Luận văn Vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật học nghề tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
NGUYỄN DIỆU LINH  
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT HỌC NGHỀ  
TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BẢO TRỢ  
XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành: 60.90.01.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THÁI LAN  
HÀ NỘI - 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan:  
Bài luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành là sự nỗ lực, nhận thức  
chính xác, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn).  
Nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và  
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng các thông tin trích dẫn trong  
luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2017  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Diệu Linh  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,  
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, của  
các tập thể, cá nhân, sự động viên của bạn bè và gia đình.  
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.  
Nguyễn Thị Thái Lan - người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để  
truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để học viên có thể hoàn  
thành bài luận văn của mình.  
Xin chân thành cảm ơn Trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo  
trợ xã hội Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu  
khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn.  
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình cùng bạn bè thân thiết -  
những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và cổ vũ tinh thần cho tôi  
trong suốt thời gian làm luận văn.  
Mặc dù học viên đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế về kiến thức và  
kinh nghiệm nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Học viên rất  
mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía các thầy, cô giáo trong Hội  
đồng phản biện để bài luận văn được hoàn thiện hơn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, tháng năm 2017  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Diệu Linh  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………….  
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………….  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ………………………………….  
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………….  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu………………………………….  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu………………………………………....  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………….....  
4. Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu……………………………  
5. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….  
6. Ý nghĩa của nghiên cứu…………………………………………………  
7. Bố cục của luận văn………..............................................................  
i
v
vi  
1
1
3
8
9
9
12  
13  
14  
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT HỌC  
NGHỀ................................................................................................  
14  
14  
23  
23  
30  
1.1. Lý luận về học nghề đối với người khuyết tật............................................  
1.1.1. Quan điểm về khuyết tật và người khuyết tật....................................  
1.1.2. Khái niệm học nghề...........................................................................  
1.1.3. Khái niệm người khuyết tật học nghề................................................  
1.2. Lý luận về vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật  
học nghề.................................................................................................  
1.2.1. Hệ thống các khái niệm.....................................................................  
30  
1.2.2. Các vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật học 34  
nghề..............................................................................................................  
36  
36  
39  
40  
43  
1.3. Lý thuyết ứng dụng.............................................................................  
1.3.1. Lý thuyết nhu cầu.............................................................................  
1.3.2. Lý thuyết hệ thống.............................................................................  
1.3.3. Lý thuyết sinh thái.............................................................................  
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ  
người khuyết tật học nghề..................................................................  
1.4.1. Yếu tố chủ quan................................................................................  
1.4.2. Yếu tố khách quan.............................................................................  
1.5. Cơ sở pháp lý về hoạt động học nghề đối với người khuyết tật......  
Tiểu kết chương 1......................................................................................  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT HỌC NGHỀ TẠI TRUNG  
43  
43  
46  
50  
51  
ii  
TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH  
BẮC NINH........................................................................................................  
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .....................................................................  
51  
2.1.1. Giới thiệu về Trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội 51  
tỉnh Bắc Ninh.......................................................................................................  
2.1.2. Đặc điểm về người khuyết tật trong trung tâm............................................ 56  
57  
2.2. Thông tin về khách thể nghiên cứu ............................................................  
2.2.1. Giới tính của khách thể nghiên cứu ............................................................ 58  
2.2.2. Dạng khuyết tật của khách thể nghiên cứu...........................................  
2.2.3. Đánh giá về tình trạng sức khỏe của khách thể nghiên cứu...............  
2.3. Thực trạng người khuyết tật học nghề tại Trung tâm...........................  
2.3.1. Thực trạng việc học nghề của khách thể nghiên cứu..........................  
2.3.2. Đánh giá của học viên về sự phù hợp của nghề đang theo học.........  
58  
59  
60  
60  
61  
2.3.3. Tầm quan trọng của việc học nghề đối với học viên................................... 63  
2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc học nghề của học viên.....................  
2.4. Thực trạng thực hiện vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người  
khuyết tật học nghề tại Trung tâm...............................................................  
65  
69  
2.4.1. Vai trò nâng cao nhận thức cho học viên về những mặt tích cực của hoạt 69  
động học nghề........................................................................................  
2.4.2. Vai trò tư vấn chương trình học nghề...............................................  
2.4.3. Vai trò tổ chức các chương trình vui chơi giải trí..............................  
72  
74  
2.4.4. Vai trò cung cấp những thông tin về cơ sở có thể tiếp nhận học viên vào 76  
làm sau khi học viên hoàn thành chương trình học nghề..............  
78  
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội  
trong hỗ trợ người khuyết tật học nghề............................................................  
2.5.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội trong hỗ 78  
trợ người khuyết tật học nghề ..............................................................................  
2.5.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội trong 81  
hỗ trợ người khuyết tật học nghề..........................................................................  
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 87  
89  
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT HỌC NGHỀ  
TẠI TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BẢO TRỢ  
XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH................................  
89  
89  
3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng học nghề cho người khuyết tật.....  
3.1.1. Giải pháp đối với bản thân người học nghề.......................................  
3.1.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng học nghề cho người khuyết tật tại 90  
iii  
Trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh.  
3.2. Giải pháp nâng cao vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người  
khuyết tật học nghề................................................................................  
94  
3.2.1. Nhóm các giải pháp đối với Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và 94  
bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh...................................................................  
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của công tác xã hội trong 96  
hỗ trợ người khuyết tật học nghề.....................................................  
3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận học nghề và tìm kiếm 97  
việc làm...............................................................................................  
3.2.4. Nhóm giải pháp đối với gia đình của nhân viên công tác xã hội.......  
KẾT LUẬN.................................................................................................  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................  
PHỤ LỤC....................................................................................................  
97  
98  
100  
103  
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BGDĐT  
CTXH  
Bộ giáo dục đào tạo  
Công tác xã hội  
GVDN  
HĐND  
HTX  
Giáo viên dạy nghề  
Hội đồng nhân dân  
Hợp tác xã  
NVCTXH  
NKT  
Nhân viên công tác xã hội  
Người khuyết tật  
NCC&BTXH  
TTDN  
Người có công và bảo trợ xã hội  
Trung tâm dạy nghề  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
v
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Thông tin chung về người khuyết tật tại Trung tâm  
Bảng 2.2: Thông tin về dạng khuyết tật của nhóm khách thể nghiên cứu  
Bảng 2.3: Đánh giá của học viên về tầm quan trọng của việc học nghề  
Bảng 2.4: Yếu tố bản thân học viên tác động đến việc học nghề  
Bảng 2.5: Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc học nghề của NKT  
56  
59  
64  
65  
67  
70  
Bảng 2.6:  
Vai trò nâng cao nhận thức cho học viên về những mặt tích cực  
của hoạt động học nghề  
vi  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ 1.1:  
Tháp nhu cầu của Maslow  
49  
53  
58  
60  
60  
62  
Sơ đồ 2.1:  
Sơ đồ bộ máy quản lý, tổ chức của Trung tâm  
Giới tính của khách thể nghiên cứu  
Biểu đồ 2.1:  
Biểu đồ 2.2:  
Biểu đồ 2.3:  
Biểu đồ 2.4:  
Tình trạng sức khỏe của khách thể nghiên cứu  
Loại hình nghề nghiệp NKT theo học tại Trung tâm  
Đánh giá của học viên về sự phù hợp của nghề đang theo  
học đối với khả năng của bản thân  
Biểu đồ 2.5:  
Biểu đồ 2.6:  
Biểu đồ 2.7:  
Vai trò tư vấn chương trình học nghề  
72  
74  
76  
Vai trò tổ chức các chương trình vui chơi giải trí  
Vai trò cung cấp những thông tin về cơ sở có thể tiếp nhận  
học viên vào làm sau khi học viên hoàn thành chương trình  
học nghề  
Biểu đồ 2.8:  
Biểu đồ 2.9:  
Khả năng chuyên môn của nhân viên CTXH  
Thái độ làm việc của nhân viên CTXH  
79  
80  
82  
Biểu đồ 2.10: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát  
triển nghề CTXH  
Biểu đồ 2.11: Yếu tố trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã  
hội Bắc Ninh  
83  
Biểu đồ 2.12: Yếu tố gia đình, cộng đồng  
85  
86  
Biểu đồ 2.13: Yếu tố bản thân người học nghề  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO,2015), trên thế giới có  
khoảng 10% dân số (hơn 600 triệu người) có khiếm khuyết về thể chất, cảm  
giác, trí tuệ hoặc tâm thần dưới các hình thức khác nhau. Trong đó có hơn 2/3  
số người khuyết tật (NKT) sống tại các nước đang phát triển có thu nhập thấp.  
Tại Việt Nam số liệu công bố của Bộ Lao động - Thương binh và Xã  
hội (2015) ước tính cả nước có trên 7 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân  
số) trong đó 4,06 triệu người là nữ (chiếm 58% Người khuyết tật); 1,981 triệu  
người khuyết tật là trẻ em (chiếm 28,3% người khuyết tật) và 714 nghìn  
người cao tuổi khuyết tật (chiếm 10,2% người khuyết tật).  
Theo báo cáo vào tháng 9 năm 2016: Tỉnh Bắc Ninh có 21.682 Người  
khuyết tật phân theo 6 dạng tật: khuyết tật vận động, nghe nói, nhìn, thần kinh  
tâm thần, trí tuệ và khuyết tật khác. Báo cáo cuối năm 2016 của Trung tâm  
Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh: Hiện tại Trung  
tâm có 170 người khuyết tật được chia thành các dạng tật khác nhau nhưng  
chủ yếu là người khuyết tật nghe, nói. Cụ thể: Khuyết tật nghe, nói có 90 em  
(chiếm 52,9%), khuyết tật vận động có 40 em (chiếm 23,5%), khuyết tật trí  
tuệ có 30 em (chiếm 17,6%) và đa khuyết tật là 10 em (chiếm 6%).  
Việc học nghề đối với người khuyết tật (NKT) là một vấn đề nhận được  
sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua. Đảng và  
Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho  
NKT, giúp họ có được công việc tăng thêm thu nhập cho bản thân, xóa bỏ  
mặc cảm tự ti để hòa nhập vào cộng đồng xã hội. Những chính sách chủ  
trương đó đã được thể hiện bằng pháp luật. Tuy nhiên, trong nhiều năm qua  
việc áp dụng các chính sách pháp luật vào trong thực tiễn đời sống vẫn chưa  
có sự đồng bộ, khả thi và hiệu quả. Điều này dẫn tới giữa lý luận và thực tiễn  
2
thiếu khách quan, chưa phù hợp. Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh  
còn e dè khi nhận NKT vào làm việc mặc dù NKT có thể làm công việc đó  
tốt. Chính vì vậy, cần xác định mục tiêu của việc dạy nghề cho NKT là hướng  
tới giúp NKT có một việc làm trong tương lai. Có như vậy, NKT mới có được  
cuộc sống ổn định.  
Giải quyết được vấn đề việc làm cho NKT sẽ phát huy được nhân tố  
con người, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo được quyền cơ bản của  
con người, quyền được lao động và hòa nhập cộng đồng và các quyền lợi  
chính đáng khác của NKT. Việc làm có vai trò rất quan trọng đối với NKT  
sau khi họ hoàn thành chương trình học nghề tại trung tâm nhưng vấn đề giải  
quyết việc làm cho họ lại chưa được quan tâm và giúp đỡ. Như vậy, cần quan  
tâm đến việc kết nối việc làm cho NKT sau khi họ hoàn thành chương trình  
học nghề để việc dạy nghề có ý nghĩa hơn.  
Công tác xã hội là một nghề chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân,  
gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường  
chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn  
lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng  
ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Công tác xã hội có  
vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ NKT học nghề như vai trò huy động  
nguồn lực, tư vấn chương trình dạy nghề, kết nối việc làm sau khi NKT hoàn  
thành khóa học,… Tuy nhiên, vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ  
NKT học nghề ở Việt Nam nói chung và ở Bắc Ninh nói riêng còn khá mờ  
nhạt, chưa có hệ thống.  
Từ những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Vai trò của công tác  
xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật học nghề tại Trung tâm Nuôi dưỡng  
người có công và bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn để phân tích  
làm rõ thực trạng vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật học  
nghề tại trung tâm và đưa ra những khuyến nghị tăng cường tính hiệu quả của  
công tác này đối với người khuyết tật.  
3
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
2.1. Trên thế giới  
Việc nghiên cứu về NKT nói chung, việc học nghề đối với NKT nói  
riêng đã được đề cập trong nghiên cứu khoa học xã hội, chủ đề về NKT cũng  
được báo chí đặc biệt quan tâm. Có thể kể ra những nghiên cứu thế giới liên  
quan đến NKT như:  
Nghiên cứu: Disability and social inclusion in Ieland, Brenda Gannon  
and Brian Nolan (khuyết tật hòa nhập xã hội ở Ieland, Brenda Gannon and  
Brian Nolan, 2011). Nghiên cứu đã xem xét NKT có hoàn cảnh khó khăn khi  
hòa nhập xã hội, trong nghiên cứu đã thu thập trình độ học vấn, kinh tế và  
tham gia xã hội,… Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra mặc cảm tự ti là một  
trong những yếu tố cản trở NKT tham gia hòa nhập xã hội và cuộc sống hàng  
ngày. Báo cáo còn chỉ ra sự khác biệt giữa NKT và người bình thường trong  
việc tham gia hòa nhập cộng đồng. Thông qua việc thống kê các số liệu thu  
thập được để đánh giá mức độ nghèo, sự tham gia vào giáo dục, y tế, việc  
làm,… của NKT. Nghiên cứu còn nhấn mạnh tới yếu tố NKT ảnh hưởng tới  
đời sống của mình, thiết kế nơi làm việc không phù hợp, sự kỳ thị của cộng  
đồng, sự tiếp cận các phương tiện đi lại gây khó khăn cho NKT.  
Trong một báo cáo của Liên Hợp Quốc (UN) và tổ chức lao động quốc  
tế ILO (2011) cũng đã chỉ rõ rằng có khoảng 75% dân số thế giới (chiếm  
khoảng 5 tỷ người) không được hưởng các chế độ an sinh xã hội phù hợp. Trợ  
lý Tổng thư ký Liên Hợp Quốc đồng thời là tổng giám đốc cơ quan Liên Hợp  
Quốc phụ trách các vấn đề về phụ nữ - Bà Michelle Buchelet cho biết: Trong  
suốt thập kỷ qua, nền kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh mẽ và tổng sản phẩm  
quốc nội của thế giới cũng tăng gấp 10 lần nhưng việc tiếp cận các dịch vụ  
thiết yếu của người dân vẫn còn hạn chế. Bởi vậy bà Michelle Buchelet cho  
4
rằng: “Đảm bảo an sinh xã hội là thách thức cho tất cả quốc gia. Mỗi quốc gia  
cần thi hành các chính sách việc làm cho phụ nữ và thanh niên”.  
Nghiên cứu Developmental Disabilities and Independent Living: A  
Systematic Literature Review (Khuyết tật Phát triển và sống độc lập: Tổng  
quan tài liệu), tác giả: Benjamin Dieffenbach, trường đại học: St. Catherine  
University University of St. Thomas. Bài viết này xem xét các tài liệu có sẵn  
trên sự tương quan giữa chất lượng cuộc sống và cách sắp xếp cuộc sống cho  
người khuyết tật. Các mục đích là để kiểm tra xem người khuyết tật với cuộc  
sống được bán độc lập sẽ có những trải nghiệm so với những người khuyết tật  
sống tại nhà theo cách truyền thống . Nhìn chung, những lợi ích mà cuộc sống  
bán độc lập đem lại cho người khuyết tật thậm chí còn vượt xa so với việc  
sống phụ thuộc vào gia, với chi phí bằng hoặc ít hơn.  
Đề tài nghiên cứu: “Assistive technology solutions as mediators of  
equal outcomes for people living with disability” (Các giải pháp công nghệ  
giúp đỡ người khuyết tật), tác giả: Natasha Ann Layton - Master of Health  
Science (Thạc sĩ khoa học y tế), trường: Deakin. Luận án là có liên quan với  
sự bình đẳng của người khuyết tật Úc. Mục đích của luận án là tạo ra kiến  
thức hữu ích để thay đổi, và do đó cải thiện bình đẳng cho người khuyết tật  
yêu cầu sự trợ giúp cho cuộc sống của họ.  
Dark and Light Blind Care nghiên cứu năm 2008, “Inclusion of  
disabled people Vocational Training and income”. Trong cuốn báo cáo tổng  
kết chương trình CTXH với NKT, nhóm tác giả đã nêu lên chương trình chính  
sách, quyền của NKT, cách thức hỗ trợ NKT, một số chương trình hỗ trợ  
NKT ở Châu Phi, các kỹ năng khi làm việc với NKT.  
Tác giả Eric Rosenthal và Viện quốc tế bảo vệ quyền người khuyết tật  
tâm thần thực hiện theo yêu cầu của UNICEF Việt Nam, trên cơ sở luật pháp  
Việt Nam và quốc tế nghiên cứu đã nêu lên các quyền lợi của người khuyết  
5
tật được hưởng như quyền được bảo vệ, được tiếp cận các dịch vụ việc làm,  
quyền được sống trong cộng đồng,… Trong đó nghiên cứu nhấn mạnh đến  
quyền được tiếp cận là vấn đề tràn lan nhất mà tất cả những trẻ khuyết tật phải  
đối mặt là tình trạng thiếu tiếp cận đến những khu vực công và dịch vụ công:  
trẻ khuyết tật không được đến trường, không được đến trung tâm y tế bởi các  
tòa nhà và phương tiện giao thông đó thiết kế không phù hợp với người  
khuyết tật. Vì vậy ngay từ đầu họ đã chưa được hòa nhập vào ngay cộng đồng  
họ đang sinh sống để có thể thực hiện nhu cầu học nghề và có việc làm.  
Tại bài viết: Hướng tới cơ hội việc làm bình đẳng cho NKT qua hệ  
thống pháp luật - tổ chức lao động quốc tế ILO (2006) và trẻ em tàn tật và  
quyền của các trẻ em - Vũ Ngọc Bình (2001) cũng đã chỉ ra: Trên thế giới  
hiện nay có hơn 600 triệu người có khiếm khuyết về mặt thể chất, cảm giác,  
trí tuệ hoặc tâm thần dưới các hình thức khác nhau. Con số này tương đương  
với khoảng 10% dân số thế giới. Quốc gia nào cũng có người khuyết tật và  
hơn 2/3 trong số đó sống tại các nước phát triển. Hằng năm sẽ có thêm  
khoảng 10 triệu người khuyết tật, tính trung bình một ngày trên thế giới tăng  
khoảng 25.000 người (2,5 vạn người) khuyết tật, trong đó có khoảng 2.300 trẻ  
em. Do dân số thế giới tiếp tục tăng nhanh nên số người tàn tật vừa và nặng  
trên thế giới dự đoán sẽ lên tới 667 triệu người vào năm 2035 cho dù những  
thành tựu phát triển mạnh mẽ về y tế cũng như kinh tế xã hội, khoa học.  
Monitoring Child Disability in Developing Countries/Results from the  
Multiple Indicator Cluster Surveys: Việc hiểu sự phân bố khuyết tật giữa các  
khu vực và những nguy cơ dẫn đến khuyết tật ở các nước trên thế giới sẽ có  
tác dụng rất lớn trong việc xây dựng các chính sách và chương trình bảo vệ  
quyền người khuyết tật cũng như cũng có những chính sách phòng ngừa  
khuyết tật hợp lý, giúp đỡ người khuyết tật có đầy đủ các cơ hội tiếp cận với  
các dịch vụ cần thiết cho sự phát triển như những người không có khuyết tật.  
6
Vấn đề kiểm soát số lượng trẻ khuyết tật và các yếu tố nguy cơ khuyết tật ở  
các nước phát triển và các nước đang phát triển có sự khác nhau rõ ràng do  
không có bộ công cụ đo lường thống nhất. Ở các nước đang phát triển, các dữ  
liệu tổng thể về trẻ khuyết tật dường như là không có sẵn, và số liệu ước tính  
được sử dụng để mô tả sự phân bố của người khuyết tật, trong khi ở các nước  
phát triển và các nước giàu, tỉ lệ phân bố người khuyết tật thường được xác  
định chủ yếu thông qua hệ thống giáo dục và y tế, thêm vào đó ở những nước  
này có các tổ chức giám sát riêng của một số loại khuyết tật. Các cuộc điều tra  
hộ gia đình hoặc chung cuộc tổng điều tra của tất cả các hộ gia đình trong một  
cộng đồng bao gồm các câu hỏi chung về cả người lớn và trẻ em khuyết tật  
đều cho thấy vấn đề việc làm cho người khuyết tật thích ứng với dạng khuyết  
tật là một vấn đề đáng quan tâm.  
2.2. Tại Việt Nam  
Giáo trình công tác xã hội với người khuyết tật (2014), Nhà xuất bản  
Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo trình đã khái quát những vấn đề cơ bản về  
NKT và nêu nên các loại hình chăm sóc trợ giúp NKT và vai trò của nhân  
viên Công tác xã hội với NKT. Giáo trình còn đề cập đến những kỹ năng,  
nguyên tắc cần thiết của một nhân viên công tác xã hội khi làm việc cá nhân,  
làm việc nhóm, làm việc với gia đình, cũng như các nguồn lực trong quá trình  
trợ giúp NKT.  
Nguyễn Tiến Dũng (2011). Phát triển Dạy nghề đáp ứng nhu cầu trong  
giai đoạn mới. Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 4). Bài báo chỉ ra yêu cầu cần  
phải đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, không chỉ đào tạo nghề đòi hỏi  
lượng chất xám cao mà còn phải đào tạo những nghề giản đơn nhằm đáp ứng  
xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, để tạo ra những sản phẩm tốt nhất đáp  
ứng với nhu cầu thị trường.  
7
Mai Thị Phương (2014). Vấn đề Công tác xã hội với Người khuyết tật.  
Đề tài đã nêu lên vai trò của công tác xã hội đối với Người khuyết tật trên tất  
cả các phương diện, đặc biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm. Đề tài viết  
về những tồn tại yếu kém trong công tác dạy nghề cho Người khuyết tật ở  
nước ta. Nội dung, chương trình, nghề đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý  
về kết cấu, quá nặng về lý thuyết, thiếu thực hành, chưa có những giáo trình  
và các thiết bị dạy nghề dành riêng cho Người khuyết tật, đội ngũ giáo viên  
dạy nghề cho Người khuyết tật còn yếu cả về kiến thức, kỹ năng và nhận thức  
về các lĩnh vực sư phạm và quản lý. Đồng thời việc thực hiện chính sách về  
việc làm với Người khuyết tật chưa nghiêm, hoạt động kiểm tra giám sát chưa  
thường xuyên, vì vậy Người khuyết tật chịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp  
cận dạy nghề và việc làm.  
Huỳnh Viết Thiên Ân, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012). Phân tích các  
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho Người khuyết tật trên địa  
bàn thành phố Đà Nẵng. Tuyển tập báo cáo Hội sinh viên nghiên cứu khoa  
học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012. Báo cáo đã phân tích các nhân tố  
ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn  
thành phố Đà Nẵng, tìm ra ảnh hưởng và tác động của từng nhân tố trong việc  
cải thiện chất lượng đào tạo nghề cho Người khuyết tật, nhằm nâng cao hiệu  
quả công tác dạy nghề, thu hút việc tham gia đào tạo nhiều hơn trong nhóm  
người yếu thế.  
Nhìn một cách tổng thể, có thể thấy các nghiên cứu của Thế giới cũng  
như Việt Nam đã tìm hiểu được thực trạng đời sống của Người khuyết tật,  
những vấn đề họ gặp phải trong cuộc sống, những rào cản trong việc tiếp cận  
các dịch vụ việc làm cho người khuyết tật và đưa ra những khuyến nghị chính  
sách nhằm trợ giúp NKT và đảm bảo an sinh xã hội. Thực tế đang thiếu  
8
những nghiên cứu về vai trò của Công tác xã hội trong hỗ trợ NKT học nghề.  
Đây là cơ sở khoa học quan trọng trong việc hỗ trợ nghiên cứu đề tài.  
Chính vì vậy, cần có nghiên cứu về vai trò của Công tác xã hội trong hỗ  
trợ NKT học nghề. Để từ những kết quả phân tích thực trạng học nghề của  
NKT, thực trạng vai trò của CTXH trong hoạt động hỗ trợ NKT học nghề.  
Cuối cùng có thể đề xuất, khuyến nghị về mặt chính sách và chương trình để  
nâng cao hiệu quả vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề mang tính  
toàn diện hơn và bền vững hơn mà vẫn phù hợp với điều kiện phát triển kinh  
tế - xã hội ở nước ta.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu:  
Nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng hoạt động học nghề của NKT,  
thực trạng vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề và những yếu tố ảnh  
hưởng đến vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề. Từ kết quả nghiên  
cứu, đề tài đưa ra đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Công tác  
xã hội trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công  
và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh.  
Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Về mặt lý luận: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về vai trò của Công  
tác xã hội trong hỗ trợ NKT học nghề, các lý thuyết ứng dụng, các yếu tố ảnh  
hưởng đến vai trò của Công tác xã hội trong hỗ trợ NKT học nghề và cơ sở  
pháp lý về hoạt động học nghề của NKT.  
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng hoạt động học nghề đối với  
NKT tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc  
Ninh, thực trạng vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm,  
thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT  
học nghề. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của CTXH trong hỗ  
9
trợ NKT học nghề tại Trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội  
Tỉnh Bắc Ninh.  
4. Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm  
Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2016 đến  
tháng 07/2017.  
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi Trung  
tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh.  
Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng vai trò của  
CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công  
và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể có 4 vai trò: i) Vai trò nâng cao nhận  
thức cho học viên về những mặt tích cực của hoạt động học nghề; ii) vai trò tư  
vấn chương trình học nghề; iii) vai trò tổ chức các chương trình vui chơi giải  
trí ngoài giờ học và iv) vai trò cung cấp những thông tin về cơ sở có thể tiếp  
nhận học viên vào làm sau khi học viên hoàn thành chương trình học nghề.  
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công tác xã hội trong  
hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm.  
4.3. Khách thể, mẫu nghiên cứu:  
104 NKT trong độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi.  
3 lãnh đạo trung tâm.  
8 giáo viên dạy nghề trong trung tâm.  
5 nhân viên công tác xã hội trong trung tâm.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu  
10  
* Tài liệu: Là những hiện vật mang lại cho con người những thông tin  
về vấn đề mà nhà nghiên cứu quan tâm. Tài liệu còn dùng để truyền tin hoặc  
bảo lưu thông tin.  
* Tài liệu gồm có 2 loại: Tài liệu viết và tài liệu không viết.  
Tài liệu viết: Bút ký, thư từ, sách báo, các bảng thống kê, báo cáo,...  
Tài liệu không viết: Các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băng ghi  
âm, ấn phẩm nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hóa,...  
* Các phương pháp phân tích tài liệu:  
Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài  
liệu, tìm ra những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem  
những vấn đề gì được giải quyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết.  
Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ra  
những mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo. Phương pháp này được  
sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn.  
* Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân  
tích có hệ thống. Phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài  
liệu.  
Phương pháp phân tích tài liệu: Là phương pháp thu thập thông tin qua  
những tài liệu sơ cấp và thứ cấp. Đây là phương pháp nghiên cứu tôi sử dụng  
trong luận văn nhằm nắm bắt được những thông tin liên quan đến vấn đề, từ  
đó thấy được tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài. Nguồn tài liệu như các  
công trình nghiên cứu, bài tạp chí, sách và các bài viết có liên quan trên mạng  
internet. Tác giả đã tiến hành thu thập một số thông tin liên quan đến đề tài  
nghiên cứu như: Đề án trợ giúp người tàn tật Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020,  
Báo cáo về hoạt động hỗ trợ NKT Việt Nam, dạy nghề và tạo việc làm cho  
NKT Việt Nam,... Trên cơ sở những thông tin thu được, tôi tiến hành xử lý,  
phân tích và nêu ra giải pháp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 131 trang baolam 12180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ người khuyết tật học nghề tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_cua_cong_tac_xa_hoi_trong_ho_tro_nguoi_khuy.pdf