Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F1 (Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo) với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn

J. Sci. & Devel. 2014, Vol. 12, No. 8: 1223-1230  
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 8: 1223-1230  
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ ĐỰC  
F1 (BOER x BÁCH THẢO), F2 (BOER x BÁCH THẢO) VỚI DÊ CỎ NUÔI TẠI BẮC KẠN  
Bùi Khắc Hùng1, Nguyễn Bá Mùi2*, Đặng Thái Hải2, Phạm Kim Đăng2  
1Cục Chăn nuôi; 2Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Ngày gửi bài: 03.04.2014  
Ngày chấp nhận: 09.10.2014  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu được thực hiện ở các nông hộ thuộc huyện Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2009-  
2013 nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê lai (3/8Boer 1/8BT  
1/2Co). Kết quả cho thấy dê lai ba máu cho năng suất thịt cao hơn dê Cỏ. Tỷ lệ thịt xẻ và thịt tinh ở dê lai (3/8Boer  
1/8BT 1/2Co) và dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) tương ứng đạt 45,80% và 36,07%; 45,17% và 35,36%. Các chỉ tiêu  
này ở dê Cỏ là 42,33 và 31,72%. Thịt dê Cỏ có tỷ lệ protein thô cao hơn dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê (3/8Boer  
1/8BT 1/2Co). Hàm lượng cholesterol trong thịt dê (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê (3/8Boer 1/8BT 1/2Co) lại thấp hơn  
dê Cỏ trong khi thịt dê Cỏ có hàm lượng các axit amin thiết yếu cao hơn dê lai ba máu. Tuy có khối lượng nhỏ nhưng  
thịt dê Cỏ có giá trị dinh dưỡng cao hơn. Như vậy, con lai của đực giống (Boer x BT) và cái Cỏ vẫn cho năng suất  
thịt cao và chất lượng thịt tốt lại dễ nuôi.  
Từ khoá: Chất lượng thịt, dê Cỏ, dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê lai (3/8Boer 1/8BT 1/2Co), năng suất thịt.  
Carcass Performance and Meat Quality of Co Goat, F1 (Boer x Bach Thao)  
and F2 (Boer x Bach Thao) Crossbred with Co Raised in Bac Kan Province  
ABSTRACT  
A study was carried out at households of Cho Moi district, Bac Kan town, Bac Kan provine from 2009 to 2013 to  
evaluate carcass performance and meat quality of Co goats; crossbred F1(Boer x BachThao) x Co and crossbred  
F2(3/4 Boer 1/4 BachThao) x Co. Results showed that their dressing and lean meat percentages of crossbred were  
higher than Co goat, goats (3/8 Boer, 1/8Bachthao and 1/2 Co) was 45.80% and 36.07%, respectively and goats  
(1/4Boer 1/4BachThao 1/2Co) was 45.17% and 35.36%, respectively, while the figures of Co goatwas 42.33 and  
31.72%, respectively. Crude protein content of Co goat was higher than goats (3/8Boer 1/8BachThao 1/2Co) and goats  
(1/4Boer x 1/4BachThao 1/2Co). Cholesterol content in meat of goats (3/8Boer 1/8BachThao 1/2Co) and goats (1/4Boer  
x 1/4BachThao 1/2Co) meat was lower than that of Co goat. It was, therefore, suggested (Boer x Bach Thao) goat be  
used as male to mate with Co goat to obtain high carcass performance and meat quality. The levels of essential amino  
acids of Co goat meat was higher than goats with 3/8Boer 1/8Bachthao 1/2Co) and (1/4Boer 1/4BachThao 1/2Co).  
Although body weight of Co goats was smaller, but the nutritional value of Co goat meat was high.  
Keywords: Co goat, dressing and meat quality, goats (1/4Boer 1/4BachThao 1/2Co) and goats (3/8Boer 1/8Bach  
Thao 1/2Co.  
dụng thịt và sữa dê như một loại thực phẩm đã  
được hình thành là động lực thúc đẩy việc tăng  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
đàn, chất lượng con giống và công nghệ chế biến  
sản phẩm từ dê. Hiện nay, phát triển chăn nuôi  
dê hướng thịt được quan tâm nhiều. Tuy nhiên,  
chọn tạo con giống hướng thịt đang là một vấn  
Thịt và sữa dê là loại thực phẩm có giá  
trị dinh dưỡng cao, lượng cholesterol thấp nên  
rất tốt cho sức khoẻ, đặc biệt với người già và trẻ  
em (Lê Thanh Hải và cs., 1994). Tập quán sử  
1223  
Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F(Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo)  
với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn  
đề đặt ra cho các nhà khoa học nghiên cứu tạo  
ra được giống dê phát triển phù hợp với điều  
kiện của Việt Nam. Bắc Kạn là tỉnh có nhiều  
núi đá với nhiều tập đoàn cây lùm bụi bao phủ.  
Ở Bắc Kạn, 62,1% diện tích đất tự nhiên là đất  
lâm nghiệp, đất nông nghiệp chỉ chiếm 6,28%,  
rất thích hợp để chăn nuôi dê. Theo báo cáo của  
Sở NN & PTNT tỉnh Bắc Kạn, số lượng đàn dê  
của tỉnh từ năm 2010 đến năm 2013 biến động  
không nhiều. Năm 2010 tổng đàn dê có 8.788  
con, năm 2011 có 8.389 con, năm 2012 có 10.516  
con và đến năm 2013 đàn dê là 10.935 con. Tuy  
nhiên, chăn nuôi dê ở đây còn chưa phát triển  
tương xứng với tiềm năng, giống dê phổ biến là  
dê Cỏ có tầm vóc nhỏ, khả năng tăng khối lượng  
thấp và chủ yếu được nuôi theo phương thức  
quảng canh. Bên cạnh dê Cỏ còn có Bách Thảo,  
giống dê kiêm dụng nổi tiếng vài năm trước đây  
được trạm khuyến nông đưa vào nuôi thử  
nghiệm tại một số xã thuộc huyện Chợ Mới và  
thị xã Bắc Kạn. Đây cũng là kết quả của đề tài  
“Nghiên cứu cải tạo giống dê tại tỉnh Bắc Kạn”.  
Việc đánh giá năng suất và chất lượng thịt của  
dê Cỏ, dê lai (1/4 Boer 1/4 BT 1/2 Cỏ) và dê (3/8  
Boer 1/8BT 1/2 Cỏ) là cần thiết, nhằm khuyến  
cáo cho người chăn nuôi lựa chọn tổ hợp lai  
thích hợp cho sản xuất.  
đàn ở các địa điểm nghiên cứu. Mổ khảo sát được  
tiến hành theo TCVN 1280 - 81 và mẫu thịt được  
lấy theo TCVN 4833- 2002.  
Tỷ lệ thịt xẻ được tính bằng phần trăm khối  
lượng thân thịt so với tổng khối lượng sống nhịn  
đói 24 giờ trước khi mổ khảo sát. Tỷ lệ thịt tinh  
(%) = (khối lượng thịt tinh/khối lượng sống) x  
100. Tỷ lệ xương (%) = (khối lượng xương/khối  
lượng sống) x 100. Tỷ lệ máu (%) = (khối lượng  
máu/khối lượng sống) x 100. Tỷ lệ chân (%) =  
(khối lượng chân/khối lượng sống) x 100. Tỷ lệ  
phủ tạng (%) = (khối lượng phủ tạng/khối lượng  
sống) x 100. Tỷ lệ da lông (%) = (khối lượng da  
lông/khối lượng sống) x 100. Tỷ lệ đầu (%) = (khối  
lượng đầu/khối lượng sống) x 100.  
Chất lượng thịt được đánh giá ở 6 mẫu thịt  
thăn. Hàm lượng nước được xác định theo  
TCVN-4326-86, protein thô theo TCVN-4328-  
86, lipit thô theo TCVN-4331-86, khoáng tổng  
số theo TCVN-4329-86. Hàm lượng cholesterol  
xác định theo AOAC (1997) trên máy sắc ký  
khối phổ GC-MS QP5050A của hãng Shimadzu.  
Hàm lượng các axit amin trong thịt dê được xác  
định trên máy sắc ký lỏng cao áp HPLC 1090M.  
Tất cả các chỉ tiêu về chất lượng thịt được phân  
tích tại Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh  
Thực phẩm Quốc gia.  
Các số liệu thu được được xử lý bằng phần  
mềm SAS 8.1 (2001). Sự sai khác giữa các số  
trung bình được so sánh bằng phương pháp  
Duncan.  
2. VẬT LIỆU, VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Vật liệu và địa điểm  
Nghiên cứu được tiến hành trên đàn dê Cỏ,  
dê lai 3 máu giữa dê đực F1 (Boer x Bách Thảo)  
với dê Cỏ và dê lai giữa đực F2 (Boer x Bách  
Thảo) với dê Cỏ. Đàn dê được chọn mẫu lúc 9  
tháng tuổi, được nuôi tại các nông hộ tại huyện  
Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Ban  
ngày, các đàn dê được chăn thả 1 lần khoảng từ  
9 -10h đến 5 - 6h chiều. Buổi tối, dê được nhốt  
tại chuồng, không được bổ sung thức ăn tinh  
nhưng nước có pha muối được uống tự do.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Năng suất thịt  
Kết quả ở bảng 1 cho thấy khối lượng giết  
mổ ở thời điểm 9 tháng tuổi khác nhau rõ rệt  
giữa dê Cỏ và dê lai ba máu (P<0,05). Các chỉ  
tiêu tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh cao hơn ở dê lai  
(3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) và dê lai (1/4 Boer x  
1/4 BT x 1/2 Cỏ), thấp hơn ở dê Cỏ (P<0,05). Sự  
khác nhau về tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh giữa  
hai loại dê lai không có ý nghĩa thống kê  
(P>0,05). Cụ thể, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh ở dê  
lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) là 45,80%;  
36,07%, dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) là  
2.2. Phương pháp  
Để đánh giá năng suất và chất lượng thịt,  
mổ khảo sát mỗi loại dê 6 dê đực và 6 dê cái. Dê  
được mổ ở giai đoạn 9 tháng tuổi, được chọn ngẫu  
nhiên nhưng có khối lượng đạt trung bình của  
1224  
Bùi Khắc Hùng, Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải, Phạm Kim Đăng  
Bảng 1. Năng suất thịt của dê Cỏ, dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) và  
dê lai (3/8 Boer x 1/8 BTx1/2 Cỏ) (n=12)  
Dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2  
Dê lai (3/8 Boer x 1/8 BTx 1/2  
Dê Cỏ  
Cỏ)  
Cỏ)  
Chỉ tiêu  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
X
X
X
Khối lượng giết mổ (kg)  
Tỷ lệ thịt xẻ (%)  
Tỷ lệ thịt tinh (%)  
Tỷ lệ xương (%)  
Tỷ lệ máu (%)  
18,05c  
42,33b  
31,72b  
10,82  
4,71  
0,49  
0,44  
0,36  
0,33  
0,11  
0,09  
0,05  
0,67  
0,34  
9,46  
3,64  
3,95  
10,66  
8,37  
4,71  
7,09  
6,40  
17,29  
23,04b  
45,17a  
35,36a  
11,39  
4,87  
0,50  
0,65  
0,36  
0,48  
0,16  
0,11  
0,05  
0,74  
0,22  
7,56  
5,00  
25,88a  
45,80a  
36,07a  
11,92  
4,95  
0,72  
0,82  
0,63  
0,57  
0,17  
0,22  
0,17  
0,91  
0,29  
9,63  
6,20  
3,54  
6,08  
14,49  
11,47  
4,97  
16,65  
11,99  
10,25  
15,32  
11,10  
13,71  
Tỷ lệ đầu (%)  
6,98  
7,33  
7,39  
Tỷ lệ chân (%)  
2,69c  
36,02a  
6,75  
3,18b  
30,37b  
6,87  
5,02  
3,75a  
28,45b  
7,35  
Tỷ lệ phủ tạng (%)  
Tỷ lệ da lông (%)  
8,39  
11,00  
Ghi chú: Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình mang một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa thống kê  
(P<0,05). BT= Bách Thảo.  
45,17%; 35,36% và ở dê Cỏ là 42,33%; 31,72%.  
Tỷ lệ phủ tạng có xu hướng ngược lại, cao hơn ở  
dê Cỏ (36,02%) và thấp hơn ở dê lai (P<0,05). Sự  
khác nhau về tỷ lệ phủ tạng giữa hai loại dê lai  
không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Một số chỉ  
tiêu khác như tỷ lệ xương, tỷ lệ máu, tỷ lệ đầu,  
tỷ lệ chân và tỷ lệ lông da không có sự sai khác  
giữa các loại dê (P>0,05).  
và Thỏ Sơn Tây là 43,17%; 32,10%, dê lai F1 (Ba  
x Co) là 42,56%; 29,31%; dê lai F1 (Beetal x Cỏ)  
là 45,67%; 31,39%, còn đối với dê Cỏ là 41,62%;  
29,94%. Tác giả khẳng định tỷ lệ% thịt xẻ và  
thịt tinh của các dê lai cao hơn so với dê Cỏ  
thuần. Điều này cũng phù hợp với kết quả của  
chúng tôi trong nghiên cứu này. Dê lai không  
chỉ có ưu thế lai về sinh trưởng mà còn về khả  
năng cho thịt.  
Tỷ lệ các phần trong cơ thể có chịu ảnh  
hưởng của phẩm chất giống, dê lai (3/8 Boer x  
1/8 BT x 1/2 Cỏ) có hình thon, bụng gọn; dê Cỏ  
có đầu nhỏ, bụng to. Các phẩm giống khác nhau  
thường có kết cấu thể hình khác nhau nên tỷ lệ  
các phần trong cơ thể khác nhau. Điều này có  
thể ảnh hưởng đến tổng giá trị thu được khi giết  
mổ dê bán thịt (vì các phần khác nhau đó có giá  
trị thực phẩm khác nhau và có thể có giá bán  
khác nhau).  
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giới tính  
đến năng suất cho thịt của dê Cỏ và dê lai 3  
máu được trình bày ở bảng 2.  
Bảng 2 cho thấy, khối lượng giết mổ ở con  
đực của dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) là cao  
nhất (27,95 kg), sau đến dê lai (1/4 Boer x 1/4  
BT x 1/2 Cỏ) (24,55 kg) và thấp nhất ở dê Cỏ  
(18,90 kg) (P<0,05). Tương tự khối lượng giết mổ  
ở con cái của dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
là cao nhất (23,81kg), sau đến dê lai (1/4 Boer x  
1/4 BT x 1/2 Cỏ) (21,53 kg) và thấp nhất ở dê Cỏ  
(17,20 kg) (P<0,05). Các chỉ tiêu tỷ lệ thịt xẻ,  
thịt tinh, xương và chân cũng cùng xu hướng,  
tức là cao nhất ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2  
Cỏ), sau đến dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ)  
và thấp nhất ở dê Cỏ (P<0,05). Ngược lại, tỷ lệ  
phủ tạng của dê Cỏ lại cao hơn ở cả con đực và  
con cái (43,93%; 37,12%) và thấp hơn ở dê lai  
(P<0,05). Các chỉ tiêu khác như tỷ lệ máu, tỷ lệ  
Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả  
mổ khảo sát của Lê Văn Thông (2004) khi xét về  
thành phần lợi dụng: khối lượng sống, tỷ lệ thịt  
xẻ, tỷ lệ thịt tinh của dê lai có tỷ lệ máu (Boer x  
Bách Thảo) đều cao hơn dê Cỏ. Dê lai 3 máu có  
ưu thế hơn hẳn dê Cỏ về khả năng cho thịt còn  
tỷ lệ phủ tạng của dê Cỏ lại cao hơn dê lai ba  
máu. Theo Đinh Văn Bình và Nguyễn Duy Lý  
(2003), tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh của dê lai  
F1 (BT x Co) nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê  
1225  
Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F(Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo)  
với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn  
Bảng 2. Ảnh hưởng của giới tính đến năng suất thịt của dê Cỏ,  
dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) và dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) (n=6)  
Dê lai  
Dê lai  
Dê Cỏ  
(1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ)  
(3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
Chỉ tiêu  
Giới  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
X
X
X
Khối lượng giết mổ  
(kg)  
Đực  
Cái  
P
18,90c  
17,20c  
0,083  
43,17b  
41,50b  
0,055  
32,49b  
30,95b  
0,024  
11,80b  
9,85  
0,70  
0,54  
9,04  
7,71  
24,55b  
21,53b  
0,000  
47,12a  
43,22a  
0,000  
36,18a  
34,53a  
0,013  
12,85a  
9,92  
0,34  
0,29  
3,42  
3,32  
27,95a  
23,81a  
0,000  
47,86a  
43,73a  
0,004  
36,91a  
35,23a  
0,198  
13,41a  
10,43  
0,002  
4,74  
0,54  
0,51  
4,76  
5,30  
Tỷ lệ thịt xẻ (%)  
Tỷ lệ thịt tinh (%)  
Tỷ lệ xương (%)  
Tỷ lệ máu (%)  
Đực  
Cái  
P
0,60  
0,48  
3,40  
2,85  
0,41  
0,43  
2,11  
2,41  
0,79  
0,79  
4,03  
4,44  
Đực  
Cái  
P
0,31  
0,49  
2,36  
3,87  
0,39  
0,39  
2,65  
2,74  
0,88  
0,84  
5,83  
5,87  
Đực  
Cái  
P
0,22  
0,24  
4,57  
6,04  
0,28  
0,25  
5,27  
6,27  
0,46  
0,59  
8,48  
13,79  
0,000  
4,47  
0,000  
4,69  
Đực  
Cái  
P
0,09  
0,16  
4,96  
7,86  
0,23  
0,22  
12,23  
10,50  
0,23  
0,24  
12,14  
11,20  
4,95  
5,05  
5,17  
0,024  
7,11  
0,289  
7,51  
0,225  
7,59  
Tỷ lệ đầu (%)  
Đực  
Cái  
P
0,14  
0,11  
4,88  
3,99  
0,16  
0,10  
5,25  
3,40  
0,34  
0,28  
11,00  
9,58  
6,84  
7,15  
7,20  
0,169  
2,74c  
2,63c  
0,371  
34,93a  
37,12a  
0,101  
6,29  
0,086  
3,24b  
3,13b  
0,236  
28,70b  
32,03b  
0,014  
6,67  
0,400  
3,83a  
3,68a  
0,662  
26,35b  
30,55b  
0,012  
7,15  
Tỷ lệ chân (%)  
Tỷ lệ phủ tạng (%)  
Tỷ lệ da lông (%)  
Đực  
Cái  
P
0,07  
0,09  
6,31  
7,91  
0,07  
0,06  
5,19  
4,54  
0,25  
0,24  
16,04  
15,77  
Đực  
Cái  
P
1,03  
0,65  
7,20  
4,26  
0,65  
0,92  
5,51  
7,05  
0,89  
1,05  
8,24  
8,44  
Đực  
Cái  
P
0,54  
0,36  
20,91  
12,10  
0,35  
0,27  
12,72  
9,40  
0,43  
0,41  
14,79  
13,37  
7,21  
7,06  
7,55  
0,185  
0,388  
0,514  
Ghi chú: Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình mang một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa thống kê  
(P<0,05); BT= Bách Thảo; Giá trị P biểu thị so sánh số trung bình theo cột, trong cùng một loại chỉ tiêu và cùng loại dê.  
đầu và tỷ lệ da lông ở con đực và con cái giữa các  
loại dê không có sự sai khác thống kê (P>0,05).  
và 40,15%). Tỷ lệ thịt tinh của con đực cao hơn ở  
dê F1 (BT x Cỏ) (33,15%) và dê F2 (1/4 BT x 3/4  
Cỏ) (33,14%), thấp hơn ở dê Cỏ (30,94%). Tỷ lệ  
thịt tinh của con cái cũng tương ứng (31,55%;  
31,50%; 27,91%). Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh  
giữa con đực và con cái ở dê F1 (BT x Cỏ) và dê  
F2 (1/4 BT x 3/4 Cỏ) không có sự sai khác thống  
Theo Nguyễn Đình Minh (2002), tỷ lệ thịt  
xẻ của con đực cao hơn ở dê F1 (BT x Cỏ)  
(47,17%) và dê F2 (1/4 BT x 3/4 Cỏ) (46,54%),  
thấp hơn ở dê Cỏ (44,16%). Tỷ lệ thịt xẻ của con  
cái cũng có xu hướng tương tự (42,89%; 42,55%  
1226  
Bùi Khắc Hùng, Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải, Phạm Kim Đăng  
hơn ở con đực. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi  
về ảnh hưởng của giới tính đến năng suất thịt  
trong cùng một loại dê phù hợp với kết luận  
trong nghiên cứu của Simela (2011) và Nguyễn  
Đình Minh (2002).  
kê (P>0,05). Ngược lại, tỷ lệ nội tạng của con  
đực và con cái đều cao hơn ở dê Cỏ (32,17%;  
35,31%) và thấp hơn ở dê F1 (BT x Cỏ) (29,30%;  
32,61%) và dê F2 (1/4 BT x 3/4 Cỏ) (30,50%;  
32,57%). Tỷ lệ nội tạng của cả con đực và con cái  
ở dê F1 (BT x Cỏ) và dê F2 (1/4 BT x 3/4 Cỏ)  
không có sự sai khác thống kê (P>0,05). Kết quả  
nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết  
luận của tác giả này.  
3.2. Chất lượng thịt  
Kết quả phân tích thành phần hóa học của  
thịt dê được đưa ra ở bảng 3. Tỷ lệ vật chất khô  
trong thịt cao hơn ở dê Cỏ (24,81%) và dê lai  
((3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) (23,88%), thấp hơn  
ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) (23,19%)  
(P<0,05). Tỷ lệ protein thô cao hơn ở dê Cỏ  
(22,19%), thấp hơn ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x  
1/2 Cỏ) (20,76%) và ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x  
1/2 Cỏ) (21,15%) (P<0,05). Tỷ lệ protein thô giữa  
dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) và dê lai (1/4  
Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) không có sự sai khác  
thống kê (P>0,05). Tỷ lệ lipid thô cao hơn ở dê  
Cỏ (1,34%), thấp hơn ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT  
x 1/2 Cỏ) (0,84%) (P<0,05). Tỷ lệ lipid thô không  
sai khác giữa dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
(1,13%) và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ)  
(0,84%) (P>0,05). Tỷ lệ khoáng tổng số cao hơn ở  
dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) (1,93%), thấp  
hơn ở dê Cỏ (1,11%) và ở dê lai (3/8 Boer x 1/8  
BT x 1/2 Cỏ) (1,18%) (P<0,05).  
Kết quả phân tích về ảnh hưởng của giới  
tính đến năng suất cho thịt trong cùng một loại  
dê cũng được trình bày ở bảng 2.  
Bảng 2 cho thấy khối lượng giết mổ, khối  
lượng thịt xẻ của hai loại dê lai đều cao hơn ở  
con đực so với con cái (P<0,05). Trong khi, khối  
lượng giết mổ của dê Cỏ ở con đực và con cái  
không có sự sai khác thống kê (P>0,05). Tỷ lệ  
thịt tinh ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) và  
dê Cỏ cao hơn ở con đực và thấp hơn ở con cái  
(P<0,05). Còn ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2  
Cỏ), tỷ lệ này không sai khác giữa con đực với  
con cái (P>0,05). Tỷ lệ đầu, tỷ lệ chân và tỷ lệ da  
lông ở cả 3 loại dê giữa con đực với con cái cũng  
không sai khác thống kê (P>0,05). Tỷ lệ xương  
của cả 3 loại dê trên ở con đực đều cao hơn con  
cái (P<0,05). Tỷ lệ phủ tạng của hai loại dê lai ở  
dê đực thấp hơn ở dê cái (P<0,05). Còn đối với dê  
Cỏ, không có sự khác nhau giữa đực và cái ở chỉ  
tiêu này (P>0,05). Dê đực lai 3 máu có ngoại  
hình nêm, bụng gọn; dê cái ngắn mình hơn,  
bụng to nên tỷ lệ phủ tạng của dê cái luôn cao  
hơn dê đực.  
Kết quả nghiên cứu về thành phần dinh  
dưỡng của thịt dê Cỏ của Đinh Văn Bình (2005)  
cho biết tỷ lệ vật chất khô đạt (23,49%); tỷ lệ  
protein thô đạt (20,18%). Như vậy, kết quả  
nghiên cứu của chúng tôi về tỷ lệ vật chất khô,  
tỷ lệ protein thô ở dê Cỏ, dê lai (3/8 Boer x 1/8  
BT x 1/2 Cỏ) và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2  
Cỏ) đều cao hơn công bố của Đinh Văn Bình  
(2005) trên dê Cỏ.  
Simela (2011) khi nghiên cứu về ảnh hưởng  
của giới tính đến năng suất thịt của dê địa  
phương ở Nam Phi cũng cho biết, khối giết mổ ở  
con đực (37,70kg) cao hơn ở dê cái (31,40kg). Tỷ  
lệ thịt xẻ của dê địa phương ở Nam Phi ở con  
đực (45,90%) cao hơn ở dê cái (41,00%). Theo  
Nguyễn Đình Minh (2002), khối lượng giết mổ ở  
dê Cỏ của con đực (16,13kg) cao hơn dê cái  
(13,37kg), ở dê F1 (BT x Cỏ) của con đực  
(25,00kg) cao hơn dê cái (22,51kg) và ở dê F2  
(1/4 BT x 3/4 Cỏ) của con đực (22,33kg) cũng cao  
hơn dê cái (20,50kg). Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt  
tinh ở dê Cỏ, dê F1 (BT x Cỏ) và dê F2 (1/4BT x  
3/4 Cỏ) của con đực đều cao hơn ở con cái. Tỷ lệ  
phủ tạng của 3 loại dê trên của con cái lại cao  
Hàm lượng cholesterol trong thịt dê cao  
nhất ở dê Cỏ (117,85 mg/100g) sau đến dê lai  
(1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) (86,30 mg/100g) và  
thấp nhất ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
(70,67 mg/100g) (P<0,05) (Bảng 3). Qua kết quả  
nghiên cứu trên cho thấy thịt dê được xem là  
loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, hàm  
lượng cholesterol thấp, rất tốt cho sức khoẻ con  
người. Theo USDA (1989), hàm lượng  
cholesterol trong thịt dê ở Mỹ là 122 mg/100g,  
vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi về hàm  
lượng cholesterol trong thịt dê Cỏ là tương đương  
1227  
Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F(Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo)  
với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn  
Bảng 3: Chất lượng thịt của dê Cỏ, dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ)  
và dê lai (3/8 Boer x 1/8 BTx1/2 Cỏ) (n=12)  
Dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x  
Dê lai (3/8 Boer x 1/8 BTx  
Dê Cỏ  
1/2 Cỏ)  
1/2 Cỏ)  
Chỉ tiêu  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
X
X
X
Vật chất khô (%)  
Protein thô (%)  
24,81a  
22,19a  
1,34a  
0,17  
0,27  
0,18  
0,11  
4,59  
1,67  
2,94  
23,19b  
21,15b  
0,84b  
1,18b  
86,30b  
0,45  
0,34  
0,10  
0,14  
2,35  
4,80  
3,96  
23,88ab  
20,76b  
1,13ab  
1,93a  
0,29  
0,20  
0,16  
0,16  
4,36  
2,98  
2,38  
Lipid thô (%)  
32,88  
23,68  
9,54  
30,59  
28,70  
6,67  
35,30  
19,90  
15,10  
Khoáng tổng số (%)  
Cholesterol (mg/100g)  
1,11b  
117,85a  
70,67c  
Ghi chú: Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình mang một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa (P<0,05);  
BT= Bách Thảo.  
nhưng thấp hơn kết quả công bố của Nguyễn  
Bá Mùi và cs. (2012) - hàm lượng cholesterol  
trong thịt dê Cỏ là 167,66 mg/100g; ở dê F1  
(BT x Cỏ) là 125 mg/100g và ở dê Boer x F1  
(BT x Cỏ) là 115 mg/100g. Cũng theo USDA  
(1989), hàm lượng cholesterol trong thịt bò là  
245 mg/100g, thịt cừu là 235 mg/100g và trong  
thịt lợn là 310 mg/100g. Như vậy, hàm lượng  
cholesterol trong thịt dê thấp hơn nhiều so với  
thịt bò, cừu và lợn.  
Bảng 4. Hàm lượng các axit amin trong thịt dê (%VCK) (n=12)  
Dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT  
Dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT  
Dê Cỏ  
x 1/2 Cỏ)  
x 1/2 Cỏ)  
Chỉ tiêu  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
SE  
Cv (%)  
X
X
X
Alanine  
3,11a  
5,19a  
7,22  
0,10  
0,29  
0,27  
0,04  
0,26  
0,62  
0,30  
0,26  
0,24  
0,37  
0,18  
0,21  
0,17  
0,12  
0,19  
0,16  
0,20  
8,07  
13,92  
9,14  
2,12b  
3,28b  
6,01  
0,15  
0,62  
1,38  
0,03  
0,62  
0,49  
0,19  
0,22  
0,70  
0,74  
0,26  
0,32  
0,29  
0,22  
0,15  
0,19  
0,13  
17,55  
46,20  
56,33  
26,68  
19,01  
22,93  
24,71  
24,10  
29,87  
49,27  
35,47  
30,68  
25,51  
20,01  
12,19  
20,70  
12,16  
1,95b  
3,74ab  
6,80  
0,24  
0,51  
0,94  
0,12  
0,69  
0,62  
0,30  
0,42  
0,32  
0,60  
0,37  
0,29  
0,16  
0,23  
0,19  
0,14  
0,24  
30,14  
33,53  
33,96  
47,89  
25,74  
38,85  
43,46  
39,62  
13,24  
41,74  
44,56  
20,86  
18,50  
19,60  
15,54  
15,14  
22,93  
Arginine  
Aspartic  
Cysteine  
Glutamic  
Glycine  
0,36  
28,86  
8,40  
0,30  
0,45  
7,66  
7,95  
6,54  
5,90a  
3,22a  
3,49a  
4,95  
25,59  
22,57  
18,58  
12,09  
15,98  
13,69  
26,60  
9,50  
5,25ab  
1,90b  
2,20b  
5,77  
3,93b  
1,72b  
2,62ab  
5,93  
Histidine  
Isoleucine  
Leucine  
Lysine  
5,73a  
3,23a  
1,91b  
4,33a  
1,74b  
2,02b  
3,45a  
4,06a  
3,67b  
1,80b  
2,56ab  
2,79b  
2,72a  
2,94a  
2,28b  
2,66b  
3,53b  
2,01b  
3,39a  
2,10c  
2,89a  
3,07a  
2,19b  
2,61b  
Methionine  
Proline  
Phenylalanine  
Serine  
17,54  
23,28  
11,44  
12,17  
Tyrosine  
Threonine  
Valine  
Ghi chú: Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình mang một chữ cái khác nhau là có ý nghĩa thống kê  
(P<0,05). BT= Bách Thảo.  
1228  
Bùi Khắc Hùng, Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải, Phạm Kim Đăng  
Kết quả phân tích ở bảng 4 cho thấy thành  
4. KẾT LUẬN  
- Năng suất thịt của dê lai ba máu khá cao  
và cao hơn dê Cỏ. Cụ thể, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ  
thịt tinh lần lượt ở các dê lai ba máu: ở dê lai  
(3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) là 45,80% và  
36,07%; ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) là  
45,17% và 35,36%. Chỉ tiêu này ở dê Cỏ tương  
ứng là 42,33 và 31,72%.  
phần các axit amin trong thịt có chiều hướng  
cao hơn ở dê Cỏ, thấp hơn ở dê lai ba máu. Đặc  
biệt là hàm lượng axit amin thiết yếu  
phenylalanine cao nhất ở dê Cỏ (4,33%), sau đến  
dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) (2,79%) và  
thấp nhất ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
(2,10%) (P<0,05). Các axit amin thiết yếu khác  
như histidine, lysine và methionine tương ứng  
cao hơn ở dê Cỏ (3,22%; 5,73%; 3,23%), thấp hơn  
ở dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) (1,90%;  
3,67%; 1,80%) và ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x  
1/2 Cỏ) (1,72%; 3,53%; 2,01%) (P<0,05). Sự sai  
khác về hàm lượng các axit amin thiết yếu trên  
giữa hai loại dê không có ý nghĩa thống kê  
(P>0,05). Như vậy, giá trị dinh dưỡng của thịt  
dê chủ yếu liên quan đến các axit amin thiết  
yếu. Một số axit amin khác như proline, serine  
và tyrosine lại cao hơn ở dê lai (3/8 Boer x 1/8  
BT x 1/2 Cỏ) và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2  
Cỏ), thấp hơn ở dê Cỏ (P<0,05).  
- Ảnh hưởng của giới tính đến năng suất  
thịt cho thấy các chỉ tiêu khối lượng giết mổ, tỷ  
lệ thịt xẻ của dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ)  
và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) ở con đực  
cao hơn ở con cái (P<0,05). Hai chỉ tiêu này ở dê  
Cỏ giữa con đực với con cái lại không có sự sai  
khác thống kê (P>0,05). Tỷ lệ thịt tinh của dê  
Cỏ và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) ở con  
đực cao hơn ở con cái (P<0,05). Nhưng tỷ lệ thịt  
tinh của dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2 Cỏ) giữa  
con đực với con cái lại không có sự sai khác  
thống kê (P>0,05). Trái lại, tỷ lệ phủ tạng của  
dê lai ở con đực lại thấp hơn ở con cái (P<0,05).  
Henryk (2008) cho rằng giá trị dinh dưỡng  
của thịt không chỉ chịu ảnh hưởng bởi số lượng  
protein mà còn chịu ảnh hưởng của giá trị sinh  
học của nó, phụ thuộc vào thành phần axit  
amin. Các tác giả cũng cho rằng giá trị sinh học  
của thịt dê liên quan đến các axit amin thiết yếu  
như lysine và methionine cần thiết cho quá  
trình sinh trưởng và phát triển bình thường của  
con người. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về  
hàm lượng lysine và methionine cao hơn ở dê  
Cỏ, thấp hơn ở dê lai (3/8 Boer x 1/8 BT x 1/2  
Cỏ) và dê lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ)  
(P<0,05). Cũng theo Henryk (2008), tryptophan  
và phenylalanine tham gia chức năng hoạt động  
của hệ thần kinh.  
- Thịt dê Cỏ có tỷ lệ protein thô cao hơn dê  
lai ba máu (P<0,05), đồng thời hàm lượng  
cholesterol cũng cao hơn (P<0,05).  
- Sử dụng đực giống (Boer x Bách Thảo) có  
tỷ lệ máu Boer khác nhau phối với dê Cỏ cho  
năng suất thịt cao hơn dê Cỏ mà vẫn đảm bảo  
chất lượng thịt tốt lại dễ nuôi.  
- Dê Cỏ tuy có khối lượng nhỏ nhưng giá trị  
dinh dưỡng của thịt lại cao vì hàm lượng các  
axit amin thiết yếu cao hơn dê lai ba máu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Đinh Văn Bình (2005). Thành tựu nghiên cứu và phát  
triển chăn nuôi Dê góp phần chuyển đổi cơ cấu  
chăn nuôi trong 20 năm qua, Chuyên san những  
kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, cừu  
và thỏ, Viện Chăn nuôi, số 1.  
Theo Henryk (2008), hàm lượng glycine ở  
thịt dê Alpine là (4,48%), ở F1 (Alpine x Boer) là  
4,30%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về  
hàm lượng glycine là 5,90% ở dê Cỏ; 5,25% ở dê  
lai (1/4 Boer x 1/4 BT x 1/2 Cỏ) cao hơn kết quả  
của tác giả trên. Còn các axit amin thiết yếu:  
threonine, valine, methionine tương ứng ở dê  
Alpine là 4,71; 5,19; 3,40% và 5,0; 5,43; 3,52% ở  
dê F1 (Alpine x Boer) (Henryk et al., 2008). Kết  
quả nghiên cứu của chúng tôi về threonine,  
valine, methionine ở dê Cỏ, dê lai ba máu đều  
thấp hơn kết quả của các tác giả này.  
Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003). Kết quả  
nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung  
tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Viện Chăn  
nuôi (1999 - 2001). Tạp chí Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn, tr. 32-37.  
Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh,  
Nguyễn Thị Mai (1994). Kỹ thuật nuôi dê sữa, Nhà  
xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 6-10.  
1229  
Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F(Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo)  
với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn  
Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu dê lai Bách  
Thảo với dê cỏ và khả năng sản xuất của dê lai F1  
(BTxC) tại tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh phụ  
cận, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện  
Chăn nuôi Quốc gia Việt Nam.  
Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Phương pháp lấy mẫu và  
chuẩn bị mẫu, TCVN 4833.  
Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Phương pháp giám định,  
TCVN 1280- 81.  
Henryk B., Roman N. and Zenon T. (2008). Quality of  
goat meat from purebred French Alpine kids and  
Boer Crossbreeds, Arch, Tierz, Dummerstorf, 51  
(4): 381 - 388.  
Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải, Bùi Khắc Hùng,  
Nguyễn Bá Hiếu (2012). Đánh giá năng suất và  
chất lượng thịt của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo Cỏ) và  
con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Yên  
Bái, Tạp chí nông nghiệp và PTNT, 23: 39-43.  
Simela L., Webb E.C., Bosman M.J.C., (2011). Live  
animal and carcass characteristics of South Africa  
indigenous goats, South African Journal of Animal  
Science, 41(1): 1-12.  
Lê Văn Thông (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm  
của giống dê Cỏ và kết quả lai tạo với giống dê  
Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh, Luận án Tiến  
sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp  
Việt Nam.  
USDA. Hanbook #8 (1989). Nutritive value of foods.  
1230  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 23740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Năng suất và chất lượng thịt của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê đực F1 (Boer x Bách Thảo), F2 (Boer x Bách Thảo) với dê cỏ nuôi tại Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_suat_va_chat_luong_thit_cua_de_co_va_cac_to_hop_lai_giu.pdf