Luận văn Tạo động lực lao động thông qua chính sách đãi ngộ tài chính của Cơ quan điều hành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI  
PHAN THUÝ LIÊN  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA CHÍNH SÁCH  
ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH CÔNG  
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NHÀ  
XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HOÀ  
HÀ NỘI – 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về quyền sơ hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS.  
Nguyễn Thị Minh Hoà đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn  
thành luận văn một cách tốt nhất.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ, giảng viên khoa Sau Đại học  
– Trường Đại học Lao động - Xã hội đã có những giúp đỡ, đóng góp chân  
tình trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai  
đoạn làm luận văn tốt nghiệp.  
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như  
thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những sai sót.  
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và các  
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.  
Trân trọng cảm ơn./.  
Tác gỉả  
Phan Thuý Liên  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................. V  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ........................................VI  
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 5  
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 6  
6. Những đóng góp mới của luận văn............................................................. 8  
7. Kết cấu luận văn......................................................................................... 8  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC  
LAO ĐỘNG THÔNG QUA CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH  
TRONG TỔ CHỨC ..................................................................................... 9  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 9  
1.1.1. Nhu cầu ................................................................................................ 9  
1.1.2. Lợi ích................................................................................................ 10  
1.1.3. Động lực lao động .............................................................................. 10  
1.1.4. Tạo động lực lao động........................................................................ 11  
1.1.5. Mối quan hệ giữa nhu cầu - lợi ích - động lực .................................... 12  
1.1.6. Chính sách đãi ngộ tài chính............................................................... 13  
1.2. Các lý thuyết về tạo động lực.............................................................. 16  
1.2.1. Lý thuyết về sự tăng cường tích cực của Skinner................................ 16  
1.2.2. Lý thuyết thúc đẩy động cơ theo kỳ vọng của Victor H.Vroom .......... 18  
1.2.3. Lý thuyết về sự công bằng của Stacy Adams:..................................... 20  
1.3. Nội dung phân tích khả năng tạo động lực lao động thông qua chính  
sách đãi ngộ tài chính................................................................................. 21  
II  
1.3.1. Các yêu cầu về chính sách đãi ngộ tài chính trong việc tạo động lực lao  
động ........................................................................................................... 21  
1.3.2. Đánh giá khả năng tạo động lực lao động của chính sách đãi ngộ tài  
chính ........................................................................................................... 22  
1.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực lao động ......................... 26  
1.4.1. Sự nỗ lực làm việc của người lao động do chính sách đãi ngộ tài chính.... 26  
1.4.2. Năng xuất lao động/kết quả thực hiện công việc................................. 27  
1.4.3. Mức độ gắn kết của người lao động.................................................... 27  
1.4.4. Ý thức chấp hành kỷ luật.................................................................... 28  
1.4.5. Thái độ làm việc của người lao động.................................................. 28  
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo động lực lao động thông qua  
chính sách đãi ngộ tài chính....................................................................... 29  
1.5.1. Yếu tố bên trong................................................................................. 29  
1.5.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.......................................... 32  
1.6. Kinh nghiệm của một số tổ chức trong tạo động lực lao động thông  
qua chính sách đãi ngộ tài chính và bài học kinh nghiệm rút ra cho Cơ  
quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam................................... 33  
1.6.1. Kinh nghiệm của một số tổ chức......................................................... 33  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm........................................................................... 36  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
THÔNG QUA CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN  
ĐIỀU HÀNH NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ...................... 37  
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành  
viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam...................................................... 37  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 37  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty......................................................... 41  
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .................................................... 42  
III  
2.1.4. Cơ quan Điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam....................... 43  
2.1.5. Một số đặc điểm kinh doanh của công ty .............................................. 45  
2.2. Đặc điểm các yếu tố nguồn lực của Cơ quan điều hành Nhà xuất bản  
Giáo dục Việt Nam...................................................................................... 46  
2.2.1. Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm 2016-2017-2018............... 46  
2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục  
Việt Nam ...................................................................................................... 48  
2.3. Đánh giá khả năng tạo động lực lao động thông qua chính sách đãi  
ngộ tài chính tại Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.... 50  
2.3.1. Đánh giá khả năng tạo động lực qua chính sách thù lao cơ bản........... 50  
2.3.1.1. Lương cứng phần 1.......................................................................... 50  
2.3.2. Đánh giá khả năng tạo động lực của chính sách khuyến khích tài chính.... 63  
2.3.3. Đánh giá khả năng tạo động lực lao động của chính sách phúc lợi tài  
chính ........................................................................................................... 69  
2.4. Đánh giá kết quả tạo động lực lao động tại Cơ quan điều hành Nhà  
xuất bản Giáo dục Việt Nam...................................................................... 74  
2.4.1. Sự nỗ lực làm việc của người lao động............................................... 74  
2.4.2. Năng suất lao động............................................................................. 75  
2.4.3. Mức độ gắn bó với công việc.............................................................. 77  
2.4.4. Ý thức chấp hành kỉ luật..................................................................... 78  
2.4.5. Thái độ làm việc của người lao động.................................................. 78  
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tạo động lực của chính sách tài  
chính tại Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ............. 79  
2.5.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong............................................... 79  
2.5.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.......................................... 82  
2.6. Đánh giá chung.................................................................................... 83  
2.6.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 83  
IV  
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 84  
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI  
PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
THÔNG QUA CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN  
ĐIỀU HÀNH NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ..................... 88  
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Cơ quan điều hành Nhà  
xuất bản Giáo dục Việt Nam...................................................................... 88  
3.1.1. Mục tiêu ............................................................................................. 88  
3.1.2 Phương hướng..................................................................................... 88  
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng tạo động lực của chính  
sách đãi ngộ tài chính tại Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt  
Nam ........................................................................................................... 89  
3.2.1. Những giải pháp chung....................................................................... 90  
3.2.2. Những giải pháp cụ thể....................................................................... 92  
3.3. Kiến nghị cá nhân.............................................................................. 102  
3.3.1. Kiến nghị với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam............................... 102  
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước ................................................................... 104  
KẾT LUẬN............................................................................................... 105  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 107  
PHỤ LỤC........................................................................................................  
V
DANH MỤC VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Tạo động lực lao động  
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam  
Trách nhiệm hữu hạn  
TĐLLĐ  
NXBGDVN  
TNHH  
MTV  
Một thành viên  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ  
Bảng 2.1: Báo cáo tình hình tài chính trong 3 năm 2016 – 2018...................... 46  
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt  
Nam trong 2 năm 2017 – 2018....................................................................... 48  
Bảng 2.3: Bảng lương của biên tập viên cao cấp, chuyên viên cao cấp......... 51  
Bảng 2.4: Bảng lương cán bộ Chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ . 52  
Bảng 2.5: Bảng phụ cấp chức vụ, trách nhiệm của cán bộ công nhân viên ... 53  
Bảng 2.6: Tiền lương bình quân của người lao động trong Công ty.............. 55  
Bảng 2.7: Tiền lương bình quân của các nhà xuất bản năm 2018 ................. 55  
Bảng 2.8: Hệ số lương mềm đối với lãnh đạo và cán bộ quản lý .................. 56  
Bảng 2.9: Hệ số lương mềm đối với cán bộ chuyên môn nghiệp vụ ............. 57  
Bảng 2.10: Đánh giá của người lao động về việc tạo động lực lao động thông  
qua công cụ tiền lương, thang điểm 5........................................................... 61  
Bảng 2.11: Bảng xếp loại thi đua tính lương mềm theo quý năm 2018......... 64  
Bảng 2.12: Đánh giá của người lao động về việc tạo động lực lao động thông  
qua công cụ tiền thưởng, thang điểm 5........................................................... 67  
Bảng 2.13: Đánh giá của người lao động về việc tạo động lực lao động thông  
qua phúc lợi, thang điểm 5 ........................................................................... 73  
Bảng 2.14: Bảng khảo sát sự nỗ lực làm việc của người lao động khi nhận  
được những khuyến khích tài chính, thang điểm 5........................................ 74  
Bảng 2.15: Thống kê số lần vi phạm nội quy của cán bộ công nhân viên từ  
năm 2016 - 2018 .......................................................................................... 78  
Bảng 2.16: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2016 - 2017  
..................................................................................................................... 79  
Bảng 3.1: Chấm điểm mức độ tham gia hoàn thành công việc trong quý...... 96  
VII  
Hình 2.1: Năng suất lao động từ năm 2016 đến năm 2018............................ 76  
Hình 2.2: Số lượng sáng kiến lao động từ năm 2016 đến năm 2018 ............. 77  
Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam...................... 43  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, Hiệp  
định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, Cộng đồng kinh tế Asean, sự  
cạnh tranh của nền kinh tế thị trường ngày càng gay gắt đã mang lại nhiều cơ  
hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn phát  
triển đi lên và giành được lợi thế trong cạnh tranh thì phải biết sử dụng triệt để  
nguồn lực con người. Bởi nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng, đó  
là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp.  
Nhân lực duy trì hoạt động, khởi nguồn mọi sáng tạo trong tổ chức. Và chỉ có  
con người mới tạo ra hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất  
kinh doanh.  
Tuy nhiên làm thế nào để phát huy được nhân tố con người để họ có thể  
phục vụ tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng, kinh tế đất  
nước nói chung đang là vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi  
nhà quản lý phải biết khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực của doanh  
nghiệp mình, biến nguồn nhân lực của tổ chức thành một vũ khí cực mạnh.  
Muốn vậy cần thoả mãn các nhu cầu về lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần  
cho người lao động để họ an tâm, nhiệt tình công tác. Hay nói cách khác, cần  
phải có biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động trong công việc.  
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam là một trong  
những nhà xuất bản lớn nhất cả nước, chiếm tỷ trọng 60 - 70% đầu sách xuất  
bản trên toàn quốc. Trong bối cảnh hiện nay, từ khi Chính phủ ban hành chủ  
trương “Một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa” nhằm cải thiện chất  
lượng sách giáo dục, các nhà xuất bản được mở rộng thị phần nên có sự cạnh  
tranh rất gay gắt. Bên cạnh đó, ngành xuất bản là một ngành nhạy cảm và gặp  
2
nhiều áp lực khi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, chính sách của Nhà  
nước và các Bộ, Ban ngành khác. Do vậy, người lao động trong Cơ quan văn  
phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc lập  
kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp giúp  
Nhà xuất bản vượt qua những khó khăn thử thách trước mắt để tồn tại và phát  
triển hơn nữa. Chính vì vậy, việc tạo động lực cho người lao động trong Cơ  
quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam bằng chính sách đãi ngộ tài  
chính và phi tài chính là việc làm cấp thiết nhằm tạo điều kiện cho người lao  
động yên tâm công tác, gắn bó với doanh nghiệp, tăng năng xuất lao động.  
Nhận thức được tầm quan trọng của tạo động lực cho người lao động,  
đặc biệt là công tác tạo động lực làm việc cho người lao động bằng những  
chính sách đãi ngộ tài chính như lương, thưởng, phúc lợi, tác giả đã chọn đề tài  
“Tạo động lực lao động thông qua chính sách đãi ngộ tài chính của Cơ quan  
điều hành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhà xuất bản Giáo  
dục Việt Nam”.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách tạo động lực cho  
người lao động, trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu,  
những cuộc hội thảo về lĩnh vực tạo động lực của các nhà khoa học trong và  
ngoài nước. Việc nghiên cứu và vận dụng lý thuyết tạo động lực cho người  
lao động vào thực tiễn sản xuất kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp  
cũng được nhiều tác giả quan tâm.  
Một số sách và công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:  
Sách “Tuyển dụng và đãi ngộ người tài” của tác giả Brian Tracy, Nhà  
xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh tái bản năm 2018 như một cuốn cẩm  
năng không thể thiếu lí giải tại sao những nhà quản trị phải đi đầu trong việc  
nuôi dưỡng và giữ chân nhân tài. Và những bí quyết, kinh nghiệm và yếu tố  
3
để giữ chân người tài bằng những chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài  
chính. Daniel H.Pink (2013) tác giả cuốn sách “Động lực chèo lái hành vi -  
Sự thật kinh ngạc về những động cơ thúc đẩy động lực của con người” tái bản  
- Đổi tên từ “Động lực 3.0”, NXB Lao động xã hội (Bản quyền tiếng Việt  
công ty sách Alpha). Nội dung cuốn sách là luận điểm mới về động lực làm  
việc của con người trong thế kỷ 21, mà tác giả nhận định là các tổ chức,  
doanh nghiệp hiện nay chưa khai thác và đánh giá đúng vai trò của nó do vẫn  
còn lệ thuộc nhiều vào các mô hình tạo động lực cũ. Cuốn sách chỉ ra rằng  
động lực của con người được biểu hiện qua 3 mức. Cuốn sách đề cao và  
khuyến khích sử dụng động lực 3.0 - Tăng cường các biện pháp tạo động lực  
nội tại bên trong mỗi con người, phát huy tính chủ động, tinh thần, nhiệt  
huyết mỗi cá nhân.  
“Mấy suy nghĩ về chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức hiện nay” là  
bài viết của TS. Nguyễn Minh Tuấn đăng trên Tạp chí Tuyên giáo số 3/2012.  
Bài viết phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chính sách đãi  
ngộ cán bộ, công chức hiện nay.  
Trịnh Việt Tiến (2018) có bài viết “Đổi mới chính sách tiền lương tạo  
động lực làm việc cho người lao động: Một số vấn đề cần trao đổi” đăng trên  
tạp chí Công thương có nhiều nhận định sát với tình hình thực tế của nước ta  
hiện nay như tính cấp thiết phải đổi mới chính sách tiền lương; phản ánh thực  
trạng trả lương chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động của người lao động;  
đưa ra những nguyên tắc trả lương cần công bằng, bình đẳng, đảm bảo năng  
suất lao động, tạo khả năng nâng cao đời sống; chính sách tiền lương phải  
điều tiết được các hình thức phân phối, đặc biệt là hình thức phân phối theo  
kết quả và hiệu qủa kinh tế.  
Vũ Thị Uyên (2008), Tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020, luận án Tiến sĩ kinh tế.  
4
Trong công trình nghiên cứu, tác giả đã phân tích thực trạng động lực và tạo  
động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội.  
Đồng thời tác giả cũng đánh giá tình hình thực trạng về tạo động lực và rút ra  
một số nguyên nhân cơ bản làm giảm động lực lao động như: Cơ cấu của  
doanh nghiệp còn cồng kềnh, thù lao người quản lí chưa thỏa mãn nhu cầu  
của người quản lý và chưa mang tính chất cạnh tranh trên thị trường, chưa có  
sự công bằng và khoa học trong việc tuyển dụng và các mối quan hệ trong  
doanh nghiệp...Từ đó tác giả đã đưa ra những quan điểm và giải pháp nhằm  
tạo động lực cho người lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước.  
Hoàng Thị Hồng Lộc, Nguyễn Quốc Nghi (2014) với đề tài “Xây dựng  
khung lý thuyết về động lực làm việc tại khu vực công tại Việt Nam”. Bài  
nghiên cứu đã góp phần tìm tòi hướng đi cho việc xây dựng một khung lý  
thuyết rành mạch cho việc tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức,  
viên chức trong khu vực nhà nước ở Việt Nam, dựa trên tháp nhu cầu của  
Maslow.  
Nguyễn Thị Phương Lan (2015) đã hệ thống hóa các lý luận về động  
lực, tạo động lực cho người lao động trong luận án tiến sỹ Quản lý công của  
mình “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan  
hành chính Nhà nước” tại Học viện Hành chính Quốc gia. Luận án này phát  
triển và nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa các công cụ tạo động lực mới  
là cách tốt nhất thúc đẩy động lực làm việc của các công chức hành chính nhà  
nước.  
Phan Minh Đức (2018), Tạo động lực cho người lao động tại các tập  
đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, luận án Tiến sĩ kinh tế tại Viện nghiên cứu  
Quản lý kinh tế Trung ương. Luận án này đã tiến hành việc nghiên cứu thực  
trạng của một vấn đề mới là tạo động lực cho người lao động trong các tập  
đoàn kinh tế ở Việt Nam và đúc rút được mô hình khung nhằm đổi mới hoạt  
5
động tạo động lực cho người lao động trong các tập đoàn kinh tế. Từ đó, luận  
án đưa ra những giải pháp rất cụ thể trong đó có giải pháp: “Muốn tăng lương,  
thưởng và tổng thu nhập cho người lao động, nhà quản trị không nên trông  
chờ sự thay đổi của chính sách mà phải chủ động tìm kiếm cơ hội và các  
nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu này”.  
Những công trình trên đây đã góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ  
bản về tạo động lực lao động cho người lao động. Trong khi nghiên cứu thực  
trạng tại các công ty, các tác giả đã chỉ ra được ưu điểm và nhược điểm để từ  
đó đề xuất được những giải pháp nhằm hạn chế nhược điểm và hoàn thiện  
công tác tạo động lực lao động cho người lao động. Tuy nhiên, đến nay vẫn  
chưa có đề tài nào đánh giá khả năng tạo động lực làm việc của chính sách tài  
chính tại Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1 Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng tạo động lực làm  
việc của chính sách đãi ngộ tài chính tại Cơ quan điều hành Công ty TNHH  
MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về khả năng tạo động lực làm việc của  
chính sách đãi ngộ tài chính tại tổ chức;  
- Phân tích, đánh giá khả năng tạo động lực làm việc của chính sách đãi  
ngộ tài chính tại cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, đánh  
giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân;  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng khả năng tạo động lực làm việc  
của chính sách đãi ngộ tài chính tại Cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục  
Việt Nam.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
6
Đối tượng nghiên cứu: Khả năng tạo động lực làm việc của chính sách  
đãi ngộ tài chính.  
Phạm vi nghiên cứu:  
- Không gian: Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam  
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp dùng cho việc phân tích, đánh giá từ năm  
2015 đến năm 2018, số liệu sơ cấp năm 2019 và giải pháp đề xuất đến năm  
2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu  
Để nghiên cứu đề tài tác giả kết hợp sử dụng cả nguồn dữ liệu thứ  
cấp và sơ cấp.  
Đối với nguồn số liệu thứ cấp cấp thực hiện nghiên cứu tại bàn nhằm  
thu thập các thông tin chủ yếu từ các ấn phẩm khoa học đã công bố gồm giáo  
trình, sách tham khảo, chuyên khảo, các bài báo đăng trên các tạp chí, các  
công trình nghiên cứu khoa học đã công bố; Các báo cáo tổng kết và kết quả  
hoạt động kinh doanh của Công ty. Báo cáo về chính sách đãi ngộ tài chính  
bao gồm: quy định nội bộ, chính sách lương thưởng, khen thưởng, thoả ước  
lao động tập thể,…  
Đối với số liệu sơ cấp tác giả tiến hành phỏng vấn và điều tra trực tiếp  
những đối tượng có liên quan tại Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục  
Việt Nam.  
Cụ thể:  
Lập phiếu điều tra, bảng hỏi đối với cán bộ, công nhân viên đang làm  
việc tại Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Các câu hỏi  
trong phiếu điều tra liên quan đến các chính sách đãi ngộ tài chính của Công  
ty. Phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn được thực hiện qua bốn bước  
(Chuẩn bị điều tra, thu thập thông tin điều tra, xử lý thông tin, báo cáo kết  
7
quả). Điều tra bằng bảng hỏi để thấy rõ thực trạng khả năng tạo động lực làm  
việc của chính sách đãi ngộ tài chính, kết quả là những thông tin thu được là  
các thông tin hữu ích bổ sung cho các thông tin thứ cấp. Cụ thể:  
+ Địa điểm tiến hành: Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt  
Nam  
+ Tổng số phiếu phát ra: dự kiến 50 phiếu.  
+ Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra trực tiếp cho đối tượng cần  
điều tra  
+ Đối tượng điều tra: Cán bộ công nhân viên Nhà xuất bản Giáo dục  
Việt Nam.  
Cán bộ quản lý: 10 phiếu  
Nhân viên: 40 phiếu  
+ Mục đích: Thu thập dữ liệu về nỗ lực làm việc của nhóm quản lý,  
nhân viên từ các chính sách đãi ngộ tài chính để từ đó đánh giá được khả năng  
tạo động lực làm việc thông qua chính sách đãi ngỗ tại chính tại Cơ quan văn  
phòng Nhà xuất bản và có những giải pháp cải thiện.  
Số phiếu thu về: 50 phiếu  
Số phiếu hợp lệ: 50 phiếu (sử dụng số phiếu này để đánh giá khả năng  
tạo động lực thông qua chính sách tài chính ở Cơ quan điều hành Nhà xuất bản  
Giáo dục Việt Nam).  
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:  
Các thông tin thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích thống kê kết hợp so  
sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá, tổng hợp rút ra những nhận  
xét, kết luận. Đối với dữ liệu sơ cấp sẽ xử lý trên công cụ Microsoft Excell.  
Thông qua việc thu thập số liệu về các chỉ tiêu tạo động lực lao động, từ đó  
phân tích những mặt đạt được, hạn chế trong việc tạo động lực, thực hiện  
công việc trong Cơ quan văn phòng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
8
5.3 Phương pháp so sánh đánh giá  
Tác giả so sánh các chỉ số liên quan qua các năm để thấy rõ nét sự thay  
đổi, tính hiệu quả của các hoạt động, chính sách của doanh nghiệp trong việc  
tạo động lực lao động tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Về mặt lý luận:  
- Đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao  
động thông qua chính sách tài chính trong doanh nghiệp;  
-Về mặt thực tiễn: Đề tài phân tích và làm rõ được khả năng tạo động  
lực lao động thông qua chính sách đãi ngộ tài chính tại cơ quan văn phòng  
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và đề xuất giải pháp có tính khả thi cao.  
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài những phần Mở đầu, kết luận và phụ lục tham khảo, luận văn  
bao gồm các chương sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về khả năng tạo động lực làm việc của chính  
sách đãi ngộ tài chính trong tổ chức  
Chương 2: Đánh giá khả năng tạo động lực làm việc của chính sách  
đãi ngộ tài chính tại cơ quan điều hành Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
Chương 3: Phương hướng phát triển và một số giải pháp tăng cường  
khả năng tạo động lực của chính sách đãi ngộ tài chính tại cơ quan văn phòng  
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  
9
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG THÔNG QUA CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH  
TRONG TỔ CHỨC  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhu cầu  
Theo tác giả Lê Thanh Hà thì “Động cơ lao động của người lao động  
lại xuất phát từ việc mong muốn thoả mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của  
người lao động như: nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, phát triển và được tôn  
trọng,..”[Quản trị nhân lực tập 2 – trang 142]. Vậy ta có thể hiểu “nhu cầu là  
một hiện tượng tâm lí của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng  
của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển”.  
Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như  
cộng đồng và tập thể xã hội. Có thể nói, nhu cầu của con người rất đa dạng và  
phức tạp, thường xuyên tăng lên về số lượng và chất lượng, song cơ bản nó  
được chia thành 2 nhóm chính sau: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần.  
Nếu nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ thấy khổ sở và bất  
hạnh. Ngược lại, khi nhu cầu được thỏa mãn thì lập tức xuất hiện nhu cầu  
khác cao hơn. Từ đó ta thấy nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi và  
chúng chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lí nói chung, đến hành vi của con  
người nói riêng. Nó được xem như nguồn gốc tạo ra động lực thúc đẩy con  
người hoạt động.  
Do đó, về mặt quản lí nếu kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc  
có thể kiểm soát được cá nhân. Từ việc hiểu biết nhu cầu của cá nhân, nhà  
quản trị sẽ xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lí có thể thỏa mãn được mong  
muốn của người lao động và mục tiêu chung của tổ chức.  
10  
1.1.2. Lợi ích  
“Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công  
việc đó tạo ra” [4,tr.143 - giáo trình Quản trị nhân lực tập 2 - TS. Lê Thanh  
Hà].  
Do đó, lợi ích tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc hăng  
say hơn, có hiệu quả hơn. Mức độ thoả mãn càng lớn thì động lực tạo ra càng  
lớn và ngược lại mức độ thỏa mãn càng nhỏ thì động lực tạo ra càng yếu,  
thậm chí bị triệt tiêu.  
Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao  
động của con người. Nó tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con  
người. Nó buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi các phương thức  
có hiệu quả nhất nhằm thoả mãn nhu cầu của mình.  
Như vậy, nhu cầu của con người tạo động cơ thúc đẩy họ tham gia lao  
động. Song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm  
việc với hiệu quả cao. Do đó, để tạo động lực cho người lao động thì các nhà  
quản lý ngày nay cần phải tìm mọi biện pháp nhằm tăng cường sự thoả mãn  
nhu cầu của con người. Thúc đẩy thúc đẩy họ đem hết khả năng của mình  
phục vụ tổ chức.  
1.1.3. Động lực lao động  
Trong kinh tế, động lực được hiểu là sự khao khát, sự tự nguyện của con  
người nhằm tăng cường mọi nỗ lực của mình để đạt mục tiêu, kết quả cụ thể nào  
đó [8.tr 91].  
Động lực còn được hiểu là lực đẩy từ bên trong con người để đáp ứng  
những nhu cầu chưa được thỏa mãn, chúng xuất phát từ trong tiềm thức, lý trí  
của bản thân con người mong muốn được hành động và được thể hiện.  
Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm  
việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang baolam 21340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động thông qua chính sách đãi ngộ tài chính của Cơ quan điều hành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_thong_qua_chinh_sach_dai_ngo.pdf