Luận văn Tạo động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
PHƯƠNG DIỆU LINH  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN  
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ  
CHẾ BIẾN THAN ĐÔNG BẮC  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI – 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
PHƯƠNG DIỆU LINH  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN  
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ  
CHẾ BIẾN THAN ĐÔNG BẮC  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số:  
8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ HUẾ  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn  
là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và sự  
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS. Bùi Thị Huế. Các số liệu,  
kết quả trình bày trong luận văn đã được thu thập từ các tài liệu thống kê,  
báo cáo công bố.  
Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2019  
Tác giả luận văn  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................................IV  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...............................................................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN  
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP.................................................................................... 7  
1.1. Các khái niệm có liên quan ................................................................................................. 7  
1.1.1. Nhu cầu ....................................................................................................................... 7  
1.1.2. Động cơ....................................................................................................................... 8  
1.1.3. Lợi ích......................................................................................................................... 8  
1.1.4. Công nhân sản xuất...................................................................................................... 8  
1.1.5. Động lực lao động........................................................................................................ 9  
1.1.6. Tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất........................................................... 10  
1.2. Một số học thuyết liên quan đến tạo động lực lao động ..................................................... 11  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow (1908-1970).............................................. 11  
1.2.2. Học thuyết công bằng của Stacy Adams..................................................................... 12  
1.2.3. Vận dụng các học thuyết tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất. .................... 13  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất. .................................................. 14  
1.3.1. Xác định nhu cầu của công nhân sản xuất................................................................... 14  
1.3.2. Các biện pháp tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất ..................................... 16  
1.4. Các tiêu chí cơ bản đánh giá tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất ...................... 22  
1.4.1. Tiêu chí đánh giá thông qua mức độ hài lòng của người lao động ............................... 22  
1.4.2. Tiêu chí đánh giá thông qua năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc ..... 23  
1.4.3. Tiêu chí đánh giá thông qua sự gắn bó của người lao động ......................................... 26  
1.4.4. Đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động thông qua tính tích cực chủ động sáng tạo của  
người lao động .................................................................................................................... 27  
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất........................ 27  
1.5.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài................................................................. 27  
1.5.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong ................................................................. 29  
1.6. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp về tạo động lực lao động....................................... 30  
1.6.2. Kinh nghiệm của Tổng Công Ty Khoáng Sản - Vinacomin ........................................ 30  
1.6.2. Kinh nghiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam...................................... 31  
1.6.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc .......... 32  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN SẢN  
XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ CHẾ BIẾN THAN ĐÔNG BẮC ............... 34  
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc................................... 34  
II  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty........................................................... 34  
2.1.2. Mô hình tổ chức của Công ty ..................................................................................... 35  
2.1.3. Một số đặc điểm của Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc................. 35  
2.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty ....................................................................... 36  
2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận  
tải và Chế biến than Đông Bắc................................................................................................. 40  
2.2.1. Xác định nhu cầu của công nhân sản xuất tại Công ty................................................. 40  
2.2.2. Thực trạng các biện pháp tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại công ty. .. 43  
2.3. Đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động cho Công nhân sản xuất..................................... 67  
2.3.1. Thực trạng về mức độ hài lòng của Công nhân sản xuất ............................................. 67  
2.3.2. Thực trạng về năng suất, chất lượng và hiệu quả của công nhân sản xuất.................... 70  
2.3.3. Sự gắn bó của công nhân sản xuất.............................................................................. 72  
2.3.4. Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của công nhân sản xuất........................................... 72  
2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại  
Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc ............................................................... 74  
2.4.1. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Công ty................................................... 74  
2.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Công ty ................................................... 75  
2.5. Đánh giá thực trạng công động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc qua các năm...................................................................................... 78  
2.5.1. Kết quả đạt được........................................................................................................ 78  
2.5.2. Hạn chế ..................................................................................................................... 79  
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế................................................................................................. 80  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG  
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ CHẾ BIẾN THAN ĐÔNG BẮC ............................................... 82  
3.1. Định hướng phát triển tạo động lực lao động của Công ty ................................................. 82  
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty............................................................................. 82  
3.1.2. Định hướng tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất......................................... 83  
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận  
tải và Chế biến than Đông Bắc................................................................................................. 83  
3.2.1. Hoàn thiện công tác tiền lương gắn với kết quả thực hiện công việc ........................... 83  
3.2.2 Xây dựng chế độ khen thưởng và phúc lợi phù hợp ..................................................... 85  
3.2.3. Hoàn thiện công tác xây dựng định mức lao động để tiền lương phản ánh đúng với khối  
lượng công việc thực hiện.................................................................................................... 87  
3.2.4 Đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc............................................................ 89  
3.2.5. Hoàn thiện phương pháp tính hệ số lương Ki.............................................................. 91  
3.2.6. Xây dựng điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi................................................. 93  
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................................... 95  
III  
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 97  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 1  
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 4  
IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1. Cơ cấu, đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc............................................................................... 37  
Bảng 2.2. Chất lượng của công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc năm 2018 .............................................................. 38  
Bảng 2.3. Số lượng phản ánh của công nhân sản xuất .................................. 41  
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát nhu cầu của công nhân sản xuất......................... 42  
Bảng 2.5. Mức lương tối thiểu Công ty áp dụng giai đoạn 2016-2018.......... 44  
Bảng 2.6. Thang, bảng lương của Công ty.................................................... 44  
Bảng 2.7. Bảng hệ số hoàn thành công việc (Ki ) ......................................... 46  
Bảng 2.8. Bảng lương của một số Công nhân sản xuất điển hình Phân xưởng  
số 2 tháng 12 năm 2018................................................................................ 47  
Bảng 2.9. Tiền lương trung bình theo chức danh của Công ty cổ phần Vận tải  
và Chế biến than Đông Bắc.......................................................................... 48  
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ thỏa mãn đối với tiền lương............................ 49  
Bảng 2.11: Mức thưởng cuối năm theo xếp loại ........................................... 51  
Bảng 2.12: Mức thưởng theo ý kiến sáng tạo ............................................... 52  
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ hài lòng đối với tiền thưởng............................ 53  
Bảng 2.14. Bảng phúc lợi các ngày lễ, tết cho công nhân sản xuất ............... 55  
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát môi trường làm việc ........................................ 57  
Bảng 2.16. Bảng đánh giá thực hiện công việc theo tháng............................ 61  
Bảng 2.17. Bảng xếp loại nhân viên ............................................................. 62  
Bảng 2.18. Bảng đánh giá thực hiện công việc theo quý............................... 63  
Bảng 2.19. Bảng xếp loại nhân viên theo quý............................................... 64  
Bảng 2.20. Kết quả đánh giá thực hiện công việc......................................... 66  
V
Bảng 2.21. Kết quả mức độ hài lòng đối với công việc................................. 68  
Bảng 2.22. Bảng kết quả khảo sát đánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả  
công việc của người lao động....................................................................... 70  
Bảng 2.23. Năng suất lao động của Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than  
Đông Bắc qua các năm................................................................................. 71  
Bảng 2.24. Số công nhân sản xuất tự bỏ việc qua các năm........................... 72  
Bảng 2.25. Số lượng sáng kiến cải tiến của công nhân sản xuất từ năm 2016 đến  
năm 2018 ...................................................................................................... 73  
Bảng 3.1. Đề xuất Hệ số đánh giá hoàn thành công việc (Ki)....................... 92  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
TRANG  
Sơ đồ 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow........................................................... 11  
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tuổi của công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải  
và Chế biến than Đông Bắc, 2018 ................................................................ 39  
Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát công việc phù hợp với năng lực của công nhân  
sản xuất........................................................................................................ 59  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Động lực lao động của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan  
trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ  
chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao  
động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao  
hiệu quả hoạt động của tổ chức. Động lực của mỗi con người khác nhau nên  
nhà quản trị cần có những cách tác động khác nhau để đạt được mục tiêu. Khi  
công người lao động có động lực lao động thì họ rất hăng say, nhiệt tình, đam  
mê với công việc, điều đó sẽ tạo ra năng suất lao động cao.  
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tạo động lực lao động  
cho sự phát triển của một doanh nghiệp, Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến  
than Đông Bắc đã từng bước tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện,  
hợp tác, phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của người lao động. Hiện nay  
phần lớn người lao động trong công ty là Công nhân sản xuất trực tiếp, tuy  
nhiên qua quan sát, theo dõi quá trình làm việc của họ, bản thân tác giả và  
lãnh đạo Công ty nhận thấy vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Hoạt động  
tạo động lực lao động của Công ty chưa đem lại hiệu quả như mong muốn,  
chưa thực sự tạo ra động lực lao động để công nhân sản xuất cố gắng và nỗ  
lực hết mình. Để thu hút và khai thác hết tiềm năng, sức sáng tạo của người  
lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh  
doanh thì việc tạo động lực cho công nhân sản xuất là hết sức cần thiết và  
mang ý nghĩa thực tiễn rất cao đối với Công ty. Chính vì vậy, em xin lựa chọn  
đề tài “ Tạo động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc” làm đề tài luận văn thạc sĩ.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.  
Động lực cho người lao động là một yếu tố cần thiết giúp người lao  
2
động làm việc đạt hiệu quả cao, nâng cao hiệu quả kinh doanh và gắn bó lâu  
dài với doanh nghiệp. Vì vậy công tác tạo động lực cho người lao động là  
một trong những hoạt động mà doanh nghiệp cần chú trọng. Việc tìm hiểu  
khái niệm, nội dung và vai trò của tạo động lực lao động trong doanh  
nghiệp, nắm chắc các biện pháp để tạo động lực cho người lao động luôn  
luôn có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với  
nhiều đối tượng khác có liên quan. Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề  
này, nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh, các nhà khoa học…ở Việt  
Nam trong các lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự đã đi  
sâu nghiên cứu và có những công trình đóng góp thiết thực cho các doanh  
nghiệp về công tác tạo động lực cho người lao động.  
Liên quan đến nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghiệp có  
một số các luận án và luận văn được công bố.  
Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (2016) với đề tài  
“Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan  
hành chính nhà nước”, Học viện Hành chính Quốc gia. Trong luận án đã hệ  
thống hóa một cách cơ bản lý luận về động lực, tạo động lực lao động, đồng  
thời làm sáng tỏ nhiều điểm khác biệt về động lực và các yếu tố tạo động lực  
cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước so với người lao động ở  
khu vực ngoài nhà nước. Luận án đã xây dựng khung lý thuyết hoàn thiện hệ  
thống công cụ tạo động lực cho công chức hành chính nhà nước, nhằm giải  
quyết được tình trạng thiếu gắn bó với khu vực công, hiệu suất lao động, hiệu  
quả công việc thấp và các biểu hiện tiêu cực đã và đang là nguyên nhân chủ  
yếu khiến cho nền công vụ yếu kém.  
Vũ Thị Uyên (2018), Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh  
nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2030, luận án tiến sĩ – Đại học Kinh tế Quốc  
dân,  
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Uyên được thực hiện từ thực tế quá trình  
3
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn nhận  
lực trong tổ chức nói chung và lao động quản lý nói riêng. Tác giả đã phân tích rõ về  
thực trạng động lực và tạo động lực cho các lao động quản lý trong các doanh nghiệp  
Nhà nước ở Hà Nội, đánh giá tình hình thực trạng về động lực làm việc, rút ra một số  
nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến giảm động lực làm việc lao động. Luận án phân  
tích về nhu cầu, sử thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực trong lao  
động. Luận án cũng đã hệ hóa những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý. Luận  
án của tác giả tập trung vào lĩnh vực lao động quản lý tại các doanh nghiệp Nhà nước ở  
Hà Nội. Luận án chỉ ra một số nguyên nhân về giảm động lực làm việc như cơ cấu của  
doanh nghiệp còn cồng kềnh, cách thức làm việc còn mang nặng hình thức, quan liêu,  
cửa quyền nên ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra còn chỉ ra một  
số điểm như tiêu chuẩn công việc còn chung chung chưa rõ ràng, cụ thể cho từng vị trí,  
không đánh giá được đúng năng lực của người lao động, không đảm bảo sự công bằng  
trong công việc, việc bố trí công việc và năng lực của từng người còn chưa hợp lý dẫn  
đến giảm hiệu quả trong lao động. Điều đặc biệt là thù lao cho lao động quản lý chưa  
tương xứng, thỏa mãn nhu cầu của người lao động và chưa mang tính cạnh tranh trên  
thị trường.  
Phương pháp chủ yếu sử dụng trong luận án là tổng hợp, thống kê, điều tra  
mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn, phân tích định tính và định lượng, phạm vi khảo sát  
là các doanh nghiệp Nhà Nước ở Hà Nội. Qua đó đề xất một số quan điểm và giải pháp  
nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước thông qua  
các biện pháp như cải thiện về chế động trả lương và đãi ngộ, biểu dương, khen  
thưởng...  
Nguyễn Thị Hoàng Anh (2017), “Hoàn Thiện công tác tạo động lực cho  
người lao động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội”, luận văn thạc sĩ  
– Viện Đại học mở Hà Nội  
Thông qua luận văn, tác giả làm rõ được khái niệm về tạo động lực và các học  
thuyết về tạo động lực cho người lao động như: Học thuyết nhu cầu của Maslow...về  
phần điều tra thực tế tại đơn vị, tác giả đã xây dựng được mẫu phiếu điều tra và đánh  
giá phân tích cụ thể dữ liệu thu thập được. Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được đánh giá  
đan xen nhau để cho ta một cái nhìn tổng quát nhất về thực trạng công tác tạo động lực  
4
trong Công ty. Qua đó tác giả đã chỉ ra được một số ưu điểm và nhược điểm của các  
phương pháp, cách thức tạo động lực cho người lao động tại Công ty đang áp dụng  
Qua thực trạng và dữ liệu phân tích về công tác tạo động lực cho người lao  
động tại Công ty. Tác giả cũng đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp, giải pháp trong  
công tác tạo động lực cho người lao động như: Động viên, khen thưởng, cải tiến công  
tác tiền lương và đánh giá hiệu quả công việc đảm bảo khách quan và chính xác.  
Bài viết “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy” (Nguyễn  
Văn Long - Trường ĐH Kinh tế, ĐH Đà Nẵng) đưa ra được các giải pháp cụ  
thể để thúc đẩy người lao động như: về vật chất, về tinh thần, thăng tiến, cải  
thiện điều kiện làm việc. Trong đó, giải pháp về vật chất được nhắc tới đầu  
tiên và được tác giả đánh giá là giải pháp rõ ràng và hấp dẫn, được hầu hết  
người lao động quan tâm. Nội dung của thúc đẩy người lao động về vật chất  
cũng được chỉ rõ: Làm tốt công tác trả lương cho người lao động; Thực hiện  
tốt chế độ thưởng, các khoản phụ cấp, các khoản phúc lợi xã hội.  
Bài viết “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân  
viên tại trường Đại học Tiền Giang” chỉ ra 5 nhóm nhân tố (biến) tác động  
đến sự hài lòng của nhân viên bao gồm: bản chất công việc, tiền lương thưởng  
và phụ cấp, quan hệ làm việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, điều kiện vật chất.  
Trong đó, tiền lương thưởng và phụ cấp là yếu tố có tầm quan trọng nhất tác  
động đến sự thỏa mãn trong công việc đồng thời cũng là yếu tố mà cán bộ  
viên chức đánh giá là ít đem lại sự thỏa mãn nhất. Bài viết đã chỉ ra một số  
biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa mức độ thỏa mãn của người lao động đối  
với vấn đề tiền lương. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao  
động đã góp phần thiết thực cho việc hoạch định nhân lực tại đơn vị công tác  
và mang lại nhiều hơn sự hài lòng với công việc cho cán bộ trường.  
Các nghiên cứu nói trên đã đề cập đến các nội dung cơ bản về tạo động  
lực lao động, trong đó có tạo động lực lao động thông qua thù lao tài chính,  
5
tuy nhiên, vẫn ở tầm vĩ mô hoặc ở các doanh nghiệp với ngành nghề kinh  
doanh đặc thù nên không phải giải pháp nào cũng có thể áp dụng cho tất cả  
các doanh nghiệp.  
Tuy có khá nhiều các công trình nghiên cứu về động lực lao động như  
đã đề cập ở trên nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu tạo động lực lao động  
cho đối tượng là công nhân sản xuất tại một đơn vị cụ thể là Công ty cổ phần  
Vận tải và Chế biến than Đông Bắc. Vì vậy tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề  
tài này nhằm phát huy và kế thừa những nghiên cứu đi trước về cơ sở lý luận,  
thực tiễn tạo động lực lao động đối với những công nhân sản xuất tại Công ty  
cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc trong giai đoạn phát triển hiện  
nay. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động cho công  
nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài  
3.1. Mục đích nghiên cứu:  
Phân tích, làm rõ công tác tạo động lực từ đó đề xuất các giải pháp  
nhằm nâng cao động lực lao động cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần  
Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động, các yếu tố tạo  
động lực lao động cho công nhân sản xuất trong doanh nghiệp.  
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động cho  
công nhân sản xuất để từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế trong tạo động  
lực lao động cho công nhân sản xuất tại công ty Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc.  
- Đề xuất các giải pháp tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất  
của công ty trong thời gian tới.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
6
4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Tạo động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và  
Chế biến than Đông Bắc.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ  
phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.  
- Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trên thực trạng trong khoảng từ  
năm 2016 – 2018 và những đề xuất giải pháp đến năm 2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu của Công ty có liên  
quan đến tạo động lực làm việc.  
- Phương pháp so sánh: sử dụng so sánh để đối chiếu giữa các kỳ và năm  
hoạt động của Công ty.  
- Phương pháp phân tích: phân tích các báo cáo liên quan đến tình hình  
hoạt động của Công ty và các biện pháp tạo động lực đã được thực hiện.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phiếu phỏng vấn bằng bảng hỏi.  
6. Nội dung của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất  
trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại  
Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất tại  
Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm có liên quan  
1.1.1. Nhu cầu  
“ Nhu cầu” được nhắc đến là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các  
ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội. Nhu cầu là một hiện tượng  
tâm lý của con người: là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về  
vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Ví dụ: nhu cầu về thức ăn, thức  
uống, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, môi trường sống, điều kiện làm việc...  
Theo định nghĩa của TS. Bùi Thị Xuân Mai trong “Bài giảng môn Tâm  
lý xã hội học lao động“ : Nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân để tồn tại và  
phát triển, nhu cầu thường là những đòi hỏi đi từ thấp tới cao, nhu cầu có tính  
phong phú, đa dạng, thay đổi theo bối cảnh (cá nhân và xã hội…) [11]  
Nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người mong muốn thỏa  
mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó, gắn liền với sự tồn tại  
và phát triển của con người cũng như cộng đồng và tập thể xã hội.  
Nhu cầu có thể chia thành 2 nhóm: nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh  
thần. Nhu cầu vật chất gắn liền với những mong muốn về vật chất để tồn tại và  
phát triển của con người. Nhu cầu tinh thần gắn liền với sự hài lòng thỏa mãn về  
tâm lý.  
Ngày nay với xu hướng phát triển của nền kinh tế, việc tìm hiểu đúng  
nhu cầu của công nhân sản xuấtlà một cách tiếp cận hữu hiệu để nhà quản trị có  
những cách thức phù hợp giúp thỏa mãn nhu cầu của người lao động; tạo môi  
trường làm việc thuận lợi để công nhân sản xuấtyên tâm làm việc, cống hiến  
cho doanh nghiệp.  
8
1.1.2. Động cơ  
“Động cơ lao động của công nhân sản xuấtxuất phát từ việc mong muốn  
thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của công nhân sản xuấtnhư: nhu cầu ăn,  
ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng…”.  
Động cơ lao động của mỗi cá nhân khác nhau. Với công nhân sản xuấtcó  
động cơ lao động cao, họ sẽ cố gắng nhiều hơn trong công việc và sẽ có năng  
suất, chất lượng cao và ngược lại, khi không có hoặc có ít động cơ lao động,  
năng suất hiệu quả công việc sẽ thấp.  
1.1.3. Lợi ích  
“Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công  
việc đó tạo ra”.  
Theo quan niệm trên thì lợi ích được hiểu là thành quả mà công nhân sản  
xuấtnhận được bằng vật chất hay tinh thần thông qua bản thân khi họ tham gia  
sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng như trong xã hội. Lợi ích  
có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động của con  
người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con người, buộc con  
người phải động não, cân nhắc, tìm tòi nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình. Các  
nhà quản trị doanh nghiệp khi tìm hiểu được tâm lý lợi ích của công nhân sản  
xuấtsẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích công nhân sản xuấthăng  
say làm viêc đạt hiệu quả công việc tốt nhất.  
1.1.4. Công nhân sản xuất  
Công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm công nhân chính và học nghề  
Công nhân trực tiếp sản xuất là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm  
của doanh nghiệp. (Giáo trình phân tích lao động xã hội)  
Học nghề là những người học tập kỹ thuật sản xuất của một nghề dưới  
sự hướng dẫn của công nhân lành nghề. Lao động của họ cũng góp phần trực  
9
tiếp vào việc tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp (Giáo trình phân tích lao động  
xã hội)  
1.1.5. Động lực lao động  
* Khái niệm:  
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của công nhân sản  
xuấtđể tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.  
* Bản chất của động lực lao động  
- Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc, một tổ chức, một  
môi trường làm việc cụ thể. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ không thể xây dựng  
được một chương trình tạo động lực cho nhân viên của mình nếu bạn chưa  
hiểu rõ công việc của họ, mối quan hệ giữa họ với tổ chức...  
- Động lực lao động là những kích thích xuất phát từ phía bên trong bản  
thân công nhân sản xuấtnhưng động lực lao động không phải là một đặc điểm  
tính cách cá nhân nghĩa là không có ai sinh ra là đã có sẵn tính động lực lao  
động hay không có tính động lực. Và vì thế, đừng nghĩ rằng bạn không thể  
can thiệp vào quá trình tạo động lực cho công nhân sản xuấtcũng như đừng bi  
quan khi thấy các nhân viên của mình không có động lực trong lao động. Bạn  
phải hành động ngay, hãy chủ động tìm biện pháp tạo động lực cho họ.  
- Động lực lao động luôn mang tính tự nguyện. Điều này được thể hiện  
thông qua sự hăng say làm việc hết mình, làm việc một cách có chủ đích,  
hoàn toàn tự nguyện, không bị chịu áp lực hoặc sức ép nào cả từ phía người  
sử dụng lao động.  
Vì thế, là một nhà quản trị bạn cần nhận thức rõ sự khác biệt giữa hành  
vi lao động hết mình của công nhân sản xuấtdo chịu một sức ép nào đó từ tổ  
chức hay do sự tự nguyện của bản thân họ để biết rằng khi nào thì công nhân  
sản xuấtcó động lực để có biện pháp ứng xử cho phù hợp.  
10  
- Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá  
nhân và sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác  
không đổi. Tuy nhiên cũng cần hiểu rằng không phải cứ có động lực lao động  
là dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân vì điều đó còn phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố như: Trình độ, tay nghề của người lao động, các phương tiện và  
nguồn lực để thực hiện công việc. Và cũng cần hiểu rằng công nhân sản  
xuấtkhông có động lực lao động thì vẫn có thể hoàn thành công việc thế  
nhưng chúng ta cũng thấy rằng sự gắn bó, nhiệt huyết của họ với Công ty là  
không nhiều. Họ không thể là những nhân viên trung thành, tài nguyên quý  
giá của Công ty.  
1.1.6. Tạo động lực lao động cho công nhân sản xuất  
Theo PGS, TS Lê Thanh Hà: “Tạo động lực lao động là tổng hợp các  
biện pháp và cách hành xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khát khao, tự  
nguyện của công nhân sản xuấtbuộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu nhằm  
đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Các biện pháp được đặt ra có thể là  
các đòn bẩy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức  
được thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với công nhân sản xuấtnhư thế  
nào”.[19]  
Theo TS. Bùi Anh Tuấn: “Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống  
các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến công nhân sản  
xuấtnhằm làm cho công nhân sản xuấtcó động lực trong làm việc”. [18]  
Từ các khái niệm trên có thể hiểu rằng tạo động lực lao động cho công  
nhân sản xuất chính là việc các nhà quản trị vận dụng một hệ thống các chính  
sách, biện pháp cách thức quản lý tác động tới công nhân sản xuất nhằm làm  
cho công nhân sản xuất có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn  
với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp.  
11  
1.2. Một số học thuyết liên quan đến tạo động lực lao động  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow (1908-1970)  
Học thuyết về tạo động lực được biết đến nhiều nhất là học thuyết thứ  
bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Học thuyết của ông căn cứ vào các nhu  
cầu khác nhau của con người và chia thành năm bậc căn cứ vào tính đòi hỏi  
của nó và thứ tự phát sinh trước sau. Săp xếp các thứ bậc như sau:  
Sơ đồ 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow  
[18]  
- Nhu cầu tự nhiên: Các nhu cầu này nằm ở vị trí thấp nhất của hệ  
thống thứ bậc nhu cầu của Maslow đảm bảo để công nhân sản xuấttồn tại.  
Nhu cầu này bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như: ăn uống, ngủ,  
chỗ vệ sinh…đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người để hỗ trợ cho  
họ trong quá trình làm việc và trong cuộc sống ngoài công việc.  
- Nhu cầu an toàn: Nhu cầu an toàn của công nhân sản xuấtxuất hiện  
khi nhu cầu sinh lý của họ đã được đáp ứng. Nhu cầu an toàn của họ thể hiện  
ở những mặt sau: công việc ổn định, được tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 117 trang baolam 20900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực cho công nhân sản xuất tại Công ty cổ phần Vận tải và Chế biến than Đông Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_cho_cong_nhan_san_xuat_tai_cong_ty_co.pdf