Luận văn Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi,  
chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung  
được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định  
về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Trịnh Tiến Dũng  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Lao động - Xã  
hội, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt  
tình của các thầy cô giáo. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Dự, người  
đã hướng dẫn tác giả chu đáo, tận tình trong suốt quá trình tác giả học tập, nghiên cứu để  
tác giả hoàn thành đề tài.  
Cùng với đó, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thày cô giáo đã  
giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học. Tác giả cũng xin cảm ơn công ty cổ  
phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt đã giúp đỡ và hỗ trợ tác giả rất nhiều trong  
quá trình thực hiện luận văn.  
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập và nghiên cứu nhưng luận văn không thể  
tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được những góp ý từ  
các nhà khoa học để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn nữa.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tác giả  
Trịnh Tiến Dũng  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii  
.....................................................................................................................iii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .........................................................vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.......................................................................vii  
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................8  
CHƯƠNG 1....................................................................................................................9  
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................................9  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................................9  
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.........................................10  
1.3. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................12  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................12  
1.5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................13  
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................13  
1.7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................14  
CHƯƠNG 2..................................................................................................................15  
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT  
QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ...........................................15  
2.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ..........15  
2.1.1. Khái quát về doanh thu ........................................................................................15  
2.1.2. Khái quát về chi phí.............................................................................................22  
2.1.3. Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................26  
2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ..............27  
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ..............................................27  
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...............................................................29  
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................................30  
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp................................32  
2.2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.................................................................36  
iv  
2.3. Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh về mặt kế  
toán quản trị.................................................................................................................37  
2.3.1. Phân loại chi phí phục vụ quá trình ra quyết định .............................................37  
2.3.2. Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả.................................................43  
2.3.3. Phân tích thông tin phù hợp phục vụ việc ra quyết định ....................................47  
CHƯƠNG 3..................................................................................................................50  
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÊ TÔNG  
THỊNH LIỆT ...............................................................................................................50  
3.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt...50  
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................50  
3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh............................................................................51  
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ......................................................................................53  
3.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán....................................................................................56  
3.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh về mặt  
kế toán tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt..........63  
3.2.1. Kế toánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.......................................63  
3.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...............................................................66  
3.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................................66  
3.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp............................................67  
3.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác...............................................................68  
3.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh..................................................................68  
3.3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công  
ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt dưới góc độ kế toán quản trị.....69  
3.3.1. Phân loại chi phí phục vụ cho việc ra quyết định ...............................................70  
3.3.2. Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh..............................70  
3.3.3. Phân tích thông tin phù hợp phục vụ cho việc ra quyết định .............................71  
CHƯƠNG 4..................................................................................................................72  
v
PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC  
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY  
DỰNG BÊ TÔNG THỊNH LIỆT ................................................................................72  
4.1. Đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  
tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt.......................................72  
4.1.1. Ưu Điểm..............................................................................................................72  
4.1.2. Nhược điểm.........................................................................................................75  
4.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt ...........................76  
4.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  
tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt.......................................77  
4.3.1. Giải pháp về kế toán tài chính.............................................................................77  
4.3.2. Giải pháp về kế toán quản trị..............................................................................78  
KẾT LUẬN ..................................................................................................................81  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................82  
PHỤ LỤC .....................................................................................................................83  
vi  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
Chữ viết tắt  
Doanh nghiệp  
DN  
TNDN  
CKTM  
CKTT  
CP  
Thu nhập doanh nghiệp  
Chiết khấu thương mại  
Chiết khấu thanh toán  
Chi phí  
CCDV  
BH  
Cung cấp dịch vụ  
Bán hàng  
BĐS  
Bất động sản  
BHXH  
BHYT  
BHTN  
KPCĐ  
GTGT  
TSCĐ  
SXKD  
VAT  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Kinh phí công đoàn  
Giá trị gia tăng  
Tài sản cố định  
Sản xuất kinh doanh  
Thuế GTGT  
QLDN  
TN  
Quản lý doanh nghiệp  
Thu nhập  
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Sơ đồ 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính  
theo phương pháp khấu trừ.........................................................................................28  
Sơ đồ 2.2. Kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT ..............................28  
Sơ đồ 2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .....................................................29  
Sơ đồ 2.4. Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa........................................................29  
Sơ đồ 2.5. Kế toán giá vốn hàng bán ...........................................................................31  
Sơ đồ 2.6. Kế toán giá vốn hàng bán ...........................................................................32  
Sơ đồ 2.7. Kế toán chi phí bán hàng doanh nghiệp ....................................................33  
Sơ đồ 2.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................................35  
Sơ đồ 2.9. Kế toán chi phí thuế TNDN........................................................................36  
Sơ đồ 2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ......................................................37  
Sơ đồ 2.11. Mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định trong từng kỳ ............43  
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty 6 tháng đầu năm  
2015 và 2016. ................................................................................................................71  
8
MỞ ĐẦU  
Ngày nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chế quản lý tập  
trung bao cấp sang cơ chế thị trường. Để có thể tồn tại và phát triến trong cơ chế mới này  
đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo và phải đặt vấn đề hiệu quả kinh  
doanh lên hàng đầu, bởi vì hạch toán kinh tế có nghĩa là lấy thu bù chi và phải đảm bảo  
có lãi. Quản lý kinh tế đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của một quá trình,  
một giai đoạn và một hoạt động kinh doanh.  
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp  
muốn tồn tại, vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh  
doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển, cải thiện và nâng cao đời  
sống người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.  
Với xu thế phát triển của xã hội và của nền kinh tế, việc quan tâm đến chi phí,  
doanh thu là vấn đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh  
doanh. Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường, doanh nghiệp cần phải tính  
toán làm sao giảm được chi phí đến mức thấp nhất từ đó sẽ nâng cao được lợi nhuận tối  
đa cho doanh nghiệp mình.  
Trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán chi phí, doanh thu là công tác  
vô cùng quan trọng đây là hoạt động kinh doanh chính, luôn gắn liền với sự tồn tại và  
phát triển của doanh nghiệp.  
Luận văn này tổng quan các quy định kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết  
quả kinh doanh, các vấn đề về thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác  
kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư  
và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt. Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm hoạt động sản xuất,  
đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, tổ  
chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các công  
ty. Nhằm tìm ra các điểm chưa phù hợp trong công tác kế toán về doanh thu, chi phí và  
xác định kết quả kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi  
phí sản xuất, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chi phí sản xuất tăng khả năng cạnh  
tranh của các doanh nghiệp.  
9
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến quan trọng, đặc  
biệt trong lĩnh vực xây lắp. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh  
tranh tạo niềm tin với khách hàng về những sản phẩm mà doanh nghiệp mình đã đang và  
sẽ kinh doanh, sản xuất. Đây thực sự là bài toán khó, nó quyết định tới sự thành bại của  
các doanh nghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới bù đắp được các  
khoản chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất  
xã hội.  
Để làm được điều này, vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm là sự đa  
dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng ngày càng phải được nâng cao với  
giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng. Điều kiện này đã tạo nên nhiều  
phương thức tiêu thụ đa dạng, tiện lợi với các hình thức thanh toán linh hoạt đem lại lợi  
ích, sự thoải mái cao nhất đối với các khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp  
mình. Tuy nhiên, thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến động  
với các rủi ro tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân. Do vậy các  
nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó kịp thời trong  
mọi tình huống có thể xảy ra. Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu kế toán với vai  
trò và công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán doanh  
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đây là khâu rất quan trọng của quá trình kinh  
doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp nhà quản trị doanh nghiệp  
nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ  
đó việc hạch toán lợi nhuận được thực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân phối  
thu nhập công bằng tới người lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho tiêu  
thụ sản phẩm nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng sản  
phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã hội đề ra.  
Sau những năm chuyển đổi hình thức sở hữu, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây  
dựng Bê tông Thịnh Liệt đã và đang là một Công ty xây dựng kinh doanh đa ngành, đa  
lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống cơ sở hạ tầng  
của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế –  
xã hội. Góp phần không nhỏ vào sự thành công và phát triển của chung của ngành xây  
dựng là việc thực hiện nâng cao chất lượng và không ngừng cải tiến công tác kế hoạch –  
tài chính theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, sử dụng hiệu quả các  
nguồn lực tài chính, phát triển hạ tầng nhằm tạo thêm nhiều nguồn thu. Do đó, việc đánh  
10  
giá thực trạng và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,  
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông  
Thịnh Liệt là một yêu cầu thực tế, cấp bách và lâu dài.  
Nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác giả Luận  
văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt” làm đề tài luận  
văn tốt nghiệp của mình.  
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Trong điều kiện hội nhập kinh tế. Việc quản lý tốt CP, DT, KQKD sẽ góp phần  
tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho  
các quyết định kinh doanh của các DN. Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về  
CP, DT, KQKD trong các DN như sau:  
Tác giả Mai Ngọc Anh (2012) với luận án “Tổ chức công tác kế toán CP, DT và  
kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển” đã nghiên cứu về tổ chức kế  
toán CP, DT, KQHĐKD của ngành dịch vụ vận tải đường biển, trên cơ sở những nghiên  
cứu của mình tác giả đã phản ánh được bức tranh toàn cảnh về thực trạng tổ chức công  
tác kế toán CP, DT, KQHĐKD của ngành dịch vụ vận tải đường biển. Luận án cũng đã  
đưa ra một số những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán CP, DT,  
KQHĐKD ngành dịch vụ vận tải đường biển. Do nghiên cứu trên một phạm vi rộng, vì  
vậy luận án mới chỉ thực hiện nghiên cứu chung các vấn đề liên quan đến tổ chức kế toán  
CP, DT, KQHĐKD của các DN, Cty hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường biển. Đây là  
một trong những nghiên cứu rất thiết thực cho ngành dịch vụ vận tải đường biển chứ tác  
giả chưa đề cập đến thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định  
kết quả kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh khác đặc biệt là tại Công ty cổ phần  
Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
Tác giả Thái Thị Thu (2012) trong luận văn "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị  
CP, DT, KQKD trong các DN kinh doanh khách sạn ở Việt Nam" đã nghiên cứu về tổ  
chức kế toán quản trị CP, DT, KQKD trong các DN kinh doanh khách sạn ở Việt Nam,  
theo tác giả tổ chức kế toán quản trị CP, DT, KQKD hiện nay chưa được coi trọng trong  
các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng công tác kế  
toán quản trị CP của các DN kinh doanh khách sạn tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện  
tổ chức công tác kế toán quản trị CP, DT, KQKD cho các DN kinh doanh khách sạn ở  
Việt Nam. Với đề tài này, tác giả mới chỉ đi sâu vào nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị  
CP, DT, KQKD trong các DN kinh doanh khách sạn. Như vậy việc áp dụng những giải  
11  
pháp hoàn thiện của đề tài chưa lan tỏa được và chưa thể áp dụng phục vụ cho công tác  
kế toán CP, DT, KQKD cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
Thuộc về lĩnh vực dịch vụ du lịch, đã có tác giả Vũ Thúy Hà (2013) đã nghiên cứu  
luận văn “Hoàn thiện kế toán CP, DT, KQHĐKD du lịch tour tại các DN du lịch trên địa  
bàn Hà Nội” với nghiên cứu này Vũ Thúy Hà đã làm rõ được cơ sở lý luận của công tác  
kế toán CP, DT, KQHĐKD trong lĩnh vực hoạt động du lịch tour. Tác giả đã phản ánh  
được thực trạng công tác kế toán CP, DT, KQHĐKD du lịch tour trên địa bàn Hà Nội.  
Tác giả cùng đã đưa ra được một số giải pháp về cả chế độ kế toán quản trị và góc độ kế  
toán tài chính với công tác kế toán CP, DT, KQKD du lịch tour trên địa bàn Hà Nội. Tuy  
nhiên, với luận án này, tác giả mới chỉ nghiên cứu công tác kế toán CP, DT, KQHĐKD  
trong các DN kinh doanh du lịch tour trong phạm vi hẹp với nhiều đặc thù, với nhiều điều  
kiện thuận lợi (thành phố Hà Nội). Việc áp dụng kết quả nghiên cứu này cho các DN kinh  
doanh du lịch tour ở các địa phương khác trong cả nước cần phải được nghiên cứu, điều  
chỉnh mới phù hợp và vận dụng được.  
Nghiên cứu về tổ chức kế toán CP, DT, KQKD trong các DN thuộc lĩnh vực sản  
xuất có tác giả Nghiêm Thị Thắm (2014) với luận án “Hoàn thiện tổ chức kế toán CP,  
DT, KQKD trong các DNSX gốm sứ xây dựng” đã nghiên cứu thực tiễn tổ chức kế toán  
CP, DT, KQKD trong các DNSX gốm sứ xây dựng. Tác giả đã cho rằng công tác tổ chức  
công tác kế toán kế toán CP, DT, KQKD cùng là một trong các yếu tố đảm bảo sự thành  
công cho các quyết định kinh doanh của DN. Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn, tác giả  
cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán CP, DT,  
KQKD cho các DNSX gốm sứ xây dựng. Với nội dung này, luận án đã nghiên cứu trên  
một phạm vi rất rộng, luận án mới chỉ dừng lại nghiên cứu chung các vấn đề liên quan  
đến tổ chức kế toán CP, DT, KQKD của các DN trong ngành gốm sứ xây dựng, một số  
vấn đề mới chỉ được tác giả đề cập đến chưa có những nghiên cứu cụ thể và áp dụng tại  
công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
Ta có thể thấy, các công trình nghiên cứu về CP, DT, KQKD mới chỉ được nghiên  
cứu chủ yếu trong các DN thuộc lĩnh vực dịch vụ (vận tải, du lịch, khách sạn). Có một  
công trình nghiên cứu cho DN thuộc lĩnh vực SX, nhưng lại là SX gốm sứ - một ngành có  
nhiều đặc thù. Các công trình nghiên cứu được thực hiện trên cả góc độ KTTC và KTQT,  
các kết quả nghiên cứu rất thiết thực. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho lĩnh  
vực dịch vụ (vận tải, du lịch, khách sạn) phục vụ cho lĩnh vực SX gốm sứ, cho nên không  
áp dụng được, hoặc áp dụng không phù hợp cho các DN thuộc lĩnh vực SX khác, đặc biệt  
là ngành sản xuất bê tông - ngành công nghiệp nặng.  
12  
Có thể thấy các công trình nghiên cứu đã công bố, đã có nhiều nghiên cứu về công  
tác kế toán CP, kế toán DT, kế toán KQKD của DN dưới góc độ kế toán tài chính hay kế  
toán quản trị. Tuy nhiên, nếu xét theo lĩnh vực hoạt động thì các nghiên cứu này chủ yếu  
mới được thực hiện nghiên cứu ở các lĩnh vực dịch vụ (vận tải, khách sạn, du lịch), một  
số công trình được thực hiện nghiên cứu ở lĩnh vực SX (gốm sứ, chế biến bánh kẹo, thức  
ăn). Nếu xét theo lĩnh vực chuyên môn thì các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về tổ  
chức công tác kế toán. Bên cạnh đó, cũng có các công trình nghiên cứu về các DN thép,  
tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ được thực hiện trên lĩnh vực hoạt động khác của  
DN (không phải hoạt động về KTTC). Chưa có bất cứ công trình nào nghiên cứu về công  
tác kế toán thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, cũng như trong ngành sản xuất bê tông ở  
Việt Nam.  
Ngoài những tình hình nghiên cứu tác giả được biết ở trên, thì nghiên cứu để cùng  
một lúc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên cả 2  
phương diện là kế toán tài chính và kế toán quản trị trong một doanh nghiệp cụ thể tác giả  
chưa biết, nếu có thì ở một số lĩnh vực kinh doanh khác chứ không phải lĩnh vực xây lắp  
mà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt đang tiến hành.  
Xuất phát từ tổng quan tình hình nghiên cứu trên, tác giả thấy phải tiếp tục nghiên  
cứu để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty  
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt trên hai phương diện: kế toán tài chính  
và kế toán quản trị.  
1.3. Mục đích nghiên cứu  
Luận văn trình bày cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định  
kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp. Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu thực  
tế, đánh giá thực trạng tình hình công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định  
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt nhằm đề  
xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết  
quả kinh doanh tại Công ty.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí  
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê  
tông Thịnh Liệt trên góc độ kế toán tài chính và một số nội dung kế toán quản trị.  
- Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu thực tiễn kế toán chi phí, doanh thu và  
xác định kết quả trong hoạt động bán hàng (không trình bày các vấn đề về hoạt động tài  
chính và hoạt động khác)  
13  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả đã sử  
dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp điều tra,  
phân tích, hệ thống hóa; phương pháp kháo sát, ghi chép; phương pháp tống hợp, phân, tố  
thống kê; phương pháp quy nạp, diện giải, so sánh; phương pháp thực chứng... để nghiên  
cứu, phân tích, đánh giá trình bày các vấn đề có liên quan đến kế toán CP, DT, KQKD  
trong các DNSX nói chung và trong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bê tông Thịnh  
Liệt nói riêng.  
Để thu thập thông tín phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng Bảng hỏi (Phụ lục  
1.1) được chuẩn bị trước, nội dung chứa đựng lượng thông tin lớn liên quan đến công tác  
kế toán CP, DT, KQKD để phỏng vấn Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bê tông  
Thịnh Liệt. Đối tượng được phỏng vấn là kế toán trưởng.  
Tác giả cũng thực hiện phỏng vấn đối với giám đốc, phó giám đốc Công ty để thu  
thập các dữ liệu liên quan đến đến công tác kế toán CP, DT, KQKD của các Công ty này  
(Phụ lục số 1.2).  
Tác giả cũng đã sử dụng phương pháp khảo sát ghi chép để nghiên cứu đối với hệ  
thống sổ sách, cơ sở vật chất thực hiện công tác kế toán CP, DT, KQKD tại Công ty.  
Đối với dữ liệu thứ cấp:  
Tác giả thu thập thông tin thông qua các thông tin có sẵn ở Niên giám thống kê,  
trang GOOGLE, các BCTC, báo cáo tổng kết trên trang web của Công ty cổ phần đầu tư  
và xây dựng Bê tông. Ngoài ra, tác giả còn khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau  
bao gồm: Tổng cục Thống kê điều tra và phát hành, một số trang Web của các tổ chức  
hành nghề kiểm toán - kiểm toán ở Việt Nam...  
Luận văn cũng tham khảo kết quả điều tra, phân tích về công tác CP, DT, KQKD  
ở một số luận văn để tổng kết kinh nghiệm và rút ra bài học cho việc vận dụng vào công  
tác kế toán CP, DT, XĐKQKD trong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bê tông.  
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn  
- Về mặt lý luận: Luận văn đã tổng quan những vấn đề lý luận về kế toán doanh  
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Đã đưa ra những nhận xét  
khách quan về những vấn đề lý luận có liên quan.  
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đưa ra được thực trạng, đánh giá thực trạng kế toán  
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây  
dựng Bê tông Thịnh Liệt. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán  
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây  
dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
14  
1.7. Nội dung của luận văn  
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương:  
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu.  
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt  
động kinh doanh.  
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công  
ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
Chương 4: Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh  
doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt.  
15  
CHƯƠNG 2  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC  
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP  
2.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  
2.1.1. Khái quát về doanh thu  
2.1.1.1. Khái niệm  
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ  
các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung  
cấp dịch vụ cho khách hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương  
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT,  
còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng  
và cung cấp dịch vụ là giá thanh toán của số hàng đã bán và dịch vụ đã được thực hiện.  
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,  
hàng bán bị trả lại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và thuế nhập khẩu. Các khoản  
giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế  
toán. Các khoản doanh thu phải đựơc theo rõi chi tiết riêng trên từng tài khoản kế toán  
phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.  
2.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo chuẩn mực kế toán Vệt Nam số 14):  
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện:  
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở  
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;  
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu  
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;  
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;  
(d) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  
Trong đó quy định về điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như  
sau (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC):  
- Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua  
theo điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ  
thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá.  
- Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,  
dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng  
hóa, dịch vụ.  
16  
2.1.1.3. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu  
Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán các khoản  
doanh thu cụ thể như sau:  
- Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp  
ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm  
giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp  
lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.  
- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời  
theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể  
xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản  
chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.  
+ Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết  
các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của  
Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”.  
+ Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên  
gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ.  
Chẳng hạn, khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm hàng  
hóa của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm) thì bản chất giao  
dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi  
là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không  
mua sản phẩm. Trường hợp này giá trị sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánh vào  
giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản phẩm đó phải được ghi nhận.  
Hay trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị  
thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải  
phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao  
cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phảm, hàng hóa, thiết  
bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.  
+ Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại  
và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và  
được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.  
- Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có  
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường)  
và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện  
hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.  
+ Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là  
17  
chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có  
nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do  
đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài  
chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc  
ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện.  
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, như:  
+ Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế  
bảo vệ môi trường) phải nộp;  
+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;  
+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;  
+ Các trường hợp khác.  
Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại  
thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh  
thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm  
doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán  
bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu  
phản ánh doanh thu gộp.  
- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể  
khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác  
định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo  
tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất  
thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.  
- Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ  
thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng  
đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự  
gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng  
từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ). Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất  
cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ.  
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản  
phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác  
định kết quả kinh doanh.  
2.1.1.4. Phân loại doanh thu  
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, DT phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao  
gồm: DT từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, DT hoạt động tài chính.  
18  
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm DT từ bán sản phẩm của doanh  
nghiệp sản xuất ra. Bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư, thực hiện các công  
việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, cung cấp các dịch  
vụ vận tải, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động...  
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và  
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN (thu nhập về hoạt  
động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý  
các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu  
tư vốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh  
lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoán doanh thu hoạt động tài chính khác).  
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về DT, tuy nhiên về bản chất thì DT chính là  
tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD mà doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán.  
Việc nhận thức rõ bản chất của DT và xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi  
nhận DT có tính chất quyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu DT trong  
BCTC. Góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết định kinh doanh.  
Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản DT, thu nhập phát sinh  
trong kỳ. Trên cơ sở các thông tin về DT của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định  
đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình sx, từng loại sản phẩm...  
Để quản lý tốt các khoản DT, doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu  
theo các cách:  
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh  
Phân loại theo tiêu thức này DT bán hàng bao gồm hai loại: DT bán hàng nội bộ  
và DT bán hàng ra ngoài.  
Doanh thu bán hàng nội bộ: là DT của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống  
tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công  
ty...  
Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa  
doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp.  
Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại DT theo tiêu thức này sẽ xác định được  
chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của DN, từ đó ra những quyết định chính xác  
trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh.  
* Phân loại doatìh thu theo khu vực địa lý. Theo tiêu thức này DT của doanh  
nghiệp gồm:  
DT nội địa: là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 116 trang baolam 13080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ke_toan_doanh_thu_chi_phi_va_xac_dinh_ket_qua_kinh.pdf