Luận văn Dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
ĐỖ THỊ TUYẾN  
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI  
NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN QUANG MINH,  
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
ĐỖ THỊ TUYẾN  
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI  
NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN QUANG MINH,  
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ MAI ĐÔNG  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội với đề tài “Dịch  
vụ công tác xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện  
Mê Linh, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được  
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bùi Thị Mai Đông.  
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung  
thực, được trích nguồn và trích dẫn đầy đủ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Đỗ Thị Tuyến  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,  
giúp đỡ của các thầy cô, của gia đình và bạn bè.  
- Lời cảm ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi tới TS Bùi Thị Mai Đông- một  
người cô, luôn tràn đầy nhiệt huyết với ngành CTXH. Tôi đã học được ở cô  
rất nhiều, từ phương pháp nghiên cứu đến thái độ làm việc và hơn cả là đam  
mê cống hiến cho ngành CTXH.  
- Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy/cô của Đại học Lao  
động-xã hội, những người đã cho tôi hành trang tri thức, kỹ năng và thái độ  
nghề nghiệp.  
- Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các Đảng ủy- Ủy ban nhân dân thị trấn  
Quang Minh, các ngành, đoàn thể, các tổ chức đã tạo mọi điều kiện thuận lợi  
để chúng tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận văn này. Đồng  
thời, tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các ông bà, các anh chị đã tham gia vào  
quá trình khảo sát trong nghiên cứu này.  
- Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã  
luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.  
Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, các nhà khoa  
học, để tôi hoàn thiện những thiếu sót của luận văn.  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................V  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................. VI  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu đề tài..................................................................... 3  
3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: .............................................................. 8  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: .............................................................. 9  
5. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................... 10  
6. Những đóng góp mới của luận văn........................................................ 11  
7. Nội dung luận văn .................................................................................. 11  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO ....................................................................... 12  
1.1. Một số khái niệm ................................................................................. 12  
1.1.1. Khái niệm dịch vụ xã hội.................................................................... 12  
1.1.2 Khái niệm dịch vụ công tác xã hội....................................................... 13  
1.1.3 Khái niệm Nghèo, Người nghèo.......................................................... 16  
1.1.4 Khái niệm Dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo ..................... 18  
1.2 Đặc điểm tâm lý, khó khăn và nhu cầu của người nghèo.................. 20  
1.2.1 Đặc điểm tâm lý của người nghèo ...................................................... 20  
1.2.2 Khó khăn và nhu cầu cơ bản của người nghèo.................................... 21  
1.3. Các loại dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo........................ 22  
1.3.1 Dịch vụ truyền thông đối với người nghèo: ........................................ 22  
1.3.2 Dịch vụ kết nối các nguồn lực, chương trình, chính sách đối với  
người nghèo. ............................................................................................... 24  
II  
1.3.3 Dịch vụ biện hộ các chương trình, chính sách, sự tham gia các hoạt  
động cộng đồng của người nghèo................................................................. 25  
1.3.4 Dịch vụ tư vấn/ tham vấn tâm lý.......................................................... 27  
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo 29  
1.4.1. Cơ chế, chính sách đối với người nghèo ............................................. 29  
1.4.2. Đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình của bản thân người nghèo....... 30  
1.4.3. Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm của nhân viên  
CTXH .......................................................................................................... 31  
1.4.4. Điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương ............................................ 32  
1.5. Cơ sở pháp lý của các dịch vụ CTXH đối với người nghèo............... 32  
1.5.1. Những chủ trương, chính sách đối với người nghèo ........................... 32  
1.5.2. Các chính sách phát triển nghề công tác xã hội................................... 36  
1.6. Các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu................................... 37  
1.6.1 Thuyết nhu cầu của Maslow:............................................................... 37  
1.6.2. Thuyết hệ thống sinh thái ................................................................... 38  
1.6.3 Thuyết nhận thức -hành vi:.................................................................. 38  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI  
VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI TT QUANG MINH, MÊ LINH, HÀ NỘI... 40  
2.1 Khái quát địa bàn và khách thể nghiên cứu ...................................... 40  
2.1.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu .............................................................. 40  
2.1.2 . Đặc điểm khách thể nghiên cứu......................................................... 43  
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng dịch vụ CTXH đối với người nghèo  
trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.. 48  
2.2.1 Dịch vụ truyền thông đối với người nghèo .......................................... 48  
2.2.2 Dịch vụ kết nối các nguồn lực, chương trình, chính sách..................... 55  
2.2.3 Dịch vụ biện hộ các chương trình, chính sách, sự tham gia các hoạt  
động cộng đồng của người nghèo................................................................. 60  
2.2.4 Dịch vụ tư vấn/ tham vấn.................................................................... 65  
III  
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối  
với người nghèo tại thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh...................... 70  
2.3.1. Cơ chế, chính sách đối với người nghèo ............................................. 70  
2.3.2 Đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh của bản thân người nghèo.................. 72  
2.3.3. Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm của nhân viên  
CTXH .......................................................................................................... 74  
2.3.4. Điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương ........................................... 76  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ  
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TT  
QUANG MINH, HUYỆN MÊ LINH, TP. HÀ NỘI .................................... 79  
3.1. Giải pháp về mặt cơ chế, chính sách................................................... 79  
3.2. Giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp của các dịch vụ CTXH;  
xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên, cộng tác viên CTXH chính  
quy, chuyên nghiệp..................................................................................... 80  
3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng và phát huy vai trò  
của chính quyền địa phương...................................................................... 82  
KẾT LUẬN................................................................................................. 85  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 89  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
CTXH  
NVCTXH  
DVCTXH  
LĐTB&XH  
UBND  
Công tác xã hội  
Nhân viên công tác xã hội  
Dịch vụ công tác xã hội  
Lao động thương binh và xã hội  
Ủy ban nhân dân  
V
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Số liệu hộ nghèo 11 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Quang Minh ..... 42  
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguyên nhân nghèo ........................................ 43  
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp mẫu khảo sát định lượng ................................ 44  
Bảng 2.4: Thông tin thành viên BCĐ giảm nghèo được phỏng vấn sâu .. 48  
Bảng 2.5: Những khó khăn, bất cập trong quá trình hỗ trợ người nghèo  
thụ hưởng các chương trình, chính sách đối với người nghèo................. 60  
Bảng 2.6: Mức độ thường xuyên tham vấn/ tư vấn đối với người nghèo  
tại thị trấn Quang Minh ......................................................................... 66  
VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1 Mức độ hiểu biết về các hoạt động truyền thông đối với  
người nghèo ................................................................................................ 49  
Biểu đồ 2.2 Các hình thức truyền thông đối với người nghèo....................... 51  
Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng về dịch vụ truyền thông đối với người nghèo ..... 54  
Biểu đồ 2.4: Mức độ thường xuyên hỗ trợ người nghèo kết nối các nguồn  
lực, chương trình, chính sách đối với người nghèo....................................... 56  
Biểu đồ 2.5: Người giới thiệu, hỗ trợ người nghèo kết nối các chương  
trình, chính sách ........................................................................................... 58  
Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng về dịch vụ kết nối các nguồn lực, chương  
trình, chính sách ........................................................................................... 59  
Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát sự tham gia các hoạt động cộng đồng của  
người nghèo tại thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh.................................. 63  
Biểu đồ 2.8: Mức độ hài lòng của dịch vụ biện hộ các chương trình,  
chính sách, sự tham gia các hoạt động cộng đồng của người nghèo.............. 64  
Biểu đồ 2.9: Mức độ hài lòng về dịch vụ tư vấn/ tham vấn đối với  
người nghèo ................................................................................................ 69  
Biểu đồ 2.10. Hiểu biết về nghề CTXH (%)................................................. 73  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm  
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách  
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân  
cư. Thành tựu xóa đói giảm nghèo đã góp phần to lớn trong việc thúc đẩy  
tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.  
Trong những năm gần đây, tác động hiệu quả từ chính sách đổi mới,  
nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã  
được cải thiện. Bên cạnh đó, một bộ phận không nhỏ dân cư vẫn đang chịu  
cảnh nghèo đói và chưa đảm bảo được những điều kiện sống tối thiểu. Trong  
khi đó, phân hóa giàu nghèo ở nước ra đang diễn ra gay gắt và là vấn đề xã  
hội cần được quan tâm. Vì những lý do nêu trên mà chương trình xóa đói  
giảm nghèo được đánh giá là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu  
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.  
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong công tác giảm nghèo như ban hành  
các chính sách chuyên biệt như thành lập Ngân hàng chính sách xã hội cho  
người nghèo; các tổ chức chính trị-xã hội có những mô hình riêng cho người  
nghèo. Trong những nỗ lực đó có vai trò của công tác xã hội nhằm nâng cao  
năng lực cho người nghèo. Tuy nhiên, công tác xã hội với người nghèo chưa  
rõ nét còn thể hiện ở việc người thực hiện công tác giảm nghèo ở cấp cơ sở là  
cán bộ các đoàn thể, mang tính chất kiêm nhiệm chứ chưa được bao phủ bởi  
hệ thống nhân viên CTXH thực thụ và chuyên nghiệp.  
Ở nước ta, giảm nghèo là một chủ trương, một quyết sách lớn của Đảng  
và Nhà nước, giảm nghèo là một cuộc cách mạng xã hội sâu sắc, là phong  
trào của quần chúng, nhất là ở địa phương. Để thực hiện giảm nghèo, bên  
cạnh hệ thống các chính sách, vấn đề xây dựng nguồn lực, trong đó có nguồn  
nhân lực, từ Trung ương đến địa phương, từ các nhà hoạch định chính sách  
2
đến những người tổ chức thực hiện các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở, là một việc  
làm hết sức quan trọng. Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những  
mức độ khác nhau, đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân  
cư đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách, phải tháo gỡ nhưng cũng vô  
cùng khó khăn trong khi thực hiện xóa đói giảm nghèo. Đánh lại đoạn này  
Theo ước tính, đến cuối năm 2018, tỷ lệ nghèo cả nước còn dưới 6%,  
giảm khoảng 1-1,3% so với đầu năm 2018. Trong đó, tỷ lệ hộ nghèo ở các  
huyện nghèo giảm trên 4%. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền  
vững giai đoạn 2016-2020 được sự chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, giám sát  
chặt chẽ của Quốc hội, sự điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính  
phủ và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nên đã đạt nhiều kết quả đáng ghi  
nhận, công tác giảm nghèo có nhiều tiến bộ, chênh lệch giàu nghèo giảm.  
Năm 2008, huyện Mê Linh sát nhập địa giới hành chính về thành phố Hà  
Nội. Và thị trấn Quang Minh là một trong các xã, thị trấn phát triển về kinh  
tế- văn hoá, chính trị - xã hội của huyện Mê Linh. Tuy nhiên, tỉ lệ hộ nghèo  
trên địa bàn thị trấn Quang Minh năm 2016 là 2,95% với 103 hộ nghèo. Năm  
2017 tỷ lệ hộ nghèo là 3,06% với 108 hộ nghèo. Năm 2018, thị trấn Quang  
Minh còn 91 hộ chiếm 2,55%. Trong đó vai trò của các cấp, các ngành và đặc  
biệt sự tham mưu, vào cuộc của cán bộ làm công tác giảm nghèo và thành  
viên Ban chỉ đạo giảm nghèo tại địa phương đã góp phần vào công cuộc giảm  
nghèo có chuyển biến rõ rệt tại địa phương.  
Tại địa phương thực tế cũng đã có nhiều những nghiên cứu về người  
nghèo, các chính sách hỗ trợ người nghèo. Tuy nhiên, trên địa bàn chưa có  
các nghiên cứu cụ thể về dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo, nhằm  
tìm hiểu sâu hơn về các dịch vụ mà người nghèo có cơ hội để được thụ  
hưởng. Từ đó, đưa ra các giải pháp, đề xuất các chính sách xóa đói giảm  
nghèo nói chung và trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành  
phố Hà Nội nói riêng. Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Dịch vụ công tác  
3
xã hội đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê  
Linh, thành phố Hà Nội” nhằm tìm hiểu các dịch vụ CTXH trong việc hỗ  
trợ người nghèo tại địa bàn. Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm khắc phục  
những hạn chế, khó khăn và phát huy những mặt thuận lợi để nâng cao hiệu  
quả công tác xã hội vào việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa  
phương.  
2. Tình hình nghiên cứu đề tài  
Giảm nghèo ở Việt Nam không chỉ là vấn đề chính sách mà còn là một  
vấn đề xã hội nổi bật, chủ đề của rất nhiều các nghiên cứu, đánh giá được  
thực hiện bởi các tổ chức trong và ngoài nước. Sự tham gia đa dạng của các tổ  
chức nghiên cứu về giảm nghèo cho thấy cách thức tiếp cận, đánh giá và các  
kết quả nghiên cứu rất phong phú, nhiều chiều về giảm nghèo ở Việt Nam.  
Cũng từ đó, hệ thống các khuyến nghị trong các nghiên cứu rất phong phú và  
đa dạng.  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
World Bank (WB) (2006) đã thực hiện nghiên cứu và xuất bản cuốn  
sách: “Beyond the number: Understanding the institution for monitoring  
poverty reduction strategies” (Đằng sau những con số: điều tra phân tích để  
giám sát chiến lược xóa đói giảm nghèo), (Washington, DC) bởi tập thể tác  
giả: Tara Bedi, Aline Coundouel, Marcus Cox, Markus Goldstein, Nigel  
Thornton[53]. Nghiên cứu đã chỉ ra nền tảng của mối quan hệ trong việc tăng  
cường hệ thống hướng dẫn chi tiết chiến lược giảm nghèo, qua đó xây dựng  
chính sách và đánh giá tác động của chính sách đối với các nước nghèo. Phân  
tích thực tiễn chính sách và kết quả thu được ở một số nước Anbani, Bolivia,  
Guyana, Honduras.  
Các nghiên cứu Bài viết “Gender, poverty and globalization in India”  
của tác giả Pande R. (2007) đề cập đến mối liên quan giữa giới, nghèo đói và  
4
toàn cầu hóa. Tác giả cho rằng tại Ấn Độ quá trình toàn cầu hóa đã gây ra sự  
bất bình đẳng trong phân phối các nguồn lực theo địa vị, giới và dòng tộc.  
Phụ nữ nghèo ở khu vực nông thôn và trong các khu vực phi chính thức bị  
ảnh hưởng nặng nề nhất do các làn sóng chuyển đổi kinh tế gần đây. [34]  
Bài viết “Gender earnings and poverty reduction: post - communist  
Uzbekistan” của tác giả Bhat B.A (2011) đề cập đến vấn đề thu nhập theo  
giới và xóa đói giảm nghèo. Trong bài viết này, tác giả chỉ ra rằng ở  
Uzbekistan, phụ nữ có ít của cải, địa vị xã hội, quyền lực và cơ hội để tự  
khẳng định mình so với đàn ông có cùng vị trí xã hội. Quá trình nữ hóa nghèo  
đói ở Trung Á và Uzbekistan liên quan mật thiết với những hạn chế về văn  
hóa và thể chất. Chính điều này tạo ra bức trần cản trở sự tham gia của phụ nữ  
vào các hoạt động kinh tế. [33]  
Cũng đề cập đến vấn đề phụ nữ nghèo nhưng tác giả Allahdadi F.  
(2011) trong bài viết “Towards rural women’s empowerment and poverty  
reduction in Iran” lại cung cấp một cách tiếp cận về trao quyền cho phụ nữ  
nông thôn trong hoạt động giảm nghèo tại Iran. Nghiên cứu này đã khẳng  
định đóng góp to lớn của phụ nữ trong công cuộc XĐGN ở nhiều vùng nông  
thôn tại các nước đang phát triển. Tác giả đã chỉ ra rằng, việc trao quyền cho  
phụ nữ nông thôn bị giới hạn bởi những rào cản văn hóa, hạn chế họ tiếp cận  
các dịch vụ giáo dục và y tế. Những đặc điểm văn hóa đã gây ra những hạn  
chế rất nghiêm trọng đối với sự tự chủ, đi lại, và các loại hình sinh kế sẵn có  
dành cho phụ nữ. [32]  
2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
“Cuộc chiến chống nghèo đói thực trạng và giải pháp” tác giả Nguyễn  
Hải Hữu cho rằng tín dụng ưu đãi là biện pháp tỏ ra có tác dụng mạnh trong  
việc trợ giúp hộ nghèo đặc biệt là nhóm nghèo nhất. Tuy nhiên, lưu tâm về  
5
vấn đề bền vững của các hoạt động tín dụng ưu đãi này, theo tác giả, cần phải  
thay đổi cơ chế, từng bước chuyển dần từ cơ chế ưu đãi, bao cấp (lãi suất  
thấp, không phải thế chấp) sang cơ chế thương mại, gắn tín dụng với tiết  
kiệm, hạn chế rủi ro cho người nghèo và nhất là cung cấp tín dụng kịp thời.  
Tác giả cũng đề xuất lộ trình nâng dần lãi suất theo cơ chế thị trường. Đối với  
các xã quá khó khăn có thể áp dụng lãi suất ưu đãi thêm một thời gian, đối với  
vùng có điều kiện phát triển hơn thì chuyển sang cho vay hộ nghèo với lãi  
suất thương mại, khuyến khích hộ nghèo kết hợp vay vốn với tiết kiệm, trợ  
giúp đào tạo, chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu này đi sâu vào hoạt động  
tín dụng, chưa đi sâu vào các dịch vụ CTXH đối với người nghèo.  
Năm 2010, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Mục  
tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010-Việt Nam 2/3 chặng đường thực hiện các  
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hướng tới năm 2015. Báo cáo đã đánh giá  
được những thành tựu mà Việt Nam đã đạt được trong mục tiêu xóa bỏ tình  
trạng nghèo cùng cực, thiếu đói. Báo cáo đã chỉ ra các thách thức công cuộc  
xóa đói giảm nghèo nhưng không đi sâu vào phát triển và nâng cao hiệu quả  
của các dịch vụ CTXH đối với người nghèo.  
Giảm nghèo ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức (Viện khoa học xã hội  
Việt Nam- VASS, Hà Nội, 3/2011): Báo cáo chủ yếu đề cập đến công cuộc  
giảm nghèo của Việt Nam trong bối cảnh kinh tế mới sau khi Việt Nam gia  
nhập WTO ( Tổ chức thương mại Thế giới) . Qua đó, báo cáo đánh giá những  
tác động bất ổn của nền kinh tế vĩ mô đến đời sống của người nghèo cũng  
như những người có thu nhập thấp. Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp  
nhằm củng cố an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Báo cáo còn nghiên cứu  
sâu, nhấn mạnh đến những cơ hội và thách thức mà người nghèo và người có  
thu nhập thấp tham gia hưởng lợi từ tiến trình tăng trưởng kinh tế. Báo cáo  
không đi sâu vào các dịch vụ CTXH đối với người nghèo.  
6
Báo cáo của Viện nghiên cứu phát triển Mekong ( MDDRI), Đánh giá  
tác động của chính sách giảm nghèo của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn  
2009- 2013: Báo cáo đi sâu vào việc phân tích, đánh giá tác động của các  
chương trình cũng như những chính sách giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí  
Minh giai đoạn 2009-2013 dưới các khía cạnh như khả năng tiếp cận các  
chính sách đến người dân, những hiệu quả cũng như những hạn chế mà chính  
sách mang lại đối với người thụ hưởng chính sách. Báo cáo thực hiện điều tra  
trên 1000 hộ gia đình tại 10 quận/ huyện của Thành phố Hồ Chí Minh. Qua  
điều tra có thể đánh giá chi tiết việc thực hiện chương trình giảm nghèo dưới  
tác động của người thụ hưởng cũng như người thực hiện chương trình. Báo  
cáo đi sâu vào thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo mà không mổ  
xẻ các nội dung, loại hình cũng như chất lượng của các dịch vụ CTXH đối với  
người nghèo.  
Trong sách chuyên khảo: Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng  
và giải pháp của PGS.TS. Lê Quốc Tý chủ biên, xuất bản năm 2012: đã nêu  
một số lý luận về xóa đói giảm nghèo; những chủ trương, đường lối của Đảng  
và chính sách của Nhà nước về xóa đói giảm nghèo; thực trạng đói nghèo ở  
Việt Nam; chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010;  
một số chương trình xóa đói giảm nghèo điển hình ở Việt Nam thời gian qua;  
đánh giá tổng quát thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam; định  
hướng mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới; một số cơ  
chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam  
và đưa ra các giải pháp xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới.  
Đây là cuốn sách bổ sung luận cứ cho công tác hoạch định chính sách xóa đói  
giảm nghèo; bổ sung tư liệu cho công tác đào tạo, nghiên cứu về chính sách  
xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.  
Trong cuốn sách “Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020 -  
Một số lý luận và thực tiễn”, tác giả Trần Hậu, Đoàn Minh Huấn (2012) đã  
7
luận giải bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ xã hội, cơ sở lý luận của phát  
triển dịch vụ xã hội, phân loại dịch vụ xã hội và chức năng của dịch vụ xã hội  
đối với sự phát triển xã hội ở nước ta; làm rõ vai trò và giới hạn của các chủ  
thể nhà nước và ngoài nhà nước trong tham gia tổ chức cung ứng dịch vụ xã  
hội; phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ xã hội ở một số nước trên thế  
giới và thực trạng phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta và những vấn đề đang  
đặt ra hiện nay; đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển  
dịch vụ xã hội và đổi mới quản lý phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm  
2020. [13] Cuốn sách đi sâu về dịch vụ xã hội nói chung không đi sâu về dịch  
vụ CTXH đối với người nghèo.  
Tác giả Trịnh Thị Ngọc Lan (2013) đã có một nghiên cứu sâu về hộ  
nghèo do phụ nữ làm chủ hộ trong đề tài luận văn thạc sỹ “Tác động của  
chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ”. Tác giả  
nghiên cứu tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do  
phụ nữ làm chủ hộ thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức, triển khai thực  
hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo cũng như những thuận lợi và khó  
khăn trong quá trình thực hiện. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích được sự  
thay đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của các hộ nghèo do phụ nữ làm  
chủ hộ dưới tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo và đưa ra các khuyến  
nghị về chính sách và với các chủ thể triển khai thực hiện chính sách xóa đói  
giảm nghèo với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ. [16]. Nghiên cứu làm rõ tác  
động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với riêng nhóm hộ nghèo do phụ  
nữ làm chủ hộ không phải là hộ nghèo nói chung.  
Khi bàn về các dịch vụ CTXH, tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2014) trong  
bài viết “Thực trạng mạng lưới dịch vụ xã hội ở Việt Nam - những khuyến  
nghị giải pháp” đã đi sâu nghiên cứu nhu cầu và thực trạng mạng lưới cung  
cấp dịch vụ xã hội hiện nay ở Việt Nam. Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp  
nhằm phát triển hệ thống dịch vụ xã hội, trong đó đề cập đến giải pháp phát  
8
triển mô hình mạng lưới của các cơ sở vừa tham gia quản lý nhà nước vừa  
tham gia cung cấp dịch vụ tại xã/phường. [23] Tác giả đi nghiên cứu về nhu  
cầu và thực trạng mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội nói chung chưa đi sâu về  
dịch vụ CTXH đối với người nghèo.  
Tóm lại, các công trình nghiên cứu và bài viết trong nước được nêu ở  
trên đã đề cập đến xoá đói giảm nghèo ở nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau  
cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ít đề cập đến  
vai trò của dịch vụ CTXH đối với người nghèo cũng như công tác giảm nghèo  
hiện nay. Luận văn này sẽ làm rõ hơn thực trạng về các dịch vụ CTXH đối  
với người nghèo trên địa bàn nghiên cứu, nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao  
hiệu quả của các dịch vụ CTXH đối với người nghèo tại địa bàn thị trấn  
Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.  
3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:  
3.1 Mục đích nghiên cứu:  
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng các dịch vụ  
CTXH đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê  
Linh, thành phố Hà Nội; đề tài đề xuất các giải pháp dưới góc độ CTXH  
nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ CTXH đáp ứng nhu cầu và giải quyết các  
vấn đề của người nghèo nói chung, người nghèo tại thị trấn Quang Minh,  
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội nói riêng.  
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:  
- Làm rõ các khái niệm công cụ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận  
về người nghèo và dịch vụ CTXH đối với người nghèo.  
- Mô tả thực trạng đời sống, nhu cầu của người nghèo và thực trạng các  
dịch vụ CTXH đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện  
Mê Linh, thành phố Hà Nội.  
9
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ CTXH  
đối với người nghèo.  
- Đề xuất các giải pháp dưới góc độ CTXH nhằm đảm bảo việc cung cấp  
dịch vụ CTXH đáp ứng nhu cầu và giải quyết các vấn đề của người nghèo nói  
chung và tại thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội nói riêng.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:  
4.1 Đối tượng nghiên cứu:  
Dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo.  
4.2 Khách thể nghiên cứu:  
- Người nghèo trên địa bàn TT Quang Minh, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội  
- Cán bộ lãnh đạo phụ trách công tác giảm nghèo;  
- Các thành viên trong Ban chỉ đạo giảm nghèo thị trấn Quang Minh (kiêm  
nhiệm tham gia công tác giảm nghèo  
- Cán bộ LĐTBXH thực hiện chính sách giảm nghèo;  
4.3. Phạm vi nghiên cứu  
4.3.1. Phạm vi nội dung  
Trong bối cảnh nghề CTXH còn non trẻ ở Việt Nam, các dịch vụ  
CTXH còn ít ở các địa phương. Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu 4 loại dịch  
vụ CTXH phổ biến đối với người nghèo như sau:  
- Dịch vụ truyền thông đối với người nghèo.  
- Dịch vụ kết nối các nguồn lực, chương trình, chính sách  
- Dịch vụ biện hộ các hoạt động cộng đồng, chương trình, chính sách.  
- Dịch vụ tư vấn/ tham vấn tâm lý.  
4.3.2 Phạm vi không gian  
Việc nghiên cứu, khảo sát được tiến hành trên địa bàn thị trấn Quang  
Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.  
4.3.3 Phạm vi thời gian  
Luận văn được thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019.  
10  
5. Phương pháp nghiên cứu:  
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu  
Tìm đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; phân tích, tổng  
hợp các thông tin, kiến thức để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.  
Các tài liệu cần tìm đọc, nghiên cứu để tổng hợp bao gồm: các nghiên  
cứu đã có liên quan đến đề tài; các văn bản luật pháp, chính sách của nhà nước,  
các giáo trình, tài liệu về giảm nghèo; các báo cáo kết quả nghiên cứu, các luận  
văn, luận án, sách báo, và các bài viết trên tạp chí khoa học có liên quan.  
Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu giúp đề tài xây dựng được  
các khái niệm công cụ và hệ thống hóa các lý thuyết làm cơ sở lý luận để  
nghiên cứu thực trạng các dịch vụ CTXH đối với người nghèo tại địa bàn  
nghiên cứu.  
5.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin về các  
đặc điểm nhân khẩu xã hội của người nghèo; nhận thức của người nghèo về  
các chương trình, chính sách, dịc vụ xã hội đối với người nghèo; thực trạng  
tiếp cận các thông tin, chương trình, chính sách giảm nghèo; những khó khăn,  
nhu cầu cần trợ giúp của người nghèo; từ đó giúp nghiên cứu có được đánh  
giá sát thực nhất về các dịch vụ CTXH đối với người nghèo tại địa phương.  
Số người nghèo làm mẫu nghiên cứu: 90 người nghèo đại diện cho 90  
hộ nghèo tại thị trấn Quang Minh.  
5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu  
Đề tài phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo phụ trách công tác giảm nghèo; 01 cán  
bộ chính sách phụ trách công tác giảm nghèo; 05 thành viên trong Ban chỉ đạo  
giảm nghèo và 3 người nghèo tại thị trấn Quang Minh nhằm tìm hiểu sâu về  
những đặc điểm, khó khăn, nhu cầu của người nghèo; về các dịch vụ CTXH  
đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn và những yếu tố ảnh hưởng đến việc  
cung cấp các dịch vụ đối với người nghèo…  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 108 trang baolam 14820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Dịch vụ công tác xã hội đối với người nghèo trên địa bàn thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dich_vu_cong_tac_xa_hoi_doi_voi_nguoi_ngheo_tren_di.pdf