Luận văn Tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI  
NGÔ THỊ TÂM  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI  
NGÔ THỊ TÂM  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số: 60340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Ngọc Diễn  
Hà Nội 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các số  
liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Ngô Thị Tâm  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................I  
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... II  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ....................................................IV  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC  
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP................................................... 9  
1.1. Các khái niệm liên quan đến tạo động lực lao động............................ 9  
1.1.1. Động lực, nhu cầu, lợi ích..................................................................... 9  
1.1.2. Tạo động lực lao động........................................................................ 11  
1.2. Các học thuyết tạo động lực lao động................................................. 11  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow........................................... 11  
1.2.2. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner ................................ 13  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động ........................... 14  
1.3.1. Các nhân tố về bản thân người lao động ............................................. 14  
1.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức............................ 15  
1.3.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức ........................... 18  
1.4. Các nội dung cơ bản của tạo động lực lao động trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 20  
1.4.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động............................................ 20  
1.4.2. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 20  
1.4.3. Thiết kế và thực hiện các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của  
người lao động ............................................................................................. 22  
1.4.4. Đánh giá và tăng cường các biện pháp tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp................................................................................................ 30  
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá động lực của người lao động ........................... 31  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số doanh nghiệp. Bài  
học kinh nghiệm rút ra cho công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh  
địa ốc Hòa Bình. ......................................................................................... 32  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA  
BÌNH........................................................................................................... 34  
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc  
Hòa Bình..................................................................................................... 34  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................... 34  
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty ...................... 35  
2.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty......................................... 35  
2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại công ty cổ phần  
xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình................................................. 37  
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động.............................. 37  
2.2.2. Xác định mục tiêu tạo động lực .......................................................... 45  
2.2.3. Nhu cầu và các mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động tại  
công ty ......................................................................................................... 45  
2.2.4. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc ........................ 51  
2.2.5. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ........ 55  
2.2.6. Kích thích lao động ............................................................................ 59  
2.2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá tạo động lực lao động tại công ty cổ phần  
xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình..................................................... 70  
2.3. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây  
dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình........................................................ 72  
2.3.1. Những mặt đã đạt được ...................................................................... 72  
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân............................................. 74  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG  
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH.. 79  
3.1. Chiến lược phát triển, chiến lược phát triển nguồn nhân lực và  
quan điểm tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và  
kinh doanh và địa ốc Hòa Bình.................................................................. 79  
3.1.1. Chiến lược phát triển của công ty ....................................................... 79  
3.1.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực................................................. 80  
3.1.3. Quan điểm tạo động lực lao động của công ty .................................... 80  
3.2. Các giải pháp tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng  
và kinh doanh và địa ốc Hòa Bình............................................................. 81  
3.2.1. Triển khai nghiên cứu xác định nhu cầu người lao động..................... 81  
3.2.2. Hoàn thiện tạo động lực lao động thông qua công tác xác định nhiệm  
vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc............................................................ 82  
3.2.3. Hoàn thiện tạo động lực lao động qua việc tạo điều kiện thuận lợi để  
người lao động hoàn thành nhiệm vụ............................................................ 87  
3.2.4. Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động qua việc kích thích người  
lao động làm việc. ........................................................................................ 89  
KẾT LUẬN............................................................................................... 102  
I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
CBCNV  
NLĐ  
CP  
Cán bộ công nhân viên  
Người lao động  
Cổ phần  
II  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang  
36  
Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và  
kinh doanh địa ốc Hòa Bình giai đoạn 2011-2014  
Bảng 2.2: Cơ cấu tuổi và giới tính của CBCNV công ty cổ phần xây  
dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình năm 2011-2014  
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh  
địa ốc Hòa Bình phân theo trình độ chuyên môn năm  
2011-2014  
39  
40  
42  
47  
51  
55  
57  
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh  
địa ốc Hòa Bình phân theo bộ phận và bộ phận chức năng  
năm 2011-2014  
Bảng 2.5: Nhu cầu và các mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao  
động trong công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc  
Hòa Bình  
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát điều tra phương pháp phổ biển chức năng  
nhiệm vụ cho người lao động trong công ty CP xây dựng &  
kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát điều tra về tính công bằng trong đánh giá  
mức độ hoàn thành công việc của NLĐ trong công ty CP  
xây dựng & kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát điều tra các yếu tố ảnh hưởng của điều kiện  
lao động của lao động gián tiếp, bán gián tiếp trong công  
ty  
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng của điều kiện lao  
động của lao động trực tiếp trong công ty  
58  
61  
Bảng 2.10: Xếp loại lao động hưởng lương khoán (hi)  
III  
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu đánh giá tạo động lực lao động tại công ty  
CP xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
70  
Bảng 3.1: Bảng câu hỏi dành cho các nhân viên của các vị trí công việc  
còn thiếu trong công ty  
83  
85  
92  
Bảng 3.2: Mẫu đánh giá thực hiện công việc (sửa đổi)  
Bảng 3.3: Bảng xác định hệ số Hi  
IV  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Trang  
12  
Hình 2.1: Tháp nhu cầu của Maslow  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh  
địa ốc Hòa Bình  
38  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ  
của khoa học kỹ thuật và sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu, các doanh  
nghiệp để đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanhđều phải  
thừa nhận vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực. Trước một môi trường  
luôn luôn biến động, với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức như  
hiện nay, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để biến nguồn nhân lực của tổ chức  
thành một vũ khí đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng cũng như có sự linh  
hoạt nhất định để duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức. Tuy nhiên để sử  
dụng có hiệu quả nguồn nhân lực không phải là vấn đề đơn giản, một sớm  
một chiều. Nó đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý phải có một cái nhìn thông  
suốt, nắm chắc bản chất, nội dung vấn đề cũng như các học thuyết, mô hình  
quản lý để có thể tìm ra cho tổ chức một phương án phù hợp với đặc điểm,  
điều kiện của họ. Từ đó có thể phát huy hết khả năng, tiềm năng nguồn nhân  
lực của mình. Trong quản trị nhân lực, điều quan trọng nhất vẫn là làm cách  
nào để duy trì, khuyến khích, động viên nhân viên làm việc hết mình một  
cách có hứng thú với hiệu quả cao. Vì vậy, muốn lãnh đạo nhân viên thành  
công, muốn cho họ an tâm nhiệt tình công tác, nhà quản trị phải biết cách  
động viên họ. Chế độ lương bổng, đãi ngộ,… phải công bằng và khoa học là  
nguồn động viên lớn nhất đối với người lao động trong giai đoạn hiện nay.  
Nhưng về lâu dài, chính các kích thích phi vật chất như bản thân công việc,  
khung cảnh môi trường làm việc… là nguồn cổ vũ lớn lao, giúp cho nhân viên  
thoải mái, hãnh diện, thăng tiến, hăng say, tâm huyết và nhiệt tình với công  
việc. Vì vậy, vấn đề tạo động lực lao động trong giai đoạn hiện nay cần phải  
được quan tâm và đầu tư một cách đúng mức và kịp thời.  
2
Trong những năm vừa qua, Công ty CP xây dựng và kinh doanh địa ốc  
Hòa Bình đã có nhiều cố gắng trong tạo động lực lao động. Tuy nhiên công tác  
tạo động lực của công ty hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và cho đến nay  
nó vẫn là một vấn đề cần được tháo gỡ và giải quyết được đặt ra cho ban lãnh  
đạo công ty. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn trên mà tác giả đã lựa  
chọn đề tài “Tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh  
doanh địa ốc Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề công tác tạo  
động lực lao động. Cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực.  
Luận văn của tác giả sẽ kế thừa các lý luận và thực tiễn về tạo động lực lao động  
từ đó phát triển cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.  
Sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương Minh  
Kiệt, NXB Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một số giải pháp giữ chân  
nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Sách  
“Chiến lược cạnh tranh thời đại mới” của Tạ Ngọc Ái, NXB Thanh niên  
(2009) đã nêu ra một số chiến lược giúp doanh nghiệp tồn tại và đối phó với  
đối thủ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt. Một  
trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho  
người lao động để họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc đạt hiệu  
quả cao. Cuốn sách “Tạo động lực làm việc – Phải chăng chỉ có thể bằng  
tiền?” của tác giả Business Edge. Cuốn sách đặt ra những vấn đề tạo động lực  
cho người lao động thông qua nhiều phương thức khác nhau, không chỉ thông  
qua công cụ tài chính là tiền. Bởi xuất phát từ thực tiễn rất nhiều nhà lãnh  
đạo, quản lý đã phải tự đặt câu hỏi tại sao khi tăng lương mà nhân sự vẫn rời  
bỏ tổ chức, tại sao người lao động chỉ hết giờ mà không hết việc. Tiền có thể  
là công cụ tạo động lực với đối tượng này, nhưng lại không phải là nhân tố  
3
kích thích người khác làm việc. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc  
của người lao động để tìm công cụ kích thích phù hợp.  
Daniel H. Pink (2013) tác giả cuốn sách “ Động lực chèo lái hành vi –  
Sự thật kinh ngạc về những động cơ thúc đẩy động lực của con người” tái bản  
– Đổi tên từ “Động lực 3.0”, NXB Lao động xã hội (Bản quyền tiếng Việt  
công ty sách Alpha), Hà Nội. Nội dung cuốn sách là luận điểm mới về động  
lực làm việc của con người trong thế kỷ 21, mà tác giả nhận định là các tổ  
chức, doanh nghiệp hiện nay chưa khai thác và đánh giá đúng vai trò của nó  
do vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các mô hình tạo động lực cũ. Cuốn sách chỉ ra  
rằng động lực của con người được biểu hiện qua 3 mức. Cuốn sách đề cao và  
khuyến khích sử dụng động lực 3.0 – Tăng cường các biện pháp tạo động lực  
nội tại bên trong mỗi con người, phát huy tính chủ động, tinh thần, nhiệt  
huyết mỗi cá nhân. Trên thực tế tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể, tùy người lao  
động, tùy công việc để áp dụng các động lực. Cần có sự kết hợp hài hòa cả ba  
loại động lực 1.0, 2.0, 3.0. Đôi khi, tại cùng một thời điểm nhất định cần phải  
kết hợp cả ba loại động lực.  
Đề tài cấp Nhà nước, mã số KX-07-03 thuộc Chương trình KX-07,  
1991 – 1995, GS.TS Lê Hữu Tầng (Chủ nhiệm) “Vấn đề phát huy và sử dụng  
đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội”.  
Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài đã được nghiệm thu và đã  
được công bố dưới dạng một cuốn sách có nhan đề “Về động lực của sự phát  
triển kinh tế- xã hội” (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997). Báo cáo tổng  
hợp đề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KX-05-11 “Nghiên cứu và đề xuất  
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá  
trình CNH-HĐH đất nước”, PGS.TS Phạm Thành Nghị (chủ nhiệm), trong  
nghiên cứu có đề cập tới vấn đề “Phát huy động lực của con người lao động  
trong quản lý và sử dụng nguồn nhân lực” Các nghiên cứu đã trình bày một  
4
số vấn đề lý luận về động lực, một số động lực chính trị - tinh thần quan trọng  
và vấn đề sử dụng đúng đắn tích cực của con người trong sự phát triển kinh tế  
- xã hội. Nghiên cứu trên ở tầm vĩ mô và đứng ở góc độ giải quyết vấn đề  
kinh tế xã hội nhưng chưa chú trọng nhiều đến yếu tố con người.  
Tạp chí Tuyên giáo số 3/2012 có bài viết của TS. Nguyễn Minh Tuấn  
về “Mấy suy nghĩ về chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức hiện nay”. Bài viết  
phân tích và đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chính sách đãi  
ngộ cán bộ, công chức hiện nay. Tạp chí Cộng sản ngày 15/8/2012 có đăng  
bài của Th.S Cảnh Chí Dũng (Trường đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà  
Nội) về “Mô hình tạo động lực trong các trường đại học công lập”, bài báo  
nhấn mạnh việc lựa chọn và ứng dụng mô hình tạo động lực trong các trường  
đại học công lập nước ta hiện nay có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng.  
Luận án tiến sỹ “Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong  
các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020” của Vũ  
Thu Uyên, Trường đại học Kinh tế quốc dân (2008). Luận án đã hệ thống hóa  
những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong các doanh nghiệp. Đề  
xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020.  
Các công trình nghiên cứu đó chủ yếu đã phác họa ra một số thực trạng,  
dựa trên những số liệu thống kê hay kết quả điều tra xã hội học và đưa ra một  
số giải pháp về tạo động lực lao động. Hầu hết các đề tài đều ở tầm vĩ mô,  
hoặc cụ thể nhưng đối tượng nghiên cứu là khác nhau, thời điểm nghiên cứu  
khác nhau, khu vực, lĩnh vực nghiên cứu khác nhau và đặc điểm tại mỗi công  
ty cũng không giống nhau, nên không hoàn toàn áp dụng được ở các doanh  
nghiệp khác nhau.  
Đặc biệt tại công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động. Công  
5
ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công, kinh doanh  
địa ốc và các sản phẩm dịch vụ như: tư vấn thiết kế, cung cấp các sản phẩm  
máy xây dựng, sản xuất và trang trí mộc, cơ điện, sơn… Bởi vậy lao động làm  
việc tại công ty cũng có những đặc điểm riêng. Phạm vi nghiên cứu của luận  
văn này tập trung vào đối tượng là những lao động đang làm việc tại công ty  
cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình. Tác giả hy vọng luận văn  
sẽ mang lại giá trị ứng dụng trong công tác quản trị nhân lực tại công ty. Luận  
văn nghiên cứu để tìm ra giải pháp có thể vận dụng vào thực tiễn tại công ty.  
Qua tìm hiểu và đánh giá, tác giả khẳng định rằng đề tài luận văn không trùng  
lặp với bất kỳ đề tài có nội dung tương tự hoặc gần tương tự trước đó. Luận  
văn kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời giải quyết sâu  
về vấn đề “Tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh  
doanh địa ốc Hòa Bình”.  
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Hệ thống hóa được cơ sở lý luận, khung lý thuyết chung về tạo động  
lực lao động trong doanh nghiệp.  
Phân tích, đánh giá được thực trạng từ đó tìm ra những hạn chế và  
nguyên nhân của những hạn chế trong công tác tạo động lực tại công ty cổ  
phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
Đề xuất giải pháp thiết thực, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công  
tác quản trị nhân lực về tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng  
và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu thứ cấp, sơ cấp liên quan tới  
công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, các tài liệu thông tin nội  
bộ về công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
6
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và xử lý tài liệu, số  
liệu phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực  
tại công ty từ đó đưa ra giải pháp tạo động lực lao động phù hợp.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Về nội dung: Tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và  
kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
Về không gian: Các đơn vị của Công ty cổ phần xây dựng và kinh  
doanh địa ốc Hòa Bình trên địa bàn Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh  
Về thời gian: Dữ liệu được phân tích chủ yếu trong khoảng thời gian từ  
năm 2011 đến năm 2014. Giải pháp thực hiện cho năm 2016.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp quan sát: Phương pháp này dựa trên sự quan sát tình hình  
thực tế về tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh  
địa ốc Hòa Bình.  
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích  
các tài liệu, sách, luận án, các bài báo… về vấn đề tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp, trong công ty cổ phần xây dựng kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
Phương pháp thống kê và thống kê phân tích: Phương pháp này được  
sử dụng để phân tích số liệu, tài liệu cụ thể tại công ty cổ phần xây dựng và  
kinh doanh địa ốc Hòa Bình.  
Phương pháp khảo sát và điều điều tra xã hội học: Phương pháp này sử  
dụng phiếu điều tra là bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về tạo động lực lao  
động tại công ty với số phiếu phát ra là 200 phiếu trong đó 50 phiếu cho khối  
lao động gián tiếp và bán gián tiếp, 150 phiếu cho khối lao động trực tiếp.  
7
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các  
lãnh đạo bộ phận, nhân viên các phòng ban về các vấn đề nghiên cứu: Lương,  
thưởng, chế độ đãi ngộ và ý kiến của họ về các chính sách tạo động lực của  
công ty. Nhằm thu thập thêm những thông tin cần thiết khác mà các phương  
pháp khác chưa thu thập được.  
Phương pháp xử lý số liệu: Các phương pháp thống kê, phân tích tổng  
hợp, so sánh, dự báo… để tiến hành xử lý, đánh giá các dữ liệu, các thông tin  
thu thập được. Qua đó đưa ra các nhận định, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn  
thiện công tác tạo động lực tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc  
Hòa Bình  
6. Đóng góp của đề tài  
Luận văn có những giá trị đóng góp cả về mặt khoa học và ứng dụng:  
Giá trị khoa học  
Hệ thống các vấn đề lý luận về tạo động lực lao động, làm rõ thêm về  
nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Đề tài góp phần làm  
phong phú thêm nguồn lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu khoa học khác  
về vấn đề tạo động lực lao động trong tương lai.  
Giá trị thực tiễn:  
Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động, làm rõ những ưu  
điểm, hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất các giải pháp  
mới về công tác tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây dựng và kinh  
doanh địa ốc Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ là tài liệu tham khảo  
bổ ích cho các nhà quản lý trong công ty về việc xây dựng các chính sách tạo  
động lực cho người lao động.  
8
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, chữ viết  
tắt, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây  
dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động tại công ty cổ phần xây  
dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình  
9
CHƯƠNG 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm liên quan đến tạo động lực lao động  
1.1.1. Động lực, nhu cầu, lợi ích  
1.1.1.1. Động lực  
“Động lực được hiểu là sự khát khao, tự nguyện của người lao động để  
tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu, kết quả nào  
đó.” [3, tr.134].  
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích  
con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu  
suất cao” [8, tr.85].  
Con người làm việc đều mong muốn được khẳng định bản thân, được  
thành đạt, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cho cuộc sống cá nhân. Khi  
con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ  
có những mong muốn khác nhau. Nhà quản trị cần có những tác động khác  
nhau đến mỗi người lao động. Động lực mạnh sẽ thúc đẩy con người hành  
động một cách tích cực, đạt hiệu quả cao và ngược lại.  
1.1.1.2. Nhu cầu  
“Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong  
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát  
triển” [8, tr.88].  
Nhu cầu gắn liền với với sự tồn tại và phát triển của con người cũng  
như cộng đồng và tập thể xã hội. Hệ thống nhu cầu của con người rất phức  
tạp, song cơ bản nó được chia thành 3 nhóm chính là: nhu cầu vật chất, nhu  
cầu tinh thần và nhu cầu xã hội.  
10  
Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi. Với mỗi người cụ thể khác  
nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tùy theo từng  
quan điểm của từng cá nhân. Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo ra tâm lý căng  
thẳng, khiến con người phải tìm cách để đáp ứng. Người lao động cũng như  
vậy, họ bị thúc đẩy bởi trạng thái mong muốn. Để có thể thỏa mãn được những  
mong muốn này, mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao và ngược lại.  
1.1.1.3. Lợi ích  
“Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công  
việc đó tạo ra” [4, tr.143].  
Theo quan niệm trên thì lợi ích được hiểu là thành quả mà người lao  
động nhận được bằng vật chất hay tinh thần thông qua bản thân khi họ tham  
gia sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng như trong xã hội.  
Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động  
của con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con người,  
buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi nhằm thỏa mãn nhu cầu của  
mình. Các nhà quản trị doanh nghiệp khi tìm hiểu được tâm lý lợi ích của  
người lao động sẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích người lao  
động hăng say làm viêc đạt hiệu quả công việc tốt nhất.  
1.1.1.4. Động cơ  
“Động cơ lao động của người lao động xuất phát từ việc mong muốn  
thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của người lao động như: nhu cầu ăn,  
ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng…” [4, tr.142].  
Động cơ lao động của mỗi cá nhân khác nhau. Với người lao động có  
động cơ lao động cao, họ sẽ cố gắng nhiều hơn trong công việc và sẽ có năng  
suất, chất lượng cao và ngược lại, khi không có hoặc có ít động cơ lao động,  
năng suất hiệu quả công việc sẽ thấp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 114 trang baolam 16560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_cong_ty_co_phan_xay_dung.pdf