Luận văn Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGUYỄN THỊ THẢO LINH  
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HIỆP HÒA,  
TỈNH BẮC GIANG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
HÀ NỘI – 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGUYỄN THỊ THẢO LINH  
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HIỆP HÒA,  
TỈNH BẮC GIANG  
Chuyên ngành: Kế toán  
Mã ngành  
: 8340301  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO MẠNH HUY  
HÀ NỘI – 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn “KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN  
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HIỆP HÒA, TỈNH BẮC  
GIANG” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố  
trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình  
bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về  
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
NGUYỄN THỊ THẢO LINH  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luân văn  
thạc sĩ kế toán với đề tài “KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG”.  
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất  
tới thầy giáo. TS. Đào Mạnh Huy đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, chỉ  
bảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thiện Luận văn này.  
Tác giả cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các anh chị đã  
dìu dắt, hỗ trợ trong suốt khóa học. Xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người  
luôn khuyến khích và giúp đỡ tác giả trong mọi hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra,  
tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến các anh chị tại Kho bạc  
nhà nước Hiệp Hoà đã cung cấp số liệu để tác giả hoàn thành luận văn này.  
Trong thời gian thực hiện, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình trong quá trình  
học tập và nghiên cứu nhưng khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế,  
vì vậy tác giá rất mong nhận được đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo để  
Luận văn được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i  
LỜI CẢM ƠN................................................................................................ii  
MỤC LỤC ....................................................................................................iii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................vii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...........................................................viii  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU................................ 1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................... 1  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến chọn đề tài.................................. 2  
1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................... 5  
1.4. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................. 5  
1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................... 6  
1.6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 6  
1.7. Những đóng góp mới của luận văn..................................................... 6  
1.8. Kết cấu của luận văn .......................................................................... 7  
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG  
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC............. 8  
2.1. Tổng quan về chi thường xuyên NSNN............................................ 8  
2.1.1. Ngân sách Nhà nước............................................................................. 8  
2.1.2. Chi thường xuyên NSNN ..................................................................... 9  
2.2. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN ............................................... 13  
2.2.1. Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN ................... 13  
2.2.2. Sự cần thiết của việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN.. 15  
2.2.3. Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN................. 17  
2.2.4. Quy trình và nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN17  
2.2.5. Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN........ 24  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................... 27  
Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI  
KBNN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG ..................................................... 28  
iv  
3.1. Khái quát về KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang................................. 28  
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ...  
28  
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang  
30  
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang  
33  
3.2. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp Hòa, tỉnh  
Bắc Giang ................................................................................................ 35  
3.2.1. Khuôn khổ pháp lý thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại  
KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ................................................................ 35  
3.2.2. Quy trình và nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp  
Hòa, tỉnh Bắc Giang..................................................................................... 36  
3.2.3. Tình hình thanh toán chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc nhà nước Hiệp  
Hòa, tỉnh Bắc Giang..................................................................................... 79  
3.3. Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp  
Hòa, tỉnh Bắc Giang................................................................................. 83  
3.3.1. Các kết quả đạt được về KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp Hòa,  
Tỉnh Bắc Giang............................................................................................ 83  
3.3.2. Những tồn tại và hạn chế.................................................................... 86  
3.3.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 90  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................... 93  
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  
NSNN TẠI KBNN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG .................................. 94  
4.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại  
KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ............................................................ 94  
4.1.1. Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp  
Hòa, tỉnh Bắc Giang..................................................................................... 94  
4.1.2. Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN  
v
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ............................................................................ 95  
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN  
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ........................................................................ 98  
4.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, Bắc Giang  
99  
4.2.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi NSNN tại KBNN Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc  
Giang100  
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện nội dung kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà  
nước tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang. ............................ 101  
4.2.4. Hiện đại hóa công nghệ thông tin KBNN trong quy trình quản lý cấp phát,  
thanh toán các khoản chi NSNN tại KBNN Hiệp Hòa............................... 103  
4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước................... 104  
4.2.6. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, ban, ngành và ĐVSDNS trong thực  
hiện công tác KSC tại KBNN Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang.......................... 105  
4.2.7. Các giải pháp khác............................................................................ 106  
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp.......................................................... 107  
4.3.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước............................................. 107  
4.3.2. Về phía đơn vị sử dụng ngân sách .................................................... 109  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4............................................................................. 111  
KẾT LUẬN................................................................................................ 112  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... 114  
PHỤ LỤC .................................................................................................. 117  
vii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
CKC  
Giải nghĩa  
Cam kết chi  
Đơn vị sử dụng ngân sách  
Giao dịch viên  
ĐVSDNS  
GDV  
Hội đồng nhân dân  
Kho Bạc Nhà Nước  
Kiểm soát chi  
HĐND  
KBNN  
KSC  
NHTM  
NS  
Ngân hàng thương mại  
Ngân sách  
Ngân sách địa phương  
Ngân sách Nhà Nước  
Ngân sách Trung ương  
Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc  
Tài sản  
NSĐP  
NSNN  
NSTW  
TABMIS  
TS  
Tài sản cố định  
TSCĐ  
TTĐTSP  
TTHC  
TX  
Thanh toán điện tử song phương  
Thủ tục hành chính  
Thường xuyên  
Uỷ ban nhân dân  
UBND  
viii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua  
KBNN.......................................................................................................... 18  
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hiệp Hoà ............... 33  
Bảng 3.1: Trình độ cán bộ KBNN Hiệp Hoà năm 2018................................ 34  
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ Quy trình giao dịch một cửa.............................................. 38  
Sơ đồ 3.3. Quy trình cấp phát bằng lệnh chi tiền .......................................... 42  
Bảng 3.2. Số liệu kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân ..................... 57  
Bảng 3.3: Số liệu kiểm soát chi trả các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn .......... 63  
Bảng 3.4: Số liệu thanh toán các khoản mua sắm, sửa chữa tài sản .............. 69  
Bảng 3.5: Doanh số chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hiệp Hòa giai đoạn  
2016-2018.................................................................................................... 80  
Bảng 3.6: Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn tại KBNN  
Hiệp Hòa giai đoạn 2016-2018..................................................................... 81  
Bảng 3.7: Số món và số tiền từ chối thanh toán............................................ 82  
1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hiện nay, nền kinh tế nước ta tăng trưởng ổn định và có khuynh hướng  
phát triển tốt như tỷ lệ tăng trưởng khá, tỷ lệ lạm phát duy trì ở mức thấp, nguồn  
thu tiếp tục tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực nền kinh tế nước ta  
vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn đó là tăng trưởng có tăng  
nhưng chưa bền vững, nguồn thu có tăng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chi  
đang tăng nhanh, dẫn đến thâm hụt ngân sách và nợ công còn ở mức cao. Do đó,  
việc sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm hiệu quả luôn là vấn đề được quan  
tâm hàng đầu của chính phủ.  
Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển  
và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí,  
vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Chi ngân  
sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền  
cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an  
ninh, quốc tổ và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua  
Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản  
lý nhà nước trong lĩnh vực chi ngân sách nhà nước nói chung và và lĩnh vực  
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nói riêng. Kho bạc  
Nhà nước phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính  
phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước và đặc biệt là  
cải cách hành chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp  
với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế góp phần thực hành tiết kiệm, chống  
tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực của  
Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và  
phát triển nền tài chính quốc gia.  
Chính vì vậy, hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước (KBNN) yêu  
cầu ngày càng cao hơn, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu và cấp phát kịp thời  
2
nhu cầu chi tiêu, giúp cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước từ Trung  
ương đến địa phương thông suốt, hiệu quả. Do đó, KBNN cần tăng cường trong  
công tác kiểm soát chi NSNN đảm bảo các khoản chi đúng chê độ, tiêu chuẩn  
định mức, tránh thất thoát lãng phí tài sản của Nhà nước.  
Cho nên việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN  
nhằm tiết kiệm chống lãng phí là nội dung hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết  
thực trong công tác quản lý, điều hành NSNN. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Kiểm  
soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa,  
tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sỹ nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực  
tiễn.  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến chọn đề tài  
Kiểm soát chi NSNN tại KBNN một đề tài mang tính thời sự, nhất là trong  
giai đoạn cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính công. Trong thời gian qua,  
có nhiều đề tài tập trung nhận diện, mô tả, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến  
kết quả, hiệu quả quản lý chi NSNN và đã đề xuất nhiều giải pháp để hoàn thiện  
về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN như:  
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN Bắc Giang” của tác giả:  
Đào Hoàng Liên, Trường Đại học Đà Nẵng, thực hiện năm 2010. Luận văn đi  
sâu nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại  
KBNN Bắc Giang đã nêu ra những kết quả và hạn chế của công tác kiểm soát  
chi NSNN tại KBNN Bắc Giang. Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp chủ  
yếu nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN tại KBNN Bắc Giang để đáp ứng  
được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá  
trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.  
- Đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi  
tại Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” của tác giả: Phan Tuấn Anh,  
Trường đại học Tài chính Marketing, thực hiện năm 2011. Mục tiêu của đề tài là  
trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại  
Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, rút ra những kết quả đạt được và  
3
những mặt tồn tại hạn chế và những nguyên nhân của các hạn chế. Từ đó đề xuất  
các giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại Kho  
bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Tác giả đã đề xuất: những giải pháp  
chung và giải pháp cụ thể gồm các nhóm giải pháp có liên quan đến quy trình,  
nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN, nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đội ngũ  
cán bộ và nhóm giải pháp về hiện đại hóa công nghệ KBNN.  
- Đề tài: “Tổ chức công tác kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước Cần  
Thơ” của tác giả: Đỗ Thị Thiên Hương, Trường đại học Kinh tế Quốc dân, thực  
hiện năm 2013. Đề tài đi sâu nghiên cứu đánh giá những kết quả đạt được và  
hạn chế trong thời gian tại của công tác tổ chức kiểm soát chi NSNN, cách quản  
lý, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN tại KBNN Cần Thơ. Từ đó, tìm ra nguyên  
nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi NSNN tại KBNN Cần Thơ. Đồng  
thời đưa ra các phương hướng, giải pháp và kiến nghị có tính thực tiễn và khoa  
học nhằm hoàn thiện để góp phần nâng cao chất lượng tổ chức kiểm soát chi  
NSNN tại KBNN Cần Thơ.  
- Đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã  
tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương (2013), đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành  
do Thạc sĩ Vũ Đức Trọng, Nguyễn Quang Hưng Kho bạc Nhà nước Hải Dương  
đồng chủ nhiệm. Đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân  
sách xã (NSX) tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương giai đoạn 2009-2012 đối với  
chi thanh toán cá nhân, chi hàng hoá dịch vụ, tác giả đã nêu ra nguyên nhân của  
những tồn tại, hạn chế từ đó đề ra định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường  
xuyên NSX tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương. Cụ thể: Hoàn thiện quy trình  
kiểm soát chi thường xuyên NSX; Phối hợp đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện  
Nghị định 51/2010/NĐ-CP về quản lý hoá đơn tại các địa phương trên cả nước;  
Hiện đại hoá ứng dụng hệ thống thông tin; Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ  
biến pháp luật, cập nhật kiến thức về kiểm soát chi NSNN; Nâng cao nhận thức  
và trách nhiệm của các đơn vị cấp xã; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công  
chức KBNN làm nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên NSX.  
4
- Đề tài “Kiểm soát chi bằng dự toán tại KBNN Vĩnh Phúc” của tác giả  
Dương Thị Kiều Loan, Luận văn Thạc sỹ kinh tế (năm 2014) tác giả đề xuất  
những những phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tại  
KBNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm các nhóm giải pháp như: hoàn  
thiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN; hoàn thiện các phương pháp nghiệp vụ  
kiểm soát chi NSNN; đổi mới cơ chế quản lý NSNN và cơ chế quản lý tài chính  
của các đơn vị sử dụng NSNN, ...  
- Đề tài: “Nâng cao công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại Kho  
bạc Nhà nước Đại Từ”, Nguyễn Văn Bắc, (2014), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế.  
Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi  
ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đại Từ, rút ra những điểm mạnh, hạn  
chế và những nguyên nhân của các hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm  
nâng cao công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đại  
Từ, cụ thể tác giả đã đề xuất: Nhóm giải pháp về luật pháp cơ chế và chính sách,  
nhóm giải pháp có liên quan đến quy trình, nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách  
Nhà nước, nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ và nhóm giải  
pháp về hiện đại hóa công nghệ Kho bạc Nhà nước.  
- Luận án “Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa  
phương các cấp tại Kho bạc Nhà nước” năm 2015 của NCS Nguyễn Quang Hưng,  
tại Học viện Tài chính, tác giả đã hệ thống hóa phân tích làm rõ thêm những vấn đề  
lý luận về: Chi thường xuyên NSNN của chính quyền địa phương các cấp tại Kho  
bạc Nhà nước; đã đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi  
thường xuyên của chính quyền địa phương và đưa ra được một số giải pháp và kiến  
nghị về quy trình, về chế độ và ý thức chấp hành các quy định về tài chính của các  
đơn vị sử dụng ngân sách.  
Các đề tài luận văn trên đều là những công trình khoa học có giá trị cao, và  
là những tài liệu tham khảo hữu ích góp phần giúp cho tôi trong quá trình thực  
hiện và hoàn thành luận văn. Tất cả các công trình trên đã xây dựng được cơ sở lý  
luận về kiểm soát chi tại KBNN và đã phân tích làm rõ được thực trạng các vấn đề:  
5
Về kiểm soát chi ngân sách xã đối với chi thanh toán cá nhân, chi hàng hoá dịch vụ;  
Về kiểm soát chi bằng dự toán tại KBNN; Về chi thường xuyên NSNN của chính  
quyền địa phương các cấp tại KBNN; Về chế độ kiểm soát thanh toán các khoản chi  
NSNN theo Luật NSNN 2015; Về cải cách thủ tục hành chính hiện đại hoá hướng  
tới kiểm soát chi điện tử. Đồng thời, các tác giả cũng đã đưa ra những giải pháp  
nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN đáng ghi nhận và đã nhấn  
mạnh được tầm quan trọng của việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm  
soát chi tại KBNN. Tuy nhiên vẫn chưa xuất hiện các công trình nghiên cứu một  
cách toàn diện chuyên sâu về kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN. Do  
vậy, vấn đề tiếp tục nghiên cứu về kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN  
vẫn là một vấn đề thời sự cần được quan tâm, để nó nâng cao chất lượng kiểm  
soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN góp phần làm minh bạch, lành mạnh  
vấn đề chi tiêu ngân sách trong giai đoạn hiện nay.  
1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích nghiên cứu là: hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm soát  
chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước, phân tích và đánh giá thực  
trạng của công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa.  
- Nhiệm vụ nghiên cứu là: đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát  
chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hiệp Hòa bảo đảm cho việc quản lý, sử  
dụng NSNN một cách chặt chẽ, hợp lý, chính xác, đúng quy định, đúng chế độ  
và có hiệu quả, góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí tài sản  
công.  
1.4. Câu hỏi nghiên cứu  
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN thông qua:  
- Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN? Nội dung công tác  
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN như thế nào?  
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KSC thường xuyên NSNN qua KBNN?  
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả KSC thường xuyên NSNN qua  
KBNN?  
6
- Thực trạng KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hiệp Hòa như thế  
nào? Các kết quả, hạn chế và nguyên nhân của các kết quả và hạn chế như thế  
nào?  
- Các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện KSC thường xuyên  
NSNN qua KBNN Hiệp Hòa?  
1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát chi thường xuyên NSNN  
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại  
KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang  
với số liệu từ năm 2016 đến năm 2018.  
1.6. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu  
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Được sử dụng để thu thập các dữ liệu thứ cấp bên  
trong như các Báo cáo chi NSNN Hiệp Hòa,... và dữ liệu thứ cấp bên ngoài như:  
các sách chuyên khảo, bài báo, tạp chí,… liên quan tới kiểm soát kiểm soát chi  
thường xuyên NSNN qua KBNN.  
- Phương pháp tổng hợp số liệu  
Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi  
chương trình Tabmis, chương trình tổng hợp báo cáo. Đối với những thông tin là  
số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối,  
số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị nhằm đánh giá,  
phân tích thực trạng kiểm soát kiểm soát thanh toán từ NSNN qua KBNN huyện  
Hiệp Hòa.  
- Phương pháp xử lý số liệu  
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh nhằm đánh giá xu  
hướng biến động, tỷ trọng của các chỉ tiêu kinh tế phản ánh thực trạng kiểm soát  
kiểm soát thanh toán chi thường xuyên từ NSNN qua KBNN huyện Hiệp Hòa.  
Ví dụ như so sánh tổng số vốn thanh toán chi thường xuyên từ KBNN huyện  
Hiệp Hòa năm này so với năm trước.  
7
1.7. Những đóng góp mới của luận văn  
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên  
NSNN tại Kho bạc Nhà nước, phân tích thực trạng vấn đề kiểm soát chi thường  
xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, chỉ ra những tồn  
tại, hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn hiện quy trình kiểm soát chi  
thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Cụ thể như: đổi  
mới cơ chế quản lý NSNN và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng  
NSNN; ứng dụng dịch vụ công vào trong quy trình kiếm soát chi thường xuyên  
NSNN tại Kho bạc Nhà nước giúp khách hàng có thể tiết kiệm thời gian, nhanh  
chóng, hiệu quả; nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ Kho bạc...  
1.8. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần Mục lục, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng, hình vẽ, sơ đồ,  
Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận, luận văn được chia thành 4 chương:  
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu  
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên NSNN  
tại Kho bạc Nhà nước  
Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN  
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang  
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại  
KBNN Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang  
8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG  
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC  
NHÀ NƯỚC  
2.1. Tổng quan về chi thường xuyên NSNN  
2.1.1. Ngân sách Nhà nước  
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều  
kiện kinh tế hàng hóa – tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện  
chức năng của Nhà nước. Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại  
và phát triển của Nhà nước.  
Theo Luật NSNN được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ chín thông qua  
ngày 25/06/2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà  
nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ  
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,  
nhiệm vụ của Nhà nước”.  
NSNN phản ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài chính quốc gia.  
Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện trong mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa nhà  
nước với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình thành, phân bổ và sử  
sụng NSNN, quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập… nhằm thực hiện  
các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước.  
NSNN có tính niên hạn với niên độ nay năm tài khoá thường là một năm.  
Năm NS là giai đoạn mà trong đó dự toán thu chi - tài chính của Nhà nước đã  
được phê chuẩn có hiệu lực thi hành. Ở nước ta hiện nay, năm NS bắt đầu từ  
ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. NSNN  
được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh  
bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Trong đó,  
Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết  
toán NSNN.  
NSNN có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chức năng giám  
9
đốc. Chức năng phân phối của NSNN thể hiện qua thu, chi NSNN - phân phối  
các nguồn lực tài chính để thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà Nhà nước đảm  
đương trước xã hội trong từng giai đoạn, từng thời kỳ. Chức năng giám đốc thể  
hiện ở việc giám sát, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra bằng đồng tiền gắn với quá  
trình thu, chi NSNN.  
NSNN có vai trò rất to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội hiện đại. Vai trò  
đó thể hiện trên các mặt như: vừa là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm  
bảo thực hiện chức năng của Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô kinh tế  
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hôị, khắc phục những khiếm khuyết của  
kinh tế thị trường, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, góp phần bảo vệ môi  
trường. NSNN có hai nội dung cơ bản là thu NSNN và chi NSNN.  
2.1.2. Chi thường xuyên NSNN  
2.1.2.1. Chi NSNN  
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung  
vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng cho từng hoạt động, từng công  
việc thuộc chức năng của Nhà nước. Nó chính là các khoản chi tiêu của các cấp  
chính quyền, các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được tài trợ  
và kiểm soát bởi Chính phủ. Thông qua các khoản chi tiêu, NSNN cung ứng lại  
cho xã hội nguồn tài chính đã được thu về từ các khoản nộp thuế, phí, lệ  
phí,…bằng việc cung cấp hàng hoá công cộng cần thiết cho xã hội. Với cơ chế  
này, Nhà nước thực hiện tái phân phối thu nhập xã hội công bằng hơn, bảo đảm  
nền kinh tế tăng trưởng bền vững và ổn định, khắc phục các khuyết tật của nền  
kinh tế thị trường.  
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tùy theo cách phân loại.  
Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính, chi đầu tư  
kinh tế, chi cho y tế, chi cho giáo dục, chi cho phúc lợi xã hội, chi cho an ninh  
quốc phòng; theo mục đích chi tiêu, chi NSNN bao gồm chi tích lũy, chi tiêu  
dùng; theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm: chi thường  
xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác (như chi cho vay, trả nợ, viện trợ...).  
10  
Chi thường xuyên là nhóm chi NSNN đặc biệt quan trọng, gồm rất nhiều  
khoản chi và bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.  
2.1.2.2. Chi thường xuyên NSNN  
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng một phần vốn  
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ  
của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng  
khác Nhà nước phải cung ứng.  
Theo Luật NSNN năm 2015: “Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân  
sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính  
trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực  
hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo  
đảm quốc phòng, an ninh”.  
Về thực chất, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối lại nguồn vốn  
từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm duy trì hoạt động bình thường của  
bộ máy Nhà nước gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước  
đảm nhiệm.  
Chi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới  
một năm chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách  
thường xuyên của Nhà nước.  
2.1.2.3. Đặc đểm chi thường xuyên NSNN  
Chi thường xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng, vai trò đó thể hiện trên  
các mặt cụ thể như sau:  
- Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng  
của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa  
quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước.  
- Chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định và  
điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các  
chính sách xã hội,… góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm công bằng xã hội.  
- Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều chỉnh thị  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 129 trang baolam 15180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_kiem_soat_chi_thuong_xuyen_ngan_sach_nha_nuoc_tai_k.pdf