Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
HÀ THỊ LINH GIANG  
Đề tài: TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
TRUNG TÂM QUỐC GIA VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội, 09/2019  
ii  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
HÀ THỊ LINH GIANG  
Đề tài: TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
TRUNG TÂM QUỐC GIA VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành : 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ THANH HÀ  
Hà Nội, 09/2019  
iii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan bài luận văn với đề tài “Tạo động lực lao động tại  
Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm” của tôi là công trình nghiên cứu  
của bản thân, xuất phát từ công trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị nơi tôi  
đang công tác. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ  
đúng nguyên tắc. Các kết quả, phân tích, kết luận thu được trong quá trình  
nghiên cứu là trung thực do chính cá nhân tôi thực hiện, chưa được ai công bố  
trước đây. Bài luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ chương trình cấp bằng  
cao học nào hay là cho chương trình đào tạo cấp bằng nào khác.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Tác giả luận văn  
HÀ THỊ LINH GIANG  
iv  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Lê  
Thanh Hà, người thầy rất tận tâm, tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi và tạo mọi  
điều kiện để tôi hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giảng viên đã giảng  
dạy các môn học cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập lớp K7.QT1. Các  
nội dung đều mang lại cho tôi góc nhìn sâu rộng hơn về mọi mặt trong cuộc  
sống để tôi có thêm đôi chân vững chắc trên con đường đời.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên khoa Sau  
đại học – Trường Đại học Lao động và Xã hội đã luôn đồng hành cùng chúng  
tôi, có những giúp đỡ và hỗ trợ kịp thời trong suốt quá trình học tập từ lúc  
nộp hồ sơ tới khi thực hiện luận văn Thạc sĩ.  
Thời gian được học tập lần thứ 2 trên ngôi trường này quả thực cho  
tôi rất nhiều ý nghĩa. Tuy nhiên bản thân mình còn nhiều thiếu sót, hạn chế về  
kinh nghiệm cũng như lý luận nên bài luận văn cũng không tránh khỏi sai sót.  
Kính mong các thầy cô giáo và các chuyên gia cho tôi những ý kiến đóng góp  
để tôi hoàn thiện bài luận văn của mình.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả luận văn  
HÀ THỊ LINH GIANG  
v
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................iv  
MỤC LỤC ...........................................................................................v  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................ix  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................x  
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài ....................2  
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước...................................2  
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước ...................................5  
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................6  
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn .................................................6  
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ......................................................6  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................6  
4.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................6  
4.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................6  
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................7  
5.1. Phương pháp thống kê, phân tích....................................................7  
5.2. Phương pháp thu thập thông tin:.....................................................7  
6. Những đóng góp mới của luận văn.................................................8  
7. Kết cấu luận văn..............................................................................8  
CHƯƠNG 1 .........................................................................................9  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG....................9  
TRONGTỔ CHỨC .............................................................................9  
1.1.Một số khái niệm liên quan...........................................................9  
1.1.1. Nhu cầu và động cơ.....................................................................9  
1.1.2. Động lực, động lực lao động, tạo động lực lao động.................. 10  
vi  
1.2. Các học thuyết về động lực lao động và ứng dụng của chúng  
trong việc tạo động lực lao động....................................................... 14  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow) và học  
thuyết ERG (Clayton Alderfer) ........................................................... 14  
1.2. Học thuyết về sự kỳ vọng (Victor H.Vroom)................................ 16  
1.2.3. Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams) ..................................... 16  
1.2.4. Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B.F.Skinner).................. 17  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động ................................................. 18  
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động........................................ 18  
1.3.2. Tạo động lực lao động thông qua kích thích tài chính................ 19  
1.3.3. Tạo động lực lao động thông qua kích thích phi tài chính.......... 21  
1.4. Các tiêu chí cơ bản đánh giá động lực lao động........................ 24  
1.4.1. Mức độ hài lòng và gắn bó trung thành của người lao động....... 24  
1.4.2. Mức độ tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công  
việc ..................................................................................................... 26  
1.4.3. Tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật ........................................ 27  
1.4.4. Mức độ tích cực, chủ động sáng tạo........................................... 27  
1.4.5. Mức độ nỗ lực trong thực hiện công việc................................... 28  
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động tại các tổ chức,  
doanh nghiệp hiện nay ...................................................................... 29  
1.5.1. Các nhân tố thuộc về người lao động......................................... 30  
1.5.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài............................... 33  
1.5.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong ............................... 35  
1.6.Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số đơn vị và bài học  
cho Trung tâm Quốc gia về DVVL................................................... 37  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số đơnvị................. 37  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc  
làm ...................................................................................................... 39  
vii  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................... 41  
CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 42  
THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI............................... 42  
TRUNG TÂM QUỐC GIAVỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM................... 42  
2.1. Giới thiệu về Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm............ 42  
2.1.1. Lịch sử hình thành..................................................................... 42  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.................................... 42  
2.1.3. Đặc điểm về lao động................................................................ 44  
2.2. Thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về  
Dịch vụ việc làm ................................................................................ 47  
2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu của NLĐ ...................................... 47  
2.2.2. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích tài chính................ 48  
2.2.3. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích phi tài chính.......... 56  
2.2.4. Đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia  
về Dịch vụ việc làm............................................................................. 66  
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động tại  
Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm........................................ 72  
2.3.1. Nhân tố thuộc về người lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch  
vụ Việc làm......................................................................................... 73  
2.3.2. Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Trung tâm Quốc gia về  
Dịch vụ Việc làm ................................................................................ 74  
2.3.3. Nhân tố thuộc về môi trường bên trong Trung tâm Quốc gia về  
Dịch vụ Việc làm ................................................................................ 78  
2.4. Nhận xét chung........................................................................... 80  
2.4.1. Những mặt đạt được .................................................................. 80  
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế............................................................... 81  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................... 83  
CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 84  
viii  
GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ................................... 84  
TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM .......... 84  
3.1. Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu của từng nhóm đối  
tượng lao động từ đó đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp. 84  
3.2. Đề xuất một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Trung tâm  
Quốc gia về dịch vụ việc làm............................................................. 87  
3.2.1. Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua kích thích vật chất  
..............................................................Error! Bookmark not defined.  
3.2.2. Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua kích thích tinh thần 94  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................... 99  
KẾT LUẬN...................................................................................... 104  
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 105  
PHỤ LỤC 1...................................................................................... 108  
PHIẾU KHẢO SÁT VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG...................... 108  
PHỤ LỤC 2...................................................................................... 112  
ix  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Từ viết tắt  
Bộ LĐTBXH  
Nguyên nghĩa  
1
2
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội  
Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm  
Người lao động  
TTQGDVVL  
NLĐ  
3
4
BHXH  
BHYT  
BHTN  
NSNN  
VC, NLĐ  
ĐGTHCV  
ĐLLĐ  
HĐLĐ  
NSLĐ  
Bảo hiểm xã hội  
5
Bảo hiểm y tế  
6
Bảo hiểm thất nghiệp  
Ngân sách nhà nước  
7
8
Viên chức, người lao động  
Đánh giá thực hiện công việc  
Động lực lao động  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Hợp đồng lao động  
Năng suất lao động  
NNL  
Nguồn nhân lực  
TNTT  
Thu nhập tăng thêm  
ILO  
Tổ chức Lao động Quốc tế  
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ....... 43  
việc làm............................................................................................... 43  
Bảng 2.1.Biến động nguồn nhân lực theo các năm .............................. 44  
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của TTQGDVVL năm 2018...................... 45  
Bảng 2.3. Bảng lương NSNN năm 2018.............................................. 50  
Bảng 2.4. Đánh giá của VC, NLĐ về thu nhập từ lương...................... 51  
Bảng 2.5. Đánh giá của VC, NLĐ về tiền thưởng và các chế độ phúc lợi  
............................................................................................................ 52  
Bảng 2.6. Đánh giá của VC, NLĐ về công việc nói chung.................. 57  
Bảng 2.7. Đánh giá của VC, NLĐ về công tác đánh giá thực hiện....... 58  
công việc............................................................................................. 58  
Bảng 2.8. Đánh giá của VC, NLĐ về chính sách đào tạo, thăng tiến ... 61  
Bảng 2.9. Đánh giá của VC, NLĐ về Phong cách lãnh đạo của cấp trên  
............................................................................................................ 64  
Bảng 2.10. Đánh giá của VC, NLĐ về mối quan hệ với đồng nghiệp.. 65  
Bảng 2.11. Đánh giá của VC, NLĐ về môi trường, điều kiện làm việc65  
Bảng 2.12. Đánh giá hiệu quả công tác tạo động lực tại Trung tâm ..... 67  
Bảng 3.1. Xếp hạng theo thứ tự các yếu tố cần cải thiện để tạo động  
lựclao động tại Trung tâm ................................................................... 87  
Bảng 3.2. Mẫu đánh giá thực hiện công việc....................................... 99  
xi  
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ  
Hình 1.1.Các cấp độ nhu cầu của NLĐ theo tháp nhu cầu Maslow...... 15  
Hình 1.2.Mô hình nhu cầu của Maslow và Alderfer .. Error! Bookmark  
not defined.  
Hình 2.1. Cơ cấu theo giới tính (năm 2018)......................................... 45  
Hình 2.2. Cơ cấu theo độ tuổi (năm 2018)........................................... 46  
Hình 2.3. Cơ cấu theo thâm niên công tác năm 2018........................... 47  
Hinh 2.4. đánh giá thực hiện công việc NĂM 2018............................. 59  
Hình 2.5. Đánh giá phân công công việc năm 2018............................. 60  
Hình 2.6. Được tạo điều kiện, cơ hội thăng tiến (năm 2018)................ 62  
Hình 2.7. Cơ hội thăng tiến và luân chuyển công việc trong đơn vị được  
thực hiện công bằng (năm 2018) ......................................................... 63  
Hình 2.8. Mức độ hoàn thành công việc qua các năm tại TTQGDVVL  
(đơn vị: người) .................................................................................... 68  
Hình 2.9. Tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật................................... 69  
Hình 2.10. Tính tích cực, chủ động sáng tạo (2018.............................. 70  
Hình 2.11. Sự gắn bó/hài lòng............................................................. 71  
Hình 2.12. Khoảng thời gian NLĐ xác định sẽ gắn bó với Trung tâm  
trong tương lai..................................................................................... 71  
Hình 2.13. Dự định sắp tới của NLĐ................................................... 72  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ như hiện nay, nền  
kinh tế Việt Nam đứng trước rất nhiều cơ hội và thách thức. Một nền kinh tế -  
xã hội biến đổi không ngừng đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp luôn phải vận  
động, cập nhật không ngừng nghỉ để tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh  
của mình nếu như không muốn bị đào thải ngay lập tức. Nguồn nhân lực là  
một trong những nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức giúp cho việc đạt  
được chỉ tiêu, kế hoạch, mục tiêu, chiến lược mà tổ chức ấy đã đề ra. Tổ chức  
nào sở hữu nguồn nhân lực chất lượng và sử dụng tốt nguồn lực này thì tổ  
chức đó sớm thành công.  
Như vậy, nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng, đóng vai trò chủ  
đạo trong tiến trình hoạt động và phát triển của bất kỳ một tổ chức. Sở hữu  
một đội ngũ nhân sự có chất lượng, có nhiệt huyết là yếu tố đảm bảo cho sự  
thành công lâu dài của tổ chức đó. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị  
trường, cuộc sống ngày càng đi lên thì chất lượng cũng như nhu cầu của  
người lao động ngày càng tăng cao. Tổ chức nào biết tận dụng và phát huy tốt  
nguồn lực con người mới có thể giữ chân lao động. Vì vậy, động lực làm việc  
của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao  
năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức ấy. Mục đích quan trọng  
nhất của tạo động lực lao động là việc sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai  
thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả  
hoạt động của tổ chức.  
Theo xu hướng phát triển kinh tế, ngày càng có nhiều ngành nghề mới  
ra đời đòi hỏi nhiều hơn nguồn nhân lực có kỹ năng và có thái độ làm việc  
tốt… Chính vì thế, việc quan tâm, đáp ứng nhu cầu, mong muốn của nhân sự  
nhằm tạo động lực lao động là một điều cực kỳ cần thiết. Động lực xuất phát  
từ bản thân của mỗi con người, khi con người ở những vị trí khác nhau, với  
những đặc điểm tâm lý khác nhau thì họ sẽ có những mục tiêu mong muốn  
khác nhau. Chính vì động lực của mỗi người khác nhau nên nhà quản lý cần  
có những cách tác động khác nhau để đạt được mục tiêu trong quản lý. Khi  
2
những nhu cầu của người lao động được đáp ứng sẽ làm cho họ cảm thấy  
thỏa mãn và tạo tâm lý tốt, thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn.  
Qua quá trình làm việc thực tế tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc  
làm, thuộc Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tác giả  
nhận thấy Trung tâm đã tiến hành nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao  
động cả về vật chất và tinh thần không chỉ ở phạm vi Trung tâm mà còn nhân  
rộng ra toàn Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh  
những ưu điểm và thành tựu đạt được vẫn còn có những hạn chế và nhược  
điểm như: người lao động chưa thực sự gắn bó với tổ chức, tỷ lệ nghỉ việc  
cao, nhiều tiêu chí chưa phản ánh đúng hiệu quả công việc, chưa công bằng,  
hệ thống đánh giá chưa hợp lý… Một trong những nguyên nhân cơ bản của  
những hạn chế trên là do chưa tạo ra động lực cần thiết và đủ để tác động vào  
người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo động lực kích  
thích tinh thần, nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động, tác giả đã  
quyết định lựa chọn đề tài “Tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia  
về Dịch vụ việc làm” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài  
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước  
Trong các ngành khoa học về con người và xã hội, vấn đề “động lực”  
và các học thuyết về động lực quả thực rất rộng lớn và thường xuyên được  
nghiên cứu. Từ cách đây hàng trăm năm cho tới ngày nay, vấn đề “tạo động  
lực” vẫn giữ nguyên giá trị và mang tính thực tiễn cao, thu hút được sự quan  
tâm lớn của các nhà nghiên cứu để tìm ra những giải pháp mang tính thời  
cuộc hơn.  
Trên thế giới, đã có nhiều quan điểm khác nhau trong những nghiên  
cứu về tạo động lực cho con ngườicủa các nhà khoa học. Một vài nhà nghiên  
cứu tập trung vào các thúc đẩy bên trong (internal drives) như lời giải thích  
cho động cơ của hành vi. Một số chuyên gia khác thì nghiên cứu ảnh hưởng  
của việc học tập (learning) và cách thức cá nhân cân nhắc đưa ra các hành vi  
hiện thời thông qua những hậu quả của các hành vi tương tự trong quá khứ.  
Cũng có những tác giả khác xem xét ảnh hưởng của các tiến trình nhận thức  
(cognitive processes) của cá nhân, chẳng hạn như niềm tin của họ về các sự  
3
kiện trong tương lai. Qua thời gian, những dòng học thuyết này đã tạo thành 2  
trường phái nghiên cứu chính:  
(1) Học thuyết nội dung (hay nhu cầu) tập trung nhận dạng những nhu  
cầu của cá nhân có ảnh hưởng đến hành vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm:  
Tháp nhu cầu của Maslow (1943); Học thuyết ERG, mô hình tháp nhu cầu  
điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lược từ mô hình gốc  
của Maslow); Thuyết 2 yếu tố của Frederic Herzberg(1959) (gồm nhóm yếu  
tố thúc đẩy và nhóm yếu tố duy trì); Thuyết thành tựu thúc đẩy hay tên khác  
là Thuyết 3 nhu cầu của McClelland (1961) (gồm: nhu cầu thành tựu; nhu cầu  
quyền lực; nhu cầu liên minh);  
(2) Học thuyết quá trình (hay nhận thức) tập trung nghiên cứu vào quá  
trình tư duy của con người. Quá trình tư duy này có ảnh hưởng đến quyết định  
thực hiện những hành động khác nhau của con người trong công việc, bao gồm  
các lý thuyết sau: Thuyết mục tiêu của Edwin Locke (1960); Thuyết kỳ vọng  
của Victor Vroom (1964, 1994); Thuyết công bằng của J.Stacy Adam (1963,  
1969); Học thuyết về sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner; Thuyết thẩm  
quyền của Heider và Kelley.  
Các lý thuyết động lực nêu trên tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau  
nhưng chúng đều giúp giải thích hành vi của một người nhất định tại một thời  
điểm xác định. Liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo từ một  
số tác phẩm, công trình nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động, cụ thể:  
Tác phẩm: Động lực chèo lái hành vi của tác giả Daniel Pink, Nhà  
xuất bản lao động xã hội (năm 2013). Nội dung cuốn sách là luận điểm mới  
về động lực (motivation) làm việc của con người trong thế kỷ 21. Trong Động  
lực chèo lái hành vi, ông nêu ra ba yếu tố tạo ra động lực thực sự, cụ thể là:  
- Sự tự quản/Tự chủ (autonomy): khao khát được làm chủ cuộc sống của  
chính mình. Người càng giỏi càng hướng đến sự tự quản, tìm kiếm sự tự quản.  
Trao cho họ quyền này sẽ là động lực lớn với họ, làm họ gắn bó với tổ chức.  
- Sự thành thạo (mastery): nhu cầu tự hoàn thiện và thể hiện bản thân  
là mong muốn của con người. Bất cứ việc gì giúp con người thành thạo hơn  
trong lĩnh vực họ quan tâm sẽ tạo động lực cho họ.  
4
- Lý tưởng/Mục đích (purpose): là khao khát được cống hiến không vì  
bản thân mình, là mong muốn làm ra một cái gì đó có ýnghĩa, cái gì đó lớn hơn  
bản thân mình.  
Trên thế giới, vấn đề tạo động lực lao động đã có bề dày nghiên cứu  
trong rất nhiều thập niên. Tiêu biểu như công trình nghiên cứu về “Tác động của  
động lực trên hiệu suất nhân viên trong công nghiệp điện tử tại Trung Quốc”  
của Tiến sĩ Ismail Nizam, Trưởng Chương trình MBA, Trường Kế toán và Quản  
trị Kinh doanh, FTMS Global Malaysianăm 2015 đã chỉ ra rằng: Động lực và tác  
động của nó đến hiệu suất luôn luôn là lĩnh vực được nghiên cứu kỹ lưỡng và đã  
trải qua nhiều cuộc thảo luận và lặp đi lặp lại và qua bài viết này, một cuộc điều  
tra sâu hơn được thực hiện để xác định tác động của Động lực đối với hiệu suất  
của nhân viên. Các biến độc lập được sử dụng để đánh giá Động lực là Đào tạo  
và Phát triển, Phần thưởng và Công nhận và Phân quyền trong khi biến phụ  
thuộc là hiệu suất của nhân viên. Thiết kế mô tả và giải thích đã được áp dụng  
cho nghiên cứu này và bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 20 câu hỏi được chuẩn bị  
dựa trên Thang đo Likert (rất không đồng ý -1 và 5 vì rất đồng ý). Cỡ mẫu bao  
gồm 100 nhân viên từ tổ chức sản xuất điện tử tại Trung Quốc và sử dụng kỹ  
thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn giản. Chi tiết thu thập được phân tích  
thông qua SPSS sử dụng hồi quy và tương quan. Khía cạnh thú vị nhất là kết quả  
của nghiên cứu này cho thấy tất cả các yếu tố được chọn có mối quan hệ đáng kể  
với động lực. Hơn nữa, nó đã tìm thấy Đào tạo và Phát triển, Phần thưởng và  
Công nhận, và Ủy quyền có tác động đáng kể đến hiệu suất của nhân viên.  
Tiếp đó có thể kể đến công trình nghiên cứu về “Tác động của động lực  
của nhân viên đối với cam kết của tổ chức” của các tác giả Đại học Hashemite  
năm 2017 (The Impact of Employee Motivation on Organizational  
Commitment) đã chỉ ra rằng Tài sản thực sự của các tổ chức là nhân viên và nó  
được coi là động cơ của bất kỳ tổ chức nào. Nhu cầu ngày càng tăng để nhân  
viên thực hiện công việc của họ đúng cách và tổ chức nhận được kết quả cần  
thiết từ nhân viên. Để đạt được những mục tiêu đó, nhân viên có mong muốn  
thực sự thực hiện nhiệm vụ cũng như có sự kích thích và khuyến khích để đạt  
được mục tiêu cần thiết. Quản lý con người là một phần không thể thiếu trong  
quy trình quản lý. Để làm điều này, người quản lý phải có khả năng thúc đẩy  
5
nhân viên đầy đủ. Các tổ chức muốn sử dụng tối đa tiềm năng nguồn nhân lực  
của mình, để cạnh tranh và tồn tại, các tổ chức lớn được xây dựng dựa trên giá  
trị vốn có của nguồn nhân lực của họ, và động lực và cam kết của nhân viên. Để  
làm cho nhân viên hài lòng và cam kết với công việc của họ, động lực hiệu quả ở  
các cấp độ khác nhau trong tổ chức là rất cần thiết, động lực và cam kết của nhân  
viên là rất quan trọng đối với thành công của một tổ chức. Nhân viên có động  
lực và cam kết với mức độ tham gia công việc cao được coi là một tài sản quan  
trọng đối với một tổ chức, việc giữ cho nhân viên có động lực, cam kết và tham  
gia vào công việc, luôn luôn xứng đáng với một doanh nghiệp.  
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước  
Tại Việt Nam, tác giả đã tham khảo về vấn đề “tạo động lực lao động”  
từ các mô hình nghiên cứu và các đề tài luận văn khác có liên quan.  
Bài viết: “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng  
cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước” của Tạp chí Tổ  
chức Nhà nước (2014). Bài viết cho rằng mục đích quan trọng nhất của tạo  
động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con  
người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Đồng  
thời bài viết cũng chỉ ra các yếu tố thể hiện ảnh hưởng của động lực làm việc  
của CBCC đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước và từ  
đó đưa ra một số giải pháp tạo động lực làm việc cho CBCC.  
Luận án Tiến sĩ “Tạo động lực cho lao động quản lý trong tổ chức nhà  
nước ở Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên đã hệ thống hóa  
những lý luận cơ bản về về lao động quản lý và vai trò của lao động quản lý  
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức và đề xuất những giải pháp  
nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các tổ chức nhà nước.  
Luận án Tiến sĩ “Động lực làm việc của giảng viên trong các trường  
đại học ngoài công lập ở Việt Nam” của tác giả Trương Đức Thao năm 2017  
chỉ ra những đặc trưng cơ bản trong động lực làm việc, các mặt biểu hiện và  
các nhân tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên trong các trường  
đại học ngoài công lập ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho việc  
thực hiện các chính sách kích thích, động viên giảng viên làm việc, gắn bó, cống  
hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo ngoài công lập chất lượng cao.  
6
Tuy đề tài này không còn mới nhưng lại được nhiều nhà nghiên cứu  
quan tâm, tìm hiểu, bởi vấn đề tạo động lực lao động là rất quan trọng, ảnh  
hưởng trực tiếp tới hiệu quả làm việc của các tổ chức, cá nhân. Vì vậy, tôi đã  
tiến hành nghiên cứu đề tài “Tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia  
về Dịch vụ Việc làm” nhằm tìm ra giải phảp tạo động lực làm việc cho lao  
động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm. Tác giả hy vọng luận văn  
này sẽ mang lại giá trị ứng dụng thực tế trong công tác quản trị nhân lực tại  
Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn  
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề cơ sở lý luận, phân tích thực trạng về  
tạo động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm Quốc và về Dịch vụ  
Việc làm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc của người  
lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài  
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao  
động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm từ năm 2016 đến năm 2018,  
rút ra những thành tựu đạt được, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu.  
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để thực hiện các giải pháp nhằm  
tạo động lực làm việc của người lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ  
việc làm.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Tạo động lực làm việc cho viên chức, người lao động tại Trung tâm  
Quốc gia về Dịch vụ việc làm.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tạo  
động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm  
- Về không gian: đề tài được nghiên cứu tại Trung tâm Quốc gia về  
Dịch vụ việc làm, Nhà làm việc Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, Ngõ  
7, Tôn Thất Thuyết, Hà Nội.  
7
- Về thời gian thu thập dữ liệu: Các số liệu sử dụng trong đề tài được  
thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2018 và đề xuất các  
giải pháp đến năm 2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thu thập thông tin:  
- Thông tin thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo, Quy chế về lao động, tiền  
lương, các tài liệu thống kê của Văn phòng và các phòng ban chức năng khác  
để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các chính sách quản trị nhân lực  
đối với cán bộ, viên chức, người lao động tại Trung tâm; Các giáo trình, luận  
văn, bài viết, đề tài nghiên cứu về động lực làm việc…  
- Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi  
+ Đối tượng điều tra: viên chức, người lao động tại Trung tâm Quốc  
gia về Dịch vụ việc làm.  
+ Nội dung bảng hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc,  
mức độ hài lòng với công việc của viên chức, người lao động.  
+ Địa điểm khảo sát: Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm.  
+ Số lượng phiếu khảo sát: Số phiếu phát ra 57 phiếu.  
Số phiếu thu về 57 phiếu.  
Kết cấu của mẫu điều tra trình bày ở phần Phụ lục.  
+ Thời gian thực hiện: năm 2019.  
5.2. Phương pháp thống kê, phân tích  
Tác giả sẽ thu thập các số liệu về công tác tạo động lực lao động và  
các số liệu khác có liên quan đến công tác tạo động lực lao động giai đoạn  
2015 – 2018 tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm. Từ các số liệu thứ  
cấp này, tác giả sẽ tổng hợp, phân tích và so sánh để rút ra các kết luận cần  
thiết phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.  
Phương pháp phân tích số liệu: Sau khi thu thập số liệu, kết quả điều  
tra được nhập, thống kê, xử lý số liệu bằng chương trình excel.  
Phương pháp phân tích - tổng hợp: dựa vào số liệu thống kê được tổng  
hợp, phân tích để tìm ra nhu cầu và mức độ hài lòng của người lao động trong  
công việc.  
8
Phương pháp so sánh: thông qua kết quả từ việc thống kê tổng hợp, so  
sánh số liệu từ đó đưa ra các kết luận cho các đánh giá về mức độ tạo động  
lực lao động.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Về giá trị lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động tại  
tổ chức. Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá công tác tạo động lực lao động.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn góp phần quyết định trong việc hoàn thiện  
cơ sở lý luận về công tác tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ  
Việc làm.  
Về giá trị thực tiễn: Đánh giá thực trạng động lực lao động của viên chức  
người lao động và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao công tác tạo  
động lực làm việc cho cán bộ/viên chức và người lao động tại Trung tâm Quốc  
gia về Dịch vụ việc làm.  
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục khác thì bài luận văn này  
được kết cấu với 03 chương như sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức;  
Chương 2: Thực trạng động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về  
Dịch vụ việc làm;  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia  
về Dịch vụ việc làm.  
9
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG TỔ CHỨC  
1.1.Một số khái niệm liên quan  
1.1.1. Nhu cầu và động cơ  
* Nhu cầu  
Tất cả mọi thứ trong cuộc sống hiện nay đều xuất phát từ nhu cầu. Nhu  
cầu là một hiện tượng tâm lý tự nhiên của con người, là đòi hỏi, mong muốn,  
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.  
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý,  
mỗi người có những nhu cầu khác nhau.  
Tác giả đồng ý với quan điểm Philip Kotler (2009) khi cho rằng: “nhu  
cầu cấp thiết (needs) của con người là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà họ  
cảm nhận được”. Nhu cầu cấp thiết của con người rất đa dạng và phức tạp.  
Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn  
tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội như sự thân thiết gần gũi, uy tín và tình  
cảm cũng như các nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình. Nhu cầu  
cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, không  
phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra. [28, Tr. 115]  
Theo tác giả, có thể hiểu nhu cầu là một trạng thái tâm lý mà con  
người cảm thấy thiếu thốn, không thỏa mãn về một cái gì đó và mong muốn  
được đáp ứng nó. Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra một tâm lý căng thẳng  
đối với con người khiến họ tìm cách để thoả mãn nhu cầu đó và để có thể  
thoả mãn được những mong muốn này họ phải nỗ lực, mong muốn càng lớn  
mức nỗ lực càng cao. Nếu những mong muốn này được thoả mãn thì mức độ  
mong muốn sẽ giảm đi và ngược lại.  
Nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng,có thể chia nhu cầu  
thành 2 nhóm chính như sau:  
+ Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu gắn liền với những mong  
muốn về vật chất,thoả mãn được những nhu cầu tối thiểu để tồn tại và phát  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang baolam 22100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ Việc làm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_trung_tam_quoc_gia_ve_dic.pdf