Luận văn Nghiên cứu thực hiện chính sách tiền lương trong bệnh viện công lập ở Việt Nam hiện nay

0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XàHỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
LÊ PHÚC HIẾU  
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG  
TRONG BỆNH VIỆN CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội - 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Họ và tên tác giả : Lê Phúc Hiếu  
Sinh năm  
: 14/8/1984  
Mã học viên  
Đề tài luận văn  
: QT04032  
: Nghiên cứu thực hiện chính sách tiền lƣơng trong bệnh  
viện công lập ở Việt Nam hiện nay.  
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn  
và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác  
trong phạm vi hiểu biết của tôi.  
Nếu vi phạm lời cam đoan này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy  
định của trƣờng Đại học Lao động và Xã hội./.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Học viên thực hiện  
Lê Phúc Hiếu  
 
LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các quý  
thầy cô đã giảng dạy trong chƣơng trình cao học niên khóa 4 - trƣờng Đại học  
Lao động và Xã hội, những thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu  
ích về nguồn nhân lực & quản trị nguồn nhân lực, làm cơ sở cho tôi thực hiện  
tốt luận văn thạc sỹ này.  
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn đến  
PGS.TS Trần Thị Thu, ngƣời đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong  
suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.  
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều  
kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn này.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2016  
Học viên thực hiện  
Lê Phúc Hiếu  
 
i
MỤC LỤC  
2.1.2. Giới thiệu về 3 bệnh viện công lập khảo sát......................................... 41  
ii  
2.3.2. Nhân tố bên trong.................................................................................. 54  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Chính sách tiền lƣơng là một yếu tố quan trọng cấu thành trong hệ  
thống chính sách kinh tế - xã hội. Chính sách tiền lƣơng không chỉ trực tiếp  
tác động đến đời sống của những ngƣời làm công ăn lƣơng, ngƣời dân trong  
xã hội mà còn ảnh hƣởng đến năng suất, hiệu quả công tác, tích lũy và tiêu  
dùng, đến quan hệ giữa các tầng lớp lao động, giữa các ngành nghề, các khu  
vực, đến động lực phát triển và tăng trƣởng kinh tế, đến vấn đề ổn định chính  
trị, xã hội. Khi kinh tế - xã hội thay đổi đòi hỏi sự thay đổi của các chính sách  
kinh tế - xã hội và vì vậy, chính sách tiền lƣơng cũng phải thay đổi theo.  
Chính sách tiền lƣơng luôn đƣợc Nhà nƣớc, thƣờng xuyên điều chỉnh,  
bổ sung và cải tiến phù hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.  
Do đó, việc thực hiện chính sách tiền lƣơng đã góp phần thúc đẩy kinh tế phát  
triển, cải thiện đời sống của viên chức nói chung và viên chức ngành y tế nói  
riêng. Quá trình đổi mới nền kinh tế đất nƣớc trong hơn 20 năm qua đã đạt  
đƣợc nhiều kết quả tốt, kinh tế tăng trƣởng mạnh, đời sống của nhân dân và  
ngƣời lao động ngày càng đƣợc nâng cao.  
Trong quá trình này, chính sách tiền lƣơng trải qua các đợt cải cách và  
đƣợc hoàn thiện từng bƣớc nhằm phát huy đƣợc những tác dụng tích cực. Tuy  
nhiên, chính sách tiền lƣơng vẫn còn bộc lộ những hạn chế làm ảnh hƣởng  
đến việc tạo động lực làm việc của viên chức. Đặc biệt viên chức ngành y tế  
do các mức lƣơng còn thấp, chƣa bảo đảm cho ngƣời hƣởng lƣơng thực sự  
“sống đƣợc bằng lƣơng”, cơ chế tiền lƣơng còn “cứng nhắc”, chƣa thực sự  
khuyến khích thu hút đƣợc ngƣời lao động nâng cao trình độ, thu hút ngƣời  
tài. Do vậy, yêu cầu phải đổi mới và hoàn thiện chính sách tiền lƣơng đối với  
viên chức nói chung và viên chức ngành y tế tại Việt Nam nói riêng là vấn đề  
cần thiết và cấp bách ở nƣớc ta trong thời gian tới, khi nền kinh tế đất nƣớc  
 
2
đƣợc vận hành theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng Xã hội Chủ nghĩa và hội  
nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới. Theo Kết luận số 63-KL/TW  
ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Hội nghị Trung ƣơng 7 khóa XI về “một số  
vấn đề về cải cách tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ƣu đãi ngƣời có công  
và định hƣớng cải cách đến năm 2020” thì một trong các giải pháp quan trọng  
để tạo nguồn cải cách tiền lƣơng là đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính  
và tiền lƣơng gắn với kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng  
thời ngày 14 tháng 02 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số  
16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Theo  
đó, lộ trình từ nay đến năm 2020 các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tính đủ chi  
phí tiền lƣơng, các chi phí khác vào giá dịch vụ công, tiến tới tự chủ hoàn  
toàn về tiền lƣơng. Hiện nay, Bộ y tế cũng là Bộ đầu tiên đề xuất thực hiện tự  
chủ hoàn toàn về tiền lƣơng trƣớc lộ trình theo quy định tại Nghị định số  
16/2015/NĐ-CP trên cơ sở sửa đổi Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15  
tháng 10 năm 2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị sự  
nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công  
lập. Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn nội dung “Nghiên cứu thực hiện  
chính sách tiền lương trong bệnh viện công lập ở Việt Nam hiện nay” làm  
Đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Hiện nay, chế độ tiền lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên chức luôn  
là vấn đề nóng đƣợc toàn xã hội quan tâm. Cơ chế tiền lƣơng đối với viên  
chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập đã đƣợc cụ thể hóa về hƣớng đi  
bằng nhiều Nghị quyết, Kết luận Trung ƣơng nhằm giảm bớt gánh nặng chi  
lƣơng đối với ngân sách nhà nƣớc, đồng thời giúp tăng lƣơng của cả đội ngũ  
viên chức để có thể tự “sống đƣợc bằng lƣơng”. Việc nghiên cứu, đề xuất  
hoàn thiện chính sách tiền lƣơng đã đƣợc thực hiện qua một số đề tài, luận án  
3
nghiên cứu về hoàn thiện công tác tiền lƣơng đối với công chức hành chính  
nhƣ:  
- Đề tài khoa học cấp Bộ của TS. Vũ Trọng Điều năm 2001“Cơ sở  
khoa học cho cải cách tiền lƣơng Nhà nƣớc giai đoạn 2001 - 2010”. Đề tài  
nghiên cứu cơ sở lý luận tiền đề cho cải cách tiền lƣơng năm 2004.  
- Luận án thạc sĩ của ông Đoàn Cƣờng năm 2008 “Cơ sở khoa học  
hoàn thiện chính sách tiền lƣơng trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã  
hội chủ nghĩa ở Việt Nam”.  
Hệ thống hóa, làm rõ lý luận chung về tiền lƣơng và chính sách tiền  
lƣơng nƣớc ta là nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt  
Nam.  
- Đề tài khoa học cấp bộ của Bác sĩ Nguyễn Thế Hùng và ThS. Vũ Thị  
Minh Hạnh năm 2009 “Phân tích thực trạng và đề xuất sửa đổi bổ sung một  
số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngành y tế”  
Với việc rà soát, phân tích chế độ phụ cấp chung và chế độ phụ cấp đặc  
thù đối với cán bộ, y tế cũng nhƣ tìm hiểu quá trình triển khai, thực hiện;  
nghiên cứu đã đã phát hiện đƣợc những bất cập cần đƣợc điều chỉnh, sửa đổi  
cả về các quy định về phụ cấp đối với viên chức ngành y tế hiện hành cũng  
nhƣ phƣơng thức áp dụng trong thực tiễn  
- Đề tài khoa học cấp nhà nƣớc của PGS.TS. Vũ Trọng Điều năm 2005  
“Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang, bảng lƣơng và  
phụ cấp mới”;  
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để thiết kế hệ thống thang lƣơng,  
bảng lƣơng và các chế độ phụ cấp mới theo chƣơng trình cải cách tiền lƣơng  
Nhà nƣớc giai đoạn 2004-2005.  
4
- Đề tài khoa học cấp nhà nƣớc của PGS.TS. Nguyễn Thị Thuận năm  
2011 “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc cải cách chính sách tiền lƣơng của  
công chức hành chính Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới”.  
Nói chung, các đề tài trên đều nghiên cứu về thực trạng chính sách tiền  
lƣơng, hệ thống tiền lƣơng đối với đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức  
nói chung hoặc chỉ đi nghiên cứu về chế độ phụ cấp của viên chức ngành y tế  
nói riêng mà chƣa đi nghiên cứu tổng thể về chế độ tiền lƣơng đối với đội ngũ  
viên chức ngành trong các đơn vị sự nghiệp, về xu hƣớng tự chủ về tiền lƣơng  
đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo xu hƣớng mới hiện nay. Do vậy, việc  
đi nghiên cứu tổng thể việc thực hiện chính sách tiền lƣơng đối với viên chức  
trong các bệnh viện hiện nay là cần thiết, để thấy đƣợc xu hƣớng cải cách tiền  
lƣơng và từ đó thấy đƣợc định hƣớng cải cách tiền lƣơng đối với đơn vị sự  
nghiệp nói chung là rất cần thiết.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính  
sách tiền lƣơng đối với viên chức trong các bệnh viên công lập ở Việt Nam.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để hoàn thành mục tiêu này, luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ  
cụ thể sau đây:  
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tiền lƣơng trong các  
đơn vị sự nghiệp  
- Đánh giá tình hình thực hiện thực trạng chính sách tiền lƣơng đối với  
viên chức trong các bệnh viên công lập ở Việt Nam trong thời gian từ 2004  
đến nay, từ đó rút ra những mặt đƣợc, những mặt còn hạn chế, nguyên nhân  
của những hạn chế trong chính sách tiền lƣơng hiện hành đối với viên chức  
trong các bệnh viên công lập ở Việt Nam.  
5
- Nghiên cứu, đánh giá về việc thực hiện chính sách tiền lƣơng đối với  
viên chức tại 3 bệnh viện: Bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Thống nhất và  
bệnh viện Tâm thần Trung ƣơng I.  
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lƣơng đối với  
viên chức trong các bệnh viên công lập ở Việt Nam đến năm 2020.  
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng  
Nghiên cứu thực hiện chính sách tiền lƣơng đối với viên chức trong các  
bệnh viện công lập ở Việt Nam hiện nay.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
+ Về nội dung: Đánh giá tình hình thực hiện chính sách tiền lƣơng đối  
với viên chức trong các bệnh viên công lập ở Việt Nam và đề xuất một số giải  
pháp hoàn thiện.  
+ Về không gian: Do hạn chế về năng lực và thời gian của ngƣời nghiên  
cứu, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu mẫu việc thực hiện chính sách tiền lƣơng ở  
3 bênh viện công ở Việt Nam : Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thống Nhất,  
Bệnh viện Tâm thần Trung ƣơng I trong giai đoạn hiện nay.  
+ Về thời gian: từ năm 2004 đến nay.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn thông tin: 2 nguồn thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp  
+ Thông tin thứ cấp gồm:  
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên kết quả phân tích tài liệu thứ cấp là  
các công trình nghiên cứu có liên quan tiền lƣơng đối với cán bộ, công chức  
viên chức và các bƣớc đi từ trƣớc của quá trình cải cách tiền lƣơng. Trên cơ  
sở đó phân tích ƣu, nhƣợc điểm của hệ thống tiền lƣơng hiện hành và xu  
hƣớng cải cách tiền lƣơng trong giai đoạn tới đây đối với các đơn vị sự  
nghiệp, điển hình là các đơn vị sự nghiệp ngành y tế  
6
+ Thông tin sơ cấp: thu thập bằng phƣơng pháp bảng hỏi đối với công  
chức, viên chức tại 3 bệnh viện.  
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
+ Phƣơng pháp phân tích hệ thống.  
Xem xét, đánh giá chính sách tiền lƣơng đối với viên chức y tế, thực  
trạng chính sách tiền lƣơng đối với viên chức y tế, tìm ra nguyên nhân và mức  
độ ảnh hƣởng của các nhân tố.  
+ Phƣơng pháp tổng hợp.  
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng chính sách tiền lƣơng đối với  
viên chức y tế, tổng hợp và rút ra các những kết quả đạt đƣợc, hạn chế tồn tại  
và nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.  
+ Phƣơng pháp khảo sát bằng bảng hỏi:  
Đối tƣợng trả lời bảng hỏi: Lãnh đạo quản lý, viên chức chuyên  
môn làm việc tại 3 bệnh viện tiến hành khảo sát, phân tích mẫu.  
Số lƣợng và cơ cấu mẫu khảo sát bảng hỏi: Sử dụng 90 phiếu khảo  
sát tại 3 bệnh viện, tƣơng đƣơng 30 phiếu/bệnh viện. Trong đó: 5 phiếu dành  
cho đối tƣợng viên chức quản lý, 25 phiếu dành cho viên chức chuyên môn.  
Phƣơng pháp chọn mẫu: Gửi phiếu hỏi đến các khoa, yêu cầu phát  
ngẫu nhiên đối với các viên chức chuyên môn trong các khoa của bệnh viện  
khảo sát.  
Công cụ xử lý bảng hỏi: Sử dụng chƣơng trình Mircrosoft Excel  
để tổng hợp và phân tích mẫu phiếu.  
Ngƣời viết đã xây dựng phiếu điều tra bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn  
90 viên chức tại các bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thống nhất, Bệnh viện  
Tâm thần Trung ƣơng I. Tổng số phiếu gửi đi khảo sát: 90. Tổng số phiếu khảo  
sát thu về: 80; số phiếu khảo sát hợp lệ: 80.  
7
Nội dung bảng hỏi: Bảng hỏi chia làm 02 phần: Phần 1: Thông tin về  
ngƣời đƣợc khảo sát, Phần 2: Nội dung câu hỏi về việc thực hiện chính sách  
tiền lƣơng đối với viên chức y tế.  
6. Đóng góp mới của luận văn  
6.1. Về lý luận:  
Luận văn tổng hợp và đánh giá một số nội dung lý luận về chính sách tiền  
lƣơng trong các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam.  
6.2. Về thực tiễn:  
Đánh giá và làm rõ thực trạng chính sách tiền lƣơng tại các đơn vị sự  
nghiệp công lập thông qua khảo sát mẫu 3 bệnh viện công lập hiện đang hoạt  
động theo 3 hình thức: tự đảm bảo chi thƣờng xuyên, tự đảm bảo một phần chi  
thƣờng xuyên và do Nhà nƣớc đảm bảo chi thƣờng xuyên.  
Đề xuất hệ thống giải giải pháp về hệ thống chính sách tiền lƣơng tối  
thiểu, thang bảng lƣơng, phụ cấp lƣơng và cơ chế quản lý tiền lƣơng – thu nhập.  
7. Nội dung chi tiết  
Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, các phần phụ lục khác có liên quan đến  
đề tài, cấu trúc của luận văn gồm 3 chƣơng:  
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền lƣơng trong các đơn vị  
sự nghiệp  
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách tiền lƣơng trong bệnh  
viên công lập ở Việt Nam  
Chƣơng 3: Giải pháp thực hiện chính sách tiền lƣơng trong các  
bệnh viện công lập ở Việt Nam đến năm 2020  
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG  
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP  
1.1 Các khái niệm  
1.1.1. Khái niệm tiền lương  
- Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Tiền lƣơng là sự trả công  
hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và  
đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động,  
hoặc bằng pháp luật quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời  
lao động theo một hợp đồng thuê mƣớn lao động, bằng văn bản hoặc bằng  
miệng, cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những  
dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm”[7]  
- Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì: “Tiền lƣơng là giá cả sức lao động,  
đƣợc hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng  
lao động, chịu tác động của quy luật cung cầu về sức lao động trên thị trƣờng  
lao động và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật”[6, tr2]  
- Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu: “Tiền lƣơng trong nền kinh tế thị  
trƣờng đƣợc hiểu là số lƣợng tiền tệ mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời  
lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận (theo  
hợp đồng lao động)”[8, tr302]  
Trong phạm vi khuôn khổ luận văn, ngƣời viết khái quát khái niệm tiền  
lƣơng nhƣ sau: “tiền lƣơng là khoản tiền trả cho lao động trong khu vực làm  
công ăn lƣơng (có quan hệ lao động) gắn với thị trƣờng lao động”.  
1.1.2. Chính sách tiền lương  
Khái niệm: Chính sách tiền lƣơng là hệ thống các quan điểm, nguyên  
tắc và biện pháp xử sự của nhà nƣớc đối với vấn đề tiền lƣơng, sự trả công  
cho lao động đã đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu tăng trƣởng,  
nâng cao hiệu quả kinh tế đảm bảo cho sự phát triển và tiến bộ xã hội.  
       
9
Chính sách tiền lƣơng đƣợc cụ thể hóa bằng các chế độ tiền lƣơng, đó  
là các quy định, hƣớng dẫn, bổ sung sửa đổi,…của nhà nƣớc về xây dựng và  
tổ chức thực hiện tiền lƣơng với các nội dung cụ thể nhƣ: tiền lƣơng tối thiểu,  
hệ thống các thang lƣơng, bảng lƣơng, các phụ cấp lƣơng, các chế độ tiền  
thƣởng, các cơ chế chi trả, thanh toán tiền lƣơng,…  
Chính sách tiền lƣơng trực tiếp ảnh hƣởng đến đời sống của những  
ngƣời làm công ăn lƣơng, đến đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Hơn  
nữa nó còn ảnh hƣởng đến sản xuất, đến năng suất và hiệu quả công tác, đến  
tích lũy và tiêu dùng, đến quan hệ giữa các tầng lớp lao động, giữa các ngành  
nghề, các khu vực, đến động lực phát triển và tăng trƣởng kinh tế, đến vấn đề  
ổn định chính trị, xã hội,…Vì vậy, chính sách tiền lƣơng luôn là một trong  
những chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô quan trọng đối với Chính phủ của  
mọi quốc gia.  
1.2. Nội dung của chính sách tiền lƣơng trong các đơn vị sự nghiệp  
Chính sách tiền lƣơng đối với viên chức là công cụ của Nhà nƣớc nhằm  
tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất tiền lƣơng của viên chức, trong  
đó, thể hiện các quan điểm, tƣ tƣởng phát triển, những mục tiêu tổng quát và  
những phƣơng thức cơ bản nhằm trả lƣơng cho viên chức đảm bảo công bằng,  
phản ánh đúng chất lƣợng và hiệu quả làm việc của viên chức, đảm bảo tái  
sản xuất sức lao động và kích thích khả năng làm việc của viên chức.  
Chính sách tiền lƣơng luôn là một hệ thống các chính sách theo các yếu  
tố của tổ chức tiền lƣơng bao gồm các nội dung sau:  
1.2.1. Chính sách tiền lương tối thiểu (mức lương cơ sở)  
Mức lƣơng tối thiểu của hệ thống tiền lƣơng là mức tiền lƣơng dùng để  
trả cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo),  
trong điều kiện lao động bình thƣờng (không có yếu tố độc hại). Đó là số tiền  
   
10  
đủ để mua những tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ thiết yếu để tái sản xuất sức lao  
động giản đơn, một phần bảo hiểm tuổi già và nuôi con.  
Việc quy định mức lƣơng tối thiểu, nhằm:  
- Thứ nhất, đảm bảo tái sản xuất giản đơn sức lao động và một phần tái  
sản xuất mở rộng sức lao động;  
- Thứ hai, nhằm bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động trong điều kiện có  
nhiểu thành phần kinh tế tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội;  
- Thứ ba, dùng làm căn cứ tính các mức lƣơng khác trong hệ thống tiền  
lƣơng. Cụ thể, ở Việt Nam tiền lƣơng tối thiểu đƣợc quy định trong Bộ luật  
Lao động nhƣ sau: Điều 91 của Bộ luật Lao động 2012 quy định “Mức lƣơng  
tối thiểu là mức thấp nhất trả cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn  
nhất, trong điều kiện lao động bình thƣờng và phải bảo đảm nhu cầu sống tối  
thiểu của ngƣời lao động và gia đình họ.”.  
Từ năm 2013, thì Bộ Luật Lao động 2012 không quy định mức lƣơng  
tối thiểu chung và chỉ quy định mức lƣơng tối thiểu vùng đối với doanh  
nghiệp. Căn cứ Bộ Luật lao động 2012, Chính phủ đã ban hành nghị định số  
66/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2013 quy định mức lƣơng cơ sở thay  
mức lƣơng tối thiểu chung áp dụng đối với công chức, viên chức và lực lƣợng  
vũ trang.  
Nhu cầu tối thiểu là nhu cầu thiết yếu, cơ bản tối thiểu về ăn, mặc, ở, đi  
lại, học tập, đồ dùng, hƣởng thụ văn hóa, giao tiếp xã hội, bảo hiểm và nuôi  
con nhằm duy trì cuộc sống và làm việc. Mức sống tối thiểu là mức độ thỏa  
mãn các nhu cầu tối thiểu trong từng điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Do kinh  
tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống của ngƣời lao động ngày càng cao  
đòi hỏi tiền lƣơng tối thiểu phải ngày càng tăng để đảm bảo cuộc sống cho  
ngƣời lao động.  
*Phƣơng pháp xác định tiền lƣơng tối thiểu  
11  
Có nhiều phƣơng pháp xác định tiền lƣơng tối thiểu, mỗi phƣơng pháp  
đều có ƣu và nhƣợc điểm điểm riêng, việc xác định tiền lƣơng tối thiểu theo  
phƣơng pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể và cách tiếp cận  
trong thiết kế hệ thống tiền lƣơng của mỗi quốc gia, thông thƣờng có bốn  
phƣơng pháp tiếp cận để xác định tiền lƣơng tối thiểu chung, cụ thể là:  
- Phƣơng pháp dựa vào nhu cầu và mức sống tối thiểu của một ngƣời  
làm công việc đơn giản nhất, chƣa qua đào tạo trong điều kiện bình thƣờng.  
- Phƣơng pháp dựa trên khả năng của nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu  
dùng cá nhân của dân cƣ.  
- Phƣơng pháp xác định theo tốc độ trƣợt giá sinh hoạt so với kỳ gốc  
của mức lƣơng tối thiểu đã xác định.  
- Phƣơng pháp dựa vào kết quả điều tra tiền lƣơng, tiền công trên thị  
trƣờng của một lao động không có chuyên môn, kỹ thuật, làm công việc giản  
đơn nhất trong điều kiện bình thƣờng.  
Trong các phƣơng pháp trên thì phƣơng pháp dựa vào nhu cầu tối thiểu  
và mức sống tối thiểu của ngƣời lao động là phƣơng pháp cơ bản và đƣợc áp  
dụng nhiểu ở các nƣớc trên thế giới. Theo đó, mức tiền lƣơng tối thiểu đƣợc  
xác định từ phƣơng pháp này, ngoài việc đảm bảo chi phí tối thiểu cho đời  
soosngs ngƣời lao động (gồm: nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm xác định dựa  
trên định lƣợng Kalo cần thiết cho một ngƣời lao động giản đơn để tính số  
lƣợng lƣơng thực, thực phẩm trong rổ hàng hóa theo thói quen tiêu dùng và số  
lƣợng tiêu thụ thực tế đảm bảo lƣợng Kalo cần thiết đó; nhu cầu phi lƣơng  
thực, thực phẩm xác định trên cở sở tỷ trọng nhu cầu cho tiêu dùng thực tế  
cho các mặt hàng phi lƣơng thực, thực phẩm trên tổng ngân sách chi cho đời  
sống của hộ gia đình), còn tính đến yếu tố nuôi con (tính trên cơ sở chi phí  
cho nhu cầu dinh dƣỡng tối thiểu của ngƣời con ăn theo với giả định quy mô  
12  
hộ gia đình chuẩn của nhóm đối tƣợng hƣởng mức lƣơng tối thiểu là 4 ngƣời  
bao gồm 2 lao động và 2 con ăn theo).  
1.2.2. Chính sách thang bảng lương và phụ cấp lương  
1.2.2.1. Thang bảng lương:  
- Thang bảng lƣơng là công cụ dùng để trả lƣơng đối với viên chức  
trong các đơn vị sự nghiệp. Về thiết kế hệ thống thang bảng lƣơng bao gồm  
các nội dung sau:  
- Nhóm các loại viên chức theo các chức vụ có tính chất tƣơng tự nhau  
+ Phải phân biệt đƣợc mức độ phức tạp của lao động viên chức thông  
qua việc định mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề  
của viên chức (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc,…) hay còn gọi là  
tiêu chuẩn chức danh.  
+ Xác định mức lƣơng cho từng loại nhóm viên chức trong mối tƣơng  
quan với tăng trƣởng kinh tế, với loại công việc tƣơng tự trong các thành phần  
kinh tế…  
- Thang bảng lƣơng viên chức đơn vị sự nghiệp công lập là bảng dùng  
để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lƣơng của từng nhóm nghề nghiệp và dùng  
để trả lƣơng cho các đối tƣợng viên chức khác nhau.  
Tùy theo cách tiếp cận trong việc thiết kế hệ thống tiền lƣơng mà các  
quốc gia xây dựng hệ thống thang bảng lƣơng khác nhau.  
- Thang bảng lƣơng đƣợc thiết kế theo chức danh nghề nghiệp (ngạch),  
bậc và hệ số lƣơng từng chức danh nghề nghiệp, bậc. Cụ thể, kết cấu của bảng  
lƣơng viên chức gồm:  
+ Chức danh nghề nghiệp (ngạch lƣơng): chức danh nghề nghiệp viên  
chức thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ có tiêu chuẩn riêng.  
Chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các chức danh viên chức phải  
 
13  
đảm nhận những công việc tƣơng đƣơng nhau về mức độ phức tạp, yêu cầu về  
kiến thức, kỹ năng đòi hỏi.  
+ Số bậc lƣơng: số bậc lƣơng của mỗi chức danh nghề nghiệp dựa trên  
các căn cứ: một là, mức độ phức tạp về chuyên môn nghiệp vụ đòi hỏi có thời  
gian tích lũy, hai là, đối với ngƣời không có khả năng thi tuyển lên các chức  
danh nghề nghiệp cao hơn.  
+ Mức lƣơng hoặc hệ số mức lƣơng: mức lƣơng của cấp bậc trong bảng  
lƣơng, chức danh nghề nghiệp, thể hiện giá trị bằng tiền của giá trị sức lao  
động của các vị trí công việc mà viên chức đảm nhiệm.  
Đối với một bảng lƣơng viên chức đơn vị sự nghiệp công lập có thể có  
một số chức danh nghề nghiệp (ví dụ trong bảng lƣơng viên chức y tế có một  
số chức danh nghề nghiệp khác nhau). Trong từng chức danh nghề nghiệp có  
một số mức lƣơng (hoặc hệ số lƣơng) áp dụng cho viên chức phụ thuộc vào  
mức độ khoảng cách độ phức tạp (giá trị công việc) của nhóm công việc cùng  
ngạch, chính sách khuyến khích phát triển chuyên môn nghiệp vụ, kinh  
nghiệm và thâm niên của viên chức, nhƣ vậy các yếu tố trên quyết định đến  
việc thiết kế số lƣợng bậc lƣơng của chức danh nghề nghiệp viên chức đơn vị  
sự nghiệp công lập. Mức lƣơng của từng bậc đƣợc hình thành trên cơ sở tính  
toán mức tiền lƣơng thấp nhất của viên chức đơn vị sự nghiệp công lập và hệ  
số giá trị công việc của bậc đó so với giá trị công việc có độ phức tạp lao  
động thấp nhất trong hệ thống các vị trí công việc của viên chức đơn vị sự  
nghiệp công lập.  
Bảng 1.1: Bảng lƣơng chuyên gia cao cấp  
Ghi chú: Áp dụng đối với các đối tƣợng không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong  
các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hoá - nghệ thuật.  
Nguồn: Bảng 1 - Bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm theo Nghị  
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ[1,tr 31]  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang baolam 22420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu thực hiện chính sách tiền lương trong bệnh viện công lập ở Việt Nam hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_thuc_hien_chinh_sach_tien_luong_trong_be.pdf