Luận văn Tạo việc làm cho người lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự  
hướng dẫn của TS. Đoàn Thị Yến.  
Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách  
quan khoa học. Các tài liệu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.  
Hà Nội, ngày 7 tháng 9 năm 2019  
HỌC VIÊN  
Trần Ngọc Huyền My  
LỜI CẢM ƠN  
Tru ớc hết, em xin cảm o n sa u sắc giảng viên hu ớng dẫn TS  
Đoàn Thị Yến đã hết lòng giúp đỡ chỉ bảo và tạo điều kiẹ n cho em hoàn  
thành đề tài luạ n va n tốt nghiẹ p “Tạo việc làm cho lao động nông thôn  
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.  
Xin cha n thành cảm o n Ban Giám hiẹ u, Khoa Sau đại học, các  
phòng ban và các Thầy, Co giáo của Tru ờng Đại học Lao đọ ng - Xã  
họ i đã tạo điều kiẹ n thuạ n lợi cho em trong quá trình làm luạ n va n.  
Mạ c dù đã cố gắng để hoàn thành luạ n va n, song kho ng tránh  
khỏi những thiếu sót. Xin kính mong nhạ n đu ợc những góp ý của các  
Thầy, Co giáo để nọ i dung luạ n va n đu ợc hoàn chỉnh ho n.  
Hà Nọ i, ngày 7 tháng 9 na m  
2019  
Học vie n  
Trần Ngọc Huyền My  
I
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
CMKT  
CNH-HĐH  
DNVVN  
ILO  
Chuyên môn kỹ thuật  
Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá  
Doanh nghiệp vừa và nhỏ  
International Labor Organization  
Tổ chức lao động quốc tế  
KCN  
Khu công nghiệp  
LNTT  
Làng nghề truyền thống  
Người lao động  
NLĐ  
NXB  
Nhà xuất bản  
Sở LĐ-TBXH  
TDMNBB  
XKLĐ  
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội  
Trung du miền núi Bắc bộ  
Xuất khẩu lao động  
II  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Tên bảng  
Trang  
47  
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo khu vực kinh tế  
48  
Bảng 2.2: Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thành phố/thị xã  
Bảng 2.3: Lao động nông thôn phân theo nhóm ngành kinh tế  
Bảng 2.4: Phân bổ lao động nông thôn theo các ngành  
50  
50  
Bảng 2.5: Mức sử dụng thời gian lao động phân theo vùng  
51  
53  
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm qua các năm chia theo  
thành phần kinh tế của tỉnh Thái Nguyên  
Bảng 2.7: Báo cáo kết quả xuất khẩu lao động 2015 - 2017  
57  
58  
Bảng 2.8: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo giới  
tính và theo thành thị, nông thôn  
Bảng 2.9: Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi  
theo giới tính và theo thành thị, nông thôn  
61  
III  
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................I  
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................... II  
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 6  
3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 6  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 6  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................... 6  
4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 6  
4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 6  
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 6  
6. Những đóng góp của luận văn..................................................................... 7  
7. Kết cấu của luận văn................................................................................... 7  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO  
ĐỘNG NÔNG THÔN CẤP TỈNH..................................................................... 9  
1.1. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................... 9  
1.1.1. Việc làm............................................................................................. 9  
1.1.2. Tạo việc làm .................................................................................... 11  
1.1.3. Thất nghiệp, thiếu việc làm .............................................................. 12  
1.1.4. Nông thôn ........................................................................................ 15  
1.1.5. Đặc điểm của lao động nông thôn................................................... 15  
1.1.6. Tạo việc làm cho lao động nông thôn............................................... 16  
1.2. Các hình thức tạo việc làm cho lao động nông thôn ............................... 16  
1.2.1. Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế xã hội địa phương........... 16  
1.2.2. Tạo việc làm thông qua các chương trình quốc gia tạo việc làm...... 26  
IV  
1.2.3. Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm................................................... 27  
1.2.4. Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động..................................... 30  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn .......... 33  
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ .............................................. 33  
1.3.2. Nhân tố thuộc về sức lao động......................................................... 35  
1.3.3. Cơ chế chính sách, kinh tế - xã hội................................................... 37  
1.4. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động vùng nông thôn ở một số địa  
phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên........................ 38  
1.4.1. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động vùng nông thôn ở một số địa  
phương ...................................................................................................... 38  
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thái Nguyên............................ 41  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .......................................................... 43  
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên.................................. 43  
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên.......................................... 43  
2.1.2. Khái quát nông thôn, lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên ................. 48  
2.2. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên........ 51  
2.2.1. Khái quát về tình hình việc làm của lao động nông thôn Tỉnh Thái  
Nguyên ...................................................................................................... 51  
2.2.2. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên . 53  
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa  
bàn tỉnh Thái Nguyên.................................................................................... 62  
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ .............................................. 62  
2.3.2. Đặc điểm về dân số - nguồn lao động .............................................. 65  
2.3.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội................................................... 66  
2.3.4. Nhân tố thuộc về sức lao động......................................................... 67  
2.4. Đánh giá chung ...................................................................................... 67  
2.4.1. Những mặt đạt được ........................................................................ 68  
2.4.2. Các hạn chế và nguyên nhân............................................................ 70  
V
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN........................................................ 73  
3.1. Một số quan điểm chủ yếu đối với vấn đề giải quyết việc làm cho lao  
động nông thôn tỉnh Thái Nguyên................................................................. 73  
3.2. Phương hướng và mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn  
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên....................................................................... 75  
3.3. Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnhThái Nguyên. 76  
3.3.1. Mục tiêu chung................................................................................ 76  
3.3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 77  
3.4. Một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn  
Tỉnh Thái Nguyên......................................................................................... 77  
3.4.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách .............................................. 77  
3.4.2. Nhóm giải pháp đào tạo nghề .......................................................... 79  
3.4.3. Nhóm giải pháp về xuất khẩu lao động ............................................ 80  
3.4.4. Giải pháp thực hiện chính chính phát triển nguồn nhân lực............. 82  
3.4.5. Các giải pháp khác .......................................................................... 83  
3.5. Một số khuyến nghị................................................................................ 87  
3.5.1. Đối với Bộ Lao động Thương binh - Xã hội ..................................... 87  
3.5.2. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội................................. 87  
3.5.3. Đối với các cấp chính quyền, quản lí.................................................. 88  
3.5.4. Đối với các cơ sở đào tạo nghề........................................................ 88  
3.5.5. Đối với người dân và các lực lượng xã hội khác................................. 89  
KẾT LUẬN...................................................................................................... 91  
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 93  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Việc làm và tạo việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu,  
là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày nay, quan niệm về  
phát triển hàm chứa sự tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã  
hội, xoá đói giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp… Có việc làm giúp cho bản  
thân người lao động có thu nhập ổn định cuộc sống, làm lành mạnh hoá các  
quan hệ xã hội. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, dân số Việt Nam năm  
2016 là khoảng 92,7 triệu người. Trong đó, nông thôn chiếm 65,4% (60,64  
triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2,30%,  
trong đó khu vực thành thị là 3,18%; khu vực nông thôn là 1,86%. Tỷ lệ thất  
nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2016 là 7,34%, trong đó khu vực  
thành thị là 11,30%; khu vực nông thôn là 5,74%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao  
động trong độ tuổi lao động năm 2016 là 1,64%, thấp hơn mức 1,89% của  
năm 2015 và 2,40% của năm 2014, trong đó khu vực thành thị là 0,73%; khu  
vực nông thôn là 2,10%. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ  
nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2016 ước tính là 55,9%, trong đó khu vực  
thành thị là 45,9%; khu vực nông thôn là 64,1%. [13]  
Trong những năm qua, chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Thái  
Nguyên còn chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lao động nông nghiệp  
tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2016 chiếm 69,7% tổng số lao  
động làm việc. Lao động dịch vụ tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2014 – 2017  
bình quân 7,9%; năm 2016 chiếm gần 17% tổng số lao động của toàn tỉnh. Lao  
động công nghiệp, xây dựng tăng trên 8%/năm trong cùng giai đoạn nhưng đến  
nay cũng chỉ chiếm 12,8% lao động. Lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ rất  
cao trong tổng số lao động của toàn tỉnh, năm 2017 chiếm 78,64%. Thời gian  
lao động ở nông thôn tuy có tăng trong những năm gần đây những cũng chưa  
2
cao, năm 2015 đạt 78% và năm 2016 đạt xấp xỉ 79%. [6, Tr 4-8]  
Ở tỉnh Thái Nguyên, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng  
xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra hàng loạt vấn  
đề bức xúc liên quan đến việc làm và chính sách tạo việc làm. Đây là tiền đề  
quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, góp phần tích cực vào  
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên. Chính vì vậy,  
quan tâm đến vấn đề tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn luôn là vấn  
đề mang tính cấp bách đối với cả nước nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói  
riêng. Do đó, nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làm cho lao  
động vùng nông thôn tỉnh Thái Nguyên nhằm phát huy tiềm năng nguồn lực  
của lao động, với mục tiêu là người lao động nông thôn có việc làm và việc  
làm đầy đủ thì cần trang bị cho họ tay nghề, kiến thức nghề nghiệp… Có như  
vậy, họ sẽ tự tạo được cho mình việc làm hoặc có nhiều cơ hội làm việc hơn  
từ đó tạo ra sự ổn định về đời sống vật chất và tinh thần, đồng thời góp phần  
giữ vững ổn định an ninh, trật tự trên địa bàn Tỉnh.  
Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác tạo việc làm cho lao động  
nông thôn trên địa bàn tỉnh, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Tạo việc làm cho  
người lao động nông thôn Tỉnh Thái Nguyên” cho luận văn tốt nghiệp của  
mình.  
2. Tình hình nghiên cứu  
Tạo việc làm là một vấn đề quan trọng nên đã thu hút rất nhiều sự quan  
tâm của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề tạo việc làm như:  
- Cuốn sách “Tạo việc làm cho lao động bị mất đất nông nghiệp trong  
quá trình đô thị hoá ở tỉnh Hưng Yên” của Giáo sư Đàm Văn Nhuệ. Tác giả  
đã đưa ra các quan niệm về việc làm, về tạo việc làm cho người lao động ở  
nông thôn; phân tích thực trạng việc làm hiện nay của lao động nông thôn tỉnh  
3
Hưng Yên; đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động bị mất  
đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Hưng Yên. [8]  
- Cuốn sách “Thị trường lao động ở Việt Nam, định hướng và phát  
triển”, tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã chỉ ra vấn đề việc làm cho người  
lao động và thất nghiệp là một trong những vấn đề toàn cầu, đề ra phương  
pháp tiếp cận tổng quát về chính sách việc làm, hệ thống khái niệm về lao  
động, việc làm, đánh giá thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam. Qua đó, tác  
giả đề xuất hệ thống các quan điểm, phương hướng tạo việc làm; đồng thời,  
tác giả khuyến nghị, định hướng một số chính sách cụ thể về việc làm trong  
công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. [7]  
- Luận án Tiến sĩ “Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình  
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Phạm Mạnh Hà.  
Kết quả nghiên cứu của luận án đã làm rõ những căn cứ khoa học và đường lối,  
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho lao động nông  
thôn, đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng tạo việc làm cho lao động nông  
thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời,  
luận án đã đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng tạo việc làm cho lao  
động nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.  
- Đề tài “Tạo việc làm cho lao động nông nghiệp tỉnh Nam Định trong  
quá trình đô thị hóa hiện nay”, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện  
Chính trị, Hà Nội, năm 2012 của tác giả Dương Xuân Hoàn. Tác giả phân tích  
làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông  
nghiệp trong quá trình đô thị hóa; trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số quan  
điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động nông  
nghiệp tỉnh Nam Định trong quá trình đô thị hóa hiện nay.  
4
- Đề tài “Tạo việc làm cho người lao động ở các làng nghề tỉnh Bắc  
Ninh hiện nay”, tác giả Nguyễn Văn Luyện, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính  
trị, Học viện Chính trị, Hà Nội, năm 2014. Tác giả đã luận giải cơ sở lý luận  
và thực tiễn tạo việc làm cho người lao động ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh  
hiện nay; trên cơ sở đó, đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tạo việc  
làm cho người lao động ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.  
- Đề tài “Nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông  
thôn huyên Gia Lâm, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị,  
Đại học Nông nghiệp, năm 2013 của tác giả Nguyễn Thị Kim Hồng. Tác giả  
phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về việc làm cho người lao  
động nông thôn huyện Gia Lâm; khảo sát đánh giá đúng thực trạng việc làm ở  
địa phương; từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp tạo việc làm cho người lao  
động nông thôn huyện Gia Lâm, tỉnh Hà Nội.  
- Đề tài “Giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn vùng  
thu hồi đất huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Nội đến năm 2020”, tác giả Khuất Văn  
Thành, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp, năm 2009. Tác giả đã  
đưa ra các quan niệm về việc làm, về tạo việc làm cho người lao động ở nông  
thôn; phân tích thực trạng việc làm hiện nay của lao động nông thôn huyện  
Hoài Đức; đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông  
thôn vùng thu hồi đất huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Nội hiện nay.  
- Bài viết “Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp” của tác giả  
Nguyễn Thúy Hà đăng trên cổng thông tin điện tử của viện nghiên cứu luật  
pháp. Trong bài viết này tác giả đã phân rõ việc làm và chính sách việc làm  
của nước ta. Hệ thống hóa khái niệm, vai trò của việc làm; phân tích thực  
trạng việc làm của nước ta và đưa ra các phương hướng tạo vấn đề việc làm  
như: Hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp lý phù hợp, đảm  
bảo sự bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động; phê chuẩn  
5
và thực hiện các Công ước của Tổ chức lao động quốc tế liên quan tới thị  
trường lao động nước ta; mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài  
nước, mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề. Đồng thời, tác giả đã hệ thống  
chính sách việc làm, đánh giá chính sách việc làm và đưa ra các giải pháp  
hoàn thiện chính sách việc làm. Tuy nhiên, tác giả chủ yếu đưa ra các số liệu  
thống kê năm 2011, ít có sự so sánh giữa các năm, và chưa đưa ra được các  
nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và chính sách việc làm ở nước ta. [5]  
- Bài viết “Tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động trong năm 2014” của  
tác giả Minh Trang đăng tải trên tạp chí nghiên cứu kinh tế. Trong bài viết  
này, tác giả đề cập tới tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động, vai trò của  
hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm trong việc kết nối cung cầu lao động.  
Đây là vấn đề được quan tâm và đề cập tại Hội nghị chuyên đề về việc làm do  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức trong hai ngày 17-18/12/2013  
tại tỉnh Đà Nẵng. [14]  
Các bài viết của các tác giả trên đề cập đến vấn đề lao động, việc làm  
và tạo việc làm với nhiều góc độ tiếp cận, nghiên cứu khác nhau, trong đó đưa  
ra một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm, tạo việc làm ở nước ta nói  
chung, cũng như ở một số tỉnh nói riêng. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị  
chủ yếu nhằm tạo việc làm trong thời gian tới.  
Mặc dù các công trình nghiên cứu khoa học, các đề tài luận văn và các  
bài viết đã đăng trên các tạp chí với những cách tiếp cận khác nhau về lao  
động, việc làm và tạo việc làm; tuy nhiên việc nghiên cứu về vấn đề tạo việc  
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện phát  
triển mới của nền kinh tế thì hiện nay vẫn còn ít và chưa đảm bảo tính hệ thống  
chính. Trong luận văn này, tác giả sẽ cố gắng nghiên cứu vấn đề một cách cơ  
bản và hệ thống về vấn đề tạo việc làm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế  
- xã hội của Tỉnh Thái Nguyên.  
6
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái  
Nguyên để đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh  
Thái Nguyên.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn.  
- Đánh giá thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái  
Nguyên giai đoạn 2015-2017.  
- Đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái  
Nguyên.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Tạo việc làm cho lao động nông thôn.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian: Tỉnh Thái Nguyên  
- Thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Tác giả tổng hợp những hiểu biết về  
vấn về tạo việc làm trên cơ sở phân tích toàn bộ mọi mặt các tài liệu và công  
trình nghiên cứu liên quan nhằm xây dựng được nền tảng lý thuyết và kinh  
nghiệm về phương pháp luận học hỏi từ những nghiên cứu trước đây để áp  
dụng cho vấn đề nghiên cứu, đưa ra giải pháp tạo vấn đề.  
7
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận văn kết hợp kết quả của  
một vài nghiên cứu, lý luận khác nhau; thu thập thông tin, phân tích thành  
từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng, xây dựng lại cấu trúc vấn đề,  
tìm được các mặt, các quá trình khác nhau để nhận thức được nội dung cụ thể  
của luận văn nghiên cứu.  
- Phương pháp thống kê: Tác giả đã thu thập các số liệu thứ cấp và các  
nguồn số liệu khác, tổng hợp chúng từ đó phân tích rút ra những kết luận cần  
thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu. Các phương pháp này được sử dụng  
trong việc: Phân tổ thống kê, sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân  
để tính toán các chỉ tiêu phục vụ quá trình nghiên cứu.  
6. Những đóng góp của luận văn  
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực  
tiễn, là tài liệu giúp cho tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế hoạch phát triển nguồn  
nhân lực, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động nông thôn, nâng cao  
mức sống cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo.  
Luận văn nghiên cứu và phản ánh khá toàn diện về việc làm, tạo việc  
làm cho người lao động nông thôn và tình hình phát triển sản xuất nông thôn  
để tạo việc làm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các giải pháp đưa ra có ý  
nghĩa thiết thực đối với tạo việc làm cho người lao động nông thôn cũng như  
đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Thái Nguyên và  
các địa phương có điều kiện tương tự.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn cấp  
tỉnh  
8
Chương 2. Thực trạng tạo việc làm cho lao động vùng nông thôn tỉnh  
Thái Nguyên  
Chương 3. Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh  
Thái Nguyên  
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO  
NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CẤP TỈNH  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Việc làm  
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất  
nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Và ở các quốc gia khác  
nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật  
pháp… người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không  
có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.  
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến  
phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.  
Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người, nó  
là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Bản thân cá nhân  
mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định.  
Mỗi vị trí mà người lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tư  
cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất được gọi  
là chỗ làm hay việc làm.  
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,  
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao động được  
coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất  
của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình  
lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.  
Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm  
sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là  
những công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình,  
hoạt động đó phải được pháp luật thừa nhận.  
10  
Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:  
- Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho  
công việc đó.  
- Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử  
dụng hoặc quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành  
công việc đó.  
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù  
lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Hình thức này bao  
gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc  
một thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.  
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ  
luật lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập mà không bị  
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. [9]  
Khái niệm trên nói chung khá bao quát, nhưng chúng ta cũng thấy rõ  
hai hạn chế cơ bản. Thứ nhất, hoạt động nội trợ không được coi là việc làm,  
trong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra  
lợi ích vật chất không hề nhỏ. Thứ hai, khó có thể so sánh tỷ lệ người có việc  
làm giữa các quốc gia với nhau vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có  
thể khác nhau, phụ thuộc vào luật pháp, phong tục tập quán. Có những nghề ở  
quốc gia này thì được cho phép và được coi là việc làm, nhưng ở quốc gia  
khác, ví dụ đánh bạc ở Việt Nam bị cấm, nhưng ở Thái Lan và Mỹ lại được  
coi là một nghề. Thậm chí nghề này rất phát triển, vì nó thu hút khá đông tầng  
lớp thượng lưu.  
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia  
việc làm ra thành nhiều loại.  
11  
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm  
phụ. Việc làm chính là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian  
nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác. Việc làm phụ là công  
việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.  
Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm toàn thời gian, bán  
thời gian, việc làm thêm.  
- Việc làm toàn thời gian: Chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày,  
hoặc theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.  
- Việc làm bán thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ  
hành chính quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời  
gian làm việc có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.  
- Việc làm thêm: Mô tả một công việc không chính thức, không thường  
xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.  
Trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, ILO còn khuyến cáo  
và đề cập tới việc làm nhân văn hay việc làm bền vững.  
1.1.2. Tạo việc làm  
Tạo việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và  
tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình và cộng đồng  
xã hội.  
Tạo việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người,  
nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả. Chính vì vậy tạo việc  
làm phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động ở chỗ tạo cơ hội  
cho họ thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình. Trong đó có quyền cơ  
bản nhất là quyền được làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình góp  
phần xây dựng quê hương đất nước.  
12  
1.1.3. Thất nghiệp, thiếu việc làm  
Để tạo việc làm những khái niệm quan trọng cần phải làm rõ đó là khái  
niệm thất nghiệp và thiếu việc làm.  
a. Thất nghiệp  
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Trong bất kỳ nền  
kinh tế nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất  
nghiệp. Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động  
có khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích  
cực tìm việc làm.  
Theo định nghĩa của Aigred Sanvy: “Người thất nghiệp là người khỏe  
mạnh, muốn lao động để kiếm sống nhưng không tìm được việc làm”.  
Theo quan điểm khác: Một người được coi là thất nghiệp, nếu người đó  
không có việc làm và đang cố gắng đi tìm việc làm nhưng không tìm được  
trên thị trường.  
Cũng có quan điểm cho rằng: thất nghiệp là hiện tượng gồm người mất  
thu nhập, do không có khả năng tìm được việc làm trong khi họ còn trong độ  
tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan  
môi giới về lao động nhưng chưa được tạo.  
Như vậy những người thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lượng lao  
động hay dân số hoạt động kinh tế.  
Người được coi là thất nghiệp phái có 3 tiêu chuẩn:  
+ Đang mong muốn và tìm việc làm  
+ Có khả năng làm việc  
+ Hiện đang chưa có việc làm  
Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng  
chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu chuẩn quan trọng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 103 trang baolam 23580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo việc làm cho người lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_viec_lam_cho_nguoi_lao_dong_nong_thon_tinh_thai.pdf