Luận văn Công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế đối với Người khuyết tật tại Thành phố Bắc Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
LƯƠNG LỆ CHI  
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI  
NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
LƯƠNG LỆ CHI  
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ SINH KẾ ĐỐI VỚI  
NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã số:  
60.90.01.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC TOẢN  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là công trình  
nghiên cứu của tôi. Các tài liệu trích dẫn, kết quả nêu trong đề tài đều có  
nguồn gốc rõ ràng và trung thực, được trích nguồn một cách đầy đủ. Tôi xin  
hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam đoan trên đây.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Học viên  
Lương Lệ Chi  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tôi nhận được sự  
giúp đỡ chân thành và hướng dẫn nhiệt tình từ Quý thầy, cô, đồng nghiệp, bạn  
bè và gia đình đã hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn TS. Nguyễn Ngọc Toản là người hướng dẫn  
khoa học đã tận tình hướng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu. Xin cảm ơn các  
thầy cô Khoa Công tác xã hội trường Đại học Lao động - Xã hội…  
Cuối cùng, xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp cơ quan và bạn bè của  
tôi đã luôn động viên, tạo động lực cho tôi quyết tâm vượt qua mọi trở ngại để  
học tập, nghiên cứu trong thời gian vừa qua.  
Dù đã rất cố gắng nỗ lực nhưng do còn hạn chế về khả năng và kinh  
nghiệm, kiến thức bản thân về lĩnh vực nghiên cứu chưa thật sự chuyên sâu  
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp  
quý báu từ thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh và có chất lượng hơn.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Học viên  
Lương Lệ Chi  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... V  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...............................................................VI  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ  
SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT............................................ 15  
1.1. Khái niệm công cụ ............................................................................... 15  
1.1.1. Khái niệm người khuyết tật ................................................................ 15  
1.1.2. Khái niệm dạng khuyết tật.................................................................. 15  
1.1.3. Khái niệm mức độ khuyết tật.............................................................. 16  
1.1.4. Khái niệm việc làm............................................................................. 17  
1.1.5. Khái niệm lao động khuyết tật............................................................ 17  
1.1.6. Khái niệm sinh kế ............................................................................... 18  
1.1.7. Khái niệm vốn sinh kế......................................................................... 18  
1.1.8. Khái niệm sinh kế đối với NKT và hỗ trợ sinh kế với NKT.................. 19  
1.1.9. Khái niệm Công tác xã hội và hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ sinh  
kế đối với người khuyết tật............................................................................ 20  
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu................................................ 21  
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu............................................................................... 21  
1.2.2. Lý thuyết trao quyền........................................................................... 24  
1.2.3. Lý thuyết hệ thống sinh thái................................................................ 24  
1.2.4. Lý thuyết trị liệu nhận thức – thay đổi hành vi.................................... 27  
1.3. Mục đích, nội dung và quy trình CTXH trong hỗ trợ sinh kế đối với  
NKT............................................................................................................. 27  
1.3.1. Mục đích CTXH trong hỗ trợ sinh kế cho NKT.................................. 27  
1.3.2. Hoạt động CTXH trong hỗ trợ sinh kế của NKT ................................ 28  
II  
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ  
sinh kế cho Người khuyết tật ..................................................................... 32  
1.4.1. Điều kiện về vốn con người................................................................ 32  
1.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện tiếp cận của NKT......................... 34  
1.4.3. Nguồn lực tài chính cho hoạt động Công tác xã hội với người khuyết  
tật:................................................................................................................ 36  
1.4.4. Cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác xã hội................................... 37  
1.4.5. Hệ thống các cơ sở sản xuất kinh doanh ............................................. 38  
1.5. Cơ sở pháp lý trong hỗ trợ sinh kế với Người khuyết tật.................. 39  
1.5.1. Cơ sở pháp lý về khuyết tật và Người khuyết tật ................................ 39  
1.5.2. Cơ sở pháp lý về công tác xã hội đối với người khuyết tật.................. 39  
Kết luận chương 1 ...................................................................................... 40  
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ  
SINH KẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC  
NINH........................................................................................................... 41  
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................. 41  
2.2. Thực trạng Người khuyết tật tại Thành phố Bắc Ninh ..................... 42  
2.3. Thực trạng công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế cho Người khuyết tật  
tại Thành phố Bắc Ninh............................................................................. 46  
2.3.1. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về quyền cho người khuyết  
tật và cộng đồng ........................................................................................... 47  
2.3.2. Hoạt động tư vấn, tham vấn nâng cao nhận thức hỗ trợ sinh kế cho  
người khuyết tật ........................................................................................... 49  
2.3.3. Hoạt động kết nối nguồn lực trong hỗ trợ sinh kế cho Người khuyết tật  
tại Thành phố Bắc Ninh................................................................................ 50  
2.3.4. Hoạt động hỗ trợ giáo dục, đào tạo ..................................................... 52  
III  
2.3.5. Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho  
Người khuyết tật........................................................................................... 53  
2.3.6. Hỗ trợ về chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng  
..................................................................................................................... 55  
2.3.7. Hỗ trợ về nhà ở cho Người khuyết tật................................................. 56  
2.3.8. Các hoạt động hỗ trợ khác cho Người khuyết tật ................................ 57  
2.4. Đánh giá các nhân tố tác động ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã  
hội trong hỗ trợ sinh kế cho NKT tại Thành phố Bắc Ninh..................... 58  
2.4.1. Điều kiện về vốn con người – đặc điểm Người khuyết tật .................. 59  
2.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường làm việc.................................... 60  
2.4.3. Nguồn lực tài chính cho CTXH trong hoạt động hỗ trợ sinh kế cho  
Người khuyết tật........................................................................................... 60  
2.4.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác Người khuyết tật.................. 61  
Kết luận chương 2 ...................................................................................... 62  
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÃ  
TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH KẾ CHO NGƯỜI KHUYẾT  
TẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH........................................................ 63  
3.1. Hoạt động hỗ trợ sinh kế cho Người khuyết tật tại Thành phố Bắc  
Ninh qua nghiên cứu một số trường hợp .................................................. 63  
3.1.1. Trường hợp – Hồ sơ thân chủ là Người khuyết tật nặng chưa được hỗ  
trợ hoạt động sinh kế.................................................................................... 63  
3.1.2. Trường hợp - hồ sơ thân chủ là Người khuyết tật nặng đã có các hoạt  
động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế .............................................................. 69  
3.1.3. Trường hợp - hồ sơ thân chủ là Người khuyết tật đã được thụ hưởng các  
chính sách của Nhà nước trong hoạt động công tác xã hội hỗ trợ sinh kế cho  
Người khuyết tật........................................................................................... 74  
IV  
3.2. Các giải pháp thực hiện công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ sinh  
kế cho NKT tại thành phố Bắc Ninh. ........................................................ 80  
3.2.1. Đổi mới quan điểm tiếp cận về công tác xã hội với NKT.................... 80  
3.2.2. Giải pháp về xây dựng chính sách ...................................................... 81  
3.2.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực............................................... 81  
3.2.4. Giải pháp về nâng cao nhận thức của cộng đồng về Người khuyết tật 82  
3.3. Các giải pháp hoàn thiện về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế  
của Người khuyết tật.................................................................................. 83  
3.3.1. Nhóm giải pháp về yếu tố vốn con người ........................................... 83  
3.3.2. Nhóm giải pháp về yếu tố điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện tiếp cận  
của Người khuyết tật .................................................................................... 84  
3.3.3. Nhóm giải pháp về yếu tố nguồn lực tài chính cho CTXH và công tác  
Người khuyết tật........................................................................................... 85  
3.3.4. Nhóm giải pháp về yếu tố cán bộ quản lý, nhân viên làm CTXH........ 86  
3.3.5. Nhóm giải pháp về yếu tố hệ thống các cơ sở sản xuất kinh doanh..... 87  
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 87  
KẾT LUẬN................................................................................................. 88  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 89  
PHỤ LỤC  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu viết tắt  
Nghĩa  
CTXH  
NKT  
Công tác xã hội  
Người khuyết tật  
Bảo hiểm y tế  
BHYT  
VI  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Nội dung  
Trang  
14  
Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu  
Hình 1.1. Mô hình hoá bậc thang nhu cầu của A. Maslow  
Hình 1.2. Các hệ thống sinh thái trong công tác xã hội  
Hình 1.3. Cơ cấu tuổi của lao động khuyết tật và không khuyết tật  
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ NKT cơ cấu theo giới tính  
23  
28  
37  
47  
47  
48  
48  
49  
63  
Biểu đồ 2.2. Độ tuổi NKT phân theo giới tính  
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ NKT phân theo mức độ khuyết tật  
Bảng 2.1. Tỷ lệ NKT phân theo mức độ khuyết tật và theo giới  
Bảng 2.2. NKT chia theo nhóm tuổi và mức độ khuyết tật  
Bảng 2.4. Một số yếu tố thuộc về bản thân người khuyết tật  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ở bất kỳ quốc gia, cộng đồng dân cư nào cũng có một bộ phận dân cư  
là người khuyết tật (NKT). Đây là một bộ phận dân cư cần đến sự trợ giúp  
của Nhà nước và xã hội. Theo ước tính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã  
hội (LĐTBXH) năm 2015 cả nước có trên 7 triệu NKT (chiếm 7,8% dân số)  
trong đó 4,06 triệu là nữ (chiếm 58%NKT), 1,981 triệu trẻ em (chiếm 28,3%  
NKT) và 714 nghìn là người cao tuổi (chiếm 10,2% NKT). Theo dạng tật, có  
28% là NKT dạng vận động, 15% khuyết tật nghe nói, 16% khuyết tật nhìn,  
17% khuyết tật thần kinh, tâm thần, 15% khuyết tật trí tuệ, 12% các dạng  
khuyết tật khác [3]. Việt Nam đã ban hành thực hiện chính sách và các đề án  
trợ giúp NKT về chăm sóc về đời sống, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức  
năng, tiếp cận giáo dục, hạ tầng cơ sở, công nghệ thông tin, dạy nghề tạo việc  
làm và các dịch vụ xã hội cơ bản. Hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật là một  
trong những giải pháp quan trọng, giúp cho người khuyết tật có được việc  
làm, thu nhập, tự bảo đảm cuộc sống, hòa nhập xã hội. Trong đó, công tác xã  
hội (CTXH) có vai trò quan trọng trong nâng cao nhận thức, huy động nguồn  
lực, tạo việc làm, ổn định sinh kế.  
Theo số liệu thống kê tình hình thực hiện chính sách, năm 2016 tỉnh  
Bắc Ninh đã thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho 14.191 NKT (1.927  
NKT đặc biệt nặng, 12.264 NKT nặng) [29]. Phần lớn NKT ở độ tuổi lao  
động, có trình độ văn hóa thấp, không có chuyên môn đào tạo, thiếu kiến  
thức, kinh nghiệm làm ăn, cộng thêm vào đó sức khỏe yếu đã dẫn đến đời  
sống rất khó khăn. Để bảo đảm ổn định cuộc sống và hòa nhập thì ngoài trợ  
cấp xã hội hàng tháng, tỉnh cũng đã thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ  
sinh kế NKT như dạy nghề, tạo việc làm, hướng dẫn cách làm ăn, phục hồi  
chức năng lao động, nhà ở. Trong đó đã sử dụng chuyên môn, nghiệp vụ  
2
CTXH. Nhờ đó mà đời sống vật chất, tinh thần của NKT, hộ gia đình NKT  
từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, kết quả này chỉ dừng lại ở bước đầu.  
Đặc biệt mới tiếp cận trên quan điểm hỗ trợ phát triển kinh tế, giảm nghèo,  
chưa thật phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của NKT. Do những đặc điểm  
củaNKT, cùng với các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế nói chung, cần có  
các giải pháp, biện pháp, phương pháp công tác xã hội thực hiện song song thì  
mới phát huy hiệu quả, tính bền vững trong sinh kế cho người khuyết tật.  
Tổng quan tài liệu nghiên cứu cho thấy đã có nhiều nghiên cứu về  
quyền của NKT, các giải pháp chính sách hỗ trợ NKT. Nhưng chưa có nghiên  
cứu về CTXH trong hỗ trợ sinh kế đối với NKT. Trong đó, CTXH được nhìn  
nhận vừa là quan điểm tiếp cận, vừa là công cụ, phương pháp trực tiếp, gián  
tiếp để hỗ trợ NKT điều kiện tự bảo đảm sinh kế cho mình. Nhất lại là nghiên  
cứu vấn đề này ở địa bàn đô thị như thành phố Bắc Ninh. Từ những lý do  
trên, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế  
đối với Người khuyết tật tại Thành phố Bắc Ninh” nhằm mang đến góc nhìn  
mới về việc hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật với vai trò của CTXH.  
2. Tổng quan nghiên cứu  
Nghiên cứu về NKT là nội dung được nhiều nhà nghiên cứu trong nước  
và trên thế giới đề cập đến. Cụ thể:  
Synnove Karvinen – Niinikoski, tác phẩm “Nhân quyền, quyền xã hội  
công dân và phương pháp cá nhân cùng tham gia trong công tác xã hội với  
người khuyết tật” [30], đã viết các cách thức của công tác xã hội đối với NKT  
có trong các tuyên bố nhân quyền hoặc được đưa vào các chương trình chính  
sách khuyết tật của Phần Lan. Tuy nhiên, trên thực tế NKT không thể thực  
hiện các quyền và tự do của họ hoặc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.  
Nhân viên CTXH ở tuyến đầu và nhân viên chăm sóc xã hội hoặc các nhà  
3
hoạt động phi chính phủ tiếp cận và gần gũi với NKT, gia đình trong cuộc  
sống hàng ngày của họ. Sự hỗ trợ đó cũng góp phần nâng cao vị thế của NKT  
để họ đạt được các các mục tiêu cuộc sống mà họ đề ra, tăng cường quyền tự  
quyết của NKT bằng cách xây dựng năng lực và quyền ra quyết định thông  
qua gây dựng sự tự tin, lòng tự trọng, tính chủ động và kiểm soát cuộc sống.  
Tổ chức lao động quốc tế ILO (2006), trong báo cáo “Hướng tới cơ hội  
việc làm bình đẳng cho NKT qua hệ thống pháp luật - và trẻ em tàn tật và  
quyền của các trẻ em” đã chỉ ra trên thế giới có hơn 600 triệu người (10% dân  
số thế giới) có khiếm khuyết về mặt thể chất, cảm giác, trí tuệ hoặc tâm thần  
dưới các hình thức khác nhau. Quốc gia nào cũng có NKTvà hơn 2/3 trong số  
đó sống tại các nước phát triển. Hằng năm sẽ có thêm khoảng 10 triệu người  
khuyết tật, tính trung bình một ngày trên thế giới tăng khoảng 25.000 NKT  
(2,5 vạn người) [34].  
Tổ chức Lao động quốc tế (2010), “Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề  
và Việc làm cho người khuyết tật Việt Nam”đã cung cấp một cách nhìn tổng  
thể về các tổ chức của NKT, các tổ chức vì NKT và các dịch vụ dạy nghề,  
việc làm và phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh của NKT, cơ sở sản xuất  
kinh doanh có tuyển dụng NKT vào làm việc. Trong đó tập trung đối với các  
cơ sở của phụ nữ khuyết tật, dịch vụ dành riêng cho phụ nữ khuyết tật. Cùng  
với những thành công đã đạt được trong quá trình thực hiện Bộ Luật lao động,  
Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998, Báo cáo đã chỉ ra giai đoạn từ năm 2010  
trở về trước ở Việt Nam NKT rất ít được đào tạo nghề, hướng dẫn về việc  
làm, cũng như thành lập và phát triển các cơ sở kinh doanh của mình. Hệ  
thống pháp luật cũng chưa có những quy định đầy đủ và toàn diện về lĩnh vực  
này. Trong khi đó các chính sách đã có thì việc tổ chức triển khai thực hiện  
còn yếu, có những chính sách hầu như không được triển khai trong lúc nhu  
cầu trợ giúp tìm, giải quyết việc làm của NKT thì nhiều [18].  
4
Brenda Gannon and Brian Nolan (2011), Nghiên cứu khuyết tật hòa  
nhập xã hội ở Ieland, Brenda Gannon and Brian Nolan đã xem xét NKT có  
hoàn cảnh khó khăn khi hòa nhập xã hội, trong nghiên cứu đã thu thập trình  
độ học vấn, kinh tế và tham gia xã hội… Đồng thời chỉ ra mặc cảm tự ti là  
một trong những yếu tố cản trở NKT tham gia hòa nhập xã hội và cuộc sống  
hàng ngày. Đây chính là sự khác biệt giữa NKT và người bình thường trong  
việc tham gia hòa nhập cộng đồng. Thống kê các số liệu thu thập được để  
đánh giá mức độ nghèo, sự tham gia vào giáo dục, y tế, việc làm… của NKT.  
Nghiên cứu còn nhấn mạnh tới yếu tố NKT ảnh hưởng tới đời sống của mình,  
thiết kế nơi làm việc không phù hợp, sự kỳ thị của cộng đồng, sự tiếp cận các  
phương tiện đi lại gây khó khăn cho NKT [7].  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), “Báo cáo kết quả khảo  
sát người khuyết tật năm 2011” đã tổng hợp số liệu kết quả khảo sát 2.022  
NKT (nữ chiếm 43,5%). Trong đó nhóm tuổi dưới 15 tuổi là 196 người,  
chiếm 9,69%, nhóm tuổi từ 15 -18 tuổi là 87 người, chiếm 4,3%, nhóm tuổi từ  
19 -60 tuổi là 1200 người, chiếm 59,35% và nhóm tuổi trên 60 tuổi là 539  
người, chiếm 26,66%. Báo cáo phân tích về thực trạng đời sống, nhu cầu và  
kết quả thực hiện chính sách đối với NKT và hộ gia đình họ. Nghiên cứu cho  
thấy đời sống của NKT đã có sự thay đổi đáng kể so với trước, các địa  
phương đã và đang triển khai thực hiện Luật NKT và các chính sách hỗ trợ  
trực tiếp đối với NKT. Riêng về chính sách trợ giúp tạo việc làm, việc tổ chức  
thực hiện rất khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong  
đó khó nhất là tìm được hoặc tạo được việc làm phù hợp, cho dù trong nhiều  
năm địa phương đã có những kế hoạch, biện pháp giải quyết việc làm, những  
kết quả đạt được rất hạn chế và cho đến nay việc làm của NKT vẫn là vấn đề  
khó khăn đối với chính quyền địa phương [6].  
5
Bùi Thị Xuân Mai (2012), Giáo trình “Nhập môn công tác xã hội”  
Trong đó tác giả đã phân tích về đặc điểm khó khăn của NKT, vai trò, phương  
pháp CTXH với NKT. Đồng thời, tác giả cũng cho rằng CTXH đối với NKT  
có tính chất thực hành CTXH và có các dịch vụ CTXH chuyên biệt [22].  
Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi Việt Nam (2012), đề tài  
nghiên cứu “Mô hình hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật tại cộng đồng” đã  
nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn trong nước và quốc tế có liên quan đến  
NKT, bảo trợ xã hội đối với NKT và hỗ trợ sinh kế cho NKT. Nghiên cứu  
này, đã tổng hợp đánh giá mô hình hỗ trợ sinh kế cho NKT ở nước ta giai  
đoạn 2008 - 2010. Từ kết quả đánh giá thực tiễn, nghiên cứu này đã xây dựng  
và đề xuất mô hình phù hợp trong giai đoạn tới, bao gồm cả việc xác định  
mục tiêu, tiêu chí, đối tượng, phương thức, cách thức tổ chức thực hiện,  
nguồn lực và các giải pháp kèm theo. Nghiên cứu đề xuất quan điểm, định  
hướng về công tác hỗ trợ cho NKT giai đoạn 2011 - 2020 và nghiên cứu, xây  
dựng mô hình hỗ trợ sinh kế cho NKT, cùng với hệ thống các giải pháp vĩ mô  
và vi mô để đưa ra mô hình áp dụng tại các địa phương trong phạm vi cả  
nước. Trong đó đã đề xuất giải pháp để thực hiện quyền, cũng như hỗ trợ  
NKT hòa nhập vào cộng đồng, xã hội, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều  
chính sách và thực hiện nhiều giải pháp trợ giúp người khuyết tật. Trong quá  
trình thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ đã xuất hiện nhiều mô hình, cách  
làm hiệu quả thiết thực cần được tổng kết đánh giá để nhân rộng [17].  
Tổ chức hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam (VNAH) (2013), Tổ chức  
các giải pháp phát triển (DAI), đưa ra báo cáo ban đầu “Dự án hỗ trợ tổng thể  
và tích hợp cho NKT Việt Nam”, nghiên cứu tại Bình Định và Đồng Nai  
thông qua việc phân tích kết quả khảo sát NKT đã phân tích các khía cạnh về  
giới, sức khỏe, tiếp cận y tế, giáo dục, văn hóa, bảo trợ xã hội… Trong đó  
cũng đã phân tích về học nghề và tiếp cận dịch vụ học nghề của NKT là rất  
6
hạn chế. NKT thành phố được tham gia học nghề nhiều hơn NKT tại nông  
thôn và miền núi. Mặc dù được hưởng một số chính sách hỗ trợ khi học nghề  
nhưng NKT phải đương đầu với nhiều khó khăn khi học nghề đó là môi  
trường khó tiếp cận và chương trình học nghề không phù hợp đối với NKT.  
Những người đã được học nghề không có điều kiện để nâng cao kỹ năng nghề  
đã học và thường đi làm không đúng với nghề đã được học. Khả năng có việc  
sau khi học nghề khó do không được tuyển dụng, không có vốn để tự doanh  
nhằm thực hành nghề đã học. NKT thường làm các công việc lao động phổ  
thông, đơn giản. Theo khu vực, thì ở khu vực miền núi NKT hầu như không  
có việc làm, chủ yếu là ở nhà giúp việc nội trợ trong gia đình. NKT thường  
tìm được việc làm tại chỗ, gặp nghề nào làm nghề đó và khi đi làm thì “tự  
xoay sở” để phù hợp với công việc là chính, không được tập huấn hoặc không  
có ai tư vấn giúp đỡ. NKT đi làm thuê thì công việc bấp bênh, NKT tự doanh  
thì phải đương đầu với rủi ro (thời tiết không thuận lợi, bị cướp vé số...), thiếu  
vốn kinh doanh và thiếu kỹ năng sử dụng vốn hiệu quả. Do vậy, thu nhập của  
NKT thấp và thường không đủ cho nhu cầu hàng ngày. NKT bỏ việc hoặc  
chưa có việc làm hoặc chưa bao giờ đi làm chủ yếu do điều kiện sức khỏe  
kém, không được đào tạo, không được hướng dẫn nghề phù hợp với năng lực  
của họ hoặc một số NKT đã được đào tạo nghề như vi tính… phù hợp với  
NKT nhưng khi kết thúc khóa đào tạo, họ gặp khó khăn trong xin việc làm  
[35].  
Ban điều phối các hoạt động trợ giúp NKT (NCCD) (2013), “Báo cáo  
năm 2013 về hoạt động trợ giúp NKT” nhấn mạnh dạy nghề, tạo việc làm là  
một trong những hoạt động quan trọng trợ giúp NKT phục hồi chức năng,  
tham gia làm việc, tạo dựng cuộc sống bền vững và hòa nhập xã hội tốt hơn.  
Hệ thống chính sách dạy nghề tạo việc làm từng bước được hoàn thiện hướng  
vào việc bảo đảm thực hiện mục tiêu đến năm 2015 có 250.000 NKT trong độ  
7
tuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm. Đến  
tháng 12/2013 đã có khoảng 80 ngàn NKT được hỗ trợ học nghề. Riêng năm  
2013, ngân sách Trung ương đã bố trí 3 tỷ đồng để thí điểm mô hình dạy nghề  
gắn với giải quyết việc làm cho gần 1.000 NKT tại một số tỉnh. Nhiều sáng  
kiến, mô hình, hoạt động hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho NKT đã được các  
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức (Liên hiệp hội về NKT Việt Nam, Phòng Thương  
Mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt  
Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội người mù…) triển khai thực hiện góp  
phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng trăm ngàn NKT. Tuy nhiên, việc  
thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm đối với NKT vẫn còn những hạn  
chế nhất định. Ngành nghề, nội dung, phương thức đào tạo chưa phù hợp,  
nhiều người học xong chưa có được việc làm, nhiều địa phương chưa bố trí  
nguồn kinh phí cho thực hiện dạy nghề. NKT tiếp cận việc làm tại khu vực  
chính thức còn hạn chế, chủ yếu là tự tạo việc làm tại hộ gia đình [2].  
Đại Học College London, Anh Quốc (2014), thực hiện dự án nghiên  
cứu về “Bảo trợ xã hội dành cho người khuyết tật tại Việt Nam”, đã thực hiện  
khảo sát định tính về bảo trợ xã hội và y tế đối với NKT, hộ gia đình và các  
cơ quan tổ chức có liên quan. Kết quả sơ bộ ban đầu được báo cáo tại hội thảo  
về Bảo trợ xã hội đối với NKT tại Hà Nội đã cho thấy nhìn về những chính  
sách đạt được, nhu cầu và những khó khăn của NKT. Nghiên cứu đó đã đề  
cập đến những nhu cầu việc làm và những khó khăn khi tìm việc làm của  
NKT, được nhìn nhận từ chính bản thân NKT [13].  
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2014),Giáo trình công tác xã  
hội với người khuyết tật [14]. Đã khái quát những vấn đề cơ bản về NKT và  
nêu nên các loại hình chăm sóc trợ giúp NKT và vai trò của nhân viên Công  
tác xã hội với NKT. Giáo trình còn đề cập đến những kỹ năng, nguyên tắc cần  
8
thiết của một nhân viên công tác xã hội khi làm việc cá nhân, làm việc nhóm,  
làm việc với gia đình, cũng như các nguồn lực trong quá trình trợ giúp NKT.  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2014), “Báo cáo khảo sát hệ  
thống hỗ trợ NKT trong lĩnh vực lao động và xã hội ở Việt Nam”. Khảo sát đã  
đánh giá nhu cầu và hệ thống cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội. Trong đó chỉ  
ra, Việt Nam đã có hệ thống văn bản pháp luật quy định về quyền, chính sách  
và hệ thống dịch vụ trợ giúp đối với NKT ở các cấp độ khác nhau và bao phủ  
hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội từ giáo dục, y tế - chăm sóc sức  
khỏe, việc làm, an sinh xã hội... Chính sách, dịch vụ đã góp phần giảm bớt  
khó khăn trong cuộc sống của NKT. Tuy nhiên, những thách thức, khó khăn  
vẫn còn tồn tại. Hiểu biết của NKT và gia đình có NKT về chính sách trợ giúp  
xã hội còn hạn chế; chính sách chưa bao phủ hết các lĩnh vực, đối tượng  
hưởng lợi và còn khoảng cách so với nhu cầu thực tế. Việc thực thi chính sách  
còn chưa đồng bộ giữa các địa phương và chưa có được hệ thống theo dõi,  
giám sát đánh giá một cách đồng bộ [4].  
Tổ chức APHEDA (2014), Báo cáo giữa kỳ dự án “Việc làm bền vững  
và tăng cường vị thế cho NKT trong cộng đồng”. Đây là dự án do Cơ quan  
viện trợ Ai len tài trợ chính.Các đơn vị thực hiện dự án là Tổ chức Nhân dân  
Ôx-trây-lia vì Y tế, Giáo dục và Phát triển Hải Ngoại (APHEDA), hợp tác với  
Liên hiệp hội về NKT Việt Nam, các Sở Lao động-Thương binh-Xã hội hai  
tỉnh Quảng Nam và Hải Dương, các Hội NKT hai tỉnh Quảng Nam và Hải  
Dương và Trung tâm dịch vụ việc làm 8-3, Phụ nữ tỉnh Hải Dương. Địa bàn  
triển khai Dự án là hai tỉnh Quảng Nam và Hải Dương. Báo cáo đề cập đến  
các cuộc đối thoại chính sách giữa NKT và các cơ quan chức năng tại các tỉnh  
Hải Dương và Quảng Nam. Đây là những cơ hội để NKT phản ánh nguyện  
vọng và những khó khăn của NKT để chính quyền địa phương quan tâm giải  
quyết trong đó có việc từng bước xóa bỏ các rào cản về việc làm cho NKT.  
9
Trong một số cuộc đối thoại, NKT đã nêu lên những khó khăn hạn chế NKT  
có việc làm tại các địa phương như họ mù chữ hoặc trình độ văn hóa thấp,  
tình trạng khuyết tật về trí tuệ làm cho họ tiếp thu tay nghề chậm chạp, do hạn  
chế về khả năng vận động nên năng suất lao động của họ không cao, ít cơ  
quan, doanh nghiêp quan tâm tuyển NKT vào làm việc và các cơ sở đào tạo  
nghề và doanh nghiệp thiếu tiện nghi để để NKT tiếp cận v.v….. Trong báo  
cáo, APHEDA đã đề cập đến mô hình một số doanh nghiệp địa phương vừa  
đào tạo nghề và vừa sắp xếp việc làm cho NKT địa phương. Hình thức đào  
tạo nghề này giúp NKT không phải đi xa và có việc làm ngay sau khi họ kết  
thúc học nghề. Báo cáo cho biết 85 NKT sau khi kết thúc lớp học nghề đã có  
việc làm và thu nhập ổn định [36].  
Mai Thị Phương (2014), đề tài “Vấn đề CTXH với NKT”. Đề tài đã nêu  
lên vai trò của công tác xã hội đối với NKT trên tất cả các phương diện, đặc  
biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm. Đề tài viết về những tồn tại yếu kém  
trong công tác dạy nghề cho NKT ở nước ta. Nội dung, chương trình, nghề  
đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý về kết cấu, quá nặng về lý thuyết, thiếu  
thực hành, chưa có những giáo trình và các thiết bị dạy nghề dành riêng cho  
NKT, đội ngũ giáo viên dạy nghề cho NKT còn yếu cả về kiến thức, kỹ năng  
và nhận thức về các lĩnh vực sư phạm và quản lý. Đồng thời việc thực hiện  
chính sách về việc làm với NKT chưa nghiêm, hoạt động kiểm tra giám sát  
chưa thường xuyên, vì vậy NKT chịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận dạy  
nghề và việc làm [26].  
Tổng quan tư liệu, tài liệu nghiên cứu liên quan cho thấy các vấn đề  
liên quan đến NKT nói chung và hỗ trợ việc làm, sinh kế cho NKT nói riêng  
đã và đang được quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu cho thấy thực trạng  
đời sống vật chất, tinh thần của NKT trong những năm qua có những bước  
thay đổi đáng kể nhờ vào sự quan tâm ban hành chính sách và chỉ đạo triển  
10  
khai hệ thống chính sách, giải pháp trợ giúp NKT của Đảng, Chính phủ, chính  
quyền địa phương cũng như sự cố gắng của chính bản thân họ, sự quan tâm  
của cộng đồng xã hội, đóng góp của các tổ chức phi chính phủ…. Tuy nhiên,  
đời sống của NKT còn nhiều khó khăn.. Nhiều NKT chưa có việc làm, thu  
nhập không bền vững, quá thấp… Có những hạn chế này là do NKT còn gặp  
phải nhiều rào cản trong việc làm và sinh kế. Để giải quyết toàn diện về việc  
làm, sinh kế đối với NKT cần có những giải pháp tổng thể của Nhà nước,  
cộng đồng và xã hội. Trong đó có những giải pháp tháo gỡ về cơ chế chính  
sách, giải pháp phát triển mô hình, giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận dịch  
vụ việc làm của NKT.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Tổng hợp cơ sở lý luận về CTXH trong việc hỗ trợ sinh kế với NKT;  
đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế đối với  
NKT từ thực tiễn tại thành phố Bắc Ninh, tình Bắc ninh; đề xuất giải pháp  
hoàn thiện CTXH trong hỗ trợ sinh kế đối với NKT tại thành phố Bắc Ninh  
nói riêng và địa bàn cả nước nói chung.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Tổng hợp cơ sở lý luận về CTXH trong hỗ trợ sinh kế cho NKT.  
- Đánh giá thực trạng, nhu cầu hỗ trợ sinh kế của NKT trên địa bàn  
thành phố Bắc Ninh, thực trạng CTXH trong hỗ trợ sinh kế (kết quả, hạn chế,  
nguyên nhân) đối với NKT trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.  
- Đề xuất giáp pháp tăng cường hoạt động CTXH (bao gồm quan điểm  
tiếp cận, quy trình, phương pháp, nội dung, điều kiện bảo đảm, chính sách…)  
trong hỗ trợ sinh kế đối với NKT.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang baolam 16500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Công tác xã hội trong hỗ trợ sinh kế đối với Người khuyết tật tại Thành phố Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cong_tac_xa_hoi_trong_ho_tro_sinh_ke_doi_voi_nguoi.pdf