Luận văn Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
PHẠM THỊ QUỐC BÌNH
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
TẠI SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
PHẠM THỊ QUỐC BÌNH
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
TẠI SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TIẾN SĨ LÊ THỊ TÚ OANH
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình khoa học do tôi tự nghiên
cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Tú Oanh. Hệ thống
các bảng số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu khoa học của luận văn này.
Người cam đoan
Phạm Thị Quốc Bình
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành bằng nỗ lực và nghiêm túc của tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học và luôn được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình
của các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn Tiến sĩ Lê Thị
Tú Oanh đã luôn dành tâm huyết, nhiệt tình chỉ bảo và định hướng cho tôi
ngay từ những ngày đầu trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn đến toàn thể quý thầy, cô giáo trường Đại học
Lao động Xã hội ; các đồng chí Lãnh đạo, cán bộ, đồng nghiệp thuộc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình đã hỗ trợ, hướng dẫn, chia sẻ
kinh nghiệm và tạo điều kiện tối đa cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát,
học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn.
Xin dành tình cảm và sự biết ơn đến các thành viên trong gia đình tôi
đã động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện cao nhất cho tôi trong cuộc sống, học tập
và nghiên cứu để có được kết quả này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
I
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ............................................................ V
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. ........................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 6
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Khái niệm, bản chất của kiểm soát nội bộ........................................... 10
1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ ............................................................ 13
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ: ............................. 14
1.2. Khái quát về chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công. 21
1.2.1. Đặc điểm công tác chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công. ............................................................................................................ 21
1.2.2. Nội dung chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công. ..... 24
1.3. Kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:....................................... 26
1.3.1. Bộ máy kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - TBXH....................................................... 26
1.3.2. Quy trình Kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công............................................................................................... 27
1.3.3. Nội dung Kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công............................................................................................... 28
1.3.3.1. Kiểm soát đối tượng chi kinh phí thực hiện chính sách người có công. 28
II
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................... 34
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI SỞ LAO
ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ................... 35
2.1. Tổng quan về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.... 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức ............................................ 37
2.1.3. Bộ máy tổ chức: ................................................................................ 38
2.1.4. Đặc điểm quản lý tài chính ................................................................. 42
2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình 44
2.2.1. Bộ máy kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình. .............................. 44
2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm soát:.......................................................... 46
2.2.3. Thực trạng nội dung kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách
ưu đãi người có công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình:.................... 49
2.3. Kết quả công tác kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách
ưu đãi người có công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình. .............. 53
2.3.1. Kết quả thực hiện chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình. ............................................. 53
2.3.2. Kiểm soát nội bộ tình hình thanh tra, kiểm tra, thực hiện xử lý kết luận
thanh tra: ...................................................................................................... 67
2.3.3. Đánh giá chung về công tác KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu
đãi người có công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình.......................... 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................... 83
III
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI
KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
TẠI SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THÁI
BÌNH........................................................................................................... 84
3.1. Định hướng chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công
và yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm soát nội bộ tại Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình..................................................... 84
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện
chính sách người có công tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Thái Bình. ....... 85
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách
ưu đãi người có công.................................................................................... 85
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống kế toán, thông tin ............................................... 89
3.3. Kiến nghị.............................................................................................. 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................... 100
KẾT LUẬN............................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 103
PHỤ LỤC
IV
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TB&XH: Thương binh và Xã hội
NSNN: Ngân sách nhà nước
KSNB: Kiểm soát nội bộ
NS: Ngân sách
TSNN: Tài sản nhà nước
HCSN: Hành chính sự nghiệp
CSXH: Chính sách xã hội
ƯĐXH: Ưu đãi xã hội
NCC: Người có công
VNAH: Việt Nam anh hùng
CM: Cách mạng
AHLLVTND: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
TW: Trung ương
BTXH: Bảo trợ xã hội
QL: Quản lý
NL: Nhân lực
CBCC: Cán bộ công chưc
CNTT: Công nghệ thông tin
CĐHH: Chất độc hóa học
KTXH: Kinh Stế xã hội
UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc
HCTĐ: Hội chữ thập đỏ
HLHPN: Hội liên hiệp phụ nữ
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
TNXH: Tệ nạn xã hội
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TRANG
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Tình hình đối tượng chi trợ cấp thường xuyên năm 2018 .............. 55
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện chi trợ cấp cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, điều dưỡng người có công năm 2018 tại Thái Bình............................... 58
Bảng 2.3. Chi quà tết cho người có công năm 2018...................................... 60
Bảng 2.4. Chi quà ngày 27/7 cho người có công năm 2018.......................... 61
Bảng 2.5. Chi quà ngày lễ cho người có công năm 2018 .............................. 62
Bảng 2.6. Chi báo lão thành cách mạng năm 2018 ....................................... 63
Bảng 2.7. Chi trợ cấp ưu đãi GD cho các đối tượng chính sách năm 2018 ......... 64
Bảng 2.8. Chi điều dưỡng cho người có công năm 2018 .............................. 66
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các mục tiêu của hoạt động KSNB ............................................ 14
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ................................. 20
Sơ đồ 1.3.: Bộ máy kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - TBXH....................................................... 26
Sơ đồ 1.4: Quy trình Kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu
đãi người có công......................................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội..................... 38
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - TBXH....................................................... 44
Sơ đồ số 3.1: Tổ chức bộ máy của Sở LĐTB và XH Thái Bình.................... 87
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Sở LĐTB và XH Thái Bình ............. 88
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ưu đãi người có công với cách mạng là một chính sách lớn của Đảng
và Nhà nước ta, đó là sự đãi ngộ đặc biệt của Đảng, Nhà nước đối với
người có công, là trách nhiệm và là sự ghi nhận, tôn vinh những cống hiến
của họ đối với đất nước. Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng
không chỉ mang tính chính trị, kinh tế, xã hội mà còn mang tính nhân văn
sâu sắc. Nó là sự thể hiện những truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam, giáo dục cho thế hệ trẻ ý thức trách nhiệm, ý thức rèn luyện,
phấn đấu vươn lên để cống hiến, hy sinh cho sự nghiệp gìn giữ, xây dựng
và phát triển đất nước, bảo vệ những giá trị tốt đẹp, những thành quả to lớn
mà cha ông ta đã ra sức gìn giữ. Đồng thời thể hiện được trách nhiệm của
toàn xã hội trong việc thực hiện “đền ơn đáp nghĩa” đối với người có công
với cách mạng. Vì vậy chính sách đối với người có công là chính sách vô
cùng quan trọng, làm tốt chính sách ưu đãi đối với người có công sẽ góp
phần vào sự ổn định xã hội, giữ vững thể chế và ngược lại.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng từ ngân sách nhà nước, trong khi ngân sách còn hạn chế mà đối
tượng người có công lại khá lớn. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để sử
dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công hiệu quả,
đúng quy định của pháp luật.
Kiểm soát nội bộ chi ngân sách nhà nước đã được nghiên cứu và
triển khai trong các ngành, lĩnh vực khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có
tác giả nào nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực
hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thái Bình.
2
Hiện nay Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình thực
hiện chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho trên 7 vạn đối tượng
người có công trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí gần 1.300 tỷ đồng nhưng
việc kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công chưa được quan tâm đúng mức nên không thể tránh khỏi những rủi ro,
sai sót nhất định trong quá trình quản lý tài chính, quản lý đối tượng hưởng
chế độ, thông tin kế toán cũng chưa thể đáp ứng được yêu cầu quản lý như:
tính kịp thời, tính chính xác, dẫn đến tình trạng thất thoát ngân sách nhà
nước.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của Ban giám
đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, của trường, của
các thầy cô,vận dụng những kiến thức đã được trang bị ở trường kết hợp
với thực tế tiếp thu được, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ
chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình” làm luận văn thạc sĩ mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Trong những năm gần đây, công tác kiểm soát nội bộ đã từng bước
đi vào nề nếp, ổn định và có chất lượng, tác động tích cực đến hiệu quả
hoạt động của các đơn vị Nhà nước. Do vậy, trong những năm qua đã có
công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ thu, chi NSNN:
- Nguyễn Phú Giang, Nguyễn Trúc Lê (2014), “Kiểm soát nội bộ”,
Nhà xuất bản Tài chính. Nội dung cuốn sách đã giới thiệu về kiểm soát,
bản chất của kiểm soát, hệ thống KSNB (khái niệm, cơ cấu, hạn chế, thủ
tục), đánh giá hệ thống KSNB; hệ thống chuẩn mực, tổ chức hoạt động
kiểm toán nội bộ; mối quan hệ của kiểm soát nội bộ với các bộ phận của
đơn vị, quy trình và các hoạt động nghiệp vụ kiểm soát nội bộ..
3
- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2012), Giáo trình
Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Phương Đông. Nội dung cuốn sách đã tổng
hợp hệ thống KSNB theo quy định quốc tế, quy trình nghiệp vụ, các yếu tố
có liên quan đến KSNB và các nội dung cần thiết để đánh giá hiệu quả
KSNB.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Đức Thọ (2007) “Nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí NSNN tại các cơ quan HCSN thuộc
Bộ Tài chính”.
Nội dung nêu trên đã tổng hợp cơ sở lý luận, thực tiễn, hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng NS - TSNN tại các cơ quan
HCSN; đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng NS - TSNN tại các cơ quan
HCSN thuộc Bộ Tài chính trong thời gian nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng NS - TSNN tại các cơ quan HCSN thuộc
Bộ Tài chính và các cơ quan HCSN của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động
kiểm soát chủ yếu tập trung cho các kiến nghị về hoạt động thanh tra, kiểm
toán của Nhà nước; về hoạt động KSNB chỉ mới được đề cập đến một giải
pháp về tăng cường thực hiện kiểm tra nội bộ của cơ quan HCSN cấp trên
đối với các cơ quan HCSN trực thuộc (trong nhóm các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý). Riêng về Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng kinh phí NSNN tại các cơ quan HCSN thuộc Bộ Tài chính” còn
có thêm giải pháp về nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan
HCSN về việc phê duyệt báo cáo tài chính và thực hiện kiểm tra nội bộ
trước khi lập báo cáo tài chính hàng năm của cơ quan HCSN.
- Các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước nêu trên
đều chưa đề cập chuyên sâu đối với hoạt động KSNB về sử dụng NS-
TSNN tại các cơ quan HCSN, nên hoạt động KSNB nhất là KSNB về sử
dụng NS-TSNN tại các cơ quan HCSN chưa được tập hợp, hệ thống hóa
4
đầy đủ về cơ sở lý luận, thực tiễn, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật; chưa có đánh giá đầy đủ, toàn diện về thực tế tổ chức thực hiện hoạt
động KSNB tại các cơ quan HCSN thuộc Bộ Tài chính trong một khoảng
thời gian liên tục từ 3 năm trở lên, trong đó:
- Các nghiên cứu đã công bố chưa có lời giải đáp thấu đáo về các tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động KSNB về sử dụng NS
- TSNN tại các cơ quan HCSN thuộc Bộ Tài chính và tại các cơ quan
HCSN của Việt Nam, nên chưa đưa ra được quan điểm, giải pháp cần thiết,
sát thực tế của Việt Nam và học tập, kế thừa được các ưu điểm của các
nước trên thế giới.
Mặc dù vậy, tất cả các luận văn nghiên cứu về kiểm soát nội bộ thu,
chi NSNN đã công bố nhưng hiện nay tại Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội tỉnh Thái Bình chưa có công trình nào nghiên cứu về kiểm soát nội
bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công. Vì vậy, tôi đã
thực hiện đề tài: ‘‘Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện
chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thái Bình” nhằm góp phần nâng cao chất lượng KSNB và tăng
tính hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thái Bình.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các
giải pháp đổi mới hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu
đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.
- Các mục tiêu cụ thể:
5
+ Đánh giá thực trạng hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công tại tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Thái Bình, từ đó chỉ rõ kết quả, tồn tại và nguyên nhân.
+ Đề xuất được quan điểm, phương hướng và giải pháp đổi mới hoạt
động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình có tính khoa học, đồng
bộ và khả thi.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu công tác tổ chức thực hiện hoạt động KSNB chi kinh phí
thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tỉnh Thái Bình trong giai đoạn vừa qua; những thành quả và hạn
chế.
- Sự cần thiết phải đổi mới hoạt động chi kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình.
- Các quan điểm, phương hướng và giải pháp đổi mới hoạt động
KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận về KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi
người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là gì?
- Công tác KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình được thực
hiện như thế nào?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện công tác KSNB chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình?
6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình.
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn hoạt động KSNB chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động -
Thương binh và Xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung trọng tâm nghiên cứu giải quyết:
- Xác định bản chất và khung khổ lý thuyết về hoạt động KSNB chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình; nội dung, quy trình, phương pháp
KSNB và các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động KSNB chi kinh
phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức triển khai thực hiện hoạt
động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình trong năm 2018; đánh
giá những thành quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định quan điểm, phương hướng và giải pháp có tính toàn diện,
cụ thể và khả thi để đổi mới hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình trong những năm tiếp theo.
* Không gian: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.
* Thời gian: Nghiên cứu thực trạng tập trung trong năm 2018; đề
xuất quan điểm, giải pháp, phương hướng đổi mới tập trung trong những
năm tới.
7
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận Luận văn
Tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ góc độ vĩ mô là chính, coi hoạt
động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình là một trong những nội
dung cụ thể của QLNN về kinh tế. Thực chất đó là việc Ban giám đốc Sở
sử dụng các biện pháp quản lý hành chính và sử dụng công cụ tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước để thực hiện kiểm tra, kiểm soát công tác chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng. Từ góc độ chung nêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài Luận
văn được triển khai theo các cách thức và hướng tiếp cận chủ yếu như sau:
- Từ lịch sử hình thành, lý thuyết đến quy định của pháp luật đối với
hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công
tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.
- Từ tổ chức bộ máy, năng lực của cán bộ thực hiện hoạt động
KSNB; thái độ, động cơ của người đứng đầu, của các cán bộ được giao chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại đơn vị đối với hoạt
động KSNB đến kết quả, hạn chế của hoạt động KSNB chi kinh phí thực
hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thái Bình.
- Từ kết quả và hiệu quả hoạt động KSNB mang lại đến hiệu quả chi
kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công và hiệu quả hoạt động
chuyên môn tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Từ các bài học rút ra qua các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn
chế trong tổ chức thực hiện hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình đến các đề xuất, kiến nghị đổi mới hoạt động KSNB chi kinh phí
8
thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại các cơ quan HCSN thuộc
ngành Lao động Thương binh và Xã hội của Việt Nam.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu:
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận: Tập hợp
những khái niệm hợp thành hệ thống lý luận, những vấn đề lý thuyết về
hoạt động KSNB, trong đó có mô hình hóa dạng các sơ đồ, hình vẽ để phân
định giữa hoạt động KSNB với hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
của các cơ quan nhà nước hay kiểm toán độc lập.
- Phương pháp thu thập, xử lý tổng hợp tư liệu, số liệu thực tiễn:
Phương pháp tổng kết, phân tích thực tế: Nghiên cứu thực tế một số tỉnh đã
thực hiện hoạt động KSNB để rút ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn
chế.
- Phương pháp quan sát, lấy dữ liệu tại Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tỉnh Thái Bình.
- Sử dụng phương pháp nội suy kết hợp với phương pháp ngoại suy
để đưa ra quan điểm, phương hướng và giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu
quả hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có
công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình.
- Sử dụng phương pháp phân tích trường hợp: Từ thực trạng hoạt
động KSNB chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, lựa chọn một số ví dụ
điển hình để nghiên cứu sâu, tìm ra các nội dung hợp lý, phát hiện các nội
dung chưa hợp lý để tạo căn cứ để đề xuất giải pháp khắc phục.
Với sự tích hợp dữ liệu năm 2018 và kết quả phân tích để dự báo xu
hướng hoạt động và đề xuất các quan điểm, giải pháp, điều kiện để thực
hiện các giải pháp đổi mới hoạt động KSNB chi kinh phí thực hiện chính
9
sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình trong những năm tiếp theo.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Thái Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực
hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thái Bình.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. Khái quát về kiểm soát nội bộ.
1.1.1. Khái niệm, bản chất của kiểm soát nội bộ.
Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi
lập báo cáo tài chính (thành lập năm 1985 theo đề xuất, thống nhất của năm
tổ chức: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ, Hội Kế toán Hoa Kỳ,
Hiệp hội các nhà quản trị tài chính, Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ và Hiệp
hội kế toán viên quản trị) “KSNB là hoạt động có hiệu lực theo quyết định
của các nhà lãnh đạo, quản lý và các cá nhân trong tổ chức, nhằm cung cấp
một sự bảo đảm hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu liên quan tới tính
hiệu quả và hiệu lực trong vận hành của tổ chức, độ tin cậy của việc báo
cáo tài chính, sự phù hợp với các quy tắc và quy định pháp luật”.
Tại Việt Nam, theo Kiểm toán Nhà nước: KSNB là một chức năng
của quản lý, trong phạm vi đơn vị cơ sở, KSNB là việc tự kiểm tra và giám
sát mọi hoạt động trong tất cả các khâu của quá trình quản lý nhằm đảm
bảo các hoạt động đúng luật pháp và đạt được các kế hoạch, mục tiêu đề ra
với hiệu quả kinh tế cao nhất và đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính.
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 đưa ra khái niệm: “KSNB là các
quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp
dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để
kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo
cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có
hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm
soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”.
Bộ Tài chính đã ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán
tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN, đây là một nội dung của
11
hoạt động KSNB về sử dụng NS-TSNN tại các cơ quan HCSN.
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 16/2011/TT-
NHNN ngày 17/8/2011 quy định về KSNB có khái niệm: “KSNB là công
việc mà các cá nhân hoặc cá nhân của tổ chức KSNB chuyên trách tại đơn
vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân, đơn vị trong quá
trình thực thi các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có
liên quan nhằm đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu đã đề ra tại đơn vị”.
Bộ Tài chính với vai trò người đứng đầu cơ quan hành chính đối với
các cơ quan HCSN trực thuộc đã ban hành Quy chế KSNB tại Quyết định
số 1871/QĐ-BTC ngày 06/6/2005. Trong đó đã quy định về một bộ phận
của hoạt động KSNB là “kiểm tra nội bộ của cơ quan HCSN cấp trên đối
với các cơ quan HCSN trực thuộc và tự kiểm tra nội bộ tại cơ quan
HCSN”; Quy chế KSNB tại Quyết định số 2269/QĐ-BTC ngày 18/9/2009
và Quy chế KSNB tại Quyết định số 791/QĐ-BTC ngày 30/3/2012 quy
định về một bộ phận của hoạt động KSNB là “kiểm tra nội bộ, kiểm toán
nội bộ của cơ quan HCSN cấp trên đối với các cơ quan HCSN trực thuộc
và tự kiểm tra nội bộ tại cơ quan HCSN về hoạt động sử dụng NS -
TSNN”.
Các khái niệm trên đã mô tả về hoạt động KSNB nói chung, trong đó
các khái niệm của Kiểm toán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài
chính đã mô tả hoạt động KSNB theo phạm vi tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Trong điều kiện Việt Nam tại Điều 8 Hiến pháp năm 2013 đã chỉ rõ “Công
dân có quyền tham gia QLNN và xã hội”, các khái niệm này chưa thể hiện
được quyền lực giám sát của công dân.
Xu hướng tự chủ, tự quản, tự chịu trách nhiệm ngày càng mở rộng,
nhưng không tổ chức nào độc lập tuyệt đối, thoát ly luật pháp, do vậy các
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_hoan_thien_kiem_soat_noi_bo_chi_kinh_phi_thuc_hien.pdf

