Mô hình tích hợp chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện dịch vụ để giải thích cho sự hài lòng của khách hàng - Nghiên cứu thực nghiệm với dịch vụ ngân hàng điện tử

TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
MÔ HÌNH TÍCH HỢP CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ  
VÀ SỰ THUẬN TIỆN DỊCH VỤ ĐỂ GIẢI THÍCH  
CHO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG - NGHIÊN CỨU  
THỰC NGHIỆM VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ  
Lưu Thị Hoàng Vy1, Phạm Thành Thái2,  
Bạch Ngọc Hoàng Ánh3, Nguyễn Hữu Trí3, Nguyễn Thị Như Yến4  
TÓM TẮT  
Chất lượng dịch vụ - nhân tố cốt yếu tạo nên sự hài lòng và  
lòng trung thành của khách hàng là vấn đề được các học giả lẫn  
các nhà quản trị dành rất nhiều sự quan tâm trong thời gian qua.  
Trong xu thế ngành dịch vụ ngày càng đa dạng và phát triển, khái  
niệm chất lượng dịch vụ cần phải liên tục được cập nhật, đo  
lường và tích hợp cùng các khái niệm khác để phục vụ cho việc  
giải thích về thái độ và các hành vi hậu tiêu dùng của khách hàng.  
Vì vậy, bài báo này tích hợp các yếu tố trong chất lượng dịch vụ  
cùng một khái niệm lý thuyết khá mới mẻ đó là sự thuận tiện dịch  
vụ nhằm xây dựng mô hình giải thích cho sự hài lòng của khách  
hàng. Để kiểm chứng mô hình lý thuyết, đối tượng nghiên cứu  
được lựa chọn là dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận. Nghiên  
cứu định lượng với cỡ mẫu (n=250) đã chấp nhận tất cả 6 giả  
thuyết được đề xuất, cho thấy chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện  
dịch vụ có vai trò quan trọng ngang nhau giải thích cho sự hài  
lòng của khách hàng.  
Title: Model integrates service  
quality and service convenience  
to  
explain  
for  
customer  
satisfaction - an empirical study  
in e-banking service  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, sự  
thuận tiện dịch vụ, sự hài lòng của  
khách hàng.  
Keywords: Service quality,  
service convenience, customer  
satisfaction.  
Thông tin chung:  
Ngày nhận bài: 12/7/2019;  
Ngày nhận kết quả bình duyệt:  
20/7/2019;  
Ngày chấp nhận đăng bài:  
25/7/2019.  
ABSTRACT  
Service quality is a matter of great interest from scholars and  
administrators, as it is crucial factors to build up customer  
satisfaction and loyalty. In the diverse development of service  
industries, this concept also needs to be constantly updated,  
measured and integrated with other concepts to serve the demand  
for explanations of attitude and post-consumer behavior of  
customers. Therefore, this article integrates service quality with a  
fairly new concept - service convenient to build models that  
explain customer satisfaction. To verify the theoretical model, the  
research subject was selected as the e-banking service of Bank for  
Investment and Development of Vietnam at Binh Thuan Province.  
Quantitative research with sample size (n = 250) accepted all 6  
hypotheses proposed, showing that service quality and service  
convenience together explain for customer satisfaction.  
Tác giả:  
1Ngân hàng BIDV Bình Thuận  
2 Trường Đại học Nha Trang  
3 Trường Đại học Yersin Đà Lạt  
4Trường Chính trị tỉnh Bình Thuận  
Email:  
Tập 5 (8/2019)  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
1. Giới thiệu  
Nghiên cứ u này, chúng tôi lự a chọn dịch  
vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh  
Bình Thuận là đoi tượ ng nghiên cứ u. Các yếu  
tố về chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện  
dịch vụ sẽ được phân tích, lựa chọn sao cho  
phù hợp với dịch vụ ngân hàng điện tử, từ  
đó xây dự ng mô hıǹ h và những giả thuyết  
nghiên cứ u. Kết quả nghiên cứ u có thể làm  
tiền đề để xây dựng những chiến lược và  
chiến thuật quản trị trung và dài hạn nham  
tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành  
Trong những năm gần đây, với sự phát  
triển mạnh mẽ của khoa học c ông nghệ, điện  
thoại di động và mạng internet đã đượ c sử  
dụng pho bien tại Việt Nam. Đieu này đã mở  
ra một thị trường tiềm năng cho việc cung  
cấp các dịch vụ thông qua hệ thong điện tử .  
ế
Ngành ngân hàng là một trong nhữ ng ngành  
tham gia khá sớ m vào thịtrườ ng này. Thành  
phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận hiện  
có tới 20 ngân hàng thương mại đang hoạt  
động và cung cap các loại hình dịch vụ  
của khách hàng tại ngân hàng TMCP Đau tư  
ề
thông qua hệ tho  
banking). Đieu đó cho tha  
tranh trong việc cung cap các dịch vụ giữ a  
các ngân hàng ngày càng gay gat. Seiders và  
Berry (1998) cho rang, chất lượng là vũ khí  
ế
ng điện tử (gọi ta  
�
t là e-  
và Phát trien Việt Nam nói riêng và các ngân  
hàng thương mại nói chung.  
ề
ế
y mứ c độ cạnh  
ế
2. Cơ sở lý thuyết  
�
2.1. Ngân hàng điện tử  
�
Ngân hàng điện tử (e-banking) là một  
dạng của thương mại điện tử ứng dụng  
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.  
Dịch vụ ngân hàng điện tử là tất cả các dạng  
giao dịch do ngân hàng cung cấp cho khách  
hàng và được khách hàng tự thao tác thực  
hiện dự a trên quá trı̀nh xử lý và chuyen giao  
cạnh tranh mạnh mẽ nhất, Kurtz và Clow  
(1998) nhận định chất lượng dịch vụ là yếu  
tố sống còn của một tổ chức. Vì thế, việc cải  
tie  
ế
n và nâng cao cha  
ế
t lượ ng dịch vụ là giải  
pháp đe  
ể
tối đa hóa sự hài lòng của khách  
hàng (Cronin và Taylor, 1992) - một trong  
nhữ ng nhân to quyet định đen sự ton tại và  
phát trien của các to chứ c nói chung và của  
ngân hàng nói riêng.  
dữ liệu so hoá (ứ ng dụng công nghệ thông  
ế
tin và truyen thông, ứ ng dụng kỹ thuật so,  
internet,... và các dạng công nghệ hiện đại  
khác) nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong  
muốn nhất định của khách hàng.  
Bên cạnh chất lượng dịch vụ, khái niệm  
sự thuận tiện của dịch vụ cũng được các học  
giả dành nhiều sự quan tâm trong những  
thập niên gần đây. Ngoài việc thỏa mãn  
khách hàng thông qua những tính năng cốt  
lõi của dịch vụ, sự tiện lợi củ a dic̣ h vụ cũ ng  
tác động rất đáng kể đến cảm nhận, thái độ  
và hành vi sau mua của khách hàng (Venetis  
và Ghauri, 2004). Vì vậy, sự thuận tiện trong  
dịch vụ và chất lượng dịch vụ là hai khía  
cạnh song hành mà nhà quản trị cần dành  
nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, việc kết hợp  
2.2. Sự hài lòng của khách hàng  
(Customer satisfaction)  
Theo Fornell và cộng sự (1996), sự hài  
lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng,  
được định nghĩa như là phản ứng của khách  
hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự  
khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng  
với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi  
tiêu dùng nó.  
Theo Parasuraman và cộng sự (1988),  
sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của  
họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh  
cả hai nhân to  
vẫn chưa được các học giả áp dụng rộng rãi.  
ế
trên vào mô hı̀nh nghiên cứu  
Tập 5 (8/2019)  
27  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
nghiệm đã biết và sự mong đợi. Sự hài lòng  
của khách hàng là một thái độ tong the của  
khách hàng đoi vớ i một nhà cung cap dic̣ h  
dịch. Bởi vì hai yếu tố trên có sự liên quan  
chặt chẽ v ớ i d ịch vụ ngân hàng điện tử và sẽ  
tiếp tục được làm rõ ở phần tiếp theo.  
ế
ế
vụ , hoặc một cảm xú c phản ứ ng vớ i sự khác  
biệt giữ a nhữ ng gı̀ khách hàng dự đoán  
trướ c và nhữ ng gı̀họ tiep nhận (Hansemark  
& Albinsson, 2004).  
2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả  
thuyết  
Thang đo SERVQUAL nổi tiếng của  
Parasuraman và cộng sự (1998) bao gồm 5  
thành phần phổ biến là: Sự tin cậy  
(reliability), sự đáp ứng (responsibility), sự  
đảm bảo (assurance), sự đồng cảm  
(empathy) và phương tiện hữu hình  
(tangibles). Trong ngữ cảnh dịch vụ ngân  
hàng điện tử với việc phân phối dịch vụ  
được thực hiện qua phương tiện trung gian  
là các thiết bị điện tử, một số các yếu tố  
trong thang đo về sự tiếp xúc trực tiếp như  
sự đồng cảm, phương tiện hữu hình sẽ  
không thể được sử dụng. Trong dịch vụ ngân  
hàng, tác giả Sohail và Shanmugham (2003)  
đã bổ sung thêm thành phần sự bảo mật  
(sercurity) để tiêu biểu cho môi trường giao  
dịch tiền tệ có tính chất nhiều rủi ro. Yu và  
cộng sự (2006), với sự kết hợp cùng thang  
đo chất lượng mối quan hệ, tiêu biểu cho  
tính tương tác đặc biệt của dịch vụ, đã hình  
thành nhân tố năng lực phục vụ, hay với tên  
gọi khác là sự đảm bảo (assurance). Vì vậy,  
với ngữ cảnh nghiên cứu của bài báo là dịch  
vụ ngân hàng điện tử, tác giả đã tổng hợp,  
phân tích và lựa chọn ra ba nhóm yếu tố  
quan trọng nhất, tiêu biểu cho tính chất đặc  
thù của dịch vụ trên, đó là nhóm yếu tố mang  
tính phục vụ bao gồm: Năng lực phục vụ và  
sự phản ứng kế t h ừ a t ừ nghiên cứu của Yu  
và cộng sự (2006); nhóm yếu tố mang tính  
bảo mật gồm: Sự tin cậy và sự bảo mật kế  
thừa từ nghiên cứu của Sohail và  
2.3. Chất lượng dịch vụ (Service  
Quality)  
Theo Zeithaml (1988), chất lượng dịch  
vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu  
việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực  
thể. Đồng quan điểm trên, Edvardsson  
(1997) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ  
đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng.  
Parasuraman và cộng sự (1988) định nghĩa:  
“Chất lượng dịch vụ được xem như khoảng  
cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức  
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ”.  
2.4. Sự thuận tiện dịch vụ (Service  
convenience)  
Theo Berry và cộng sự (2002), khái  
niệm về sự thuận tiện dịch vụ xuất hiện  
trong ngành tiếp thị từ những thập niên 30,  
khởi đầu là những hàng hóa, sản phẩm  
nhắm đến việc thỏa mãn các nhu cầu của  
khách hàng bằng cách toi thiểu hóa thời gian  
và nỗ lực mà họ phải bỏ ra. Tác giả Seiders  
và cộng sự (2007) đã xây dựng thang đo sự  
thuận tiện dịch vụ bao gồm 5 khía cạnh  
chính là: Sự thuận tiện trong quyết định, sự  
thuận tiện tiếp cận, sự thuận tiện giao dịch,  
sự thuận tiện lợi ích và sự thuận tiện hậu  
tiêu dùng và kiểm chứng chúng trong môi  
trường ngành tiêu dùng bán lẻ tại Mỹ. Trong  
bài báo này, với đối tượng nghiên cứu là  
ngành dịch vụ ngân hàng điện tử, nhóm tác Shanmugham (2003) và nhóm yếu tố thể  
hiện sự thuận tiện dịch vụ gồm: Thuận tiện  
tiếp cận và thuận tiện giao dịch kế thừa từ  
nghiên cứu của Seiders và cộng sự (2007).  
Như vậy, mô hình tích hợp các yếu tố chất  
giả lựa chọn hai trong năm yếu tố trên trong  
thang đo SERVCON để đo lường cho nhận  
thức về sự thuận tiện của khách hàng, đó là  
sự thuận tiện tiếp cận và sự thuận tiện giao  
Tập 5 (8/2019)  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
lượng dịch vụ trong thang đo SERVQUAL kết  
H2: Sự phản ứng của nhân viên có tác  
hợp cùng ba yếu tố mới là sự bảo mật, thuận  
tiện tiếp cận và thuận tiện giao dịch. Từ đây,  
mô hình nghiên cứu được xây dựng với biến  
phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng, và  
6 biến độc lập được đề cập như sau:  
động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.  
Sự tin cậy (Reliability)  
Sự tin cậy đượ c điṇ h nghıã là khả năng  
cung ứ ng dịch vụ chıń h xác, đúng cam ket và  
uy tı́n. Parasuraman và cộng sự (1988),  
Cronin và Taylor (1992), Bahia và Nantel  
Năng lực phục vụ (Assurance)  
Năng lự c phục vụ là nhữ ng cảm nhận  
chung nhat của khách hàng ve chat lượ ng  
phục vụ của nhân viên giao dịch. Trong  
nghiên cứ u của Cronin và Taylor (1992),  
Bahia và Nantel (2000), năng lự c phục vụ  
hoặc dướ i tên gọi khác là sự đảm bảo  
(2000) kha  
ẳ
ng định sự tin cậy là ye  
ế
u to quan  
ế
trọng quyết định thành phần chất lượng  
dịch vụ. Sự tin cậy cũng được chứng minh là  
yếu tố dẫn đến sự hài lòng của khách hàng  
trong các nghiên cứu của Sohail và  
Shanmugham (2003) hay Yu và cộng sự  
(2006). Từ đây, giả thuyết của nghiên cứu  
được phát biểu như sau:  
(assurance) là một trong nhữ ng ye  
ế
u to quan  
ế
trọng quyet định thành phan chat lượ ng dịch  
vụ. Cronin và Taylor (1992), Spreng và  
H3: Sự tin cậy có tác động tích cực đến  
sự hài lòng của khách hàng.  
Mackoy (1996) nghiên cứ u ve  
ề
moi quan hệ  
ế
giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng cũng  
chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là nguyên nhân  
dẫn đến sự hài lòng. Trong nghiên cứu của Yu  
và cộng sự (2006), năng lực phục vụ là yếu tố  
ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của  
khách hàng. Từ đây, giả thuyết đầu tiên của  
nghiên cứu được phát biểu như sau:  
Thuận tiện tiếp cận (Access  
convenience)  
Sự thuận tiện tiep cận là khả năng ngân  
hàng cung cấp dịch vụ mà khách hàng có thể  
tiếp cận, thụ hưởng sản phẩm dịch vụ của  
ngân hàng mọi lúc, mọi nơi một cách đơn  
giản, thuận lợi và nhanh nhất. Nghiên cứu  
của Gronroos (1984), Kumar và cộng sự  
(2009) đã chỉ ra rằng sự thuận tiện là thành  
phần quan trọng quyết định đến chất lượng  
dịch vụ. Kết quả các nghiên cứu của Kemal  
Avkiran (1994), Bahia và Nantel (2000), cho  
thấy sự thuận tiện của dịch vụ sẽ ảnh hưở ng  
H1: Năng lực phục vụ của nhân viên có tác  
động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.  
Sự phản ứng (Responsbility)  
Sự phản ứng được định nghĩa là sự  
phản hồi, giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử  
lý hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ  
khách hàng khi khách hàng gặp khó khăn,  
vướng mắc trong quá trình sử dụng dịch vụ  
và cần sự hỗ trợ từ ngân hàng. Sự phản ứng  
càng kịp thời, càng hiệu quả thì sự hài lòng  
của khách hàng sẽ càng cao. Sự phản ứng  
cũng đã được chứng minh là một trong  
những nguyên nhân chính dẫn đến sự hài  
lòng của khách hàng (Babakus & Mangold,  
1992; Zeithaml & ctg, 1996; Yu & ctg, 2006).  
Từ đây, giả thuyết thứ hai được phát biểu  
như sau:  
tı́ch cực đen sự hài lòng của khách hàng.  
ế
Trên cơ sở đó nhóm tác giả đưa ra giả thuyet  
nghiên cứu:  
H4: Sự thuận tiện tiếp cận có tác động  
tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.  
Thuận tiện giao dịch (Transaction  
convenience)  
Sự thuận tiện giao dịch được định nghĩa  
là mức độ dễ dàng và tiết kiệm nỗ lực mà  
khách hàng cảm nhận được trong quá trình  
Tập 5 (8/2019)  
29  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Vì vậy,  
khái niệm thuận tiện giao dịch thể hiện mức  
thang đo sự tin cậy và năng lực phục vụ  
trong thang đo chất lượng được kế thừa từ  
độ dễ dàng, thoải mái của khách hàng trong Yu và cộng sự (2006) và Bahia và Nantel  
việc thực hiện các thao tác giao dịch của  
(2000); Thang đo Thuận tiện tiếp cận và  
Thuận tiện giao dịch được kế thừa của  
Seider và cộng sự (2007); Thang đo Tính  
bảo mật được kế thừa từ Bahia và Nantel  
(2000) và Sohail và Shanmugham (2003);  
Thang đo sự hài lòng được kế thừa từ  
Seiders và cộng sự (2007). Các thang đo sử  
dụng trong đề tài đều là thang đo khoảng  
(Likert) với 5 mức độ từ 1- Hoàn toàn không  
đồng ý đến 5- Hoàn toàn đồng ý.  
mı̀nh. Ket quả nghiên cứu của Seiders và  
ế
cộng sự (2007) cho thấy rằng, khi khách  
hàng cảm nhận sự giao dịch thuận lợi và dễ  
dàng thì họ cảm thấy hài lòng về dịch vụ đó.  
Vì vậy, giả thuyết của nghiên cứu được phát  
biểu như sau:  
H5: Sự thuận tiện giao dịch có tác động  
tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.  
Sự bảo mật (Security)  
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu  
định lượng, được thực hiện thông qua việc  
khảo sát các khách hàng đang sử dụng dịch  
vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng BIDV tại  
Bình Thuận. Dữ liệu thu thập đượ c phân tı́ch  
bằng phần mềm SPSS.  
Sự bảo mật được định nghĩa là khả năng  
đảm bảo thông tin tài khoản của khách hàng  
được an toàn khi sử dụng, không bị lạm  
dụng, không bịmat cap. Công nghệ càng phát  
trien, tı̀nh trạng đánh cap thông tin, đánh cap  
tien trên tài khoản của khách hàng có khả  
ề
4. Kết quả nghiên cứu  
năng gia tăng. Do đó, sự bảo mật thông tin để  
đảm bảo an toàn cho tài khoản khách hàng có  
ý nghĩa rất quan trọng đối với dịch vụ ngân  
hàng điện tử. Trong nghiên cứu của Sohail và  
Shanmugham (2003), sự bảo mật là yếu tố  
quan trọng tác động đến sự hài lòng của  
khách hàng. Từ đây, giả thuyết cuối cùng của  
nghiên cứu được phát biểu như sau:  
4.1. Thông tin mẫu  
Vớ i phương pháp chọn mau thuận tiện,  
nhóm đã thu về được 270 phieu khảo sát.  
ế
Sau khi loại bỏ 20 phiếu khảo sát không hợp  
lệ do thiếu thông tin, có 250 phiếu khảo sát  
được giữ lại để phân tích. Theo Hair và cộng  
sự (2012), cỡ mẫu này lớ n hơn gap 5 lần số  
ế
H6: Sự bảo mật tác động tích cực đến sự  
hài lòng của khách hàng.  
biến quan sát của mô hình nghiên cứu là 31  
biến (31x5), và thỏa mãn yêu cầu về cỡ mẫu  
tối thiểu theo Nguyễn Đình Thọ (2011).  
3. Phương pháp nghiên cứu  
4.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s  
Alpha  
Nghiên cứu được thực hiện qua hai  
bước, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính  
thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng công cụ thảo  
Các hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha  
luận nhóm với đối tượng là các khách hàng và hệ số tương quan biến tổng của các biến  
và nhân viên ngân hàng để hiệu chỉnh và bổ  
sung cho các biến quan sát của các thang đo  
quan sát được thể hiện ở bảng 1 bên dưới.  
Trong đó, độ tin cậy Cronbach’s Alpha của  
phù hợp với ngữ cảnh nghiên cứu là dịch vụ các thang đo giao động từ 0,707 đến 0,791  
ngân hàng điện tử tại Việt Nam.  
(>0,7) và các hệ số tương quan biến tổng  
đều đạt trên mức 0,3 cho thấy các thang đo  
đều thỏa mãn độ tin cậy.  
Các thang đo trong nghiên cứu được kế  
thừa từ các nghiên cứu trước đây. Cụ thể,  
Tập 5 (8/2019)  
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
hiện hệ số tải cao lên duy nhất các nhân tố  
thang đo tương ứng với hệ số tải lớn hơn 0,5  
và không có biến nào tải lên hai nhân tố với  
khác biệt hệ số tải nhỏ hơn 0,3. Như vậy, có  
thể kết luận rằng 31 biến quan sát đại diện  
cho 7 thang đo trong đề tài đã thỏa mãn độ  
tin cậy, độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân  
biệt theo các tiêu chuẩn kiểm định được đề  
xuất bởi Nguyễn Đình Thọ (2011).  
Sau bước phân tích EFA riêng cho các  
thang đo với phép trích Principal  
Component và phép xoay Varimax, các  
thang đo đều thỏa mãn độ tin cậy với các hệ  
số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5. Sau đó tiến  
hành phân tích EFA chung với phép trích  
Principal Component và phép xoay Varimax,  
kết quả cho thấy các biến quan sát đều thể  
Bảng 1. Nội dung thang đo và độ tin cậy  
TQ  
biến  
tổng  
Ký  
hiệu  
Biến quan sát  
Hệ số  
tải  
Thuận tiện giao dịch (Transaction convenience): Cronbach’s Alpha =  
0,804  
TRA1 Có thể đăng ký dịch vụ dễ  
0,573 0,818  
0,706 0,835  
0,622 0,646  
0,585 0,646  
TRA2 Thao tác sử dụng ngân hàng điện tử BIDV đơn giản  
TRA3 Có thể thực hiện giao dịch nhanh chóng  
TRA4 Các thông tin/danh mục trên trang web BIDV rất dễ sử dụng  
Sự tin cậy (Reliability): Cronbach’s Alpha = 0,837  
Ngân hàng không có những sai sót trong thực hiện lệnh qua e-  
banking  
An tâm với phương thức xác thực mật khẩu khi thực hiện giao  
dịch  
Ngân hàng luôn giải quyết thỏa đáng khi anh/chị có thắc mắc  
hay khiếu nại  
Anh/chị luôn truy cập thành công trang web ngân hàng bất cứ  
khi nào  
REL1  
0,624 0,776  
0,695 0,826  
0,746 0,827  
0,625 0,731  
0,515 0,61  
REL2  
REL3  
REL4  
Dịch vụ ngân hàng điện tử luôn có thông báo cho khách mỗi khi  
có giao dịch được thực hiện  
REL5  
Sự bảo mật (Security): Cronbach’s Alpha = 0,701  
SEC1 Thông tin tài khoản của anh/chị được bảo đảm an toàn  
SEC2 Thông tin tài khoản của anh/chị không bị lạm dụng  
0,467 0,652  
0,541 0,766  
Anh/chị cảm thấy an toàn trong mọi giao dịch qua ngân hàng  
điện tử  
Ngân hàng điện tử có đầy đủ tính năng bảo vệ tài khoản của  
khách hàng  
SEC3  
0,432 0,578  
0,469 0,615  
0,449 0,66  
SEC4  
SEC5 Tính năng bảo mật đáp ứng được yêu cầu bảo mật của khách  
hàng  
Năng lực phục vụ (Assurance): Cronbach’s Alpha = 0,842  
Tập 5 (8/2019)  
31  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Nhân viên có đủ hie  
anh/chị về dịch vụ ngân hàng điện tử  
ể
u bie  
ế
t giải đáp hiệu quả tha  
�
c mac của  
�
AS1  
0,535 0,626  
AS2  
AS3  
Cách cư xử của nhân viên ngân hàng gây niềm tin cho anh/chị  
Nhân viên ngân hàng luôn nhã nhặn/lịch sự với anh/chị  
Nhân viên ngân hàng luôn sẵn sàng giải thích, hướng dẫn  
anh/chị sử dụng dịch vụ  
0,666 0,757  
0,701 0,794  
AS4  
AS5  
AS6  
0,663 0,776  
0,673  
Ngân hàng luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của của khách hàng 0,535  
Ngân hàng hướng đến cải tiến chất lượng dịch vụ ngân hàng  
điện tử  
0,666 0,704  
Sự phản ứng (Responsibility): Cronbach’s Alpha = 0,891  
Nhân viên ngân hàng không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để giải  
đáp thắc mắc của khách hàng  
Ngân hàng luôn thông tin kịp thời cho anh/chị khi hệ thống dịch  
vụ có sự cố  
Ngân hàng luôn hỗ trợ, giải quyết thỏa đáng, kịp thời các khiếu  
nại của khách hàng  
Ngân hàng bồi thường cho khách hàng khi có sai sót xảy ra do  
lỗi ngân hàng  
RES1  
0,797 0,842  
0,799 0,864  
0,753 0,797  
0,694 0,785  
RES2  
RES3  
RES4  
Thuận tiện tiếp cận (Access convenience): Cronbach’s Alpha = 0,849  
AC1  
Khách hàng dễ dàng liên hệ với ngân hàng qua nhiều kênh  
Khách hàng dễ dàng liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng  
qua đường dây nóng  
0,693 0,816  
0,763 0,813  
AC2  
AC3  
AC4  
Khách hàng không phải đợi lâu khi liên hệ với ngân hàng  
Trang web của ngân hàng có dịch vụ khách hàng trực tuyến  
0,649 0,712  
0,653 0,781  
Sự hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction): Cronbach’s Alpha  
= 0,707  
Nhìn chung, anh/chị cảm thấy hài lòng với dịch vụ ngân hàng  
điện tử của BIDV?  
Các tính năng của dịch vụ ngân hàng điện tử BIDV đã đáp ứng  
được nhu cầu của anh/chị?  
Anh/Chị nghĩ rằng dùng ngân hàng điện tử của BIDV là trải  
nghiệm tuyệt vời  
SAT1  
0,508 0,713  
0,561 0,813  
0,532 0,768  
SAT2  
SAT3  
4.4. Phân tích ma trận tương quan  
Ket quả phân tı́ch ma trận tương quan  
để đánh giá sơ bộ mối quan hệ của các nhân  
tố đ ư ợ c t h ể hiện ở bảng 2 bên dưới, cả 6 nhân  
tố biến độc lập đều có sự tác động có ý nghĩa  
(Sig <0,01) đến biến phụ thuộc là sự hài lòng.  
Ngoài ra, hệ số tương quan của các biến độc  
lập dao động từ 0,161 đến 0,323 nhỏ hơn rất  
nhiều so với mức 1, chứng tỏ rằng các biến  
độc lập trong mô hình rất tách biệt với nhau,  
và hiện tượng đa cộng tuyến hoàn toàn  
không thể xảy ra trong nghiên cứu này.  
ế
Tập 5 (8/2019)  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Bảng 2. Ma trận tương quan giữa các yếu tố  
Các yếu tố  
(1)  
1
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(1). Sự hài lòng  
(2). Thuận tiện giao dịch ,287**  
1
(3). Sự tin cậy  
,262** ,162*  
,268** ,160*  
1
(4). Tính bảo mật  
,162*  
1
(5). Năng lực phục vụ  
,293** ,271** ,208** ,276**  
1
(6). Sự phản ứng  
,323** ,264** ,268** ,181** ,205**  
1
,197** ,239** ,255**  
(7). Thuận tiện tiếp cận ,315** ,277** ,161*  
1
4.5. Mô hình hồi quy đa biến  
thấp hơn rất nhiều so với 5, chứng tỏ rằng  
hoàn toàn không có hiện tượng đa cộng  
tuyến xảy ra. Kết quả kiểm định các giả  
thuyết nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3  
bên dưới, tất cả 6 giả thuyết đều được chấp  
nhận (Sig<0,05), các biến độc lập đều có sự  
tác động dương có ý nghĩa đến sự hài lòng  
của khách hàng.  
Kết quả mô hình hồi quy đa biến cho  
thấy, kiểm định ANOVA có Sig = 0,00 (<0,05)  
mô hình phù hợp, với hệ số xác định R2 hiệu  
chỉnh = 0,226 cho thấy 6 biến độc lập đã giải  
thích được 22,6% biến thiên của biến phụ  
thuộc là sự hài lòng. Ngoài ra, các chỉ số VIF  
của các biến độc lập đều dao động ở mức 1,1  
Bảng 3. Kết quả mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết  
Hệ số hồi  
quy đã  
chuẩn hóa  
Giả  
thuyết  
Kiểm định Mức ý nghĩa  
Bien độc lập  
Kết luận  
T
Sig.  
Hằng số  
2,141  
0,033  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H5  
H3  
H6  
H1  
H2  
H4  
Thuận tiện giao dic̣ h  
Sự tin cậy  
0,123  
0,124  
0,132  
0,124  
0,167  
0,163  
2,027  
2,092  
2,232  
2,037  
2,746  
2,701  
0,044  
0,037  
0,027  
0,043  
0,006  
0,007  
Tính bảo mật  
Năng lực phục vụ  
Sự phản ứng  
Thuận tiện tiếp cận  
Tập 5 (8/2019)  
33  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
cứu trên còn khá hạn chế. Rất cần có các  
5. Kết luận  
nghiên cứu tiếp theo bổ sung thêm các tiền  
tố quan trọng khác để giải thích cho sự hài  
lòng của khách hàng như giá trị cảm nhận,  
hình ảnh thương hiệu hoặc các tiền tố c ó yeu  
Thông qua việc tích hợp hai khung lý  
thuyết lớn là chất lượng dịch vụ và sự thuận  
tiện dịch vụ, đề tài đã xây dựng mô hình  
nghiên cứu để giải thích cho sự hài lòng của  
khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện  
tử, bao gồm 3 nhóm tiền tố chính là: Năng  
lực phục vụ, tính an toàn và sự thuận tiện  
trong dịch vụ. Việc tích hợp 3 nhóm tiền tố  
trên là điểm mới về học thuật của đề tài, đáp  
ứng những đề xuất nghiên cứu của các tác  
giả đi trước như Seiders và cộng sự (2007),  
Yu và cộng sự (2006). Kết quả của mô hình  
nghiên cứu cho thấy tất cả 6 nhân tố biến  
độc lập đều có sự tác động ngang nhau đến  
sự hài lòng của khách hàng, với mức độ giải  
thích của mô hình nghiên cứu đạt 22,6%.  
to  
liên quan rat nhieu đen lıñ h vự c công nghệ,  
nhưng trong mô hı̀nh còn thieu các tien to  
ve công nghệ có the ảnh hưở ng đen sự hài  
ế
công nghệ vı̀ dịch vụ ngân hàng điện tử  
ế
ề
ế
ề
ể
ế
lòng của khách hàng. Hơn nữ a, đề tài nghiên  
cứu còn có hạn chế đó là các đối tượng khảo  
sát chỉ từ một ngân hàng duy nhất, nên chưa  
phản ánh bao quát cho tất cả các khách hàng  
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại tỉnh  
Bình Thuận nói riêng và Việt Nam nói chung.  
Vì vậy, rất cần có các nghiên cứu tiếp theo  
mở rộng phạm vi, nội dung nghiên cứu để có  
được kết quả mang tính phổ quát hơn và có  
tính ứng dụng cao hơn.  
Như vậy, tuy được tích hợp thành công,  
nhưng tính giải thích của mô hình nghiên  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Babakus, E., & Mangold, W. G. (1992).  
Adapting the SERVQUAL scale to  
hospital services: an empirical  
56(3), 56-68.  
Edvardsson, B. (1997). Quality in new  
service development: Key concepts  
and a frame of reference. International  
Journal of Production Economics, 52(1-  
2), 31-46.  
investigation. Health  
research, 26(6), 767.  
services  
Bahia, K., & Nantel, J. (2000). A reliable and  
valid measurement scale for the  
Fornell, C., Johnson, M. D., Anderson, E. W.,  
Cha, J., & Bryant, B. E. (1996). The  
American customer satisfaction index:  
nature, purpose, and findings. Journal  
of marketing, 60(4), 7-18.  
perceived  
service  
quality  
of  
banks. International journal of bank  
marketing, 18(2), 84-91.  
Berry, L. L., Seiders, K., & Grewal, D. (2002).  
Understanding service convenience.  
Gronroos, C. (1984). A service quality  
Journal of marketing, 66(3), 1-17.  
model  
and  
its  
marketing  
implications. European Journal of  
marketing, 18(4), 36-44.  
Cronin, J & Taylor (1992). Measuring  
Service Quality - A Reexamination  
and Extension. Journal of Marketing,  
Tập 5 (8/2019)  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Hair, J. F., Sarstedt, M., Ringle, C. M., & Mena,  
academy of Marketing Science, 35(1),  
144-156.  
J. A. (2012). An assessment of the use  
of partial least squares structural  
equation modeling in marketing  
research. Journal of the academy of  
marketing science, 40(3), 414-433.  
Sohail, M. S., & Shanmugham, B. (2003). E-  
banking and customer preferences in  
Malaysia:  
An  
empirical  
investigation. Information  
sciences, 150(3-4), 207-217.  
Hansemark, O. C., & Albinsson, M. (2004).  
Customer satisfaction and retention:  
Spreng, R. A., & Mackoy, R. D. (1996). An  
empirical examination of a model of  
perceived service quality and  
satisfaction. Journal of retailing, 72(2),  
201-214.  
the  
experiences  
of  
individual  
employees. Managing Service Quality:  
An International Journal, 14(1), 40-57.  
Kemal Avkiran, N. (1994). Developing an  
instrument to measure customer  
service quality in branch banking.  
Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp  
nghiên cứu khoa học trong kinh doanh:  
International  
journal  
of  
bank  
Thiết kế và thực hiện. TP. Ho Chı́ Minh,  
ề
marketing, 12(6), 10-18.  
Việt Nam: NXB. Lao động xã hội  
Kumar, M., Tat Kee, F., & Taap Manshor, A.  
(2009). Determining the relative  
importance of critical factors in  
delivering service quality of banks: an  
application of dominance analysis in  
SERVQUAL model. Managing Service  
Venetis, K. A., & Ghauri, P. N. (2004).  
Service  
retention:  
quality and customer  
building long-term  
relationships. European Journal of  
marketing, 38(11/12), 1577-1598.  
Yu, A. H. C., Morais, D., & Chick, G. (2006).  
Service quality in tourism: A case  
study of the 2001 study tour of  
Taiwan. In In: Peden, John G.; Schuster,  
Rudy M., comps., eds. Proceedings of the  
2005 northeastern recreation research  
symposium; 2005 April 10-12; Bolton  
Landing, NY. Gen. Tech. Rep. NE-341.  
Newtown Square, PA: US Forest Service,  
Northeastern Research Station: 318-215.  
Quality:  
An  
International  
Journal, 19(2), 211-228.  
Kurtz, D. L., & Clow, K. E (1998). Services  
Marketing. Wiley, ISBN 0-471-18034-3  
Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L.  
L. (1988). Servqual: A multiple-item  
scale for measuring consumer  
perc. Journal of retailing, 64(1), 12.  
Seiders, K., & Berry, L. L. (1998). Service  
fairness: What it is and why it  
matters. Academy of Management  
Perspectives, 12(2), 8-20.  
Zeithaml, V. A. (1988). Consumer  
perceptions of price, quality, and  
value:  
a
means-end model and  
synthesis of evidence. Journal of  
marketing, 52(3), 2-22.  
Seiders, K., Voss, G. B., Godfrey, A. L., &  
Grewal, D. (2007). SERVCON:  
development and validation of a  
Zeithaml, V. A., Berry, L. L., & Parasuraman,  
A. (1996). The behavioral consequences  
multidimensional  
service  
convenience scale. Journal of the  
of  
service  
quality. Journal  
of  
marketing, 60(2), 31-46.  
Tập 5 (8/2019)  
35  
pdf 10 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 22060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình tích hợp chất lượng dịch vụ và sự thuận tiện dịch vụ để giải thích cho sự hài lòng của khách hàng - Nghiên cứu thực nghiệm với dịch vụ ngân hàng điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_hinh_tich_hop_chat_luong_dich_vu_va_su_thuan_tien_dich_vu.pdf