởi lẽ góc nhìn của một nhà quản trị nhân sự là một góc nhìn rộng và  
đa chiều quan tâm tới nhiều yếu tố cả về góc độ kinh tế hay góc độ con ngƣời,  
xã hội đều cần đƣợc quan tâm. Có thể nhận thấy đối với nhiều DN việc bảo  
đảm An toàn vệ sinh lao động là một vấn đề cần sử dụng rất nhiều kinh phí và  
nguồn lực, tuy nhiên có những biện pháp rất hiệu quả nhƣng lại chƣa nhận  
đƣợc sự quan tâm đúng mức đó chính là biện pháp tuyên truyền và huấn  
luyện An toàn vệ sinh lao động  
Chính vì những lí do kể trên, luận văn này trên cơ sở phân tích lý luận  
và thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện An toàn vệ sinh lao động sẽ  
làm rõ vấn đề trên và đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa một số lý thuyết về công tác AT-VSLĐ nói chung và tuyên  
truyền, huấn luyện.  
- Vận dụng những lý thuyết vào nghiên cứu thực trạng công tác tuyên truyền,  
huấn luyện AT-VSLĐ của công ty.  
- Từ thực trạng của công ty đƣa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn  
thiện công tác công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại công ty.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: Bài viết tập trung vào vấn đề liên quan  
đến công tác tuyên truyền, huấn luyện AT-VSLĐ tại công ty.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
Về không gian: Công ty CP Khí cụ Điện 1,Phƣờng Xuân Khanh, Thị xã  
Sơn Tây, Hà Nội  
Về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian thực tế tại công ty trong năm  
2015 - 2016. Hồi cứu số liệu trong 3 năm 2013, 2014, 2015  
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Quá trình thực hiện đề tài sử dụng các kiến thức đã học, các loại sách,  
bài giảng, thông qua việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại công ty  
CP Khí cụ Điện 1 bằng các phƣơng pháp nhƣ:  
- Phƣơng pháp thống kê, phân tích:  
Trong Luận văn, tác giả thống kê các số liệu về số lƣợng công nhân  
trực tiếp sản xuất, tiền lƣơng... để phân tích tìm ra những đặc điểm mang tính  
khái quát để làm cơ sở nghiên cứu, đề ra các giải pháp trong chƣơng 3.  
-Phƣơng pháp so sánh và tổng hợp:  
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tổng hợp và so sánh số liệu về sự  
biến động của lao động tại công ty CP Khí cụ Điện 1. Bên cạnh đó, tác giả  
cũng sử dụng phƣơng pháp so sánh tình trạng sức khỏe của công nhân trực  
tiếp sản xuất của Công ty Cổ phần Khí cụ Điện 1 với các doanh nghiệp khác  
để biết đƣợc các công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty Cổ phần Khí cụ  
Điện 1 đang ở mức nào so với các doanh nghiệp khác.  
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học:  
Tác giả sử dụng bảng hỏi với những câu hỏi đóng liên quan đến nội  
dung ATVSLĐ đối với công nhân trực tiếp sản xuất, cán bộ quản lý để thu  
thập thông tin, đánh giá mức độ hài lòng của công nhân đối với các hoạt động  
mà Công ty đã áp dụng.  
Quy mô mẫu: phát phiếu điều tra đến 90 công nhân trực tiếp sản xuất  
tại Công ty Cổ phần Khí cụ Điện 1. Đối tƣợng khảo sát: Công nhân trực tiếp  
sản xuất tại công ty CP Khí cụ Điện 1. Số lƣợng phiếu phát căn cứ vào tỷ lệ  
công nhân tại các xƣởng.  
Thời gian khảo sát: Ngày 31/06/2014  
Nội dung hỏi: Một số câu hỏi liên quan đến nội dung công tác  
ATVSLĐ cho đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất và quản lý  
6
6. Cấu trúc của luận văn  
Nội dung của đề tài luận văn gồm 3 phần chính:  
Chƣơng I. Cơ sở lý luận về công tác An toàn vệ sinh lao động  
Chƣơng II. Thực trạng công tác An toàn vệ sinh lao động tại Công ty  
CP Khí cụ Điện 1 VINAKIP  
Chƣơng III. Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền, huấn  
luyện An toàn vệ sinh lao động tại Công ty CP Khí cụ Điện 1 VINAKIP  
7
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN  
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG  
1.1. Các khái niệm liên quan  
1.1.1. Lao động  
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngƣời nhằm biến đổi các  
vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.  
Trong quá trình sản xuất, con ngƣời sử công cụ lao động tác động lên đối  
tƣợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con ngƣời. Lao  
động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài ngƣời, là cơ sở của sự  
tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá  
trình sản xuất nào. Nhƣ vậy động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ  
lại là ở con ngƣời. Con ngƣời với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề  
trung tâm của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải  
phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trƣớc hết  
giải phóng ngƣời lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo  
của con ngƣời.  
1.1.2. Người lao động  
Theo Điều 3, Bộ Luật Lao động năm 2012 thì : “Ngƣời lao động là  
ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao  
động, đƣợc trả lƣơng và chịu sự quản lý, điều hành của ngƣời sử dụng lao  
động”.[1.tr 13]  
Ngƣời lao động bao gồm mọi công chức, viên chức, mọi lao động kẻ  
cả ngƣời học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh  
tế, trong lực lƣợng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nƣớc  
ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn Việt Nam.  
8
1.1.3. Điều kiện lao động  
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật,  
kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tƣợng  
lao động, môi trƣờng lao động, con ngƣời lao động và sự tác động qua lại  
giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ngƣời trong quá  
trình sản xuất. Điều kiện lao động có ảnh hƣởng đến sức khoẻ và tính mạng  
con ngƣời. Những công cụ và phƣơng tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngƣợc  
lại gây khó khăn nguy hiểm cho ngƣời lao động, đối tƣợng lao động. Đối với  
quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có  
tác động rất lớn đến ngƣời lao động. Môi trƣờng lao động đa dạng, có nhiều  
yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngƣợc lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động  
rất lớn đến sức khỏe ngƣời lao động  
1.1.4. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm  
Theo Điều 3, Luật an toàn, vệ sinh lao động : “Tai nạn lao động là  
tai nạn gây tổn thƣơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây  
tử vong cho ngƣời lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc  
thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”.[4,trg.4]  
Khi ngƣời lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ  
thể một lƣợng lớn các chất độc, có thể gây chết ngƣời ngay tức khắc hoặc hủy  
hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đƣợc  
gọi là tai nạn lao động. Tai nạn xảy ra đối với ngƣời lao động trên đƣơng từ  
nhà đến nơi làm việc và từ nơi làm việc trở về nhà theo một tuyến đƣờng hợp  
lý nhất định cũng đƣợc coi là TNLĐ.  
Ngƣời ta có thể phân chia TNLĐ thành 03 loại: TNLD chết ngƣời,  
TNLĐ nặng và TNLĐ nhẹ. Phân loại TNLĐ thƣờng căn cứ vào tình trạng  
thƣơng tích hoặc số ngày phải nghỉ việc để điều trị vết thƣơng do TNLĐ.  
9
Việc phân chia TNLĐ thành các loại khác nhau nhƣ trên nhằm mục đích có  
phƣơng thức kiểm tra, giám sát và xử lý hiệu quả các TNLĐ.  
Bệnh nghề nghiệp là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc  
trƣng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh  
là do tác hại thƣờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu. Cũng có thể  
nói rằng đó là sự suy yếu dần về sức khỏe, gây nên bệnh tật cho ngƣời lao  
động do tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình  
sản xuất lên cơ thể ngƣời lao động.  
Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất thƣờng đa  
dạng và có nhiều loại, song tựu trung lại có thể phân thành các nhóm sau: Các  
yếu tố vật lý nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại ( ion hóa và không ion  
hóa), bụi, tiếng ồn, thiếu sáng…; các yếu tố hóa học nhƣ các chất độc, các  
loại hơi, khí, bụi, độc, các chất phóng xạ…..; các yếu tố sinh vật, vi sinh vật  
nhƣ các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký sinh trùng, các loại  
côn trùng, rắn…; các yếu tố bất lợi về tƣ thế lao động, quá tải về thể lực,  
không tiện nghi do không gian nhà xƣởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố  
không thuận lợi về tâm lý…Việc xác định rõ nguồn gốc, mức độ và ảnh  
hƣởng của các yếu tố nguy hiểm, có hại đối với con ngƣời để đề ra các biện  
pháp làm giảm, tiến đến loại trừ các yếu tố đo, hay nói cách khác là quản lý  
và kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả các mối nguy nghề nghiệp đó là một trong  
những nội dung quan trọng nhất để cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an  
toàn, bảo vệ sức khỏe cho ngƣời lao động.  
1.1.5. An toàn lao động  
An toàn lao động đƣợc hiểu là giải pháp phòng, chống tác động của các  
yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thƣơng tật, tử vong đối với con  
ngƣời trong quá trình lao động.[4,trg.5]  
10  
An toàn lao động luôn gắn với công cụ lao động và phƣơng tiện lao  
động cụ thể. Bởi lẽ, để có thể tiến hành sản xuất – kinh doanh, con ngƣời phải  
sử dụng công cụ lao động, phƣơng tiện lao động để sản xuất ra sản phẩm,  
hàng hóa, dịch vụ. Công cụ và phƣơng tiện lao động bao gồm từ các công cụ  
đơn giản đến các máy, thiết bị tinh vi, hiện đại, từ một chố làm việc đơn sơ,  
thậm chí không có mái che đến những nơi làm việc trong nhà xƣởng với đầy  
đủ tiện nghi. Chúng ta cần đánh giá, xem xét mức độ ảnh hƣởng của các công  
cụ, máy, thiết bị, nhà xƣởng đối với tính mạng, sức khỏe con ngƣời để đảm  
bảo môi trƣờng làm việc tốt nhất cho ngƣời lao động. Ngƣời lao động sử dụng  
công cụ, phƣơng tiện lao động gắn với đối tƣợng lao động.  
Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền đƣợc bảo  
đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu  
ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,  
vệ sinh lao động trong quá trình lao động tại nơi làm việc.[4,trg 6]  
Ngƣời lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền đƣợc  
làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; đƣợc Nhà nƣớc, xã hội và  
gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trƣờng an toàn, vệ sinh lao  
động.[4,trg 6]  
Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ chấp  
hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại  
nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp  
đồng lao động, thỏa ƣớc lao động tập thể.  
An toàn lao động là một trong những yếu tố ảnh hƣởng rất lớn đến  
năng suất lao động của ngƣời lao động. Đối với ngƣời lao động đƣợc làm việc  
trong môi trƣờng an toàn giúp họ có thêm động lực để cố gắng, nỗ lực hơn  
trong công việc.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang baolam 23300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Khí cụ điện I - VINAKIP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cong_tac_tuyen_truyen_huan_luyen_an_toan_ve_sinh_la.pdf