Luận văn Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tỉnh Nam Định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
TRẦN VĂN HUYNH  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC  
CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH  
VÀ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội, 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
TRẦN VĂN HUYNH  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC  
CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH  
VÀ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số:  
60340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.PHẠM THỊ BÍCH NGỌC  
Hà Nội, 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự  
hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Thị Bích Ngọc. Mọi tham khảo dùng trong luận  
văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết  
quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ  
công trình nào./.  
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2016  
Tác giả luận văn  
Trần Văn Huynh  
MỤC LỤC  
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................i  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ........................................................ii  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 3  
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu....................................................... 3  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................... 4  
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 11  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.......................................................... 11  
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 11  
6. Đóng góp của đề tài ............................................................................ 13  
7. Kết cấu luận văn................................................................................. 14  
CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 15  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ NHÂN TỐ ẢNH  
HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC ................ 15  
1.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................... 15  
1.1.1. Nhu cầu, động cơ.............................................................................. 15  
1.1.2. Động lực, tạo động lực làm việc....................................................... 18  
1.1.3. Công chức ........................................................................................ 20  
1.2. Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của công chức theo học  
thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg..................................................... 22  
1.2.1. Những nhân tố thúc đẩy.................................................................... 25  
1.2.2. Những nhân tố duy trì....................................................................... 25  
1.3. Mô hình và thiết kế nghiên cứu ......................................................... 28  
1.3.1. Qui trình nghiên cứu......................................................................... 28  
1.3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .................................................... 29  
1.3.3. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu ................................... 31  
Tiểu kết chương 1....................................................................................... 33  
CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 34  
THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC................ 34  
LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG  
BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH..................................................... 34  
2.1. Giới thiệu về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định34  
2.1.1. Vị trí, chức năng............................................................................... 35  
2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.................................................................... 35  
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................. 38  
2.1.4. Đặc điểm đội ngũ công chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định..... 40  
2.1.5. Sử dụng và quản lý công chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định .. 44  
2.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của  
công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định ........................................... 49  
2.2.1. Mô tả mẫu khảo sát .......................................................................... 49  
2.2.2. Kiểm định độ tin cậy và tính hiệu lực của thang đo .......................... 51  
2.2.3. Phân tích mô tả về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến  
động lực làm việc của công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định ................ 52  
2.2.4. Phân tích các ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình  
nghiên cứu.................................................................................................... 62  
2.2.5. Kiểm định các giả thuyết của mô hình.............................................. 67  
2.2.6. Bình luận và nhận xét về nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc  
của công chức tại Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Nam Định........ 69  
Tiểu kết chương 2....................................................................................... 71  
CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 73  
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG  
CHỨC TẠI SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH  
NAM ĐỊNH................................................................................................. 73  
3.1. Phương hướng phát triển đội ngũ công chức của Sở LĐTB&XH tỉnh  
Nam Định.................................................................................................... 73  
3.2. Một số giải pháp tăng cường động lực làm việc của công chức tại Sở  
Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định.................................. 75  
3.2.1. Giải pháp về nhóm các nhân tố duy trì động lực làm việc của công  
chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định......................... 75  
3.2.2. Giải pháp về nhóm các nhân tố thúc đẩy động lực làm việc của công  
chức tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định.................... 81  
3.2.3. Giải pháp hỗ trợ công tác tăng cường động lực làm việc .................. 84  
3.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ...... 86  
3.3.1. Những hạn chế của nghiên cứu......................................................... 86  
3.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo.............................................................. 87  
Tiểu kết chương 3....................................................................................... 88  
KẾT LUẬN................................................................................................. 90  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 90  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 94  
i
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Tiếng Việt  
Doanh nghiệp  
DN  
ĐH  
Đại học  
LĐTB&XH  
UBND  
Lao động – Thương binh và Xã hội  
Ủy ban nhân dân  
NXB  
Nhà xuất bản  
ii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
Bảng 1.1. Thang đo về động lực làm việc của công chức .......................................32  
Bảng 2.1. Đặc điểm công chức Sở LĐTBXH tỉnh Nam Định.................................40  
giai đoạn 2011 – 2015............................................................................................41  
Bảng 2.2. Mô tả mẫu khảo sát................................................................................50  
Bảng 2.3. Mô tả mẫu khảo sát................................................................................52  
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát động lực của công chức Sở..........................................53  
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về đặc điểm công việc.................................................54  
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về cơ hội thăng tiến.....................................................55  
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về sự ghi nhận.............................................................56  
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về quan hệ công việc...................................................57  
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về điều kiện làm việc ..................................................58  
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về môi trường làm việc .............................................59  
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về chính sách tiền lương............................................60  
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về chính sách phúc lợi...............................................62  
Bảng 2.13. Ma trận tương quan giữa các nhân tố ...................................................62  
Bảng 2.14. Mô hình 1_Động lực làm việc và nhóm các nhân tố thúc đẩy...............63  
Bảng 2.15. Mô hình 2_Động lực làm việc và nhóm các nhân tố duy trì..................65  
Bảng 2.16. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu ...............................68  
Bảng 3.1. Tiền lương giai đoạn 2013 – 2015, Sở Lao động Thương binh và Xã hội  
tỉnh Nam Định .......................................................................................................77  
Hình 1.1. Mô hình Herzberg về 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực  
làm việc .................................................................................................................24  
Hình 1.2. Qui trình nghiên cứu của luận văn..........................................................29  
Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu ...............................................................................29  
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định.......................38  
3
MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu  
Nền kinh tế tri thức đang ngày càng đòi hỏi nhiều hơn nguồn nhân lực có  
chất xám, có kỹ năng và có thái độ làm việc tốt. Đặc biệt, trong khu vực công –  
nơi thiếu đi sự cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành nghề, thiếu đi sự đòi hỏi  
từ phía khách hàng – thì để có được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển  
của kinh tế thị trường trong hội nhập, một trong những yêu cầu tất yếu đó là phải  
tạo được động lực cho đội ngũ công chức trong đơn vị.  
Sở LĐTB&XH là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng  
tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động,  
người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh; cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh  
vực LĐTB&XH; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của  
UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Nam Định là một tỉnh có dân số  
đông (1) với trên 2 triệu người trên diện tích hơn 1,6 nghìn km2 nên các công tác  
của Sở LĐTB&XH cũng cần được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Nhưng  
thực tế tại Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định, mặc dù với số lượng không nhỏ là 72  
công chức và lao động hợp đồng (11 người), hiện nay công chức làm việc với  
năng suất còn thấp, chất lượng công việc chưa đạt so với mong muốn của Lãnh  
đạo Sở, người dân và DN.  
Là một trong những công chức trẻ đang công tác tại Sở, hàng ngày tiếp  
xúc và trao đổi với những công chức, tác giả nhận thấy một nguyên nhân cơ bản  
khiến cho kết quả công việc của đội ngũ này chưa đạt hiệu quả, đó chính là vì  
thiếu động lực làm việc. Để giải quyết từ gốc vấn đề này, cần phải hiểu rõ đâu là  
những nhân tố hay những nhóm nhân tố ảnh hưởng tới động lực của đội ngũ  
này, để từ đó đưa ra được những khuyến nghị về giải pháp nhằm nâng cao hiệu  
quả làm việc cho công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định. Vì những lý do  
1https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_đơn_vị_hành_chính_cấp_huyện_của_Nam_Định  
4
trên, em đã lựa chọn nội dung "Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của  
công chức tại Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tỉnh Nam Định" để làm  
đề tài cho luận văn cao học của mình.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
Nghiên cứu về về tạo động lực có nhiều quan điểm khác nhau trong  
những nghiên cứu của các nhà khoa học. Họ tiếp cận với tạo động lực theo hai  
nhóm học thuyết:  
- Một là nhóm học thuyết về nội dung như học thuyết nhu cầu của  
Maslow (1943, 2011), học thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg (1959) chỉ ra  
cách tiếp cận các nhu cầu của lao động quản lý;  
- Hai là nhóm học thuyết về quá trình như học thuyết kỳ vọng của Victor  
Vroom (1964, 1994), học thuyết công bằng của J.Stacy Adam (1963, 1969), học  
thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner (1938) nghiên cứu nguyên nhân dẫn  
đến những hành động khác nhau trong công việc của cá nhân.  
Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố  
ảnh hưởng đến tạo động lực và cách thức tạo động lực theo nhiều quan điểm  
khác nhau. Kovach (1987) chỉ ra 10 nhân tố động viên, trong đó công việc thích  
thú đóng vai trò quan trọng đối với nhóm lao động thu nhập cao, nhưng với  
nhóm lao động có thu nhập thấp thì nhân tố quan trọng là tiền lương. Một vài  
nghiên cứu của Việt Nam cũng nhấn mạnh mức lương cao có tác dụng kích  
thích lớn đối với người lao động Việt Nam do mức sống thấp và tình trạng nền  
kinh tế đang phát triển. Hackman và Oldham (1974) thì cho rằng đặc điểm công  
việc là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tạo động lực lao động. Đi sâu vào  
nghiên cứu động lực đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước, nhiều nhà  
khoa học đã chỉ ra rằng còn rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo động  
lực. Chẳng hạn, Downs (1957), Tullock (1965), Brehm and Gates (1997) thì  
khẳng định lương chỉ là một phần cấu thành động lực làm việc của công chức.  
Công chức còn bị ảnh hưởng nhiều bởi sự đa dạng, thú vị của công việc  
5
(Romzek, 1990; Massey và Brown, 1998). Còn theo Daley (1986), Emmert and  
Taher (1992) thì giờ làm việc linh hoạt và cơ hội thăng tiến mới là nhân tố thúc  
đẩy động lực làm việc của cán bộ, công chức lên cao… Nghiên cứu của Janet  
Cheng Lian Chew (2004) cho rằng động viên nhân viên phụ thuộc vào hành vi  
lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, văn hóa và cấu trúc Sở, môi trường làm việc.  
2.1. Một số nghiên cứu ngoài nước  
Các nhà khoa học và các học giả dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau  
đưa ra những nhận định và quan điểm khác nhau về tạo động lực lao động theo  
cách tiếp cận và cách nhìn của họ.  
Buelens & Van den Broeck (2007) đã triển khai nghiên cứu “Phân tích sự  
khác biệt trong động lực làm việc giữa những tổ chức ở khu vực công và khu  
vực tư”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra sự khác biệt về động lực làm  
việc của người lao động ở khu vực công so với khu vực tư nhân. Dữ liệu nghiên  
cứu được thu thập từ cuộc điều tra gồm 3314 nhân viên ở khu vực tư, và 409  
nhân viên làm việc ở khu vực công tại Vương quốc Bỉ. Nghiên cứu này còn chỉ  
ra sự khác biệt trong động lực làm việc giữa phụ nữ và nam giới (phụ nữ làm  
việc ở văn phòng ít giờ hơn và dành nhiều thời gian hơn cho các công việc gia  
đình. Thông thường, phụ nữ có ít thời gian để thư giãn, nghỉ ngơi hơn đàn ông.  
Phụ nữ thường được thúc đẩy làm việc bởi tiền lương và các mối quan hệ tốt  
đẹp trong tổ chức). Bên cạnh đó, kết quả phân tích còn cho thấy người lao động  
lớn tuổi ít có xu hướng rời bỏ tổ chức. Họ muốn được làm việc trong 1 môi  
trường có nhiều sự cảm thông, hỗ trợ, và ít được thúc đẩy bởi nhân tố tiền  
lương. Hơn nữa, cấp bậc quản lý được xem là nhân tố đặc biệt quan trọng trong  
việc giải thích số giờ làm việc và sự cam kết đối với công việc.  
Re’em (2010) đã thực hiện nghiên cứu “Tạo động lực thúc đẩy nhân viên  
ở khu vực công: các công cụ ứng dụng trong thực tiễn”. Nghiên cứu được thực  
hiện nhằm hướng đến việc tìm ra các nhân tố lý thuyết và các chiến thuật có thể  
áp dụng trong thực tế, từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động  
6
lực làm việc hơn cho nhân viên của họ. Bởi vì động lực làm việc đóng vai trò  
quan trọng đối với kết quả công việc của người lao động. Phương pháp nghiên  
cứu được sử dụng là phân tích tổng hợp theo hướng ứng dụng thông qua việc  
lược khảo các tài liệu về động lực làm việc ở cả khu vực công và khu vực tư.  
Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà  
quản lý ở khu vực công và dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính tác giả nhằm  
đề xuất các chiến thuật thích hợp cho khu vực công. Kết quả nghiên cứu cho  
thấy có ít nhất 14 nhân tố để khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn bao  
gồm: các phần thưởng; sự thừa nhận; sự tự chủ; sự thăng tiến; sự công bằng; cơ  
hội được học tập… Đi cùng với 14 nhân tố này là 46 chiến thuật cụ thể phù hợp  
với nội dung của từng nhân tố. Chẳng hạn, nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhà quản  
lý có thể áp dụng các chiến thuật như trao quyền cho nhân viên, hay để nhân  
viên tự quyết định sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách nào nhằm làm  
tăng sự tự chủ của nhân viên. Mặt khác, do động lực làm việc là vấn đề của mỗi  
cá nhân, vì vậy tác giả đã khuyến nghị nhà quản lý cần sử dụng các chiến thuật  
một cách thận trọng, phù hợp với từng hoàn cảnh và từng cá nhân.  
Denibutun (2012) đã có nghiên cứu “Động lực làm việc: khung lý thuyết”.  
Cho đến nay trên thế giới đã có khá nhiều các học thuyết khác nhau hướng đến  
việc nỗ lực giải thích bản chất của động lực làm việc. Bài viết này được thực  
hiện nhằm khám phá sự khác nhau giữa các lý thuyết về động lực làm việc và  
xem xét động lực như một quá trình tâm lý cơ bản của con người. Các lý thuyết  
về động lực giúp giải thích hành vi của một người nhất định tại một thời điểm  
nhất định. Có thể chia các học thuyết này thành 2 nhóm: (1) Học thuyết nội  
dung tập trung nhận dạng những nhu cầu của cá nhân có ảnh hưởng đến hành  
vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow; Mô  
hình tháp nhu cầu điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lược  
từ mô hình gốc của Maslow); Thuyết 2 nhân tố của Herzberg (gồm nhóm nhân  
tố thúc đẩy và nhóm nhân tố duy trì); Thuyết thành tựu thúc đẩy của McClelland  
7
(gồm: nhu cầu thành tựu; nhu cầuquyền lực; nhu cầu liên minh); (2) Học thuyết  
quá trình tập trung nghiên cứu vào quá trình tư duy của con người. Quá trình tư  
duy này có ảnh hưởng đến quyết định thực hiện những hành động khác nhau của  
con người trong công việc, bao gồm các lý thuyết sau: Thuyết kỳ vọng của  
Vroom; Thuyết công bằng của Adam; Lý thuyết mục tiêu của Locke; Thuyết  
thẩm quyền của Heider và Kelley.  
2.2. Một số nghiên cứu trong nước  
Trong những năm gần đây, rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học  
mang tính chất chuyên sâu có liên quan đến tạo động lực cho người lao động  
trong các lĩnh vực khác nhau được công bố. Tạo động lực cho người lao động  
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và kết quả công việc nên được sự quan tâm  
lớn trong thời gian hiện nay.  
Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014), Khoa Kinh tế và  
Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ với bài viết “Xây dựng khung lý  
thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”. Bài viết được thực  
hiện nhằm xây dựng một khung lý thuyết phục vụ cho mục đích khám phá các  
nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ở khu vực công  
(công chức, viên chức) tại Việt Nam. Khung lý thuyết được đề xuất dựa trên mô  
hình Tháp nhu cầu của Maslow (1943) và mô hình Tháp nhu cầu của người  
Trung Quốc do Nevis đề xuất năm 1983, nhưng đã có sự điều chỉnh, bổ sung để  
phù hợp với đối tượng nghiên cứu là công chức, viên chức Việt Nam. Đồng thời,  
nghiên cứu còn thể hiện rõ sự cân nhắc kỹ lưỡng đến các đặc trưng của nền văn  
hóa tập thể và bối cảnh kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Kết quả nghiên cứu  
cho thấy, mô hình lý thuyết do tác giả đề xuất bao gồm năm bậc nhu cầu theo  
trật tự từ thấp đến cao như sau : nhu cầu xã hội – nhu cầu sinh học – nhu cầu an  
toàn – nhu cầu tôn trọng – nhu cầu tự thể hiện. Năm bậc nhu cầu có thể xem như  
5 nhóm biến trong mô hình kinh tế lượng và được đo lường thông qua tất cả 26  
8
biến thành phần. Mô hình lý thuyết này có giá trị áp dụng đối với các tổ chức  
trong khu vực công tại Việt Nam.  
Nguyễn Thị Thu Trang trường cao đẳng Việt Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh  
với bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng tới việc động viên nhân viên tại Công ty  
Dịch vụ công ích quận 10, thành phố Hồ Chí Minh” năm 2013. Bài viết sử dụng  
lý thuyết động viên để phân tích và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới việc  
động viên nhân viên tại Công ty Dịch vụ Công ích quận 10, thành phố Hồ Chí  
Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong tám nhân tố được xác định chỉ có bốn  
nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến động viên của nhân viên, bao gồm: lương  
bổng và đãi ngộ tài chính, cơ hội đào tạo và phát triển, phong cách lãnh đạo, mối  
quan hệ với đồng nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề xuất một số chính sách  
mang tính gợi ý trong việc cải thiện mức độ động viên nhân viên tại Công ty  
Dịch vụ Công ích quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.  
Vũ Thị Uyên (2007), luận án Tiến sĩ Kinh tế với đề tài: “Tạo động lực cho  
lao động quản lý trong các DN nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm  
2020”. Luận án đã hệ thống hóa những lý luận căn bản về lao động quản lý và  
vai trò của lao động quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN; hệ  
thống và đề xuất về động lực lao động, các nhân tố tạo động lực, các biện pháp  
tạo động lực cho người lao động và lao động quản lý trong DN. Đồng thời, tác  
giả cũng phân tích và đánh giá về thực trạng động lực cho lao động quản lý  
trong các DN nhà nước ở Hà Nội, rút ra một số nguyên nhân cơ bản làm hạn chế  
động lực của lao động quản lý trong DN nhà nước ở Hà Nội và đề xuất những  
quan điểm và giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong DN nhà  
nước ở Hà Nội. Như vậy, luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng là lao động  
quản lý. Đây là điểm khác biệt với đề tài mà tác giả đang nghiên cứu.  
Trương Minh Đức (2011), trong bài viết về “Ứng dụng mô hình định  
lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty trách  
nhiệm hữu hạn ERICSSON Việt Nam” đã dựa trên lý thuyết tháp nhu cầu  
9
Maslow để đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho các nhân viên Công ty  
trách nhiệm hữu hạn Ericsson tại Việt Nam.  
2.3. Một số kinh nghiệm về tạo động lực cho cán bộ, công chức  
Nguyễn Thị Hồng Hải (2013) đã có bài viết về “Tạo động lực làm việc  
cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành  
chính nhà nước” trên tạp chí Tổ chức nhà nước, trong đó chỉ rõ một số kinh  
nghiệm về tạo động lực cho cán bộ, công chức như sau:  
- Thứ nhất, đảm bảo một hệ thống tiền lương khoa học, hợp lý;  
- Thứ hai, đảm bảo phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực  
và sở trường của cán bộ, công chức;  
- Thứ ba, xác định rõ ràng mục tiêu cần đạt được của từng cá nhân cán  
bộ, công chức;  
- Thứ tư, tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ, công chức;  
- Thứ năm, xây dựng môi trường làm việc hiệu quả;  
- Thứ sáu, công nhận những đóng góp của cấp dưới.  
Nguyễn Thị Phương Lan (2015) trong Luận án Tiến sĩ Quản lý công về đề  
tài “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan  
hành chính Nhà nước” cũng đưa ra những kinh nghiệm cho công tác tạo động  
lực bằng các giải pháp hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức  
hành chính Nhà nước Việt Nam, gồm:  
Một số giải pháp chung  
(1) Nâng cao nhận thức về tiếp cận hệ thống trong công tác quản lý nhân  
sự, trong tạo động lực cho công chức hành chính Nhà nước.  
(2) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh các vấn đề liên  
quan đến công vụ, công chức.  
(3) Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc, xây dựng nền công vụ  
trong sạch, lành mạnh và hiệu quả dựa trên nguyên tắc thực tài.  
Các giải pháp cụ thể  
10  
(1) Hoàn thiện các công cụ tạo động lực bằng vật chất và công cụ tạo  
động lực thông qua khuyến khích tinh thần.  
- Hoàn thiện công cụ tiền lương  
- Hoàn thiện công cụ đánh giá kết quả thực thi công việc  
- Hoàn thiện công cụ đào tạo bồi dưỡng  
(2) Xác định vai trò trung tâm của hệ thống công cụ tạo động lực là công  
cụ đánh giá kết quả thực thi công việc.  
(3) Tăng cường mối liên hệ tương hỗ của hệ thống công cụ tạo động lực  
trong hệ thống.  
Như vậy, phần tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, đã có khá nhiều  
nghiên cứu trước đây về động lực làm việc và nhân tố ảnh hưởng tới động lực  
làm việc của người lao động, nhưng những nghiên cứu này chủ yếu được thực  
hiện ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở Việt Nam về nội dung này chủ yếu xem  
xét các biện pháp tạo động lực cho người lao động trong các doanh nghiệp, còn  
ít những nghiên cứu về động lực của công chức trong các cơ quan nhà nước. Do  
vậy, phân tích nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của công chức nói chung  
và công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định nói riêng là một khoảng trống  
nghiên cứu phù hợp với đề tài nghiên cứu của tác giả.  
Bên cạnh đó, sau khi tổng quan tài liệu, tác giả quyết định lựa chọn mô  
hình của Herzberg làm mô hình nghiên cứu cho luận văn của mình vì các lý do:  
(1) mô hình của Herzberg chú trọng nghiên cứu về động lực làm việc của nhân  
viên trong tổ chức; (2) cũng đã có nhiều tác giả lựa chọn sử dụng mô hình này  
khi nghiên cứu về động lực làm việc (Nguyễn Hữu Hiểu (2011); Đặng Nguyễn  
Hồng Phúc (2013); (3) là việc phân thành 02 nhóm yếu tố duy trì và thúc đẩy  
đối với động lực làm việc như của Herzberg sẽ giúp cho người làm công tác  
nhân sự thấy được rõ ràng có nhân tố nào mới có tính thúc đẩy, còn những nhân  
tố nào chỉ là để không bất mãn; và cuối cùng (4) là bản thân tác giả nhận thấy  
mô hình phù hợp với đối tượng và khách thể nghiên cứu.  
11  
3. Mục tiêu, nh00iệm vụ nghiên cứu  
- Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của công chức tại Sở  
LĐTB&XH tỉnh Nam Định, từ đó có những giải pháp khuyến khích, tăng động  
lực làm việc cho công chức tại đơn vị.  
- Nhiệm vụ nghiên cứu:  
·
Xây dựng mô hình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến động lực  
làm việc của công chức trong Sở công trên cơ sở vận dụng học thuyết hai nhóm  
nhân tố của Herzberg.  
·
Đánh giá động lực làm việc của công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh  
Nam Định.  
·
Phân tích ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố (nhóm nhân tố tạo động  
lực và nhóm nhân tố duy trì) tới động lực làm việc của công chức tại Sở  
LĐTB&XH tỉnh Nam Định. Chỉ ra những nhân tố làm tăng, những nhân tố làm  
giảm với động lực làm việc của công chức tại Sở.  
· Đề xuất giải pháp nhằm tăng động lực làm việc cho công chức tại Sở.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc  
của công chức và ảnh hưởng của các nhân tố này đến động lực làm việc của  
công chức trên cơ sở vận dụng học thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg.  
- Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về không gian: tại trụ sở làm việc Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định,  
địa chỉ: số 64 phố Trần Phú, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.  
Phạm vi về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ  
2010-2015.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn số liệu  
12  
- Nguồn số liệu thứ cấp: các dữ liệu được tập hợp, thống kê lại để mô tả,  
so sánh và suy luận từ các dữ liệu thu tập được từ các tài liệu báo cáo, các quy  
chế về lao động, tiền công, tạp chí, tài liệu thống kế, websites... của Sở  
LĐTB&XH tỉnh Nam Định; các luận văn, đề tài nghiên cứu về động lực làm  
việc, động lực làm việc của công chức…  
- Nguồn số liệu sơ cấp: ý kiến của công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam  
Định về động lực làm việc tại đơn vị.  
13  
5.2. Phương pháp thu thập thông tin  
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: Khảo sát dựa trên  
bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quan sát.  
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Việc thu thập số liệu thông tin trong  
nghiên cứu được thực hiện qua điều tra bằng bảng hỏi với đối tượng điều tra là  
công chức đang làm việc tại Sở. Cỡ mẫu điều tra là khoảng 60 người.  
- Phương pháp phỏng vấn sâu:  
Phỏng vấn 10 công chức lãnh đạo quản lý; 10 công chức chuyên môn  
nghiệp vụ.  
Thời gian phỏng vấn: năm 2016.  
Địa điểm tiến hành phỏng vấn: tại trụ sở làm việc của Sở LĐTB&XH tỉnh  
Nam Định, số 64 phố Trần Phú, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.  
- Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ làm việc để có những nhận  
định về động lực làm việc của công chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định.  
5.3. Phương pháp xử lý số liệu  
Dữ liệu thu thập được từ cuộc khảo sát được mã hóa và nhập vào phần  
mềm SPSS18 để xử lý. Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả,  
phân tích tương quan, hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm  
nhân tố tới động lực làm việc của công chức. Bên cạnh đó, phương pháp phân  
tích tổng hợp, so sánh cũng sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thứ cấp thu  
thập được.  
6. Đóng góp của đề tài  
- Xây dựng được mô hình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới động lực  
làm việc của công chức dựa trên mô hình 02 nhóm nhân tố của Herzberg  
- Phân tích được thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc  
của công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định.  
- Đưa ra được những giải pháp, khuyến nghị giúp khuyến khích, tăng  
động lực làm việc cho công chức Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định.  
14  
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; phần  
nội dung của luận văn được chia thành 03 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc và các nhân tố ảnh  
hưởng tới động lực làm việc của công chức  
- Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của  
công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định  
- Chương 3. Giải pháp tăng cường động lực làm việc của công chức tại  
Sở LĐTB&XH tỉnh Nam Định  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 103 trang baolam 20960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nhan_to_anh_huong_den_dong_luc_lam_viec_cua_cong_ch.pdf