Luận văn Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG  
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT  
TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI  
KHUYẾT TẬT THUỴ AN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG  
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT  
TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI  
KHUYẾT TẬT THUỴ AN  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã số : 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HẢI HỮU  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thuý Hằng  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ ngành Công tác xã  
hội với đề tài “Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật tại Trung  
tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thuỵ An” tôi đã nhận được  
sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình, tâm huyết từ các thầy cô, gia đình và  
bạn bè.  
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: TS.  
Nguyễn Hải Hữu – người đã tận tâm theo dõi, chỉ bảo, hướng dẫn tôi  
trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn này.  
Người đã không quản ngại vất vả giúp đỡ cũng như khuyên bảo tôi cố  
gắng hoàn thành nghiên cứu một cách hoàn thiện nhất.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công tác xã hội  
cũng như các thầy cô khoa Sau Đại học trường Đại học Lao động – Xã hội đã  
trang bị cho tôi những kiến thức, kỹ năng quý báu và sự giúp đỡ tận tình để  
giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.  
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên Trung tâm  
phục hồi chức năng người khuyết tật Thuỵ An, cùng toàn thể các em tại trung  
tâm đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,  
nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Do trình độ của  
bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi  
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa  
học để luận văn của tôi được hoàn chỉnh.  
Hà Nội, tháng năm 2019  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thuý Hằng  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................... V  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................VI  
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1  
1. Lý do lựa chọn đề tài.............................................................................. 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 3  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................... 11  
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu....................................................... 11  
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 12  
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 12  
7. Những đóng góp mới của luận văn........................................................ 14  
8. Kết cấu của Luận văn............................................................................. 15  
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI  
VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT................................................................... 16  
1.1. Khái niệm, công cụ nghiên cứu........................................................... 16  
1.1.1. Khái niệm khuyết tật, trẻ em, trẻ em khuyết tật ................................... 16  
1.1.2. Dịch vụ, dịch vụ công tác xã hội......................................................... 18  
1.1.3. Khái niệm về nhân viên công tác xã hội.............................................. 22  
1.1.4. Đặc điểm của trẻ em khuyết tật........................................................... 23  
1.1.5. Tầm quan trọng của Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật..... 23  
1.1.6. Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật ..................................... 25  
1.2. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu.......................................... 27  
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow................................................ 27  
1.2.2. Lý thuyết hệ thống .............................................................................. 30  
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em  
khuyết tật.................................................................................................... 31  
II  
1.3.1. Yếu tố về pháp luật, chính sách trợ giúp trẻ khuyết tật ....................... 31  
1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về trẻ em khuyết tật và gia đình trẻ em khuyết tật. 34  
1.3.3. Yếu tố thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội................... 36  
1.3.4. Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội................................................... 36  
1.3.5. Các yếu tố khác .................................................................................. 37  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................. 39  
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ  
EM KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG  
NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN.......................................................... 40  
2.1. Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu........................................ 40  
2.1.1. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu......................................................... 40  
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu.......................................................... 43  
2.2. Thực trạng và nhu cầu của trẻ em khuyết tật tại Trung tâm phục hồi  
chức năng người khuyết tật Thụy An ....................................................... 46  
2.2.1. Thực trạng trẻ em khuyết tật tại Trung tâm......................................... 46  
2.2.2. Nhu cầu của trẻ em khuyết tật tại Trung tâm ...................................... 48  
2.3. Đánh giá thực trạng dịch vụ công tác xã hội với trẻ khuyết tật tại  
trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An ...................... 50  
2.3.1. Dịch vụ phục hồi chức năng ............................................................... 51  
2.3.2 .Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng............................................................. 54  
2.3.3. Dịch vụ tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý.............................................. 58  
2.3.4. Dịch vụ giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề.......................................... 64  
2.4. Đánh giá chung về thực trạng dịch vụ CTXH với trẻ khuyết tật tại  
Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An ..................... 70  
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ xã hội........................... 76  
2.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách của nhà nước ..................... 77  
III  
2.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về TEKT ............................................................... 78  
2.5.3. Nhóm yếu tố thuộc về Trung tâm ........................................................ 79  
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG  
CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM  
KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI  
KHUYẾT TẬT THỤY AN ........................................................................ 82  
3.1. Định hướng phát triển của Trung tâm............................................... 82  
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội với  
trẻ em khuyết tật tại Trung tâm................................................................ 85  
3.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội....... 85  
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ công  
tác xã hội...................................................................................................... 88  
3.2.3. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất.............................................. 89  
3.2.4. Giải pháp nâng cao nhận thức của trẻ khuyết tật và gia đình trẻ........ 90  
3.2.5. Giải pháp về truyền thông vận động xã hội xã hội hóa nguồn lực trợ  
giúp TKT có hoàn cảnh khó khăn ................................................................. 92  
3.3. Khuyến nghị......................................................................................... 93  
3.3.1. Khuyến nghị đối với Trung tâm .......................................................... 93  
3.3.2. Khuyến nghị đối với nhân viên công tác xã hội................................... 95  
3.3.3. Khuyến nghị đối với trẻ em khuyết tật và gia đình trẻ......................... 96  
3.3.4. Khuyến nghị về chính sách đối với nhà nước...................................... 97  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3........................................................................... 100  
KẾT LUẬN............................................................................................... 101  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
CTXH  
DV  
Công tác xã hội  
Dịch vụ  
DVCTXH  
LĐTBXH  
LHQ  
Dịch vụ công tác xã hội  
Lao động thương binh xã hội  
Liên hợp quốc  
KT  
Khuyết tật  
TEKT  
NVCTXH  
NKT  
Trẻ em khuyết tật  
Nhân viên công tác xã hội  
Người khuyết tật  
PHCN  
Phục hồi chức năng  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1. Tổ chức bộ máy và số lượng cán bộ, viên chức............................ 42  
Bảng 2.2. Trình độ học vấn của trẻ em khuyết tật tại trung tâm.................... 44  
Bảng 2.3: Tổng hợp thống kê số liệu điều tra theo giới tính, độ tuổi và mức độ  
khuyết tật ..................................................................................................... 47  
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ công tác xã hội ............................... 49  
Bảng 2.5: Mức độ quan trọng của các dịch vụ đối với TEKT....................... 50  
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của trẻ khi tham gia PHCN.............................. 54  
Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của trẻ khi tham gia dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng  
..................................................................................................................... 58  
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng của trẻ khi được tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý 63  
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của trẻ khi tham gia dịch vụ giáo dục, hướng nghiệp dạy  
nghề.............................................................................................................. 69  
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng về các dịch vụ tại trung tâm............................ 70  
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của các dịch vụ tới trẻ khuyết tật............................. 72  
Bảng 2.12: Sự thay đổi sức khoẻ, tinh thần của trẻ khuyết tật sau khi tham gia  
vào các dịch vụ............................................................................................. 73  
VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
TRANG  
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ trình độ đào tạo của CBVC, NLĐ.................................... 43  
Biểu đồ 2.2: Đánh giá thời gian ở trung tâm của trẻ em khuyết tật ............... 45  
Biểu đồ 2.3: Các dạng khuyết tật của trẻ ...................................................... 45  
Biểu đồ 2.4: Giới tính của trẻ khuyết tật....................................................... 46  
Biểu đồ 2.5: Thái độ của người thường xuyên hỗ trợ PHCN cho trẻ............. 52  
Biểu đồ 2.6: Đánh giá năng lực của nhân viên thực hiện dịch vụ phục hồi chức  
năng.............................................................................................................. 53  
Biểu đồ 2.7: Đánh giá thái độ của người thường xuyên chăm sóc nuôi dưỡng, hỗ trợ  
trẻ ................................................................................................................. 56  
Biểu đồ 2.8: Năng lực của cán bộ, nhân viên khi thực hiện hoạt động chăm  
sóc................................................................................................................ 57  
Biểu đồ 2.9: Đánh giá thái độ của nhân viên khi tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm  
lý cho trẻ ...................................................................................................... 61  
Biểu đồ 2.10: Đánh giá năng lực của cán bộ nhân viên thực hiện dịch vụ tham  
vấn, tư vấn.................................................................................................... 62  
Biểu đồ 2.11: Đánh giá thái độ của thầy/ cô giáo/ nhân viên đối với trẻ khi  
thực hiện dịch vụ giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề..................................... 66  
Biểu đồ 2.12: Đánh giá năng lực của cán bộ nhân viên thực hiện dịch vụ giáo  
dục, hướng nghiệp dạy nghề......................................................................... 68  
Biểu đồ 2.13: Ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến cung cấp dịch vụ  
CTXH với TEKT ......................................................................................... 76  
Biểu đồ 2.14: Mức độ Ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến cung cấp dịch  
vụ CTXH với TEKT..................................................................................... 79  
Biểu đồ 2.15: Đánh giá của TEKT về mức độ ảnh hưởng của đội ngũ cán bộ,  
NVCTXH..................................................................................................... 80  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Trẻ em nói chung và Trẻ em khuyết tật (TEKT) nói riêng là những đối  
tượng cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, gia đình và của toàn xã hội  
do các em chưa phát triển hoàn thiện cả về mặt thể chất và tinh thần. TEKT có  
nhiều thiệt thòi hơn so với các bạn cùng độ tuổi vì các em bị khiếm khuyết về  
thể chất hoặc tinh thần. Nhưng phần lớn các em thường có nghị lực và khả  
năng vượt qua những rào cản rất mạnh mẽ nếu có được môi trường phù hợp,  
được tiếp cận các DV như: chăm sóc, giáo dục, văn hóa, việc làm…Cũng giống  
như các trẻ em khác, TEKT vẫn có thể học tập, phát huy tiềm năng để phát  
triển, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội, nếu các em được quan tâm và  
hỗ trợ dịch vụ phù hợp. Do đó việc hỗ trợ, chăm lo cho TEKT là nhiệm vụ của  
mỗi gia đình, cộng đồng, xã hội và Nhà nước.  
Theo số liệu thống kê của Ủy ban quốc gia về NKT, đến đầu năm 2018,  
cả nước hiện có khoảng tám triệu NKT từ 5 tuổi trở lên, bằng 7,8% dân số,  
58% NKT là phụ nữ, và 1,5 triệu trẻ em khuyết tật. Nguyên nhân khuyết tật là  
do bẩm sinh, di truyền, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thương tật do chiến  
tranh, ô nhiêm môi trường, biến đổi khí hậu, thiên tai địch họa… [32]  
Theo Báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật NKT của Bộ  
LĐTBXH (2015), nước ta có 67 cơ sở trợ giúp NKT (30 cơ sở công lập và 37  
cơ sở ngoài công lập) cung cấp DV chăm sóc sức khỏe, PHCN, lao động, dạy  
nghề, thể dục thể thao và nuôi dưỡng đối với NKT có hoàn cảnh đặc biệt khó  
khăn [5]. Nhưng hầu hết các cơ sở mới chỉ tập trung chủ yếu vào việc cung cấp  
các DV chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc chuyên sâu vào một lĩnh vực như: PHCN  
về thể chất hay dạy văn hóa hoặc dạy nghề… mà chưa có nhiều cơ sở cung cấp  
DV trợ giúp xã hội tổng hợp cho NKT, đặc biệt là đối với TEKT.  
2
Pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều quy định để bảo vệ, chăm sóc  
nhằm đáp ứng các nhu cầu của trẻ em nói chung và TEKT nói riêng như Hiến  
pháp năm 2013; Luật trẻ em 2016; Luật người khuyết tật năm 2010; Quyết  
định số 1019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án trợ  
giúp người khuyết tật 2012-2020. Cuộc sống của TEKT phần nào đã được  
nâng lên, nhưng phần lớn các chính sách đó mới chỉ tập trung vào việc hỗ trợ  
về vật chất. TEKT chưa được cung cấp đầy đủ các DVCTXH để họ có thể tự  
giải quyết những khó khăn, trở ngại của mình. Mỗi dạng KT có những đặc  
điểm tâm, sinh lý khác nhau. TEKT ở mỗi dạng tật gặp phải những khó khăn,  
rào cản khác nhau và có nhu cầu được cung cấp DV khác nhau. Vì vậy, trong  
cung cấp DV đối với TEKT cần đáp ứng nhu cầu cần thiết và đầy đủ để các em  
vượt qua khó khăn và phát huy thế mạnh của mình, tự lập cuộc sống, hòa nhập  
cộng đồng.  
Trong những năm qua có nhiều chương trình dự án về trẻ khuyết tật của  
các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ, đặc biệt là những mô hình chăm sóc,  
giáo dục trẻ khuyết tật đã hình thành để giúp các em có một gia đình thay thế  
như: các trung tâm BTXH, mái ấm, nhà tình thương… Tuy nhiên các chương  
trình này chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ về mặt vật chất, giáo dục cho trẻ em  
khuyết tật. Còn lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và phục hồi chức  
năng chưa được chú ý nhiều. Để NKT nói chung và TEKT nói riêng tự giải  
quyết được vấn đề khó khăn và phát huy những điểm mạnh của mình họ cần  
được cung cấp các DVCTXH một cách đầy đủ cả về thể chất và tinh thần.  
Trước hết, cần có những mô hình cơ sở cung cấp dịch đáp ứng đầy đủ nhu cầu  
của họ.  
Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An là đơn vị trực  
thuộc Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội được thành lập năm 1976 nằm trên  
địa bàn xã Thụy An – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội có chức năng, nhiệm  
3
vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình phục hồi chức năng, giáo dục, hướng  
nghiệp cho trẻ em khuyết tật là con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, các cháu bị  
tàn tật do di chứng của chất độc da cam, và con em các gia đình nghèo; Chăm  
sóc, nuôi dưỡng NKT; Điều dưỡng người có công với cách mạng và phục hồi  
sức khỏe cho người cao tuổi … của các tỉnh thành phía Bắc Việt Nam. Vấn đề  
đặt ra cho Trung tâm lúc này là cần phải làm tốt công tác cung cấp các dịch  
vụ công tác xã hội giúp trẻ tự chăm sóc sức khỏe cũng như giáo dục khả năng  
hòa nhập cộng đồng.  
Từ những lý do như trên, Học viên lựa chọn đề tài “Dịch vụ công tác xã  
hội với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật  
Thụy An” làm đề tài Luận văn.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Trên thế giới  
Trên thế giới, Công ước Quốc tế về Quyền của NKT là một văn kiện  
nhân quyền quốc tế do Liên Hiệp Quốc ban hành nhằm mục đích bảo vệ các  
quyền và nhân phẩm của NKT. Các quốc gia tham gia công ước phải đảm bảo  
quyền được thụ hưởng bình đẳng mọi dịch vụ công cộng của NKT. [10]  
Ngày 13 tháng 12 năm 2016, Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc đã thông  
qua Công ước Quốc tế về Quyền Người Khuyết tật A/RES/61/106. Tính đến  
ngày 07 tháng 01 năm 2011, đã có 147 quốc gia ký và 97 nước phê chuẩn.  
Việt Nam là thành viên thứ 118 tham gia ký Công ước ngày 22 tháng 10 năm  
2007 và phê chuẩn Công ước vào năm 2014.  
Nội dung của Công ước nhấn mạnh “Để thúc đẩy bảo vệ và đảm bảo sự  
hưởng thụ đầy đủ và bình đẳng các quyền con người và quyền tự do của tất cả  
Người khuyết tật thúc đẩy sự tự tôn trọng và phẩm giá của họ” (Điều 1 của  
Công ước). [8]  
4
Vấn đề người khuyết tật, đặc biệt là TEKT ngày càng được các quốc  
gia trên thế giới quan tâm. Việc chăm sóc giáo dục TEKT không chỉ có ý  
nghĩa nhân đạo, từ thiện mà còn là vấn đề mang tính kinh tế, xã hội và pháp  
lý.  
Trong báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho người khuyết  
tật tại Việt nam của tổ chức lao động Quốc tế ILO ngày 16 tháng 06 năm  
2011 “Dự án tăng cường việc làm xứng đáng cho người khuyết tật thông qua  
dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng”. [1]  
Tác giả Brenda Gannon and Brian Nolan (2011), Nghiên cứu khuyết tật  
hòa nhập xã hội ở Ieland, Brenda Gannon and Brian Nolan đã xem xét NKT  
có hoàn cảnh khó khăn khi hòa nhập xã hội, nghiên cứu đã thu thập thông tin  
về trình độ học vấn, kinh tế và tham gia xã hội…Đồng thời chỉ ra mặc cảm tự  
ti là một trong những yếu tố cản trở NKT tham gia hòa nhập cộng đồng và  
cuộc sống hàng ngày.Đây chính là sự khác biệt giữa NKT và người bình  
thường trong việc tham gia hòa nhập cộng đồng. Thống kê các số liệu thu  
thập được để đánh giá mức độ nghèo, sự tham gia vào giáo dục, y tế, việc  
làm…của NKT. Nghiên cứu còn nhấn mạnh tới yếu tố NKT ảnh hưởng tới  
đời sống của mình, thiết kế nới làm việc không phù hợp, sự kỳ thị của cộng  
đồng, sự tiếp cận các phương tiện đi lại gây khó khăn cho NKT. [14]  
Tổ chức lao động quốc tế ILO (2006) trong báo cáo “Hướng tới cơ hội  
việc làm bình đẳng cho NKT qua hệ thống pháp luật - trẻ em tàn tật và quyền  
của các trẻ em” đã chỉ ra trên thế giới có hơn 600 triệu người (10% dân số thế  
giới) có khiếm khuyết về mặt thể chất, cảm giác, trí tuệ hoặc tâm thần dưới  
các hình thức khác nhau. Quốc gia nào cũng có NKT và hơn 2/3 trong số đó  
sống tại các nước phát triển. Hằng năm sẽ có thêm khoảng 10 triệu người  
khuyết tật, tính trung bình một ngày trên thế giới tăng khoảng 25.000 NKT.  
5
Theo nghiên cứu của các chuyên gia UNICEF cho thấy một số kinh  
nghiệm tổ chức, hoạt động các dịch vụ công tác xã hội ở các quốc gia khá là  
phát triển và chuyên nghiệp, có thể tóm tắt một số kinh nghiệm như sau:  
Ở một số quốc gia như Anh, Mĩ, Úc, Philippines, Thái Lan,  
Singgapore, Nhật Bản, Trung Quốc, việc cung cấp dịch vụ xã hội chủ yếu là  
trách nhiệm của các bộ và cơ quan nhà nước và các tổ chức cung cấp dịch vụ  
tư nhân.  
Ở một số quốc gia, dịch vụ công tác xã hội thường tập trung vào trị liệu  
tâm lý xã hội và tham vấn, ở một số quốc gia khác, dịch vụ công tác xã hội có  
vai trò cụ thể và ảnh hưởng nhiều hơn đến việc quản lý các dịch vụ xã hội của  
chính phủ;  
Ở Anh, các cách tiếp cận dịch vụ có thể là do thân chủ tự tìm đến dịch  
vụ, hoặc được cán bộ chuyên môn giới thiệu, hoặc thông qua lệnh của tòa án  
dựa trên đánh giá của cán bộ công tác xã hội cấp quận/huyện;  
Ở Mĩ, cũng giống giống như mô hình ở Anh, những người cần dịch vụ  
có thể tự tìm đến dịch vụ hoặc do cán bộ chuyên môn hoặc tòa án giới thiệu  
đến;  
CTXH tại Philippines ngày càng nhấn mạnh hơn vào vấn đề chính sách  
và phát triển cộng đồng trong đó các cán bộ hoạt động trực tiếp kết hợp vai  
trò cung cấp các dịch vụ phúc lợi xã hội cho nhu cầu của các cá nhân và gia  
đình với các hoạt động tổ chức cộng đồng. Các dịch vụ chuyên biệt được  
cung cấp tại các trung tâm dành cho người có nhu cầu hoặc ở cấp vùng, cấp  
quốc gia. [11]  
Tại Thái Lan, hệ thống dịch vụ công tác xã hội do Chính phủ cung cấp,  
không có các văn phòng công tác xã hội hay các trung tâm bảo trợ xã hội và  
được đặt trong các cơ quan về phúc lợi xã hội, y tế và tư pháp người chưa  
thành niên. Cán bộ xã hội được tuyển dụng để làm việc trực tiếp tại cấp  
6
tỉnh/thành phố và quận/huyện. Bên cạnh đó Thái Lan còn thiết lập một hệ  
thống cán sự xã hội (cán bộ xã hội bán chuyên nghiệp) để đáp ứng nhu cầu hỗ  
trợ đối tượng.  
Ở Singgapore, cán bộ xã hội phải qua 4 năm đào tạo đại học và họ  
được tuyển dụng để đảm nhiệm nhiều chức năng về phúc lợi xã hội như giáo  
dục và hỗ trợ gia đình, cha mẹ, tham vấn cá nhân về các mối quan hệ, việc  
làm cho thanh niên, bạo lực trong gia đình và các biện pháp ngăn ngừa lạm  
dụng, khuyết tật và sức khỏe tâm thần, chăm sóc cho người già không nơi  
nương tựa, trẻ em có nhu cầu đặc biệt và quản lý các dịch vụ phúc lợi xã hội,  
chính sách phúc lợi xã hội và nghiên cứu.  
Tại Nhật Bản, cán bộ xã hội cung cấp các dịch vụ về các lĩnh vực trẻ  
em, khuyết tật về thể chất và trí lực, người già không nơi nương tựa, các vấn  
đề của phụ nữ và hỗ trợ công.  
Còn ở Trung Quốc hiện nay, công tác xã hội được coi là nội dung mới  
và quan trọng của chính sách an sinh xã hội. Bộ các vấn đề về dân sự được  
giao trách nhiệm. Cơ chế đối với công tác xã hội cấp tỉnh/thành là thực hiện  
việc quản lý, còn cấp quận/ huyện cung cấp các dịch vụ trực tiếp. Các dịch vụ  
này bao gồm dịch vụ công tác xã hội trực tiếp, trung tâm bảo trợ xã hội và các  
dịch vụ chuyên sâu khác.  
Tại các quốc gia này, cán bộ xã hội vẫn thực hiện chức năng tham vấn  
tâm lý xã hội, nhưng lồng ghép với đánh giá các nhu cầu phúc lợi xã hội và  
quản lý việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội đa dạng khác nhau và dịch vụ xã  
hội cũng có thể bao gồm việc xem xét các nhu cầu phát triển của trẻ em, gia  
đình, cộng đồng, và lồng ghép với sự tham gia của cộng đồng.  
Liên quan đến tính thể chế của các dịch vụ công tác xã hội, kinh  
nghiệm ở một số nước cũng cho thấy, dịch vụ công tác xã hội đã được chú  
trọng và mang tính pháp lý tạo điều kiện cho người hành nghề các dịch vụ  
công tác xã hội được thuận lợi và thực sự được coi đó là một nghề.  
7
2.2. Tại Việt Nam  
Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với trẻ em khuyết tật trong  
những thập niên qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, có nhiều chủ trương  
chính sách và tăng cường công tác quản lý chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm  
từng bước nâng cao đời sống cho TEKT. Các ngành, các cấp luôn xem đây là  
nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên trong việc xây dựng triển khai  
các kế hoạch của địa phương và các giải pháp có tính lâu dài cũng như trước  
mặt. DVCTXH đối với TEKT là một vấn đề cần được quan tâm nhằm giúp  
cho các em có được những điều kiện tốt nhất đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học  
tập, nâng cao năng lực và phát huy được những thế mạnh của bản thân, vượt  
qua mặc cảm, tự ti để vươn lên trong cuộc sống, cho nên vấn đề này được rất  
nhiều người quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau.Vấn đề người  
khuyết tật, đặc biệt là TEKT ngày càng được các quốc gia trên thế giới quan  
tâm.Việc chăm sóc, giáo dục TEKT không chỉ có ý nghĩa nhân đạo, từ thiện  
mà còn là vấn đề mang tính chất kinh tế, xã hội và pháp lý.  
Ở nước ta, trong một khoảng thời gian dài, công tác xã hội được thực  
hiện trong vai trò là các hoạt động vận động xã hội, từ thiện, do đó có rất ít  
các hoạt động dịch vụ chuyên nghiệp. Theo một cuộc khảo sát năm 2009  
được thực hiện bởi các chuyên gia đến từ tổ chức UNICEF và Bộ Lao động  
Thương binh và Xã hội cho thấy, tại các tỉnh đều có các trung tâm bảo trợ xã  
hội thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ cho các đối tượng yếu thế, có hoàn  
cảnh đặc biệt khó khăn như trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, người già cô đơn, người  
khuyết tật hoặc nguời tâm thần. Hầu hết các cơ sở đó đều cung cấp dịch vụ  
chăm sóc tập trung dài hạn và có rất ít các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, nếu có  
thì kinh phí cũng rất thấp, chỉ đủ trong một khoảng thời gian nhất định. Hơn  
nữa, một số trung tâm chỉ chuyên chăm sóc nuôi dưỡng lâu dài các đối tượng,  
trong khi tại những cơ sở khác thì trọng tâm ưu tiên lại là phục hồi. Việc lập  
8
kế hoạch, hỗ trợ và theo dõi đối tượng tái hòa nhập cộng đồng, cung cấp các  
thông tin phù hợp về các vấn đề như sức khỏe, tham vấn tâm lý và hỗ trợ  
những người dễ bị tổn thương nhất cũng rất hạn chế. [31]  
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2014), “Báo cáo khảo sát hệ  
thống hỗ trợ NKT trong lĩnh vực lao động và xã hội ở Việt Nam”. Khảo sát  
đánh giá nhu cầu và hệ thống cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội. Trong đó chỉ  
ra, Việt Nam đã có hệ thống văn bản pháp luật quy định về quyền, chính sách  
và hệ thống dịch vụ trợ giúp đối với NKT ở các cấp độ khác nhau và bao phủ  
hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội từ giáo dục, y tế - chăm sóc sức  
khỏe, việc làm, an sinh xã hội… Chính sách, dịch vụ đã góp phần giảm bớt  
khó khăn trong cuộc sống của NKT, tuy nhiên những thách thức, khó khăn  
vẫn còn tồn tại.Hiểu biết của NKT và gia đình có NKT về chính sách trợ giúp  
xã hội còn hạn chế; chính sách chưa bao phủ hết các lĩnh vực, đối tượng  
hưởng lợi và còn khoảng cách so với nhu cầu thực tế. Việc thực thi chính sách  
còn chưa đồng bộ giữa các địa phương và chưa có được hệ thống theo dõi,  
giám sát đánh giá một cách đồng bộ .[2]  
Bài viết “Nhà nước Việt nam với công tác hỗ trợ nhóm yếu thế” của  
PGS. TS Phạm Văn Quyết - Trường ĐHKHXH&NV Hà Nội và Phạm Anh  
Tuấn- Trường Đại học Y tế công cộng. Bài viết được đăng trên Kỷ yếu hội  
thảo ngày CTXH Thế giới năm 2012. Nói về công tác hỗ trợ nhóm yếu thế  
của Nhà nước Việt Nam trong đó có rát nhiều dự án, dự kiến chiến lược,  
chương trình chính sách cho nhóm yếu thế, trong đó có Dự án Dịch vụ xã hội  
đối với nhóm yếu thế và người lao động - kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn  
của Việt Nam 2008-2009 do Cơ quan hợp tác và phát triển Tây Ban Nha  
AECI tài trợ với số vốn 250.000 Euro, nhưng chưa nói rõ về các dịch vụ xã  
hội đối với từng nhóm đối tượng. Đặc biệt là nhóm trẻ khuyết tật, chịu nhiều  
thiệt thòi trong xã hội.[10]  
9
Nguyễn Hải Hữu (2016) nghiên cứu về “Công tác xã hội với trẻ em –  
thực trạng và giải pháp”, đã chỉ ra nhu cầu tiếp cận dịch vụ công tác xã hội  
của trẻ em, theo ước tính cứ 5 trẻ em Việt nam thì có 01 em rơi vào hoàn  
cảnh đặc biệt hoặc có vấn đề về sức khỏe tâm thần cần được trợ giúp và  
cung cấp dịch vụ công tác xã hội và nghiên cứu này cũng chỉ ra 21 loại dịch  
vụ công tác xã hội với trẻ em. [12]  
Nguyễn Thị Thái Lan và cộng sự Đỗ Ngọc Bích, Chu Thị Huyền Yến  
(2014) cũng đã có nghiên cứu về “Chuyên nghiệp hóa các DVCTXH ở Việt  
Nam: thực trạng và nhu cầu” tại Hội thảo khoa học quốc tế ở thành phố Hồ  
Chí Minh, nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng, nhu cầu chuyên nghiệp  
hóa các DVCTXH ở Việt Nam, đưa ra những đề xuất xây dựng và phát triển  
các dịch vụ này đáp ứng nhu cầu thực tiễn và bảo đảm chất lượng dịch vụ.  
[17]  
Một số đề tài nghiên cứu của các học viên cao học hay sinh viên như đề  
tài “Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động - (Trường hợp tại làng  
Hữu Nghị Việt Nam), của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang. Đề tài phân tích  
và chỉ ra thực trạng đời sống cũng như khó khăn trong việc tiếp cận các dịch  
vụ công tác xã hội của trẻ em khuyết tật vận động với mục đích kết nối, điều  
phối và duy trì các dịch vụ dành cho trẻ em khuyết tật vận động một cách hiệu  
quả.  
Tác giả Đặng Thị Ngọc Vân với đề tài: “Hoạt động Công tác xã hội  
trong hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động tại huyện Đông Anh, thành phố Hà  
Nội” nghiên cứu thực trạng các hoạt động CTXH trong hỗ trợ chăm sóc trẻ  
em khuyết tật vận động tại huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội, trên cơ sở  
đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công  
tác xã hội với NKT nói chung và TEKT nói riêng tại địa phương.  
Như đã trình bày ở trên, tuy có nhiều nghiên cứu về TEKT ở trong  
nước và trên thế giới, nhưng vẫn chưa có sự thống nhất về cách sử dụng khái  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang baolam 17800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Dịch vụ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dich_vu_cong_tac_xa_hoi_voi_tre_em_khuyet_tat_tai_t.pdf