Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tại các đơn vị Hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả  
nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất  
công trình nào khác trước đó.  
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã  
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn  
ngốc.  
Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2016  
Tác giả  
Nguyễn Hoàng Nhân  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận  
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu tận tình của các thầy cô của đồng nghiệp  
và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm  
ơn chân thành tới:  
Ban Giám hiệu và các thầy cô của Khoa Kế toán, Khoa Sau đại học  
Trường Đại học Lao động & Xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ  
chúng em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.  
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS. TS Nghiêm Văn Lợi,  
người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều  
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt  
nghiệp.  
Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong hội đồng chấm luận văn  
đã cho em những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn tới cán bộ, công chức KBNN Cao Phong,  
tỉnh Hòa Bình, Ban lãnh đạo KBNN Cao Phong đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi  
trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.  
Cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã cổ vũ động viên tôi  
trong suốt quá trình học, làm việc và hoàn thành luận văn.  
Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2016  
Tác giả  
Nguyễn Hoàng Nhân  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i  
LỜ I CẢM ƠN...............................................................................................ii  
MỤC LỤC ...................................................................................................iii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... iv  
DANH MỤC BẢNG..................................................................................... v  
DANH MỤC HÌNH..................................................................................... vi  
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................. 1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2  
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................. 2  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................. 2  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 3  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 3  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................... 3  
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3  
1.5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................. 4  
CHƯƠNG II. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN  
PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ  
NƯỚC ........................................................................................................... 7  
2.1. Ngân sách Nhà nước và Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho  
Bạc................................................................................................................. 7  
2.1.1. Ngân sách Nhà nước và Chi ngân sách Nhà nước............................. 7  
2.1.2. Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc.................................................. 11  
2.2. Hệ thống kế toán Kho bạc Nhà nước phục vụ công tác kiểm soát chi  
ngân sách Nhà nước qua Kho bạc................................................................. 16  
2.2.1. Quy định chung .............................................................................. 16  
2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán NSNN và hoạt  
động nghiệp vụ KBNN............................................................................. 20  
2.2.3. Chứng từ kế toán ............................................................................ 23  
2.2.4. Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán .................................................. 32  
2.2.5. Sổ kế toán....................................................................................... 34  
2.2.6. Báo cáo tài chính. ........................................................................... 35  
2.2.7. Báo cáo kế toán quản trị ................................................................. 36  
CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ  
KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CAO PHONG 38  
3.1. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Cao Phong - Hòa Bình...................... 38  
iv  
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Cao Phong, tỉnh Hòa Bình  
................................................................................................................. 38  
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc  
Cao Phong, tỉnh Hòa Bình........................................................................ 39  
3.1.3. Đánh giá chung............................................................................... 42  
3.2. Tổng quan về chương trình TABMIS .................................................... 44  
3.2.1. Sự hình thành và cần thiết hình thành TABMIS ............................. 44  
3.2.2. Tổng quan về TABMIS .................................................................. 45  
3.3. Kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Cao Phong........................................ 47  
3.3.1. Dự toán Ngân sách Nhà nước ......................................................... 47  
3.3.2. Thực hiện dự toán........................................................................... 50  
3.4. Thực trạng công tác kế toán phục vụ kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc  
Cao Phong.................................................................................................... 55  
3.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nước Cao Phong55  
3.4.2. Thực trạng công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Cao Phong....... 56  
3.4.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Cao  
Phong....................................................................................................... 60  
CHƯƠNG IV. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM  
SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC CAO PHONG 70  
4.1. Yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện công tác kế toán phục  
vụ kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Cao Phong........................................... 70  
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát chi  
NSNN tại Kho bạc Cao Phong ..................................................................... 71  
4.2.1. Hoàn thiện lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế  
toán .......................................................................................................... 71  
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ......................................................... 71  
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản ........................................................ 73  
4.2.4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo........................................................... 75  
4.2.5. Hoàn thiện công tác tự kiểm tra kế toán.......................................... 76  
4.2.6. Hoàn thiện phần mềm, ứng dụng TABMIS .................................... 76  
4.3. Kết luận................................................................................................. 78  
4.4. Kiến nghị............................................................................................... 80  
4.4.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính............................................................. 80  
4.4.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước ................................................... 81  
4.4.3. Kiến nghị với Kho bạc nhà nước tỉnh Hòa Bình ............................. 82  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
CCVC  
CBCC  
CNH  
Công chức viên chức  
Cán bộ công chức  
Công nghiệp hoá  
Công nghệ thông tin  
Chuẩn mực kế toán  
Dân tộc nội trú  
CNTT  
CMKT  
DTNT  
HĐND  
Hội đồng nhân dân  
HCSN  
KBNN  
Hành chính sự nghiệp  
Kho bạc nhà nước  
KTXH  
NSĐP  
NSNN  
NSTW  
PTTH  
TABMIS  
TCS  
Kinh tế xã hội  
Ngân sách địa phương  
Ngân sách Nhà nước  
Ngân sách trung ương  
Phổ thông trung học  
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc  
Hệ thống thu thuế trực tiếp  
Trung học cơ sở  
THCS  
UBND  
XDCB  
XHCN  
Uỷ ban nhân dân  
Xây dựng cơ bản  
Xã hội chủ nghĩa  
vi  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1: Quy trình chính của TABMIS ...................................................... 46  
Bảng 3.2. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013 - 2015 ........................ 50  
Bảng 3.3. Tình hình chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cao  
Phong năm 2013 - 2015................................................................................ 52  
Bảng 3.4. Kinh phí chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi sự nghiệp có tính chất đầu  
tư giai đoạn 2013 - 2015............................................................................... 55  
Bảng 3.5. Thống kê lỗi sử dụng chứng từ năm 2013 - 2015 ......................... 64  
vii  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1. Quy trình giao dịch một cửa của KBNN ....................................... 16  
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Cao Phong ............................. 42  
Hình 3.2. Quy trình chi thường xuyên tại Kho bạc Cao Phong..................... 51  
Hình 3.3. Quy trình quản lý thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Cao Phong,54  
tỉnh Hòa Bình............................................................................................... 54  
1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò vô cùng quan trọng không  
chỉ đối với sự phát triển kinh tế nước ta mà còn đối với bất kỳ quốc gia nào  
trên thế giới. Việc quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả NSNN là trách  
nhiệm của Chính phủ, các tổ chức, và các đơn vị sử dụng ngân sách. Luật  
NSNN quy định mọi khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra, kiểm soát  
trong quá trình chi trả, thanh toán, đảm bảo các khoản chi phải có trong dự  
toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định. Hiện  
đại hóa công tác quản lý NSNN được Đảng và Chính phủ quan tâm, là cơ sở  
ổn định kinh tế vĩ mô, tạo tiền đề phát triển nền kinh tế bền vững, hội nhập  
cùng các nước trong khu vực cũng như các nước trên toàn thế giới.  
Kể từ tháng 8 năm 2012, Kho bạc Nhà nước Hòa Bình đã chính thức  
tham gia vào hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo  
chương trình hiện đại hóa Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính. TABMIS với  
mục tiêu cụ thể trong phạm vi dự án này là: Xây dựng và triển khai Hệ thống  
thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp với hiệu quả trong toàn hệ  
thống Kho bạc Nhà nước. Kết nối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ sử dụng  
ngân sách, cơ quan tài chính các cấp. Trong tương lai, TABMIS sẽ được kết  
nối đến các đơn vị sử dụng ngân sách, tạo điều kiện phát huy hết hiệu quả của  
một hệ thống quản lý tích hợp với các quy trình ngân sách khép kín, tự động,  
thông tin quản lý tập trung, cung cấp báo cáo đầy đủ, toàn diện, kịp thời và  
minh bạch. Kiến trúc TABMIS dựa trên khuôn mẫu quản lý tài chính và ngân  
sách đã được kiểm chứng thực tế và tuân thủ theo các chuẩn mực Kế toán quốc  
tế.  
2
Trong quá trình triển khai thực hiện TABMIS phát sinh một số tồn tại,  
vướng mắc liên quan đến công tác kế toán nói chung và công toán kế toán nói  
riêng tại KBNN Cao Phong - Hòa Bình. Công tác kế toán trong điều kiện sử  
dụng TABMIS có những đặc điểm khác so với thời kỳ trước đây, một số vấn  
đề đặt ra khi sử dụng TABMIS, làm thế nào để khắc phục các bất cập do  
TABMIS gây ra nhằm giúp làm tốt hơn công tác kế toán… Chính vì vậy, tác  
giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi  
tại các đơn vị Hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Cao  
Phong, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng công tác kế toán trong điều kiện TABMIS, việc  
quản lý ngân sách và kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với các đơn vị  
Hành chính sự nghiệp qua Kho bạc Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất  
hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi  
nguồn NSNN hiệu quả, minh bạch.  
1.2.2. Mục tiêu cụ thể  
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách  
Nhà nước qua Kho bạc trong điều kiện TABMIB; kế toán Kho bạc Nhà nước.  
Đánh giá thực trạng công tác kế toán kiểm soát chi ngân sách Nhà nước  
tại Kho bạc Nhà nước Cao Phong, tỉnh Hòa Bình trong điều kiện áp dụng  
TABMIB;  
Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kiểm  
soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc trong điều kiện TABMIB tại địa  
bàn nghiên cứu trong thời gian tới.  
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, tôi đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu như  
sau:  
1) Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN qua KBNN?  
2) Công tác kế toán KBNN trong kiểm soát chi NSNN?  
3) Đánh giá thực trạng công tác kế toán trong kiểm soát chi NSNN  
qua KBNN Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.  
4) Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tại  
KBNN Cao Phong trong thời gian tới.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan  
đến NSNN và công tác kế toán của KBNN Cao Phong phục vụ cho kiểm  
soát thu, chi đối với các đơn vị Hành chính sự nghiệp trên địa bàn trong điều  
kiện sử dụng TABMIS.  
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu  
* Phạm vi về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoàn thiện  
tổ chức công tác kế toán trong điều kiện TABMIS phục vụ công tác kiểm soát  
chi NSNN qua Kho bạc.  
* Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thưc hiện tại Kho bạc Nhà  
nước Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.  
* Phạm vi về thời gian: Sử dụng số liệu chi ngân sách Nhà nước qua  
Kho bạc Nhà nước Cao Phong, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2013 – 2015, kết  
quả việc thực hiện triển khai TAMIS trong giai đoạn 2010 - 2015 và đề ra giải  
4
pháp hoàn thiện công tác kế toán kiểm soát chi NSNN trên địa bàn những năm  
tiếp theo.  
1.5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
“Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tại các đơn vị  
Hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Cao Phong, tỉnh Hòa  
Bình” là đề tài mang tính thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộc  
cải cách hành chính và định hướng phát triển ngành Kho bạc. Trải qua hơn 25  
năm hình thành và phát triển, hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam luôn có  
những chính sách đổi mới và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý,  
chức năng nhiệm vụ và các chính sách chế độ của Nhà nước, để đáp ứng với  
sự phát triển toàn diện của đất nước. Đã có những nghiên cứu, bài báo viết về  
Kho bạc Nhà nước với nhiều góc độ khác nhau, có thể nêu một số nghiên cứu  
với các nội dung cơ bản sau:  
Trong bài viết của Thạc sĩ Ngô Hải Trường “Để TABMIS trở thành  
nguồn cung cấp thông tin đầu vào chính của tổng kế toán Nhà nước” đăng  
trên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 121 tháng 7/2012 có thể thấy rõ  
những kết quả đạt được khi triển khai TABMIS và đưa ra một số giải pháp để  
TABMIS trở thành nguồn cung cấp thông tin đầu vào chính của tổng kế toán  
Nhà nước trong thời gian tới. Tuy nhiên hạn chế của bài viết là tác giả mới chỉ  
đưa ra các giải pháp về hệ thống báo cáo, an toàn bảo mật thông tin mà chưa  
đưa ra các giải pháp về quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán.  
Bài viết của Thạc sĩ Phan Quảng Thống “Nhiệm vụ và giải pháp chủ  
yếu cân đối ngân sách nhà nước 2013” đăng trên Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia  
số 129 tháng 3/2013 đã nêu lên tình hình thu – chi NSNN năm 2012. Qua đó  
đưa ra một số giải pháp về cân đối ngân sách nhà nước năm 2013. Tuy nhiên  
5
hạn chế của bài viết là tác giả chưa đi sâu phân tích nguyên nhân thiếu hụt thu  
NSNN của ngân sách địa phương năm 2012.  
Bài viết của tác giả Phạm Thị Thanh Hương “Kiểm soát, phòng ngừa  
rủi ro trên chương trình TABMIS” đăng trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc  
gia số 131 tháng 5/2013 nêu lên tầm quan trọng của hệ thống tài khoản trên  
TABMIS. Từ đó xác định việc quản lý và sử dụng tài khoản trên TABMIS.  
Tuy nhiên hạn chế của bài viết là tác giả đã đưa ra các biện pháp chưa tối ưu,  
kết quả mang lại không cao.  
Thạc sĩ Phạm Bình với bài viết “Triển khai thực hiện cam kết chi qua  
Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS” đăng trên Tạp chí  
Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138 tháng 12/2013 đã nhận định quản lý, kiểm  
soát cam kết chi ngân sách nhà nước là một khâu quan trọng trong chu trình  
quản lý chi ngân sách nhà nước. góp phần từng bước thực hiện cải cách tài  
chính công theo hướng công khai, minh bạch và phù hợp với thông lệ và  
chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng vận hành TABMIS. Tuy nhiên hạn chế của  
bài viết là tác giả chưa phân tích một số khó khăn trong việc hướng dẫn với  
các đơn vị giao dịch thực hiện cam kết chi mà chỉ tập trung vào những khó  
khăn trong việc xử lý nghiệp vụ. Và còn một số luận văn đề cập đến công tác  
kế toán trong điều kiện thực hiện TABMIS như:  
Tác giả Nguyễn Văn Hóa với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại  
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS”  
(Năm 2012). Với đề tài này tác giả đã đi sâu nghiên cứu về hệ thống  
TABMIS, các phân hệ chính, các quy trình trên TABMIS. Đồng thời tác giả  
cũng đã nghiên cứu về kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tại KBNN Đà  
Nẵng, đã đưa ra các bằng chứng về số liệu thu, chi NSNN để nội dung phân  
tích được rõ hơn. Nhưng tác giả chưa nghiên cứu sâu vào nghiệp vụ kế toán  
6
liên quan đến ngân sách nhà nước để thấy rõ những khó khăn vướng mắc khi  
thực hiện TABMIS.  
Tóm lại các luận văn này đều là những công trình khoa học có giá trị  
cao trên địa bàn được nghiên cứu. Nhìn chung các đề tài đã hệ thống hóa  
được những lý thuyết về NSNN và các hoạt động nghiệp vụ của KBNN. Với  
cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, phạm vi nghiên cứu khác nhau, bằng  
việc kết hợp các phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu, phương pháp tổng  
hợp, phương pháp so sánh đối chiếu… Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về hệ  
thống TABMIS, sự cần thiết phải hình thành TABMIS, các nghiệp vụ hạch  
toán kế toán theo chế độ quy định áp dụng cho TABMIS, nghiên cứu chuyên  
sâu các nghiệp vụ liên quan đến ngân sách nhà nước và Kho bạc. Đồng thời  
các tác giả đã nêu lên những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện công tác kế  
toán trong điều kiện thực hiện TABMIS, đề xuất một số giải pháp phù hợp  
với tình hình thực tiễn trong công tác kế toán NSNN và hiện nay một số hạn  
chế đã được hoàn thiện trên TABMIS nhưng quá trình thực hiện vẫn còn một  
số tồn tại. Tuy nhiên tại Kho bạc Nhà nước Cao Phong chưa có công trình nào  
nghiên cứu về công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước  
Cao Phong. Qua công tác thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán  
ngân sách nhà nước còn một số nội dung cần phải hoàn thiện. Vì vậy vấn đề  
được nghiên cứu trong luận văn là phải hoàn thiện công tác kế toán ngân sách  
nhà nước, phục vụ cho công tác kiểm soát thu, chi ngân sách nhà nước tại  
KBNN Cao Phong trong điều kiện TABMIS.  
7
CHƯƠNG II. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ  
TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH QUA KHO  
BẠC NHÀ NƯỚC  
2.1. Ngân sách Nhà nước và Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho  
Bạc  
2.1.1. Ngân sách Nhà nước và Chi ngân sách Nhà nước  
* Ngân sách Nhà nước  
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà  
nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ  
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức  
năng, nhiệm vụ của Nhà nước. (Quốc hội, 2015)  
* Chi ngân sách Nhà nước  
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách  
nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những  
nguyên tắc nhất định.  
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính  
đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử  
dụng. Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại  
trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và  
từng công việc thuộc chức năng của nhà nước.  
* Thu ngân sách Nhà nước  
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra các  
khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành  
8
nên quỹ tiền tệ của mình. Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước  
dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình  
thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước.  
* Đặc điểm của NSNN  
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực  
kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà  
nước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;  
Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài  
chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;  
Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa  
đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;  
Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác.  
Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung  
của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó  
mới được chi dùng cho những mục đích đã định;  
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên  
tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.  
* Vai trò của NSNN  
NSNN có vai trò đảm bảo tài chính trong toàn bộ hoạt động kinh tế xã  
hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước.  
NSNN là công cụ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho  
nền kinh tế tăng trưởng và bền vững.  
NSNN là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế  
lạm phát.  
9
Ngân sách là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh  
vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.  
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung  
dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn  
với trách nhiệm. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân  
sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.  
* Phân loại các khoản chi ngân sách Nhà nước  
Tuỳ thuộc vào vai trò của Nhà nước trong quản lý chính trị, kinh tế, xã  
hội ở mỗi thời kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khác  
nhau. Do tính chất đa dạng và phong phú của các khoản chi nên việc phân  
loại nội dung chi NSNN để giúp cho công tác quản lý cũng như định hướng  
chi NSNN là rất cần thiết. Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các  
khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các  
loại chi. Cụ thể như: theo luật ngân sách nhà nước.  
- Theo mục đích KT-XH của các khoản chi: chi NSNN được chia thành  
chi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển.  
- Theo tính chất các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi cho y tế;  
chi giáo dục; chi phúc lợi; chi quản lý Nhà nước; chi đầu tư kinh tế.  
- Theo chức năng của Nhà nước: chi NSNN được chia thành chi nghiệp  
vụ và chi phát triển.  
- Theo tính chất pháp lý: chi NSNN được chia thành các khoản chi theo  
luật định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi có thể điều chỉnh.  
- Theo yếu tố các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi đầu tư; chi  
thường xuyên và chi khác, bao gồm:  
10  
Chi đầu tư phát triển, bao gồm: chi về đầu tư xây dựng các công trình kết  
cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho  
các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, góp  
vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự  
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dự trữ Nhà  
nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà  
nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.  
Chi thường xuyên NSNN bao gồm: chi các hoạt động sự nghiệp giáo  
dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin và văn học nghệ thuật,  
thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp xã hội  
khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giao thông, nông, lâm ngư  
nghiệp; các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động  
của cơ quan Nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động  
của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn  
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên  
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;  
Chi khác của NSNN bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay do  
Chính phủ vay; chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức nước  
ngoài; chi cho vay của NSTW; chi trả gốc và lãi các khoản huy động để đầu  
tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật NSNN.  
* Phân cấp quản lý ngân sách  
Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý NSNN: Phân cấp quản lý ngân  
sách nhà nước là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính  
quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà  
nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.  
11  
Chế độ pháp lý về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là tổng hợp  
các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm  
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phân định trách  
nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực  
ngân sách nhà nước và các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện  
việc phân giao nguồn thu và chi của ngân sách các cấp.  
Các phương thức phân cấp quản lý NSNN, phân cấp nhiệm vụ chi:  
Nhiệm vụ chi NSTƯ như: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu  
hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản  
lý, chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế…  
Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương (NSĐP) như: Thực hiện nhiệm vụ  
chi đầu tư đối với cơ sở hạ tầng do địa phương quản lý, chi thường xuyên cho  
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng…  
Về phương thức cấp phát ngân sách:  
- Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền  
- Phương thức cấp phát theo dự toán  
* Quyết toán ngân sách nhà nước:  
Quyết toán ngân sách nhà nước là việc tổng kết, đánh giá việc thực hiện  
ngân sách và chính sách tài chính ngân sách của quốc gia cũng như xem xét  
trách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nước khi sử dụng nguồn lực tài  
chính quốc gia để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước trong một  
thời gian nhất định, được cơ quan cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.  
2.1.2. Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc  
2.1.2.1. Khái niệm  
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 95 trang baolam 26340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tại các đơn vị Hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_cong_tac_ke_toan_phuc_vu_kiem_soat_thu_c.pdf