Luận văn Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
VŨ THỊ HỒNG  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM  
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN  
VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
VŨ THỊ HỒNG  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM  
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN  
VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số:  
60340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI QUỐC CHÁNH  
HÀ NỘI - 2016  
I
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan công trình nghiên cứu khoa học với đề tài: Tạo động lực  
lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn  
Việt Nam là của riêng bản thân tôi.  
Các số liệu trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2016  
Tác giả luận văn  
Vũ Thị Hồng  
 
II  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban  
giám hiệu nhà trƣờng, các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học trƣờng Đại học Lao  
động – Xã hội. Ban Giám đốc cùng các phòng ban trong công ty trách nhiệm  
hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em  
trong quá trình nghiên cứu.  
Tác giả cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới  
PGS.TS Mai Quốc Chánh đã dành thời gian và tâm huyết tận tình hƣớng dẫn  
để tác giả hoàn thành luận văn.  
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm và thời  
gian nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất  
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đọc để  
luận văn hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tác giả luận văn  
Vũ Thị Hồng  
 
III  
MỤC LỤC  
 
IV  
VI  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
ATVSLĐ  
BHXH  
: An toàn vệ sinh lao động  
: Bảo hiểm xã hội  
BHYT  
: Bảo hiểm y tế  
BHTN  
: Bảo hiểm thất nghiệp  
CBCNV  
DLCĐVN  
NLĐ  
: Cán bộ công nhân viên  
: Du lịch công đoàn Việt Nam  
: Ngƣời lao động  
FTG  
: Công ty TNHH Thƣơng mại FPT  
: Khách sạn công đoàn Việt Nam  
: Trách nhiệm hữu hạn  
KSCĐVN  
TNHH  
TNHH MTV  
TLĐLĐVN  
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam  
 
VII  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
 
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngƣời ta thƣờng nói: “Sự thành hay bại đều do con ngƣời”. Từ thế kỷ  
VII trƣớc công nguyên, một học giả danh tiếng đã phát biểu quan điểm nổi  
tiếng: “Nếu anh muốn có kết quả trong một năm thì hãy gieo hạt; Nếu anh muốn  
có kết quả trong mƣời năm thì hãy trồng cây; Nếu anh muốn có kết quả trong  
một đời thì hãy phát triển con ngƣời”. Điều đó muốn nói lên tầm quan trọng của  
yếu tố con ngƣời - nguồn nhân lực trong bất cứ tổ chức nào. Làm thế nào để phát  
huy hết năng lực, trí tuệ của ngƣời lao động đã trở thành câu hỏi mà tổ chức nào  
cũng cố gắng đi tìm câu trả lời, nhất là khi mà sự cạnh tranh giữa các doanh  
nghiệp ngày càng khốc liệt hơn trong thời đại kinh tế thị trƣờng.  
Nhà quản lý muốn đạt đƣợc mục tiêu về tăng trƣởng cũng nhƣ lợi nhuận  
hay mọi mục tiêu khác trong tổ chức thì nhất thiết là phải tạo đƣợc động lực  
cho nhân viên của mình. Khi một cá nhân có động lực làm việc thì sẽ thúc đẩy  
họ dồn hết tâm lực cho công việc và làm việc một cách hăng say, sáng tạo,  
với tinh thần trách nhiệm cao để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ của  
bản thân ngƣời lao động. Vì vậy, tạo động lực cho nhân viên trở thành vấn đề  
đáng quan tâm hơn hết của mọi tổ chức.  
Thực tế cho thấy, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển kinh tế, nâng cao  
năng suất lao động thì công tác tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân  
viên trong công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng. Động lực lao động ví nhƣ  
là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy ngƣời lao động tích cực làm việc, từ đó góp  
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức  
đƣợc vai trò quan trọng của tạo động lực lao động đối với sự phát triển của  
công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt  
Nam luôn coi trọng công tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên toàn  
Công ty. Tuy nhiên, Các hoạt động tạo động lực lao động của công ty vẫn còn  
 
2
tồn tại một số hạn chế, đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải quan tâm thƣờng  
xuyên hơn cho phù hợp với sự thay đổi trong tình hình mới. Xuất phát từ  
những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tạo động lực lao động tại công ty  
trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam” làm thạc sĩ  
Quản trị Nhân lực của mình, với mong muốn qua nghiên cứu, tìm hiểu, có thể  
đƣa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các công cụ đãi ngộ, nâng cao  
hơn nữa động lực cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Tạo động lực lao động là nội dung quan trọng của quản trị nhân lực, đóng  
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng suất lao động, hiệu quả làm việc  
trong tổ chức. Do đó, nhiều tác giả ở Việt Nam và các nƣớc trên thế giới đã  
nghiên cứu về vấn đề này. Các công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động  
rất đa dạng, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết, các cuốn sách  
hay luận án tiến sỹ đã nghiên cứu liên quan đến đề tài này với nhiều góc độ khác  
nhau. Các công trình nghiên cứu về tạo động lực trong và ngoài nƣớc có thể kể  
đến là:  
2.1. Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài.  
Ở nƣớc ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề  
này, tiêu biểu nhƣ các nghiên cứu của Abraham Harold Maslow (1943),  
Clayton Alderfer (1972), David Mc Clelland, Friderick Herzberg (1959)...  
Điểm chung của các nghiên cứu trên là các tác giả đều cho rằng: nhu cầu và  
sự thỏa mãn nhu cầu tạo nên động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con ngƣời.  
Từ đó các nhà nghiên cứu tập trung phân tích những nhu cầu của con ngƣời  
và sự thỏa mãn chúng có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến động lực làm việc của  
họ. Tuy vậy, các nghiên cứu trên mới chỉ lý giải đƣợc việc thỏa mãn nhu cầu  
làm phát sinh động lực lao động, chứ chƣa giải thích đƣợc rằng tại sao con  
3
ngƣời lại có nhiều cách khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu và đạt đƣợc mục  
tiêu của họ.  
Một số công trình nghiên cứu khác, xuất phát từ quá trình hình thành  
động lực để lý giải việc con ngƣời lựa chọn các hành vi để thỏa mãn các nhu  
cầu của họ nhƣ thế nào. Công trình nghiên cứu tiêu biểu của J. Stacy Adam  
(1965) với học thuyết về sự công bằng, cho rằng: con ngƣời trong tổ chức  
mong muốn đƣợc đối xử một cách công bằng, và đối xử công bằng sẽ tạo  
động lực cho nhân viên; Victor Vroom (1964) cho rằng: động lực làm việc  
phụ thuộc vào sự mong đợi của các cá nhân về khả năng thực hiện nhiệm vụ  
của họ và về việc nhận đƣợc các phần thƣởng nhƣ họ mong muốn, động lực  
làm việc của ngƣời lao động sẽ trở nên mạnh mẽ khi họ tin rằng một sự nỗ lực  
nhất định của họ sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn  
đến những kết quả và phần thƣởng nhƣ họ mong muốn. L. Porter và E.  
Lawler thì cho rằng có 3 nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả thực hiện công  
việc của ngƣời lao động: khả năng thực hiện công việc, sự nỗ lực làm việc và  
sự ủng hộ của tổ chức. Nếu một trong ba yếu tố trên không đƣợc đảm bảo thì  
kết quả thực hiện công việc của cá nhân sẽ không đạt đƣợc nhƣ mong đợi.  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Ở Việt Nam, chỉ khi sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nƣớc đƣợc khởi  
xƣớng, thì vấn đề tạo động lực, khơi dậy tiềm năng và phát huy tính tích cực  
của yếu tố con ngƣời mới đƣợc quan tâm nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở lý  
luận và thực tiễn cho Đảng và Nhà nƣớc ta hoạch định chính sách phát triển  
kinh tế - xã hội, thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại  
hóa đất nƣớc. Từ đó đến nay, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu cấp Nhà  
nƣớc, Luận án Tiến sĩ, Thạc sĩ đƣợc thực hiện về chủ đề này.  
Luận án tiến sĩ “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định  
hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu”, của tác giả  
4
Lê Thị Kim Chi (2002), đã phân tích nội dung hoạt động của con ngƣời và vai  
trò động lực của nhu cầu đối với phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ các căn cứ  
xác định nhu cầu cấp bách hiện nay, đồng thời nêu một số giải pháp để đáp  
ứng những nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực đối với sự phát triển  
kinh tế - xã hội.  
Luận án tiến sĩ kinh tế “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” – của  
tác giả Vũ Thị Uyên (2008) của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã phân  
tích về thực trạng tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp  
Nhà nƣớc tại Hà Nội, rút ra một số nguyên nhân cơ bản làm giảm động lực  
làm việc lao động nhƣ: cơ cấu của doanh nghiệp còn cồng kềnh, cách thức  
làm việc quan liêu và cửa quyền còn tồn tại ở một và bộ phận làm giảm khả  
năng phối hợp trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp...Điều đặc biệt là  
thù lao cho ngƣời quản lý chƣa thỏa mãn nhu cầu và chƣa mang tính cạnh  
tranh trên thị trƣờng, việc thực hiện thƣởng phạt chƣa đảm bảo nhất quán dẫn  
đến triệt tiêu động lực làm việc của những ngƣời có tâm huyết với công việc.  
Tiếp đến là luận án tiến sĩ: “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công  
chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)” của tác giả Lê Đình Lý  
(Đại học Kinh tế Quốc dân – 2010), đã đƣa ra cơ sở lý luận, thực trạng tạo  
động lực làm việc của cán bộ công chức, làm rõ các ƣu và nhƣợc điểm của  
chế độ chính sách Nhà nƣớc hiện hành, từ đó đề xuất các quan điểm, giải  
pháp hoàn thiện chính sách nhằm tạo động lực làm việc tốt cho cán bộ công  
chức nói chung, cũng nhƣ cán bộ công chức cấp xã trong tình hình mới.  
Qua các công trình nghiên cứu trên có thể thấy rằng các tác giả về cơ bản  
đã đề cập những vấn đề liên quan đến tạo động lực nhƣ khái niệm tạo động  
lực, các yếu tố của tạo động lực lao động nhƣ cá nhân, môi trƣờng làm việc,  
tiền lƣơng, tiền thƣởng, phúc lợi, cơ hội thăng tiến… Tuy nhiên những công  
5
trình nghiên cứu trên chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chƣa có nhiều công  
trình nghiên cứu tạo động lực lao động cho từng doanh nghiệp cụ thể. Đặc  
biệt, cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về tạo động  
lực lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công  
đoàn Việt Nam. Vì vậy, sau thời gian tìm hiểu tại Công ty Trách nhiệm hữu  
hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam, tác giả đã lựa chọn vấn đề tạo  
động lực lao động làm đề tài nghiên cứu của mình qua đó nhằm bổ sung và  
hoàn thiện kiến thức về tạo động lực lao động đồng thời đề xuất các giải pháp  
nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực lao động tại công ty, qua đó kích thích  
cán bộ, nhân viên trong công ty làm việc hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh  
của doanh nghiệp trên thị trƣờng.  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu nghiên cứu  
Hệ thống hóa lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, trên  
cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty  
TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam. Chỉ rõ những thành công và hạn  
chế và các nguyên nhân hạn chế trong các hoạt động tạo động lực lao động  
của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty  
trong giai đoạn tới  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt mục đích nghiên cứu, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu  
sau:  
Nghiên cứu các học thuyết, tài liệu về tạo động lực, các tác phẩm, các  
công trình nghiên cứu vấn đề này, từ đó xác định các quan điểm chung và các  
quan điểm đặc thù của các tác giả khác nhau về tạo động lực lao động. Trên  
cở sở này đƣa ra quan điểm riêng của tác giả về một số vấn đề lý luận cơ bản.  
Nghiên cứu kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong nƣớc và thế  
6
giới, rút ra các bài học kinh nghiệm có thể áp dụng tại Công ty TNHH MTV  
du lịch Công đoàn Việt Nam.  
Thực hiện thu nhập số liệu thứ cấp phục vụ cho phân tích và làm rõ thực  
trạng, thực hiện điều tra xã hội học để thu thập các số liệu sơ cấp nhằm làm rõ  
thực trạng và quan điểm về tạo động lực tại công ty.  
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tạo động lực lao động hiệu  
quả tại Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực lao động Công ty TNHH một  
thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
* Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn  
Việt Nam.  
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tạo động lực cho ngƣời lao động trong  
công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2015  
và đề xuất hoàn thiện công tác tạo động lực từ năm 2016 đến năm 2020.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp thống kê: Tìm hiểu và đƣa ra các bảng thu thập số liệu  
của Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam về tài chính, lao động,  
tiền lƣơng, tiền thƣởng…  
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: Từ những số liệu thu thập đƣợc của  
công ty, làm các phép tính toán so sánh, đƣa ra các chỉ tiêu và rút ra nhận xét.  
- Phƣơng pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động của  
Công ty, quy trình làm việc của một số nhân viên các phòng ban, quy trình trả  
lƣơng, thƣởng....  
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học:  
7
Thiết kế phiếu và phát phiếu điều tra nhằm tìm hiểu về công tác tạo động  
lực cho lao động tại Công ty TNHH một thành viên du lịch Công đoàn Việt  
Nam để biết đƣợc các hoạt động tạo động lực lao động của công ty hiện nay  
đang sử dụng là gì, đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời lao động đối với các  
hoạt động tạo động lực lao động của công ty. Tác giả đã gửi 100 phiếu hỏi  
cho cán bộ, công nhân viên trong công ty nhằm thu thập ý kiến của cán bộ,  
nhân viên công ty về công tác tạo động lực lao động tại Công ty TNHH một  
thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam. Trong đó, gửi 20 phiếu hỏi cán bộ  
quản lý cấp phòng ban trở lên và 80 phiếu hỏi nhân viên toàn công ty. Kết quả  
thu đƣợc 98 phiếu và đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS.  
+ Thời gian tiến hành khảo sát: từ 15/02/2016 đến 20/05/2016  
6. Đóng góp mới của luận văn.  
- Về lý luận, luận văn sẽ hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tạo động lực  
lao động trong doanh nghiệp, chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực lao  
động trong doanh nghiệp, tóm lƣợc nội dung các học thuyết tạo động lực lao  
động và rút ra những nội dung có thể ứng dụng vào tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp hiện nay. Luận văn cũng sẽ nghiên cứu kinh nghiệm tạo động lực  
của một số công ty và rút ra bài học kinh nghiệm cho tạo động lực lao động tại  
Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam.  
- Về thực tiến, luận văn phân tích rõ thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến  
tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam,  
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực lao động tại Công ty TNHH  
MTV du lịch Công đoàn Việt Nam, chỉ rõ những thành công và hạn chế trong  
các hoạt động tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn  
Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp tạo động lực lao  
động tại Công ty TNHH MTV du lịch Công đoàn Việt Nam.  
8
7. Kết cấu đề tài luận văn  
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn  
gồm 3 chƣơng:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty TNHH  
MTV du lịch Công đoàn Việt Nam.  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty TNHH MTV du  
lịch Công đoàn Việt Nam dến 2020  
 
9
Chƣơng 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH  
NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhu cầu  
Ở bất kì xã hội nào thì việc xác nhận nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của  
con ngƣời nói chung và con ngƣời lao động nói riêng đều là động cơ thúc đẩy  
mọi hành vi của từng cá nhân, tập thể trong xã hội đó.  
Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con ngƣời cảm thấy thiếu thốn, không  
đƣợc thỏa mãn một cái gì đó và mong muốn đƣợc đáp ứng nó [Lê Tiến  
Trƣờng (2005), Hội nhập về công tác nhân sự, Tạp chí Nhà quản lý, số 7, tr  
36 – 37., tr.92]. Hay nói cách khác, nhu cầu là những mong ƣớc, những đòi  
hỏi của con ngƣời xuất phát từ những yêu cầu nhất định của điều kiện sống,  
nó quy định xu hƣớng lựa chọn các suy nghĩ, sự rung cảm và ý chí của ngƣời  
lao động. Nó còn quy định hoạt động xã hội của mỗi cá nhân và của tập thể.  
Nhu cầu trong cuộc sống của con ngƣời rất phong phú và đa dạng. Nó có  
tính lịch sử và giai cấp rõ rệt. Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu đều gắn liền  
với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất,  
tinh thần trong xã hội đó. Hệ thống nhu cầu của con ngƣời hết sức đa dạng,  
phong phú và thƣờng xuyên đƣợc nâng lên ở mức cao hơn. Theo đó, nhu cầu  
vật chất có trƣớc, nhu cầu tinh thần có sau.  
Nhu cầu vật chất: là nhu cầu hàng đầu đảm bảo cho con ngƣời có thể  
sống để tạo ra của cải vật chất và làm nên lịch sử [3, tr.46]. Trong “Hệ tƣ  
tƣởng Đức”, Mác và Angghen đã viết: “Ngƣời ta phải sống đƣợc rồi mới làm  
ra lịch sử”. Nhƣng muốn sống đƣợc, con ngƣời phải có thức ăn và nƣớc uống,  
nhà cửa, quần áo và một số thứ khác cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. Nhƣ  
vậy con ngƣời cần phải đƣợc thỏa mãn nhu cầu tối thiểu đó để tồn tại. Sau khi  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 126 trang baolam 22620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch Công đoàn Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_cong_ty_trach_nhiem_huu_h.pdf