Luận văn Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
–––––––––––––––––––  
VŨ THỊ HƯƠNG LAN  
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ  
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
Hà Nội - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
–––––––––––––––––––  
VŨ THỊ HƯƠNG LAN  
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ  
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Kế toán  
Mã ngành: 8340301  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN MẠNH DŨNG  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Vũ Thị Hương Lan  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................I  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................I  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................... 1  
1.1. Lý do lựa chọn đề tài............................................................................... 1  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................... 2  
1.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................... 3  
1.3.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 3  
1.3.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu..................................................................... 3  
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 4  
1.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4  
1.6. Đóng góp mới của đề tài.......................................................................... 4  
1.7. Kết cấu của đề tài .................................................................................... 4  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI  
NGÂN HÀNG ............................................................................................... 6  
2.1. Lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ........................................... 6  
2.1.1. Khái niệm............................................................................................. 6  
2.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ.................................................................... 8  
2.1.2.1. Khái niệm .......................................................................................... 8  
2.1.2.2. Mục tiêu............................................................................................. 8  
2.2. Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng theo tiêu chuẩn BASEL ..................... 9  
2.2.1. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ ngân hàng........................................... 10  
2.2.2. Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát................................................... 10  
2.3. Nội dung của kiểm soát nội bộ trong hệ thống ngân hàng...................... 13  
2.3.1. Môi trường kiểm soát ......................................................................... 14  
2.3.2. Nhận diện và đánh giá rủi ro............................................................... 15  
2.3.3. Hoạt động kiểm soát........................................................................... 16  
2.3.4. Thông tin và truyền thông................................................................... 17  
2.3.5. Hoạt động giám sát............................................................................. 18  
2.4. Kinh nghiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Chính sách xã  
hội và bài học rút ra...................................................................................... 18  
2.4.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội .............. 19  
2.4.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho VDB ...................................... 21  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ............. 24  
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM........................................... 24  
3.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam ........................................ 24  
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 24  
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.............................................. 24  
3.1.3. Kết quả các hoạt động chủ yếu ........................................................... 26  
3.1.3.1. Huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế ..................................... 26  
3.1.3.2. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính................ 28  
3.1.3.3. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................. 29  
3.1.3.4. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nền kinh  
tế, phát triển nông nghiệp nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội...................... 29  
3.1.4. Bộ máy kiểm soát trong hệ thống VDB .............................................. 32  
3.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại VDB...................................... 34  
3.2.1. Môi trường kiểm soát ......................................................................... 34  
3.2.2. Nhận diện và đánh giá rủi ro............................................................... 37  
3.2.3. Hoạt động kiểm soát........................................................................... 39  
3.2.4. Thông tin và truyền thông................................................................... 41  
3.2.5. Hoạt động giám sát............................................................................. 44  
3.3. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại VDB........................ 46  
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 46  
3.3.2. Tồn tại, hạn chế .................................................................................. 47  
3.3.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 49  
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM  
SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ................. 54  
4.1. Định hướng hoạt động và phương hướng hoàn thiện của Ngân hàng Phát  
triển Việt Nam.............................................................................................. 54  
4.1.1. Định hướng hoạt động VDB đến 2020 và tầm nhìn đến 2030............. 54  
4.1.2. Phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.......................... 56  
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện và tăng cường kiểm soát nội bộ của Ngân  
hàng Phát triển Việt Nam ............................................................................. 59  
4.2.1. Môi trường kiểm soát ......................................................................... 59  
4.2.2. Nhận diện và đánh giá rủi ro............................................................... 62  
4.2.3. Các hoạt động kiểm soát..................................................................... 64  
4.2.4. Hệ thống thông tin và truyền thông..................................................... 69  
4.2.5. Hoạt động giám sát............................................................................. 71  
4.3. Một số kiến nghị.................................................................................... 73  
4.3.1. Đối với Nhà nước............................................................................... 73  
4.3.2. Đối với VDB...................................................................................... 74  
KẾT LUẬN.................................................................................................. 77  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................... 78  
PHỤ LỤC .................................................................................................... 80  
I
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
TỪ VIẾT TẮT  
Chi nhánh VDB Chi nhánh Ngân hàng Phát triển  
CIC  
Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia  
Đầu tư phát triển  
ĐTPT  
HĐQT  
HĐTD  
NHNN  
NHTM  
ODA  
Hội đồng quản trị  
Hợp đồng tín dụng  
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
Ngân hàng thương mại  
Hỗ trợ phát triển chính thức - Official Development Assistance  
Quỹ hỗ trợ phát triển  
Quỹ HTPT  
TDĐT  
TDXK  
TCTD  
VDB  
Tín dụng đầu tư  
Tín dụng xuất khẩu  
Tổ chức tín dụng  
Ngân hàng Phát triển Việt Nam  
II  
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn VDB...................................................... 30  
Bảng 1.2: Tổng hợp dư nợ các loại hình nghiệp vụ qua 6 năm tại VDB ....... 33  
Bảng 1.3: Tình hình về dư nợ vay 2 năm gần nhất tại VDB ......................... 34  
III  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Trang  
Sơ đồ 1.1: Mô hình KSNB tại Ngân hàng CSXH ......................................... 19  
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng CSXH............................. 20  
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý của VDB ............................................... 26  
IV  
V
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
1.1. Lý do lựa chọn đề tài  
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một thành phần không thể thiếu trong quản  
trị ngân hàng và là cơ sở đảm bảo cho hoạt động ngân hàng an toàn và vững  
mạnh. Hệ thống KSNB hữu hiệu có thể giúp đảm bảo cho ngân hàng đạt được  
các mục tiêu dài hạn, duy trì công tác báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo  
quản trị đáng tin cậy; giúp đảm bảo rằng ngân hàng sẽ tuân thủ luật pháp và  
các quy định nội bộ, giảm thiểu rủi ro và những vấn đề gây tổn hại đến lợi ích  
và uy tín của ngân hàng.  
Khác với các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Phát triển Việt Nam  
(VDB) hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà lấy hiệu quả kinh tế xã hội  
làm mục tiêu hoạt động của mình. Vì vậy, VDB phải có một bộ máy được tổ  
chức và điều hành kỷ cương khoa học với nguồn lực tài chính đủ mạnh, chất  
lượng nguồn nhân lực cao nhằm tạo nên năng lực hoạt động có hiệu quả.  
Dù có vai trò khá quan trọng trong việc thực thi hệ thống chính sách đầu  
tư phát triển của Nhà nước, nhưng đối tượng cho vay TDĐT của VDB qua  
từng thời kỳ mang tính chất hỗ trợ của Nhà nước, tập trung vào các chương  
trình, dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng, lĩnh vực xã hội hóa, nông nghiệp,  
nông thôn; dự án tại các địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; nhiều dự án có  
quy mô lớn, hiệu quả kinh tế không cao, thời hạn vay dài, chậm thu hồi vốn,  
độ rủi ro cao...; đối tượng cho vay TDXK là những mặt hàng Chính phủ  
khuyến khích xuất khẩu, chủ yếu là sản phẩm từ nông nghiệp, nông thôn, chịu  
ảnh hưởng của mùa vụ và chịu tác động rất lớn của thị trường..., nếu không  
nhận được sự hỗ trợ thoả đáng về cơ chế và nguồn vốn của Nhà nước sẽ không  
đảm bảo được khả năng hoạt động ổn định và phát triển bền vững của Ngân  
hàng. Chi phí huy động vốn cao hơn lãi suất cho vay mà không được bù đắp  
chênh lệch lãi suất của Nhà nước một cách kịp thời, hay các khoản tín dụng  
cấp ra không có khả năng thu hồi do đối tượng vay vốn có độ rủi ro cao... sẽ là  
nguyên nhân dẫn tới rủi ro mất vốn, nợ quá hạn cao và hoạt động thua lỗ đối  
với Ngân hàng.  
Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình  
hoạt động của VDB, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các  
cơ quan quản lý Nhà nước, trước hết đòi hỏi VDB phải có những biện pháp  
hữu hiệu. Mà biện pháp quan trọng nhất là VDB tổ chức công tác KSNB một  
cách đầy đủ và có hiệu quả. Mặt khác, việc tuân thủ các quy định của Ngân  
hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống KSNB và kiểm toán nội bộ của Tổ chức  
tín dụng (hiện nay là Thông tư số 44/2011/TT-NHNN) là một yêu cầu bắt buộc  
đối với VDB.  
2
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong hệ thống  
VDB, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân  
hàng Phát triển Việt Nam” để hoàn thành luận văn thạc sĩ.  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Tầm quan trọng của hệ thống KSNB luôn được coi là đề tài thu hút sự  
quan tâm, chú ý kể cả trong thực tiễn cũng như trong lý luận. Nhiều công trình  
về KSNB gắn với các đơn vị và các ngành theo công tác chuyên môn khác  
nhau đã được ứng dụng. Một số đề tài tiêu biểu có thể kể đến như:  
- Phùng Thị Hồng Nhung (2010) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống  
kiểm soát nội bộ gắn với việc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng đối với việc  
cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và  
Phát triển Quang Trung”. Tác giả Nhung nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi  
ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu  
tư và Phát triển Quang Trung. Qua nghiên cứu tác giả đã phân tích đặc điểm  
của hình thức cho vay, xác định các rủi ro tín dụng với hình thức cho vay này.  
Tác giả còn đưa ra 4 yếu tố cấu thành KSNB và đưa ra các giải pháp cho các  
yếu tố này để hoàn thiện hệ thống KSNB trong đơn vị. Tuy nhiên KSNB trong  
nghiên cứu này được đề cập theo quan điểm cũ với 4 thành phần cơ bản trong  
khi hiện nay theo quan điểm của cả quốc tế và Việt Nam được đề cập gồm 5  
thành phần.  
- Nguyễn Thị Thu Hiền (2013) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm  
soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Hà  
Tĩnh”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã khái quát lý luận chung về hệ thống  
KSNB trong các NHTM và phân tích được thực trạng hệ thống KSNB tại  
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, đánh giá một  
số mặt ưu, nhược điểm và từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện hệ thống  
KSNB tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -Chi nhánh Hà Tĩnh.  
- Đỗ Thị Bích Phượng (2014) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm tra,  
kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, tác giả đã hệ  
thống những nội dung cơ bản của KSNB và đã nêu ra được giải pháp về việc  
hoàn thiện hệ thống KSNB cho Trụ Sở chính của Ngân hàng TMCP Công  
thương Việt Nam. Tuy nhiên việc nghiên cứu của tác giả mới chỉ giới hạn  
phạm vi quản lý tại Trụ Sở chính mà chưa đề cập sâu vào từng thành phần của  
KSNB gắn với từng Chi nhánh cụ thể.  
- Trần Thị Huyền Trang (2017) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm  
soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng  
Mai”. Ở đề tài này, tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ các nội dung: lý luận chung  
về hệ thống KSNB tại các ngân hàng thương mại, thực trạng hệ thống KSNB  
3
tại đơn vị tác giả công tác, đánh giá thực trạng và có giải pháp hoàn thiện, qua  
đó tác giả đã thể hiện các nội dung này được thể hiện qua 5 yếu tố: môi trường  
kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; hệ thống thông tin và  
truyền thông và giám sát. Tuy nhiên, tại phần đánh giá thực trạng hệ thống  
KSNB, tác giả mới dừng lại ở việc mô tả các nội dung công việc được triển  
khai thực hiện tại đơn vị mà chưa đi sâu phân tích những bất cập phát sinh  
trong quá trình triển khai thực hiện.  
Các đề tài nghiên cứu trên và còn nhiều đề tài nghiên cứu khác nữa góp  
phần đáng kể trong việc giải quyết vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm  
tra giám sát, quản lý quá trình sử dụng vốn tại các tổ chức tín dụng. Các đề tài  
nghiên cứu có tính chất ứng dụng khác nhau phần nào đã đưa ra được các giải  
pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện những hạn chế của KSNB tại các Tổ chức  
tín dụng. Tuy nhiên theo hiểu biết của tác giả thì chưa có nghiên cứu nào về  
hoàn thiện hệ thống KSNB tại VDB với tính chất đặc thù riêng là hoạt động  
không vì mục tiêu lợi nhuận mà lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm mục tiêu hoạt  
động của mình. Do vậy, việc nghiên cứu về hệ thống KSNB trong hệ thống  
VDB được cho là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.  
1.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
1.3.1. Mục đích nghiên cứu  
Mục đích: Đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện  
hệ thống KSNB, góp phần triển khai thực hiện có hiệu quả và nâng cao chất  
lượng hoạt động của VDB. Cụ thể:  
(i) Hệ thống hóa lý luận cơ bản của hệ thống KSNB của Ngân hàng và  
kinh nghiệm của 2 ngân hàng cụ thể trong nước;  
(ii) Phân tích đánh giá thực trạng, chỉ ra tồn tại hạn chế và nguyên nhân  
của hệ thống KSNB của VDB thời gian qua;  
(iii) Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn  
thiện và tăng cường hệ thống KSNB của VDB.  
1.3.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu  
- Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống KSNB  
của Ngân hàng.  
- Làm rõ thực trạng hệ thống KSNB tại VDB như thế nào? Từ đó rút ra  
những ưu điểm, hạn chế và phân tích những nguyên nhân tồn tại, những bất  
cập trong hệ thống KSNB tại VDB.  
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại VDB.  
4
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn  
liên quan đến hệ thống KSNB tại VDB.  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là hệ thống KSNB của VDB, từ đó đưa  
ra một số giải pháp để hoàn thiện. Đề tài sử dụng số liệu, thông tin thực tế và  
tình hình hoạt động từ năm 2013 đến năm 2018 của VDB, có cập nhật một số  
thông tin, số liệu đến thời điểm gần nhất để phục vụ mục đích nghiên cứu. Đề  
tài được thực hiện tại VDB.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
- Thu thập dữ liệu:  
+ Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được thu thập từ các công trình nghiên  
cứu, đề tài, bài báo, hội thảo, tài liệu giáo trình có liên quan đến hệ thống  
KSNB, các thành phần cụ thể, các văn bản pháp quy, quy định của nhà nước,  
của VDB liên quan đến KSNB như các chính sách, quy định, nội quy, thủ tục  
kiểm soát…  
+ Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu được thu thập qua điều tra, trao đổi với Ban  
Lãnh đạo, Ban Kiểm soát, Ban Tài chính- kế toán… tại VDB. Các dữ liệu này,  
ngoài những thông tin chung về VDB và các chi nhánh thuộc, trực thuộc VDB,  
thì tác giả tập chung sâu vào các vấn đề, nội dung trực tiếp liên quan đến 5  
thành phần cấu thành hệ thống KSNB (bao gồm môi trường kiểm soát; nhận  
diện và đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát và các  
hoạt động giám sát). Ngoài ra, tác giả đã xem xét, nghiên cứu các hoạt động  
của VDB để có cái nhìn sát thực về các nội dung (thành phần) KSNB tại VDB.  
- Xử lý dữ liệu:  
Dựa trên dữ liệu thu thập, cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, tác giả tiến hành  
tổng hợp, so sánh, đánh giá và phân tích để làm rõ thực trạng hệ thống KSNB  
tại VDB để qua đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB.  
1.6. Đóng góp mới của đề tài  
- Đóng góp về lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống  
KSNB trong hệ thống Ngân hàng.  
- Đóng góp về thực tiễn: Đề tài đã phân tích thực trạng hệ thống KSNB  
tại VDB; đánh giá được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong  
hoạt động KSNB tại VDB, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện Hệ thống  
KSNB tại VDB.  
1.7. Kết cấu của đề tài  
5
Nghiên cứu này được cấu trúc theo 4 chương sau:  
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu  
Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong hệ  
thống Ngân hàng.  
Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng  
Phát triển Việt Nam.  
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân  
hàng Phát triển Việt Nam.  
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI  
NGÂN HÀNG  
2.1. Lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ  
2.1.1. Khái niệm  
Khái niệm KSNB đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống  
lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Quá trình nhận thức và nghiên cứu  
về KSNB đã được đúc kết thành các khái niệm khác nhau từ đơn giản đến  
phức tạp. Đến nay, khái niệm KSNB được chấp nhận khá rộng rãi được đưa  
ra bởi COSO. COSO là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống  
gian lận trong BCTC (National Commssion on Financial Reporting, hay còn  
gọi là Treadway Commission), bao gồm đại diện của Hiệp hội kế toán viên  
công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kiểm toán nội bộ (IIA), Hiệp hội quản  
trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội kế toán quản  
trị (IMA).  
Năm 1992 COSO đã phát hành “Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất”,  
cho rằng hệ thống KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các  
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để tạo ra sự đảm bảo hợp lý  
nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây: Đảm bảo sự tin cậy của BCTC; Đảm  
bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực  
hiện hiệu quả.  
Khái niệm KSNB được nêu trong Chuẩn mực kiểm toán quốc tế 315 -  
Hiểu biết tình hình kinh doanh, môi trường của doanh nghiệp và đánh giá rủi  
ro có sai phạm trọng yếu, cơ bản cũng đồng nhất với khái niệm về KSNB  
trong Báo cáo của COSO năm 1992.  
Năm 2013, COSO đã phát hành Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất  
cập nhật với khái niệm KSNB được bổ sung. Theo đó, KSNB là một quá trình  
do người quản lý, HĐQT và các nhân viên khác của một tổ chức, nó được  
thiết lập để tạo ra sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan  
đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Theo đó, các mục tiêu hoạt động, 20 mục  
tiêu tuân thủ cơ bản vẫn giữ nguyên như trước đây, nhưng mục tiêu báo cáo  
đã được mở rộng hơn, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của BCTC mà còn liên  
7
quan đến độ tin cậy của các báo cáo phi tài chính và báo cáo nội bộ khác.  
Theo Luật Kế toán năm 2015 thì KSNB được hiểu là việc thiết lập và tổ  
chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy  
định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa,  
phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.  
Trong các khái niệm nêu trên, 04 nội dung cơ bản của KSNB là (i) quá  
trình, (ii) con người, (iii) đảm bảo hợp lý và (iv) mục tiêu. Cụ thể:  
(i) KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm  
soát hiện diện ở mọi bộ phận trong tổ chức và được kết hợp với nhau thành một  
thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện giúp cho đơn vị đạt được  
các mục tiêu của mình. Hệ thống KSNB không chỉ là một thủ tục hay một  
chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định, mà được vận hành  
liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong tổ chức. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là  
bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của KSNB.  
(ii) KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ  
đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu...mà phải bao gồm cả những  
con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên  
khác... Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi  
và vận hành chúng.  
(iii) KSNB tạo ra sự bảo đảm hợp lý: KSNB chỉ có thể tạo ra sự đảm bảo  
hợp lý cho ban Giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của tổ  
chức chứ không phải là sự đảm bảo chắc chắn.  
(iv) Các mục tiêu của KSNB: KSNB giúp một tổ chức đạt được các mục  
tiêu nhưng không có nghĩa là đảm bảo sự thành công của tổ chức đó. Tổ chức  
đặt ra mục tiêu mình cần đạt tới.  
Vì khi vận hành hệ thống KSNB, những yếu kém có thể xảy ra do các sai  
lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. KSNB có  
thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là  
chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa  
ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá  
lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người quản lý có  
8
thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm  
soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro.  
2.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ  
2.1.2.1. Khái niệm  
Theo Chuẩn mực Kiểm toán về Đánh giá rủi ro và KSNB (ISA 400 trước  
đây) của IFAC thì Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách và thủ tục  
(các loại hình kiểm soát) được áp dụng bởi nhà quản lý của đơn vị nhằm đảm bảo  
việc thực hiện các mục tiêu đã định như: thực hiện hoạt động hiệu quả và tuân thủ  
pháp luật, bám sát chủ trương mà nhà quản lý đã đặt ra; bảo vệ tài sản; ngăn  
ngừa và phát hiện gian lận và sai sót; đảm bảo sự đầy đủ và chính xác của các  
thông tin kế toán; lập BCTC tin cậy, đúng thời hạn.  
Theo Thông tư số 44/2011/TT-NHNN thì Hệ thống KSNB là tập hợp các  
cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín  
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định  
tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát  
hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.  
Khái niệm về hệ thống KSNB một cách chung nhất được Ngô Trí Tuệ  
(2013) cho rằng Hệ thống KSNB thực chất là hệ thống các chính sách và thủ  
tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu cơ bản: Bảo vệ tài sản của đơn  
vị; đảm bảo độ tin cậy của các thông tin; đảm bảo việc thực hiện các chế độ  
pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động. Các chính sách và thủ tục kiểm  
soát này do nhà quản lý thiết lập trên cơ sở tuân thủ pháp luật, đồng thời thể  
hiện tư tưởng, quan điểm và triết lý trong quản lý và điều hành các lĩnh vực  
hoạt động trong đơn vị. Về thực chất, khái niệm này phản ánh phù hợp với bản  
chất nghĩa của từ “hệ thống” theo đại từ điển Tiếng Việt, với tư cách là “thể  
thống nhất bao gồm những tư tưởng, nguyên tắc, quy tắc liên kết với nhau một  
cách chặt chẽ có logic”. Hơn nữa, nó có tính tổng quát, có thể sử dụng để  
nghiên cứu hệ thống KSNB ở mọi loại hình đơn vị trong các lĩnh vực khác  
nhau như: quản lý nhà nước, hành chính sự nghiệp, kinh doanh...  
2.1.2.2. Mục tiêu  
Một hệ thống KSNB lập ra gồm 4 mục tiêu:  
9
(i) Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định,  
quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, và các chuẩn mực đạo đức do ngân  
hàng đặt ra;  
(ii) Đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài  
chính và phi tài chính;  
(iii) Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh  
tế và hiệu quả;  
(iv) Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban Lãnh đạo ngân hàng đề ra.  
Hệ thống KSNB là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được các  
mục tiêu của mình. Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người,  
nó không chỉ là đơn thuần về chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà phải bao  
gồm cả nhân lực của đơn vị đó. Chính con người sẽ lập ra mục tiêu, thiết lập  
cơ chế vận hành nó. Một hệ thống KSNB tốt không chỉ được thiết kế tốt mà  
còn được vận hành tốt.  
Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm  
bảo tuyệt đối những mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ thống KSNB,  
những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người. Một nguyên tắc  
cơ bản cho quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể  
vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát.  
Đối với BCTC, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy,  
bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với  
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.  
Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp  
hành luật pháp và các quy định. KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc  
tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những  
mục tiêu của đơn vị.  
Đối với những mục tiêu hiện hữu và hợp lý giúp đơn vị bảo vệ và sử  
dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị  
phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh.  
2.2. Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng theo tiêu chuẩn BASEL  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang baolam 19540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_he_thong_kiem_soat_noi_bo_tai_ngan_hang.pdf