Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng dầu Yên Bái

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
TÔ THỊ BÍCH THẢO  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO  
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU  
HẠN MỘT THÀNH VIÊN XĂNG DẦU YÊN BÁI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
TÔ THỊ BÍCH THẢO  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI  
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT  
THÀNH VIÊN XĂNG DẦU YÊN BÁI  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số : 60340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ THỊ MAI  
HÀ NỘI - 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự  
hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Mai. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu  
trong Luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và chưa  
được ai công bố trong công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo,  
những thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.  
Tác giả  
Tô Thị Bích Thảo  
I
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................I  
MỤC LỤC .....................................................................................................I  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................IV  
DANH MỤC BẢNG.................................................................................... V  
DANH MỤC BIỂU.....................................................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài............................................... 2  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................ 4  
4. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 5  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 5  
6. Kết cấu luận văn....................................................................................... 6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC  
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP........................... 8  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 8  
1.1.1. Động lực............................................................................................... 8  
1.1.2. Nhu cầu ................................................................................................ 8  
1.1.3. Tạo động lực lao động.......................................................................... 9  
1.2. Tổng quan về các học thuyết tạo động lực trong lao động................ 10  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow......................................................... 10  
1.2.2. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom ............................................... 12  
1.2.3. Học thuyết công bằng của John Stacey Adams:.................................. 13  
II  
1.3. Nội dung và phương pháp công tác tạo động lực cho người lao động  
..................................................................................................................... 15  
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 15  
1.3.2. Thực hiện các biện pháp tạo động lực vật chất.................................... 16  
1.3.3. Thực hiện các biện pháp tạo động lực tinh thần.................................. 19  
1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác tạo động lực lao động trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 22  
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 25  
1.5.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong doanh nghiệp .................. 25  
1.5.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài........................................ 29  
1.5.3. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động.................................... 30  
1.6. Một số kinh nghiệm công tác tạo động lực của các Công ty trong  
ngành........................................................................................................... 32  
1.6.1. Công ty xăng dầu Quân đội ................................................................ 32  
1.6.2. Công ty xăng dầu Lào Cai .................................................................. 34  
1.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên  
Bái................................................................................................................ 35  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO  
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN  
XĂNG DẦU YÊN BÁI............................................................................... 36  
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.......... 36  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty................................... 36  
2.1.2. Bộ máy tổ chức................................................................................... 37  
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh.......................................................................... 38  
III  
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xăng dầu  
Yên Bái........................................................................................................ 38  
2.1.5. Tình hình nguồn nhân lực của Công ty............................................... 40  
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái ................................................................ 43  
2.2.2. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 43  
2.2.3.Thực hiện các biện pháp tạo động lực vật chất .................................... 45  
2.2.4. Thực hiện các biện pháp tạo động lực tinh thần.................................. 62  
2.2.5. Đánh giá kết quả................................................................................. 70  
2.2.6. Đánh giá chung về công tác tạo động lực tại Công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Yên Bái........................................................................................ 74  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO  
ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT  
THÀNH VIÊN XĂNG DẦU YÊN BÁI..................................................... 80  
3.1. Định hướng phát triển của công ty và công tác tạo động lực lao động  
cho người lao động. .................................................................................... 80  
3.1.1. Phương thức phát triển và mục tiêu phấn đấu ..................................... 80  
3.1.2. Định hướng hoạt động công tác tạo động lực cho người lao động của  
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái. .................................................... 81  
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động  
tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái............................................. 82  
3.2.1. Xây dựng hệ thống nghiên cứu nhu cầu của người lao động............... 82  
3.2.2. Xác định nhiệm vụ cụ thể và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người  
lao động ....................................................................................................... 83  
3.2.3. Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ..................... 86  
3.2.4. Các biện pháp tạo động lực vật chất ................................................... 88  
IV  
3.2.5. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .................. 94  
3.2.6. Tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động........................................... 96  
3.2.7. Cải thiện quan hệ trong lao động ........................................................ 97  
3.2.8. Hoàn thiện Công tác bảo hộ lao động ở Công ty................................. 97  
3.2.9. Tạo động lực cho người lao động thông qua mối quan hệ đồng nghiệp,  
quan hệ xã hội lành mạnh từ môi trường làm việc........................................ 98  
KẾT LUẬN............................................................................................... 100  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 101  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nội dung đầy đủ  
Bảo hiểm xã hội  
BHXH  
BHTN  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm y tế  
BHYT  
CBCNV  
ĐGTHCV  
Phòng TC- HC  
NLĐ  
Cán bộ công nhân viên  
Đánh giá thực hiện công việc  
Phòng Tổ chức – Hành chính  
Người lao động  
SXKD  
Sản xuất kinh doanh  
TNHH 1 TV  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
VI  
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
37  
Bảng 2.1:  
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công  
ty giai đoạn 2012- 2014  
Bảng 2.2: Số lượng và chất lượng nguồn lao động năm 2014  
38  
39  
42  
Bảng 2.3:  
Bảng 2.4:  
Số lượng và chất lượng nguồn lao động năm 2014  
Đánh giá nhu cầu của người lao động theo mức độ quan  
trọng  
Bảng 2.5:  
Bảng 2.6:  
Kế hoạch tiền lương hoạt động sản xuất kinh doanh năm  
2015  
45  
49  
Tình hình thu nhập của cán bộ - công nhân viên trong  
Công ty  
Bảng 2.7:  
Bảng 2.8:  
Bảng 2.9:  
Ý kiến của người lao động về mức lương của Công ty  
Đánh giá của người lao động về công tác trả thưởng  
Mức chi cho người lao động  
50  
55  
58  
61  
64  
69  
69  
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng về công tác đào tạo  
Bảng 2.11: Trang thiết bị bảo hộ lao động năm 2014  
Bảng 2.12: Bồi dưỡng độc hại + vệ sinh lao động năm 2014.  
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá thực hiện công việc  
VII  
DANH MỤC BIỂU  
Trang  
39  
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo phân công lao động  
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính  
40  
Biểu đồ 2.3: Sự tác động của tiền lương tới động lực làm  
việc của người lao động  
48  
Biểu đồ 2.4: Khen thưởng, động viên kịp thời có tác động  
lên động lực làm việc cho người lao động  
54  
65  
Biểu đồ 2.5: Mức độ hài lòng của mẫu về điều kiện làm  
việc  
Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng của mẫu về lãnh đạo  
67  
70  
Biểu đồ 2.7: Đánh giá người lao động về công tác  
ĐGTHCV  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát  
triển thì ngoài việc phải có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại thì còn phải  
phát huy một cách tối đa nguồn lực con người. Bởi vì con người chính là yếu  
tố quan trọng nhất đem lại sự thành công cho doanh nghiệp.  
Trong doanh nghiệp việc tạo động lực xuất phát từ mục tiêu tạo động  
lực. Tạo động lực để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết  
mình vì Công ty, gắn bó với Công ty lâu dài. Một sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng  
hay sáng kiến,…đều bắt nguồn từ con người. Bởi vậy, đối với mỗi doanh  
nghiệp, vấn đề con người luôn là trọng tâm, kéo theo là yêu cầu tạo động lực  
thúc đẩy, khuyến khích nhân viên. Có thể thấy công tác tạo động lực cho  
người lao động là tập hợp các chính sách, các biện pháp, các thủ thuật quản lý  
tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực  
làm việc. Vì vậy một điều quan trọng là cần tìm hiểu điều gì thúc đẩy các lớp  
nhân viên làm việc hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công  
ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh tranh  
trên thị trường.  
Là đại diện Petrolimex trên địa bàn giữ vai trò trọng yếu trong cung  
ứng xăng dầu và các sản phẩn hoá dầu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, phát  
triển kinh tế - xã hội, dự trữ phòng chống bão lũ và an ninh quốc phòng và  
đặc biệt là nhiệm vụ bình ổn thị trường trên địa bàn, Công ty luôn đáp ứng  
đầy đủ nhu cầu của thị trường với sản lượng xăng dầu phục vụ tăng từ 10%  
trở lên. Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty gắn liền và  
đóng góp đáng kể vào quá trình xây dựng phát triển của tỉnh miền núi ngay từ  
2
khi tái lập điều kiện kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn. Mạng lưới cửa hàng  
bán lẻ của Công ty được đầu tư không chỉ ở các địa bàn thuận lợi mà còn ở  
các địa bàn huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh, người tiêu dùng ở thành phố, thị  
xã hay các huyện vùng sâu, vùng xa đều được sử dụng xăng dầu với số lượng  
đầy đủ, chất lượng đảm bảo và giá cả đồng nhất theo quy định.  
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của lĩnh vực ngành nghề của  
mình, để đảm bảo người lao động cho Công ty trong những năm qua Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái luôn có những biện pháp cải thiện điều kiện  
sống và làm việc cho người lao động nhằm phát huy tối đa vai trò của công  
tác này để phục vụ tốt nhu cầu sống của người lao động. Tuy nhiên, công tác  
tạo động lực cho người lao động vẫn còn một số hạn chế nhất định, cần phải  
nghiên cứu và điều chỉnh cho phù hợp.  
Từ thực tế trên em chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác tạo động lực cho  
người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng  
dầu Yên Bái”.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài  
Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về tạo  
động lực:  
- Lê Hữu Tầng, “Vấn đề phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động  
lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội”. Luận án đã hệ thống  
hóa, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò động lực của con người,  
tiềm năng to lớn của nguồn lực của con người trong sự nghiệp phát triển kinh  
tế - xã hội của đất nước.  
- Lê Thị Kim Chi, năm 2010,”Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề  
chủ động định hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu”,  
luận án Tiến sỹ triết học. Luận án đã phân tích nội dung hoạt động của con  
3
người và vai trò động lực của nhu cầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,  
làm rõ các căn cứ để xác định những nhu cầu nhằm phát huy vai trò động lực.  
- Vũ Thị Uyên, năm 2007,”Tạo động lực cho lao động quản lý trong  
các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020”,  
Luận án Tiến sỹ kinh tế. Luận án đã phân tích thực trạng động lực và tạo động  
lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội, đánh  
giá tình hình thực trạng về động lực làm việc, rút ra một số nguyên nhân cơ  
bản làm giảm động lực làm việc lao động như: cơ cấu doanh nghiệp còn cồng  
kềnh, cách thức làm việc quan liêu và cửa quyền còn tồn tại ở một vài bộ  
phận làm giảm khả năng phối hợp trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp;  
việc tuyển dụng và bố trí chưa thực sự phù hợp với khả năng sở trường và  
đảm bảo công bằng, giao nhiệm vụ và trách nhiệm chưa thật sự rõ ràng, tiêu  
chuẩn thực hiện còn chung chung dẫn tới đánh giá thực hiện công việc chưa  
đảm bảo được sự khoa học và công bằng. Điều đặc biệt là thù lao cho người  
quản lý, cụ thể là tiền lương chưa thỏa mãn nhu cầu của người quản lý và  
chưa mang tính cạnh tranh trên thị trường, việc thực hiện thưởng phạt chưa  
đảm bảo tính nhất quán dẫn tới triệt tiêu động lực làm việc cho những người  
có tâm huyết với công việc.  
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình, bài viết của các nhà nghiên cứu đăng  
tải trên các sách, báo, tạp chí...  
Nhìn chung, những công trình trên đây đã góp phần làm sáng tỏ một số  
vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng của các chế độ chính sách, động lực lao  
động. Tuy nhiên các công trình chủ yếu tiếp cận vấn đề phương pháp luận,  
quan điểm, nguyên tắc của vấn đề tạo động lực lao động. Nhưng chưa có công  
trình nào đi sâu vào việc luận chứng một cách toàn diện cơ sở lý luận, thực  
tiễn; đánh giá một cách khách quan công tác tạo động lực tại Công ty TNHH  
4
1 TV Xăng dầu Yên Bái, xác định rõ những nhân tố ảnh hưởng tác động lên  
động lực làm việc của người lao động. Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện  
công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu  
hạn một thành viên Xăng dầu Yên Bái” sẽ đi vào một phần nào đó vào  
phương pháp luận và thực tiễn, góp phần vào việc hoàn thiện chính sách đối  
với người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai  
đoạn hiện nay. Và luận văn đi sâu vào công tác tạo động lực cho người lao  
động trong ngành nghề độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm. Những sự khó khăn,  
vất vả khi hàng ngày tiếp xúc va chạm tới hóa chất độc hại, nguy hiểm, nguy  
cơ cháy nổ luôn rình rập người lao động. Đồng thời có những ảnh hưởng  
không ít tới sức khỏe của người lao động, và công tác tạo động lực để bảo vệ  
lợi ích, quyền lợi người lao động đã bỏ ra cho công việc họ đang làm.  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu đề tài  
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận liên quan đến động lực lao động.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái. Nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao  
động tại Công ty.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác tạo động  
lực cho người lao động.  
- Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại  
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái. Đưa ra những nhược điểm, vấn đề  
tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác tạo động lực tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái .  
5
- Đề xuất hệ thống giải pháp, đổi mới công tác tạo động lực cho người  
lao động tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
4. Đối tượng nghiên cứu  
4.1.Đối tượng nghiên cứu  
Công tác tạo động lực lao động cho người lao động tại Công ty TNHH  
MTV Xăng dầu Yên Bái.  
4.2.Phạm vi nghiên cứu:  
- Về nội dung: Luận văn đề cập tới nội dung cơ bản nhất của công tác  
tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác tạo động lực cho  
người lao động tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
- Về thời gian: Thực trạng trong giai đoạn 2012-2014, giải pháp đến  
năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn thông tin  
- Thông tin, số liệu thứ cấp:  
+ Số liệu thống kê, báo cáo từ các phòng ban của Công ty: Phòng Tổ  
chức – Hành chính, Phòng Kế toán – tài chính Công ty.  
+ Tổng hợp từ các giáo trình, luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, sách  
báo, tạp chí và các phương tiện truyền thông internet.  
- Thông tin sơ cấp  
+ Luận văn sử dụng kết quả dữ liệu thu thập được từ điều tra bảng hỏi  
nhằm thu thập các thông tin mang tính định lượng và định tính.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:  
6
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi: Đối tượng bảng  
hỏi là người lao động: Các nhà quản lý, cán bộ công nhân viên văn phòng, các  
cửa hàng trưởng, công nhân bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, hàng  
hóa khác. Dự kiến phát 150 phiếu hỏi. Trong đó có 4 phiếu cho viên chức  
lãnh đạo quản lý, 30 phiếu cho cán bộ công nhân viên văn phòng, 30 cửa hàng  
trưởng và 86 công nhân bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, hàng hóa  
khác.  
- Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu đã có sẵn của Công  
ty (báo cáo...) mà Công ty thực hiện quyết toán hàng năm về hoạt động sản  
xuất kinh doanh.  
- Phương pháp phân tích: Phân tích các báo cáo liên quan đến tình  
hình hoạt động của đơn vị và các biện pháp hoàn thiện công tác tạo động lực  
cho người lao động.  
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh để đối chiếu kết quả công tác  
tạo động lực cho người lao động giữa các kỳ và các năm hoạt động của Công  
ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
5.3. Xử lý thông tin  
Luận văn xử lý thông tin bằng việc sử dụng phần mềm Excel để tổng  
hợp số liệu thu thập được từ 150 phiếu điều tra. Đồng thời tổng hợp và phân  
tích các thông tin thu thập được từ quá trình phỏng vấn vào mục đích nghiên  
cứu.  
6. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn  
được trình bày gồm 3 chương:  
- Chương 1:Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động.  
7
- Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại  
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực  
cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Yên Bái.  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI  
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Động lực  
Thuật ngữ “động lực” được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã  
hội, xung quanh khái niệm động lực còn có rất nhiều quan niệm và nhận thức  
khác nhau. Tùy theo từng cách tiếp cận, mỗi tác giả đều đưa ra những quan  
niệm riêng của mình về động lực.  
Trên thực tế có rất nhiều quan niệm về động lực. Theo Kreiter (1995)  
“Động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân  
theo mục đích nhất định”. Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đẩy bên  
trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn”. Còn theo  
Bedeian (1993): “Động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu”.  
Theo T.S Vũ Thị Uyên: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của  
mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu  
cá nhân và mục tiêu của tổ chức” [16, tr.18].  
Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra cách hiểu chung nhất về  
động lực như sau: Động lực của con người là sự tác động tổng hợp các yếu tố  
(vật chất và tinh thần) có tác dụng thúc đẩy, kích thích sự hăng say, nỗ lực  
hoạt động, làm việc của mỗi người nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân và  
mục tiêu tổ chức. Khi con người có động lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự  
giác hơn, có sự hăng say, nỗ lực hơn trong quá trình làm việc nhằm đạt được  
những mục tiêu cá nhân và của tổ chức.  
1.1.2. Nhu cầu  
9
“Nhu cầu là hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn,  
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển”  
[14,tr.88]  
Tùy theo sự nhận thức, điều kiện môi trường sống, những đặc điểm tâm  
sinh lý của con người là khác nhau. Hệ thống nhu cầu của con người rất phức  
tạp, song cơ bản nó được chia thành 3 nhóm chính là: nhu cầu vật chất, nhu  
cầu tinh thần và nhu cầu xã hội.  
Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi, thỏa mãn một nhu cầu này  
đồng thời sẽ nảy sinh một nhu cầu khác. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng  
chi phối con người càng cao.Nhu cầu là yếu tố là động lực thúc đẩy con người  
hoạt động lao động, nhu cầu lớn thì khả năng chi phối của con người càng  
cao.  
Lợi ích chính là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần mà mỗi cá  
nhân nhận được từ tổ chức. Như vậy Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động  
quản lý, trong hoạt động lao động của con người, tạo ra động lực mạnh mẽ  
cho các hoạt động của con người, buộc con người phải động não, cân nhắc,  
tìm tòi nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình. Các nhà quản trị doanh nghiệp khi  
tìm hiểu được tâm lý lợi ích của người lao động sẽ có những biện pháp phù  
hợp để khuyến khích người lao động hăng say làm viêc đạt hiệu quả công  
việc tốt nhất.  
1.1.3. Tạo động lực lao động  
Khi biết được người lao động cần gì, thì động lực làm việc của người  
lao động là gì, điều đầu tiên cần làm của nhà quản lý là phải đưa ra các chính  
sách tạo động lực hợp lý, khuyến khích động viên người lao động hăng hái  
làm việc. Bởi một tổ chức có thể đạt năng suất hiệu quả khi có những người  
làm việc sáng tạo và hiệu quả.  
10  
Theo Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân cho  
rằng:” Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động  
nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu tổ chức” [5, tr.134].  
Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn “Động lực lao  
động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong  
điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là  
sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức  
cũng như bản thân người lao động” [14,tr.85]  
TheoTS. Hồ Bá Thâm “Động lực lao động là sự khao khát và tự  
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt  
các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn  
lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm  
việc của con người” [13, tr.8].  
Như vậy có thể hiểu “Tạo động lực được biểu hiện là hệ thống các biện  
pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động  
nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”, thúc đẩy họ hài  
lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản  
thân và tổ chức.  
1.2. Tổng quan về các học thuyết tạo động lực trong lao động  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow  
Hệ thống nhu cầu do Abraham Maslow xây dựng nên là một trong  
những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu về động cơ cá  
nhân. Nhu cầu của cá nhân rất phong phú và đa dạng, do vậy để đáp ứng được  
nhu cầu đó cũng rất phức tạp. Để làm được điều này Maslow đã chỉ ra rằng  
người quản lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thoả mãn nhu cầu người lao  
động, khi đó sẽ tạo ra được động lực cho người lao động và ông nhấn mạnh  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 132 trang baolam 25580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng dầu Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_cong_tac_tao_dong_luc_cho_nguoi_lao_dong.pdf