Luận văn Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập tại trung tâm hỗ trợ sống độc lập của người khuyết tật Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
THẾ THỊ HƯƠNG  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT SỐNG ĐỘC LẬP  
TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SỐNG ĐỘC LẬP  
CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
Hà Nội - 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
THẾ THỊ HƯƠNG  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT SỐNG ĐỘC LẬP  
TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SỐNG ĐỘC LẬP  
CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT HÀ NỘI  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã số  
: 06.09.01.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ MAI ĐÔNG  
Hà Nội - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Thế Thị Hương  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể thầy cô  
giáo trường Đại học Lao động- Xã Hội đã tận tình và truyền đạt cho tôi những  
kiến thức, kinh nghiệm, tâm huyết với nghề nghiệp.  
Xin trân trọng cảm ơn T.S. Bùi Thị Mai Đông người đã hướng dẫn và  
chỉ bảo cho tôi rất tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhờ có sự chỉ  
bảo giúp đỡ của cô, tôi đã có được nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc triển  
khai và thực hiện đề tài nghiên cứu.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các hội viên, các  
NVCTXH, gia đình, bạn bè, người thân của TC đã giúp đỡ, tạo điều kiện  
thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu.  
Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài nhưng do kiến thức của bản thân về  
lĩnh vực nghiên cứu chưa thực sự chuyên sâu, thời gian nghiên cứu còn hạn  
chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được các  
đánh giá, góp ý của các thầy cô giáo để luận văn của tôi được hoàn chỉnh và  
có chất lượng hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2017  
Học viên  
Thế Thị Hương  
I
MỤC LỤC  
MỤC LỤC .....................................................................................................I  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................IV  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ................................ V  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................... 1  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................... 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 7  
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu.............................................................. 7  
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 7  
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu........................................ 8  
7. Kết cấu luận văn..................................................................................... 12  
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN  
VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT  
SỐNG ĐỘC LẬP........................................................................................ 13  
1.1. Một số khái niệm liên quan .............................................................. 13  
1.1.1. Khái niệm khuyết tật ........................................................................ 13  
1.1.2. Khái niệm người khuyết tật .............................................................. 14  
1.1.3. Khái niệm công tác xã hội và công tác xã hội với người khuyết tật........ 18  
1.1.4. Khái niệm nhân viên công tác xã hội................................................ 18  
1.1.5. Khái niệm vai trò và vai trò của nhân viên công tác xã hội.............. 20  
1.1.6. Khái niệm hỗ trợ .............................................................................. 21  
1.1.7. Khái niệm Sống độc lập ................................................................... 22  
1.2. Lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ  
người khuyết tật sống độc lập.................................................................... 23  
II  
1.2.1. Vai trò chăm sóc cho người khuyết tật sống độc lập…………………24  
1.2.2. Vai trò hỗ trợ người khuyết tật học tập, làm việc và tham gia hoạt động  
xã hội………………………………………………………………………...25  
1.2.3. Vai trò hỗ trợ tâm lý cho người khuyết tật sống độc lập……………..26  
1.2.4. Vai trò cung cấp thông tin cho người khuyết tật sống độc lập……….26  
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò hỗ trợ người khuyết tật sống  
độc lập của nhân viên công tác xã hội ....................................................... 27  
1.3.1. Yếu tố chủ quan................................................................................ 27  
1.3.2. Yếu tố khách quan............................................................................ 28  
1.4. Luật pháp chính sách liên quan tới người khuyết tật sống độc lập ... 30  
1.5. Lý thuyết ứng dụng........................................................................... 32  
1.5.1. Lý thuyết hệ thống............................................................................ 32  
1.5.2. Lý thuyết nhu cầu............................................................................. 33  
1.5.3. Lý thuyết vai trò ............................................................................... 35  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................. 37  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT SỐNG ĐỘC  
LẬP TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SỐNG ĐỘC LẬP CỦA NGƯỜI  
KHUYẾT TẬT HÀ NỘI............................................................................ 38  
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu .............. 38  
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu............................................................. 38  
2.1.2. Thông tin về khách thể nghiên cứu ..................................................... 41  
2.2. Thực trạng thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ  
trợ người khuyết tật Sống độc lập tại Trung tâm.......................................... 43  
2.2.1. Vai trò người chăm sóc cho người khuyết tật sống độc lập........................ 43  
2.2.2. Vai trò hỗ trợ người khuyết tật học tập, làm việc và tham gia hoạt động  
xã hội ........................................................................................................... 50  
III  
2.2.3. Vai trò hỗ trợ tâm lý cho người khuyết tật Sống độc lập............................ 55  
2.2.4. Vai trò cung cấp thông tin cho người khuyết tật sống độc lập ............ 62  
2.3. Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công  
tác xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập ...................... 67  
2.3.1. Một số yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác  
xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập................................. 67  
2.3.2. Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công  
tác xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập ........................... 74  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .............................................................................. 80  
CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ ỨNG DỤNG THỰC HIỆN VAI  
TRÒ HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT SỐNG ĐỘC LẬP CỦA NHÂN  
VÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI........................................................................ 81  
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả vai trò của nhân viên công tác xã hội  
trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập ....................................... 81  
3.1.1. Giải pháp về chính sách................................................................... 81  
3.1.2 Giải pháp đối với Trung tâm hỗ trợ sống độc lập của người khuyết tật  
Hà Nội.......................................................................................................... 81  
3.1.3. Giải pháp nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc  
hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập ............................................................ 82  
3.2. Ứng dụng thực hiện vai trò hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập  
của nhân viên công tác xã hội. ................................................................... 83  
3.2.1. Trường hợp thân chủ........................................................................ 83  
3.2.2. Kế hoạch giải quyết vấn đề cho chị Nguyễn Thị T.P........................ 84  
3.2.3. Ứng dụng thực hiện vai trò nhân viên công xã hội vào trợ giúp chị Nguyễn  
Thị T.P ………………………………………………………………………86  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................. 94  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 95  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 99  
PHỤ LỤC  
IV  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Công tác xã hội  
Người khuyết tật  
Nhân viên  
1
2
3
4
5
6
7
8
CTXH  
NKT  
NV  
NVCTXH  
PV  
Nhân viên công tác xã hội  
Phỏng vấn  
SĐL  
Sống độc lập  
TVĐC  
TC  
Tham vấn đồng cảnh  
Thân chủ  
V
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Trang  
Bảng 2.1: Những vấn đề về tâm lý mà Người khuyết tật tại trung tâm hay gặp  
phải……………………………………………………………………………..56  
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội trong Trung  
tâm hỗ trợ Sống độc lập của người khuyết tật Hà Nội………………………68  
Bảng 2.3: Thời gian làm việc của nhân viên công tác xã hội tại trung tâm hỗ  
trợ Sống độc lập của người khuyết tật Hà Nội………………………………69  
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch giải quyết vấn đề cho thân chủ…………………...85  
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm…………………………..39  
Biểu đồ 1.1: Bậc thang nhu cầu của A.Maslow……………………………..33  
Biều đồ 2.1: Mức độ quan trọng của vai trò chăm sóc của nhân viên công tác  
xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật Sống độc lập………………………….45  
Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng của người khuyết tật đối với vai trò chăm sóc  
của nhân viên công tác xã hội………………………………………………49  
Biểu đồ 2.3: Tần suất hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội trong việc giúp  
người khuyết tật học tập, làm việc và tham gia hoạt động xã hội………….52  
Biểu đồ 2.4: Tần suất hỗ trợ tâm lý của nhân viên công tác xã hội đối với  
người khuyết tật tại trung tâm………………………………………………59  
Biểu đồ 2.5: Mức độ hài lòng của người khuyết tật đối với vai trò hỗ trợ tâm  
lý của nhân viên công tác xã hội……………………………………………62  
Biểu đồ 2.6: Mức độ tác động của phẩm chất đạo đức đối với việc thực hiện  
vai trò nhân viên viên công tác xã hội trong việc trợ giúp người khuyết tật  
sống độc lập…………………………………………………………………72  
Biểu đồ 2.7: Mức độ tác động của nhận thức cộng đồng về người khuyết tật  
và công tác xã hội với người khuyết tật…………………………………….76  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Theo con số của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, tính đến tháng 6-  
2015, Việt Nam có khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% dân số trong  
đó người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng chiếm khoảng 28,9% dân số.  
Những số liệu trên cho thấy tỷ lệ người khuyết tật chiếm khá cao. Sự khiếm  
khuyết các bộ phận cơ thể khiến họ khó khăn trong quá trình sinh hoạt và  
tham gia các hoạt động xã hội. Một số người tự ti mặc cảm với bản thân thu  
mình trong gia đình, số khác thì muốn thể hiện mình trong mọi lĩnh vực xã  
hội đi ra ngoài giao lưu bạn bè mở rộng các mối quan hệ. Khi được tiếp xúc  
với thế giới xung quanh họ thấy mình có ích hơn trong xã hội, bản thân cũng  
làm được những việc như những người không khuyết tật khác. Để làm được  
những công việc đó họ cần sự trợ giúp của rất nhiều người xung quanh như  
bạn bè, gia đình, xã hội…  
Đảng và nhà nước rất quan tâm đến NKT, ban hành nhiều chính sách,  
pháp luật….có liên quan tới NKT vì vậy, đời sống vật chất của NKT ngày  
càng được cải thiện, nâng cao; các nhu cầu thiết yếu như: ăn, mặc, chỗ ở…  
được đáp ứng; tuy nhiên đời sống tinh thần chưa thật sự được đáp ứng. Nhu  
cầu được yêu thương như mọi người, nhu cầu được sự tôn trọng hơn từ phía  
xã hội và được đối xử công bằng như những người bình thường khác. Hơn ai  
hết họ là những người yếu thế trong xã hội cần được bảo vệ và hỗ trợ, để họ  
có thể phát huy tốt đa khả năng của mình cống hiến cho xã hội.  
Trong bối cảnh nghề CTXH hiện nay, NVCTXH đã thực hiện nhiều vai  
trò của mình để hỗ trợ nhiều trường hợp NKT, tuy nhiên vẫn còn một số hạn  
chế nhất định. Nguyên nhân là do một số yếu tố chủ quan và khách quan như  
NVCTXH chưa được tạo điều kiện để phát huy vai trò của mình như thiếu cơ  
chế, chính sách từ đó thiếu các quyền hạn để hoàn thành nhiệm vụ của mình.  
2
NVXH cũng chưa đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của NVCTXH chuyên  
nghiệp nên việc thực hiện vai trò hiện tại vẫn còn hạn chế.  
SĐL là mô hình chăm sóc NKT được xã hội đánh giá cao, trung tâm hỗ  
trợ SĐL của NKT Hà Nội có NVCTXH được đào tạo cơ bản, các hoạt động  
mang tính chuyên nghiệp, vì vậy vai trò của họ trong các hoạt động trợ giúp  
thể hiện rõ hơn các mô hình cung cấp dịch vụ cho NKT. Trên thực tế đã có rất  
nhiều đề tài nghiên cứu về NKT, tuy nhiên việc nghiên cứu về vai trò của  
NVCTXH trong việc hỗ trợ NKT SĐL thì lại chưa nhiều. Tác giả muốn làm  
rõ hơn vai trò của NVCTXH trong mô hình này và đề ra những biện pháp  
phát huy tiềm năng vốn có của NVCTXH, nâng cao vai trò của họ hơn nữa  
trong việc hỗ trợ cho NKT. Từ những lý do trên tác giả đã lựa chọn viết đề tài  
nghiên cứu: “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người  
khuyết tật sống độc lập tại trung tâm hỗ trợ Sống độc lập của người khuyết  
tật Hà Nội”.  
Qua quá trình nghiên cứu sẽ đánh giá vai trò của NVCTXH hỗ trợ NKT,  
hiệu quả của vai trò đó đối với NKT SĐL. Trên cơ sở đó đề xuất một số  
những giải pháp nhằm được sự ủng hộ hơn nữa của các cấp, các ngành cũng  
như toàn xã hội để vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ NKT SĐL ngày  
càng được nâng cao hơn. Hỗ trợ cho NKT nâng cao được năng lực bản thân  
quay trở lại hòa nhập với cộng đồng.  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề NKT trên thế giới nói trung và hoạt  
động hỗ trợ NKT SĐL nói riêng. Trong đề tài nghiên cứu tác giả xin đưa ra một  
số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về NKT, các mô hình dịch vụ hỗ trợ  
NKT và vai trò của NVCTXH với việc hỗ trợ NKT.  
2.1. Trên thế giới  
Năm 2011, Brenda Gannon and Brian Nolan đã: “Nghiên cứu khuyết tật  
hòa nhập xã hội” ở Ieland, Brenda Gannon and Brian Nolan. Thông qua  
3
nghiên cứu tác giả đã thấy được hoàn cảnh khó khăn của NKT khi tham gia  
vào hòa nhập xã hội, đồng thời tác giả cũng thấy được sự tự ti là một trong  
những yếu tố gây cản trở NKT tham gia vào cuộc sống hằng ngày, trong  
nghiên cứu tác giả biết được các yếu tố ảnh hưởng tới đời sống của NKT như  
thiết kế nơi làm việc, không phù hợp, sự kì thị của cộng đồng, sự tiếp cận các  
phương tiện đi lại gây khó khăn cho NKT. Điều này cũng giúp tác giả phần  
nào hiểu thêm về cuộc sống khó khăn của NKT khi hòa nhập cộng đồng. [20]  
Năm 2012, Benjamin Dieffenbach nghiên cứu về “Developmental  
Disabilities and Independent Living: A Systematic Literature Review (Khuyết  
tật Phát triển và sống độc lập: Tổng quan tài liệu)”. Nghiên cứu này cho tác  
giả thấy được NKT với cuộc sống bán độc lập sẽ có những trải nghiệm so với  
những NKT sống tại nhà theo cách truyền thống. Tác giả biết thêm được  
những lợi ích mà cuộc sống bán độc lập đem lại cho NKT là rất nhiều vượt xa  
so với việc phụ thuộc vào gia đình. [19]  
Nghiên cứu của Mary Ann Lachat, tác phẩm: “Mô hình dịch vụ Sống  
độc lập nguồn gốc lịch sử, các yếu tố cơ bản, và thực hành hiện tại”. Trong  
nghiên cứu này tác giả thấy được rằng các mô hình Sống độc lập đã trở thành  
nguồn lực thúc đẩy thay đổi của NKT. Tác phẩm này cũng cho tác giả thấy  
được nguồn gốc lịch sử của SĐL, cách thiết kế một chương trình SĐL, cách  
tổ chức và cung cấp dịch vụ SĐL tới NKT, sự phát triển và các yêu tố ảnh  
hưởng tới mô hình trung tâm SĐL. Từ đó hỗ trợ tác giả trong quá trình đi  
nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn về mô hình này trong việc hỗ trợ NKT  
SĐL.[25]  
Năm 1979, Gerben DeJong đã cho ra đời cuốn “Phong trào sống độc  
lập” (The Movement for Independent Living) tác giả thấy được tính hiệu quả  
của Trung tâm sống độc lập so với trung tâm phục hồi chức năng trên mặt học  
4
thuật và lý luận. [22]  
Năm 2014, đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả: Natasha Ann Layton -  
Master of Health Science về: “Assistive technology solutions as mediators of  
equal outcomes for people living with disability”(Các giải pháp công nghệ  
giúp đỡ người khuyết tật). Qua bài nghiên cứu tác giả thấy được sự bình đẳng  
của NKT Úc qua đó có cái nhìn khách quan hơn về bình đẳng của NKT trong  
xã hội.[26]  
Nghiên cứu của Synnove Karvinen – Niinikoski, khoa nghiên cứu Xã  
hội, đại học Helsinki, Phần Lan, tác phẩm “Nhân quyền, quyền xã hội công  
dân, và phương pháp cá nhân cùng tham gia trong công tác xã hội với người  
khuyết tật”. Qua bài nghiên cứu tác giả thấy được thách thức của CTXH đối  
với NKT từ đó có cái nhìn sâu sắc hơn về những khó khăn của NVCTXH  
trong việc hỗ trợ NKT.[27]  
2.2. Tại Việt Nam  
Năm 2007, nghiên cứu Nguyễn Thị Báo về đề tài: “Hoàn thiện pháp  
luật về quyền của người khuyết tật ở Việt Nam hiện nay” qua nghiên cứu tác  
giả đã thấy được thực trạng công tác thực hiện pháp luật về người khuyết tật ở  
nước ta hiện nay và những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động thực  
hiện pháp luật về người khuyết tật, góp phần bảo đảm việc thực hiện các  
quyền của người khuyết tật, tạo cơ hội cho người khuyết tật bình đẳng và hoà  
nhập cộng đồng xã hội.[1]  
Năm 2011, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Diệu Hồng về đề tài: “Đánh  
giá việc thực hiện Bộ luật lao động đối với lao động là người tàn tật và pháp  
lệnh người tàn tật”. Qua nghiên cứu tác giả thấy được lao động và việc làm là  
một trong những yếu tố để người khuyết tật có thể tự tin tham gia hòa nhập  
cộng đồng. Với người khuyết tật khi tham gia lao động ở các doanh nghiệp  
hay ở các cơ sở sản xuất thì quyền và lợi ích của họ có được đảm bảo theo  
5
đúng tinh thần của Bộ luật lao động hay không thì còn là một vấn đề bỏ ngỏ.  
Tác giả cũng thấy NKT được đảm bảo về mặt quyền lợi, nghĩa vụ và trách  
nhiệm như thế nào khi là người lao động.[6]  
Năm 2014, đề tài nghiên cứu về mô hình hỗ trợ cho người khuyết tật của  
tác giả Phạm Thị Hương về: “Mô hình trợ giúp người khuyết tật vận động tại  
trung tâm sống độc lập 42 Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội” bài nghiên cứu  
đã cho tác giả thấy rất chi tiết về mô hình trợ giúp cho người khuyết tật sống  
độc lập, các chương trình hỗ trợ cho người khuyết tật Nghiên cứu cung cấp  
cho tác giả một cái nhìn tổng thể về mô hình sống độc lập và hiệu quả hoạt  
động của mô hình Trung tâm Sống độc lập với người khuyết tật vận động nói  
riêng và người khuyết tật nói chung.[8]  
Năm 2014, đề tài nghiên cứu của Mai Thị Phương về vai trò của nhân  
viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật. Đề tài: “Vấn đề CTXH  
với NKT”. Đề tài đã cho tác giả thấy được vai trò của CTXH đối với NKT  
trên tất cả các phương diện, đặc biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm,  
những tồn tại yếu kém trong công tác dạy nghề cho NKT ở nước ta. Nội dung,  
chương trình, nghề đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý về kết cấu, quá  
nặng về lý thuyết, thiếu thực hành, chưa có những giáo trình và các thiết bị  
dạy nghề dành riêng cho NKT, đội ngũ giáo viên dạy nghề cho NKT còn yếu  
cả về kiến thức, kỹ năng và nhận thức về các lĩnh vực sư phạm và quản lý.  
Đồng thời việc thực hiện chính sách về việc làm với NKT chưa nghiêm, hoạt  
động kiểm tra giám sát chưa thường xuyên, vì vậy NKT chịu thiệt thòi trong  
công việc tiếp cận dạy nghề và việc làm. [12]  
Năm 2011 nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Huệ về: “Vai trò của nhân  
viên công tác xã hội trong việc giải quyết vấn đề của người khuyết tật” qua  
đây tác giả thấy được nhân viên công tác xã hội có vai trò hết sức thiết thực  
6
và cụ thể hỗ trợ trực tiếp can thiệp giúp người khuyết tật phục hồi chức năng.  
Đồng thời, nhân viên công tác xã hội chính là cầu nối để người khuyết tật có  
thể tiếp cận được các chính sách và nguồn lực hỗ trợ từ xã hội. Hỗ trợ NKT,  
gia đình NKT giải quyết các vấn đề khó khăn của họ thông qua việc tìm kiếm  
cung cấp dịch vụ cần thiết cho NKT. Hỗ trợ về mặt tâm lý (hiểu được tâm lý  
của NKT, ảnh hưởng của sự khuyết tật đối với gia đình của NKT, tác động  
của sự khuyết tật đến vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong gia  
đình, và cả những rắc rối cá nhân hay vấn đề xã hội khác). Phối hợp, vận  
động tìm nguồn lực, nguồn tài nguyên hỗ trợ cho NKT, gia đình NKT. [7]  
Năm 2014, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Dạ Trang về đề tài “Vận dụng  
những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội nói trung và công tác xã hội với  
người khuyết tật nói riêng trong can thiệp, trợ giúp người khuyết tật”. Bài  
viết đã giúp cho tác giả khái quát tình hình NKT, đưa ra những nhiệm vụ của  
NVCTXH khi làm việc với đối tượng và ví dụ trường hợp điển cứu có ý nghĩa  
thực tế trong quá trình nghiên cứu. [16]  
Qua khái quát tổng quan nghiên cứu các tài liệu về người khuyết tật, mô  
hình, dịch vụ hỗ trợ NKT và vai trò của NVCTXH hỗ trợ NKT trên thế giới  
và Việt Nam giúp tác giả có thể hiểu được rõ hơn về tình hình người khuyết  
tật, họ đang được nhà nước quan tâm bên cạnh đó họ còn đang gặp phải  
những khó khăn nhất định do đó cần có nhưng phương pháp, mô hình hỗ trợ  
tích cực hơn đối với người khuyết tật. Tuy nhiên hầu hết các bài nghiên cứu  
đều chưa nhấn mạnh được vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ  
trợ cho người khuyết tật trong việc sống độc lập. Qua đây đề tài nghiên cứu  
tác giả sẽ làm rõ hơn vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ  
người khuyết tật cụ thể là hỗ trợ người khuyết tật trong việc sống độc lập.  
Giúp cho người đọc hiểu rõ hơn tầm quan trọng của nhân viên xã hội hơn  
nữa. Cách thức trợ giúp hiệu quả đáp ứng được đúng nhu cầu mong muốn của  
7
người khuyết tật.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích  
Đánh giá vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ NKT Sống độc lập, phân  
tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò của NVCTXH trong  
hỗ trợ NKT SĐL.Từ đó đề xuất 1 số giải pháp khắc phục những khó khăn,  
hạn chế nhằm phát huy vai trò của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp NKT.  
3.2. Nhiệm vụ  
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ NKT  
SĐL  
- Nghiên cứu thực trạng vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ NKT  
SĐL và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện vai trò của  
NVCTXH trong việc hỗ trợ NKT SĐL  
- Đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, hạn chế nhằm pháp huy  
vai trò của NVCTXH trong trợ giúp NKT  
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật sống  
độc lập  
4.2. Khách thể nghiên cứu  
- 32 NKT đang là hội viên của trung tâm hỗ trợ Sống độc lập của NKT Hà Nội  
- 5 Cán bộ lãnh đạo trong trung tâm  
- 10 Nhân viên công tác xã hội tham gia vào việc hỗ trợ người khuyết tật  
sống độc lập tại trung tâm.  
- 5 hộ gia đình NKT  
5. Phạm vi nghiên cứu  
5.1.Phạm vi về nội dung nghiên cứu  
Vai trò của NVCTXH thì rất nhiều, tuy nhiên trong phạm vi về nội dung  
8
nghiên cứu tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu 4 vai trò điển hình được NVCTXH  
thực hiện trong trung tâm đó là:  
+ Vai trò người chăm sóc  
+ Vai trò hỗ trợ NKT học tập, làm việc và tham gia hoạt động xã hội  
+ Vai trò hỗ trợ tâm lý  
+ Vai trò cung cấp thông tin  
5.2.Phạm vi về địa bàn nghiên cứu  
Trung tâm hỗ trợ Sống độc lập của NKT Hà Nội, số 4 ngõ Vạn Bảo (khu  
tập thể Bảo tàng Hồ Chí Minh)  
Gia đình NKT  
5.3.Phạm vi về thời gian nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2017- 9/2017  
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
6.1. Phương pháp luận  
Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng; nghiên cứu trên cơ sở thu  
thập các thông tin liên quan tới đề tài từ đó phân tích, tổng hợp xây dựng cơ  
sở lý luận và đánh giá thực trạng tại trung tâm hỗ trợ Sống độc lập của NKT  
Hà Nội, đúc rút thành lý luận và đề xuất thực tiễn, chính sách luật pháp.  
Nghiên cứu vấn đề trong hệ thống: Hệ thống những lý thuyết có liên  
quan trực tiếp, hệ thống các yếu tố có liên quan: hệ thống chính sách, hoạt  
động hỗ trợ NKT sống độc lập…  
6.2. Các phương pháp nghiên cứu  
Do đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi hẹp là trung tâm, với số lượng hội  
viên là NKT ít gồm 32 thành viên, NVCTXH chiếm một tỷ lệ nhỏ do đó đề tài  
nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu định tính. Tuy  
nhiên tác giả cũng sử dụng một số khảo sát nhằm đưa ra số liệu cụ thể giúp đề  
tài nghiên cứu được rõ ràng và đầy đủ hơn.  
9
6.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu  
Phương pháp phân tích tài liệu: Người nghiên cứu sẽ đi tìm hiểu các tài  
liệu liên quan tới người khuyết tật, các chính sách luật pháp có liên quan tới  
NKT, CTXH hỗ trợ cho NKT từ các báo cáo của Trung tâm, các giáo trình,  
tạp chí liên quan… đến NKT  
Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận cho phần nghiên cứu thực trạng. Phân  
tích những thông tin thu thập được từ các đối tượng NKT, gia đình NKT, số  
liệu. Ngoài ra phương pháp này cũng nhằm thu thập tất cả những thông tin về  
chính sách ban hành về NKT có liên quan tới SĐL, để có đầy đủ tài liệu phục  
vụ cho việc nghiên cứu triển khai viết đề tài.  
6.2.2. Phương pháp quan sát  
Quan sát: những gì NKT làm mà còn quan sát những yếu tố xung quanh  
ảnh hưởng trực tiếp tới NKT ví dụ cử chỉ, hành vi, thói quen, sinh hoạt hàng  
ngày của NKT, gia đình bạn bè, cộng đồng, cơ quan chính quyền địa  
phương….Từ đó NVCTXH nắm bắt được hoàn cảnh sống cũng như nhu cầu  
của NKT và từ đó có những kế hoạch trọ giúp nhất định.  
Mục đích của quan sát là nhằm thu thập và kiểm chứng các thông tin cơ  
bản về hoàn cảnh gia đình, hành vi, thái độ của NKT, mối quan hệ của NKT  
với người thân trong gia đình và mọi người trong xã hội.  
Ngoài ra quan sát cũng giúp tác giả hiểu được những khó khăn của  
NVCTXH khi thực hiện vai trò của họ, những phẩm chất về đạo đức và kỹ  
năng… của người NVCTXH  
Đối tượng quan sát:  
NKT tại trung tâm: Nội dung quan sát, NKT tham gia vào hoạt động của  
Trung tâm hỗ trợ SĐL của NKT Hà Nội: cảm nhận cũng như thái độ và sự  
thay đổi của họ sau khi tham gia với các hoạt động như tham vấn đồng cảnh,  
10  
tập huấn SĐL, sự hỗ trợ của nhân viên CTXH với hình thức là người trợ giúp  
cá nhân.NKT sống trong sinh hoạt hàng ngày nếu như có sự hỗ trợ của  
NVCTXH. NKT hòa nhập với cộng đồng: khi họ tham gia vào các chương  
trình giao lưu, hội thảo, cuộc thi vẻ đẹp dành cho chính bản thân họ (cuộc thi  
vẻ đẹp vầng trăng khuyết), các hoạt động xã hội…)  
NVCTXH quan sát những thao tác, kỹ năng mà họ hỗ trợ cho NKT  
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên  
tắc: tâm lý, logic và theo nội dung nhất định  
Mục đích: Tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm  
của mình với những vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu và người nghiên  
cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu nghiên  
của đề tài và mục tiêu nghiên cứu.  
Cách thức tiến hành: Thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, học viên đưa  
ra để hỏi 32 hội viên là những NKT trong trung tâm. Từ đó, có thêm nhiều  
thông tin cụ thể hơn trong quá trình phân tích thực trạng, và giúp cho người  
đọc thấy rõ hơn vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ NKT SĐL.  
6.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm  
Thảo luận nhóm là việc lựa chọn các nhóm NKT và NVXH trong nhóm  
tham gia tương tác, từ đó người nghiên cứu lấy sâu hơn về vấn đề dựa trên sự  
trao đổi nhiều chiều của nhóm  
Mục đích: Dựa trên sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm, người  
nghiên cứu có được cái nhìn đa chiều hơn về NKT, vấn đề khó khăn, nhu cầu  
mà họ đang gặp phải để có những kế hoạch triển khai hỗ trợ  
Cách thức tiến hành: Mời nhóm khách thể nghiên cứu, có thể lấy:  
- Nhóm thân chủ (gồm 5->7 người khuyết tật): Thực hiện 1 cuộc thảo  
11  
luận nhóm để tác giả tìm hiểu xem các nhân viên CTXH của trung tâm đã  
giúp NKT như thế nào.  
- Nhóm NVCTXH gồm 6 NVCTXH, diễn ra 1 cuộc thảo luận nhóm  
diễn ra khoảng 120 phút  
Tác giả thiết kế mẫu hỏi làm công cụ hướng dẫn thảo luận nhóm, gồm  
các nội dung có liên quan tới vai trò của NVXH giúp nhà nghiên cứu có thêm  
được thông tin. (Phụ lục)  
6.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu  
Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa tác giả  
làm luận văn nghiên cứu và NKT, NVCTXH và cán bộ lãnh đạo của trung  
tâm hỗ trợ Sống độc lập của NKT Hà Nội nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh  
nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ  
của người ấy. Phương pháp này được sử dụng phỏng vấn trực tiếp các đối  
tượng NKT, cán bộ Trung tâm Sống độc lập và NVCTXH .  
Mục đích của phỏng vấn là thu thập những thông tin về thực trạng, kết  
quả hoạt động, khó khăn của NVCTXH trong việc trợ giúp NKT từ đó biết  
được vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ cho NKT  
Các hoạt động:  
Khách thể - Đề tài đã thực hiện 16 phỏng vấn với 16 NKT  
- Nhân viên CTXH: 7 người  
- Lãnh đạo trung tâm: 02 người  
Nội dung: Lập phiếu hỏi phỏng vấn sâu đối với NKT có liên quan tới vai  
trò của NVCTXH hỗ trợ NKT sống độc lập như về hoạt động hỗ trợ của  
NVCTXH, khó khăn, nhu cầu NKT….  
Phiếu phỏng vấn NVCTXH được hỏi về vai trò của họ trong việc hỗ trợ  
NKT, thuận lợi và khó khăn trong thực hiện vai trò đó…  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 141 trang baolam 23120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập tại trung tâm hỗ trợ sống độc lập của người khuyết tật Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_cua_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_trong_viec_ho.pdf