Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi Polymerase

Vietnam J. Agri. Sci. 2018, Vol. 16, No. 12: 1025-1038  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2018, 16(12): 1025-1038  
PHÁT HIỆN CÁC LOÀI Colletotrichum GÂY BỆNH THÁN THƯ ỚT  
BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE  
Nguyễn Duy Hưng1*, Hà Viết Cường2, Hoàng Chúng Lằm1  
1Viện nghiên cứu Rau quả, 2Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: duyhungfavri@gmail.com  
Ngày nhận bài: 21.01.2019  
Ngày chấp nhận đăng: 19.02.2019  
TÓM TẮT  
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp. là một trong các bệnh nguy hiểm nhất trên ớt tại Việt Nam và thế  
giới. Định danh loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt dựa trên các đặc điểm hình thái thường gây ra sự nhầm lẫn.  
Mục tiêu của nghiên cứu là thiết kế được các cặp mồi đặc hiệu phục vụ chẩn đoán nhanh, chính xác loài nấm  
Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR. Trong nghiên cứu này dựa trên trình tự  
vùng Internal Transcribed Spacer (ITS) và vùng liên gen của 2 gen apn2 và MAT1-2-1 genes (ApMat) đã thiết kế  
được 4 cặp mồi đặc hiệu. Các cặp mồi thiết kế đã phát hiện đặc hiệu 4 loài C. truncatum, C. fructicola, C.  
gloeosporioides sensu stricto và C. siamense gây bệnh thán thư ớt tại đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh. Nghiên  
cứu cũng chứng tỏ phương pháp chiết nhanh DNA bằng NaOH có hiệu quả cao nhằm chuẩn bị mẫu DNA từ nấm  
Colletotrichum cho phản ứng PCR. Phân tích PCR dùng các mồi đặc hiệu trên 52 mẫu nấm Colletotrichum gây bệnh  
thán thư ớt thu tại 9 tỉnh đồng bằng Sông Hồng, 3 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và 1 tỉnh đồng bằng Sông Cửu  
Long đã xác định được loài phổ biến nhất là C. siamense (chiếm 51,9% tổng số mẫu), tiếp theo là C. fructicola  
(21,2%), C. truncatum (15,4%), và C. gloeosporioides sensu stricto (9,6%).  
Từ khóa: Bệnh thán thư ớt, Colletotrichum, chẩn đoán, mồi đặc hiệu, PCR.  
Detection of Colletotrichum Species Causing Anthracnose of Chili  
by Polymerase Chain reaction  
ABSTRACT  
Anthracnose caused by Colletotrichum spp. is one of the most destructive diseases of chili in Vietnam and  
worldwide. Identifying Colletotrichum species that cause anthracnose based on morphological characteristics often  
causes confusion. The objective of the study was to design specific primer pairs for rapid and accurate diagnosis of  
Colletotrichum fungus causing anthracnose by PCR (polymerase chain reaction). In the study, based on the Internal  
Transcribed Spacer (ITS) region and the intergenic region of apn2 and MAT1-2-1 genes (ApMat) four specific primer  
pairs were designed. Four species,i.e. C. truncatum, C. fructicola, C. gloeosporioides sensu stricto and C. siamense  
that cause chili anthracnose in the Red River Delta and some other provinces were detected. The study also showed  
that a modified rapid extraction protocol using NaOH was highly effective to prepare DNA samples from  
Colletotrichum cultures for PCR reaction. PCR analyses using the newly designed specific primers on 52 chili  
Colletotrichum isolates collected from 13 provinces, mainly the Red River Delta, revealed C. siamense as the most  
abundant species (51.9% of total isolates), followed by C. fructicola (21.2%), C. truncatum (15.4%), and C.  
gloeosporioides sensu stricto (9.6%).  
Keywords: Colletotrichum, chili, specific primer design, diagnosis, PCR.  
loài Colletotrichum gây bệnh thán thā ĉt công  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
bø trên thế giĉi khá đa däng, bao g÷m ít nhçt 7  
Trong sø các bệnh häi ĉt, bệnh thán thā do  
nçm Colletotrichum spp. gåy ra đāČc xem là  
nguy hiểm nhçt. Cho tĉi nëm 2008, thành phæn  
loài C. gloeosporioides, C. capsici, C. acutatum,  
C. coccodes, C. dematium, C. nigrum và  
C. atramentarium (Than et al., 2008). Täi Việt  
1025  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
Nam, ít nhçt  
4
loài là C. acutatum,  
Xác đðnh chính xác thành phæn cÿng nhā  
đðnh danh đýng nçm Colletotrichum có vai trò  
quan trõng không nhąng về mặt khoa hõc mà  
còn trong thĆc tiễn quân lý bệnh vì quan hệ  
giąa nçm vĉi cây ký chþ cÿng nhā tính mén  
câm vĉi thuøc hóa hõc khác nhau theo loài  
(Mongkolporn et al., 2010; Peres et al., 2004).  
C. capsici, C. gloeosporioides, C. nigrum đã đāČc  
công bø gây bệnh thán thā ĉt (Don et al., 2007;  
Ngô Bích Hâo, 1992).  
Đðnh danh nçm Colletotrichum dĆa vào các  
đặc điểm hình thái thāĈng khöng đþ để phân  
loäi tĉi măc loài nên đã cò quá nhiều nhæm lén  
trong phân loäi chi nçm này (Hyde et al., 2009).  
Gæn đåy, đðnh danh nçm Colletotrichum dĆa  
trên phân tích phân tĄ ngày càng phù biến và  
dén tĉi nhiều thay đùi trong phân loäi các loài  
thuûc chi này (Cannon et al., 2012).  
Do xác đðnh các loài Colletotrichum dĆa  
trên các đặc điểm hình thái thāĈng mçt thĈi  
gian nên kỹ thuêt PCR đã đāČc áp dĀng. Nhiều  
cặp m÷i PCR đã đāČc thiết kế để phát hiện các  
loài Colletotrichum gây häi trên ĉt (Imjit et al.,  
2012; Srinivasan et al., 2014) cÿng nhā các các  
cây tr÷ng khác (Kamle et al., 2013; Torres-  
Calzada et al., 2011; Shi et al., 2008; Yao et al.,  
2018). Tuy nhiên, các cặp m÷i này đều đāČc  
thiết kế trên vùng ITS vøn bâo thþ cao nên khó  
có thể phân biệt đāČc các loài, đặc biệt trong các  
phăc hČp loài nhā C. gloeosporioides sensu lato.  
Đøi vĉi nçm Colletotrichum gây bệnh thán  
thā trên ĉt, các nghiên cău phân loäi mĉi gæn  
đåy cho thçy có sĆ thay đùi lĉn về thành phæn  
loài so vĉi các công bø trāĉc đåy. Täi Ấn Đû,  
đðnh danh läi 52 méu nçm C. gloeosporioides  
sensu lato cho thçy chúng thuûc 2 loài là  
C. fructicola vàC. siamense (Sharma & Shenoy,  
2013). Tāćng tĆ, 2 loài C. acutatum và  
C. capsici, vøn đāČc coi là 2 loài chính gây häi  
trên ĉt täi Thái Lan nay đāČc đðnh danh läi læn  
lāČt là C. simmondsii và C. truncatum (Ko et  
al., 2011). Cÿng täi Thái Lan, gæn đåy hćn 4 loài  
Colletotrichum gây bệnh thán thā ĉt đã đāČc  
xác đðnh là C. gloeosporioides sensu stricto,  
C. siamense, C. acutatum và C. truncatum  
(Suwannarat et al., 2017). Täi Trung Quøc,  
phân tích trình tĆ cþa 1285 méu nçm  
Colletotrichum thu täi 29 tînh đã xác đðnh đāČc  
15 loài trong đò cò 5 loài phù biến là  
C. fioriniae, C. fructicola, C. gloeosporioides  
sensu stricto , C. scovillei, and C. truncatum  
(Diao et al., 2017). Täi Úc, phân tích 45 méu  
nçm Colletotrichum gây bệnh thán thā ĉt đã xác  
đðnh đāČc 5 loài C. siamense, C. simmondsii,  
MĀc tiêu cþa nghiên cău này là thiết kế các  
cặp m÷i đặc hiệu cho múi loài Colletotrichum  
phát hiện đāČc trên ĉt täi Việt Nam, chþ yếu täi  
đ÷ng bìng sông H÷ng, và ăng dĀng chýng để  
phát hiện và đánh giá măc đû phù biến cþa các  
loài Colletotrichum gây bệnh thán thā trên ĉt.  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Mẫu nấm  
Các méu nçm Colletotrichum đāČc phân lêp  
tĂ vết bệnh thán thā trên quâ ĉt thu thêp tĂ  
nëm 2015-2017. Bào tĄ trên vết bệnh đāČc hòa  
trong nāĉc cât vô trùng và cçy ria 3 chiều trên  
möi  
trāĈng  
WA  
(Water  
Agar)  
chăa  
Streptomycin (100 ppm). Méu nçm thuæn đāČc  
täo ra bìng cách cçy truyền tân nçm đćn (tĂ 1  
bào tĄ) tĂ möi trāĈng WA sang möi trāĈng PDA  
(Potato Dextrose Agar).  
C.  
queenslandicum,  
C.  
truncatum  
và  
C. cairnsense (De Silva et al., 2017).  
Trong nëm 2017, dĆa trên đặc điểm hình  
thái và giâi trình tĆ vùng Internal Transcribed  
Spacer (ITS) và vùng liên gen cþa 2 gen apn2 và  
MAT1-2-1 (ApMat) cþa các méu Colletotrichum  
gây bệnh thán thā ĉt thu täi đ÷ng bìng sông  
2.2. Thiết kế mồi PCR  
Để thiết kế m÷i đặc hiệu, trình tĆ các méu  
đäi diện cho các loài Colletotrichum (Type  
species) đāČc tâi tĂ Genbank và đāČc cën trình  
tĆ đa chuúi bìng phæn mềm CLUSTAL X  
version 2.1 (Larkin et al., 2007). DĆa trên các  
trình tĆ đāČc cën trình tĆ đa chuúi, các m÷i đāČc  
lĆa chõn tĂ các trình tĆ đặc hiệu cho múi loài.  
H÷ng, ít nhçt  
5
loài là C. truncatum,  
C. fructicola, C. gloeosporioides sensu stricto,  
C. aeschynomenes, C. siamense đã đāČc xác  
đðnh (Nguyễn Duy Hāng và cs., 2017).  
1026  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
2.4. Phản ứng PCR  
Đøi vĉi loài C. truncatum, m÷i đặc hiệu  
đāČc thiết kế trên vùng ITS vì vùng này chăa  
nhiều vð trí khác biệt đặc trāng cho loài này  
(Nguyễn Duy Hāng và cs., 2017). Vùng ITS cþa  
loài này đã đāČc cën trình tĆ đa chuúi vĉi 7 loài  
Colletotrichum đã đāČc công bø gây bệnh thán  
thā ĉt (Than et al., 2008).  
Đøi vĉi 3 loài C. gloeosporioides sensu  
stricto, C. siamense và C. fructicola cþa phăc  
hČp loài C. gloeosporioides sensu lato, do trình  
tĆ ITS cþa chúng quá bâo thþ, nên trình tĆ  
vùng ApMat (Silva et al., 2012) đã đāČc sĄ dĀng  
để thiết kế m÷i đặc hiệu. Trình tĆ ApMat cþa 28  
loài thuûc phăc hČp loài C. gloeosporioides  
sensu lato (Liu et al., 2015) đã đāČc lĆa chõn để  
cën trình tĆ đa chuúi.  
Các phân ăng PCR đāČc thĆc hiện bìng kít  
GoTaq Green Master Mix (Promega) hoặc kít 2X  
i-Taq PCR Master Mix (iNtRON Biotechnology).  
Phân ăng PCR đāČc thĆc hiện vĉi điều kiện sau:  
khĊi đæu biến tính Ċ 94C trong 2 phút; tiếp  
theo là 35 chu trình phân ăng g÷m biến tính Ċ  
94C trong 30 giây, gín m÷i Ċ 54-62C trong 30  
giåy (thay đùi theo thí nghiệm và m÷i), tùng hČp  
sČi Ċ 72C trong 1 phút. Phân ăng đāČc kết thúc  
vĉi 5 phút Ċ 72C.  
Sân phèm PCR đāČc điện di trên gel  
agarose 1% đã chuèn bð bìng đệm TAE (Tris  
Acetic acid EDTA) và chăa 0,5 mg/mL ethidium  
bromide. Gel đāČc chäy trên thiết bð điện di  
Mupid-exU Mini System (Helixxtec) vĉi đệm  
TAE Ċ điện thế 100 V trong 30-40 phút.  
Các méu Colletotrichum düng để tøi āu  
hóa các m÷i thiết kế trong phân ăng PCR là các  
méu nçm phân lêp tĂ ĉt và đã xác đðnh danh  
tính (Nguyễn Duy Hāng và cs., 2017) bao g÷m  
C. truncatum (méu C25 và C30), C. fructicola  
(méu C1 và C14), C. siamense (méu C4 và C33),  
C. gloeosporioides (sensu stricto) (méu C9 và  
C44), C. aeschynomenes (méu C29).  
3. KẾT QUÂ VÀ THÂO LUẬN  
3.1. Thiết kế mồi đặc hiệu loài  
Colletotrichum  
DĆa trên so sánh trình tĆ, bøn cặp m÷i đặc  
hiệu cho 4 loài C. truncatum, C. gloeosporioides  
sensu stricto, C. siamense và C. fructicola đã  
đāČc thiết kế. Mût loät các tham sø liên quan  
đến chçt lāČng cþa m÷i cÿng đã đāČc xác đðnh  
dĆa theo các hāĉng dén về thiết kế m÷i PCR  
(Dieffenbach et al., 1993; Rychlik, 1993;  
Judelson, 2006) (Bâng 1).  
2.3. Chiết DNA nấm  
DNA tùng sø cþa các méu nçm đāČc chiết  
bìng 2 phāćng pháp.  
Phāćng pháp 1 (CTAB) sĄ dĀng đệm CTAB  
(cetyltrimethylammonium bromide) theo qui  
trình cþa Doyle & Doyle (1987). Khoâng 50 mg  
tân nçm thuæn nuôi cçy trên möi trāĈng PDA  
đāČc nghiền bìng chày nhĆa chuyên dĀng  
(Kontes™ Pellet Pestle) vĉi 0,5 mL đệm CTAB  
trong øng Eppendorf loäi 1,5 mL. DNA đāČc  
chiết mût læn vĉi Chloroform: isoamyl alcohol  
(24:1). Cặn DNA đāČc rĄa hai læn bìng ethanol  
70% và hña trong 30 uL nāĉc cçt 2 læn vô trùng.  
Méu DNA đāČc bâo quân Ċ -20°C.  
Đû dài m÷i: Các m÷i cò kích thāĉc 17-22  
nucleotit. Các kích thāĉc này nìm trong phäm  
vi phù hČp cþa m÷i: đþ dài để đâm bâo tính đặc  
hiệu và đþ ngín để m÷i gín đễ dàng vào khuôn.  
Nhiệt đû tách sČi (Tm): Hai cặp m÷i C.sia-  
F1/-R1 và C.glo-F/-R có nhiệt đû tách chuúi tĂ  
51,6-53,8C, nìm trong phäm vi phù hČp 50-  
60C. Hai cặp m÷i còn läi, C-tru-F-/R và C.fru-  
F1/-R1 có nhiệt đû tách sČi thçp hćn tĂ 41,2-  
49C (Bâng 1).  
Phāćng pháp 2 (NaOH) là phāćng pháp  
chiết nhanh bìng NaOH đāČc câi tiến theo  
phāćng pháp cþa Wang et al. (1993). Tân nçm  
thuæn (khoâng 50 mg) trên möi trāĈng PDA đāČc  
cho vào øng Eppendorf 1,5 mL chăa 50 µL NaOH  
0,5 M và đāČc nghiền bìng đæu tip loäi 100-200  
µL. Dðch nghiền, 5 µL, đāČc chuyển sang øng  
Eppendorf 1,5 mL chăa 50 µL đệm Tris 0,1M, pH  
8. Méu DNA đāČc bâo quân Ċ -20°C.  
Nhiệt đû gín m÷i (Ta): Nhiệt đû gín m÷i là  
mût trong các tiêu chí quan trõng, đāČc tính dĆa  
trên nhiệt đû tách sČi. Nhiệt đû gín m÷i quá cao  
làm m÷i khó gín vào khuôn dén tĉi nëng suçt  
PCR thçp. Nhiệt đû gín m÷i quá thçp làm m÷i  
dễ gín khöng đặc hiệu vào khuôn dén tĉi täo các  
sân phèm khöng đặc hiệu. Mût trong các công  
1027  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
thăc phù biến nhçt nhìm xác đðnh nhiệt đû gín  
m÷i tøi āu cþa cặp m÷i là: Ta = 0,3 × Tm (cþa  
m÷i có nhiệt đû tách sČi thçp hćn) + 0,7 Tm (cþa  
sân phèm) -14,9 (Rychlik et al., 1990). SĄ dĀng  
công thăc này trong phæn mền PrimerSelect  
(DNASTAR Inc.), nhiệt đû gín m÷i tøi āu cþa 4  
cặp m÷i thiết kế đāČc xác đðnh là tĂ 53-55,9C  
(Bâng 1), nìm trong phäm vi phù hČp 50-60C.  
3.2. Xác định nhiệt độ gắn mồi phù hợp cho  
bốn cặp mồi thiết kế  
Mût trong các yếu tø quan trõng ânh hāĊng  
đến tính đặc hiệu và hiệu suçt cþa m÷i là nhiệt  
đû gín m÷i. Mặc dù nhiệt đû gín m÷i tøi āu cho  
4 cặp m÷i đã đāČc xác đðnh bìng phæn mềm  
(Bâng 1) nhāng chýng cæn phâi đāČc xác đðnh  
bìng thĆc nghiệm. SĄ dĀng DNA đāČc chiết tĂ  
các méu nçm đã đāČc xác đðnh danh tính, phân  
ăng PCR đã đāČc thĆc hiện Ċ 3 ngāċng nhiệt đû  
là 54, 58 và 62C nhìm xác đðnh nhiệt đû gín  
m÷i phù hČp cho 4 cặp m÷i thiết kế. Kết quâ  
kiểm tra PCR (Bâng 2, Hình 1) cho thçy:  
Hàm lāČng GC: Hàm lāČng các gøc  
G và C cþa các m÷i thiết kế tĂ 42,9-57,9% (Bâng  
1) nìm trong phäm vi phù hČp 40-60%.  
Mçu GC đæu 3’: Tçt câ 7 m÷i thiết kế ngoäi  
trĂ m÷i C.sia-R1 đều có Ċ đæu 3’ là G hoặc C  
hoặc GC hoặc CG hoặc GG (Bâng 1). Mçu GC  
cho phép m÷i bám đặc hiệu vào khuôn.  
Cặp m÷i C.tru-F và C.tru-R (đặc hiệu loài  
C. truncatum) có khâ nëng phát hiện đặc hiệu  
loài này Ċ phäm vi nhiệt đû rçt rûng. Ở câ 3  
ngāċng nhiệt đû, cặp m÷i này chî täo bëng sân  
phèm mong muøn 321 bp đøi vĉi 2 méu C30 và  
C25 (C. truncatum).  
Đû ùn đðnh đæu 3’: Khoâng 5 nucleotit  
(pentamer) đæu 3’ cæn cò đû ùn đðnh phù hČp để  
gín đặc hiệu vào khuôn. Giá trð G cþa 5  
nucleotit đæu 3’ cþa tçt câ các m÷i thiết kế có  
giá trð tĂ -10,5 kcal/mol đến -7,1 kcal/mol  
(Bâng 1), nìm trong ngāċng giĉi hän tøi đa  
≥-12 kcal/mol.  
Tāćng tĆ, cặp m÷i C.glo-F và C.glo-R (đặc  
hiệu loài C. gloeosporioides sensu stricto) cÿng  
có khâ nëng phát hiện đặc hiệu loài nçm này Ċ  
câ 3 ngāċng nhiệt đû, chî täo bëng sân phèm  
mong muøn 211 bp đøi vĉi 2 méu C9 và C44  
(C. gloeosporioides sensu stricto).  
Cçu trúc thă cçp: Cçu trúc thă cçp có thể  
hình thành trong cùng mût m÷i hoặc giąa 2 m÷i.  
M÷i chăa cçu trúc thă cçp xçu thāĈng dén tĉi  
nëng suçt PCR bð giâm, thêm chí không có sân  
phèm. Tính ùn đðnh cþa cçu trúc thă cçp đāČc  
đo bìng nëng lāČng tĆ do Gibbs G (nëng lāČng  
cæn để phá vċ cçu trúc thă cçp). Các loäi cçu  
trúc thă cçp là:  
Đøi vĉi cặp m÷i C.fruc-F1 và C.fruc-R1  
(đặc hiệu loài C. fructicola), Ċ nhiệt đû gín m÷i  
54C, bëng đặc hiệu 307 bp mặc dù chî hình  
thành Ċ 2 méu C1 và C14 (C. fructicola) nhāng  
mĈ, có lẽ do hình thành nhiều sân phèm tĆ m÷i  
hoặc tĆ m÷i chéo (dimer). Ngoài ra, Ċ ngāċng  
nhiệt đû này, cặp m÷i cÿng täo sân phèm  
khöng đặc hiệu ~ 800 bp đøi vĉi méu C29  
(C. aeschynomenes) và ~ 150 bp đøi vĉi méu  
C25 (C. truncatum). Ở nhiệt đû gín m÷i 58C,  
cặp m÷i đã täo bëng đặc hiệu rô đøi vĉi 2 méu  
C1 và C14 (C. fructicola) chăng tó măc đû hình  
thành dimer đã giâm. Tuy nhiên, Ċ ngāċng  
nhiệt đû 58C, cặp m÷i cÿng täo bëng sân  
phèm đặc hiệu rçt mĈ đøi vĉi méu C44  
(C. gloeosporioides sensu stricto). Khi tëng  
nhiệt đû lên 62C, cặp m÷i này chî täo bëng đặc  
hiệu và rô đøi vĉi 2 méu C1 và C14 và không  
täo bçt kč bëng sân phèm nào đøi vĉi các méu  
Colletotrichum khác.  
+ Cçu trúc kẹp tóc (Hairpins). Là cçu trúc  
thă cçp hình thành trong nûi bû m÷i. Tçt câ các  
m÷i thiết kế đều có giá trð G tøi đa tĂ -3  
kcal/mol đến 2 kcal/mol (Bâng 1), nìm trong  
ngāċng giĉi hän tøi đa ≥-5 kcal/mol.  
+ TĆ m÷i (Self Dimer). Là cçu trúc hình  
thành giąa các phân tĄ cþa cùng loäi m÷i. Tçt  
câ các m÷i thiết kế đều có giá trð G tøi đa tĂ -  
5,9 kcal/mol đến 0,3 kcal/mol (Bâng 1), nìm  
trong ngāċng giĉi hän tøi đa ≥-6 kcal/mol.  
+ TĆ m÷i chéo (Cross Dimer). Là cçu trúc  
hình thành giąa các phân tĄ cþa 2 m÷i khác  
nhau (cặp m÷i trong phân ăng PCR). Tçt câ các  
m÷i thiết kế đều có giá trð G tøi đa tĂ -0,4  
kcal/mol đến -0,2 kcal/mol (Bâng 1), nìm trong  
ngāċng giĉi hän tøi đa ≥-6 kcal/mol.  
1028  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
Bảng 1. Đặc điểm 4 cặp mồi được thiết kế để phát hiện C. truncatum, C. fructicola,  
C. siamense và C. gloeosporioides sensu stricto  
Nhiệt độ  
gắn mồi  
tối ưu (C)  
Độ dài  
mồi  
(nu)  
Độ dài  
sản phẩm  
(bp)  
G pentamer  
đầu 3'  
(kcal/mol)  
G cấu trúc G tự mồi G tự mồi  
Nhiệt độ  
tách mồi (C)  
Mấu GC Hàm lượng  
Mồi  
Trình tự (5’-3’)  
kẹp tóc tối đa  
tối đa  
chéo tối đa  
đầu 3’  
GC (%)  
(kcal/mol)  
(kcal/mol) (kcal/mol)  
C.tru-F  
C.tru-R  
GTCCCCTAAAAAGGACGTC  
CCTACGTCAACCGTAGAG  
19  
18  
21  
21  
19  
22  
21  
21  
C
G
52,6  
55,6  
42,9  
47,6  
57,9  
45,5  
52,4  
47,6  
47,7  
42,2  
49,0  
48,2  
52,8  
51,6  
53,8  
52,5  
-9,4  
-7,1  
-9,9  
-8,2  
-9  
-1,9  
-3,1  
1,1  
1,2  
0,8  
2
-4,4  
-2,5  
-2,8  
0,3  
-2,9  
-0,2  
-0,4  
-2  
53  
321  
307  
345  
211  
C.fruc-F1 CATCAAATCGAAGATCTCTGC  
C.fruc-R1 CTTTAGGTCGTCCTTGTGTTC  
GC  
C
55,3  
54,2  
55,9  
C.sia-F1  
C.sia-R1  
C.glo-F  
C.glo-R  
TGACAGCGGCTGTGTATCG  
GATACTTAGGCGTACGAATGCA  
ACTCTTGCCGCAGCATATAGG  
GTAGCATCAGCAACGAATTGG  
CG  
Không  
GG  
GG  
-3  
-10,5  
-8,1  
-10,4  
-5,9  
-0,1  
-0,4  
0,8  
2
Ghi chú: Các tham số nhiệt động học của mồi gồm nhiệt độ tách mồi, G pentamer đầu 3’, G cấu trúc kẹp tóc tối đa, G tự mồi tối đa và G tự mồi chéo tối đa  
được xác định dùng phần mềm VectorNTI Advance 11.5 (Invitrogen), trong đó G là năng lượng tự do Gibbs. Nhiệt độ gắn mồi tối ưu được xác định bằng phần  
mềm PrimerSelect (DNASTAR, Inc.).  
1029  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
Bảng 2. Xác định nhiệt độ gắn mồi phù hợp của 4 cặp mồi thiết kế  
Băng PCR đặc hiệu ở các ngưỡng nhiệt độ  
Cặp mồi  
C.tru-F/-R  
Loài nấm kiểm tra  
54C  
58C  
62C  
C. truncatum  
++  
+++  
+++  
C. fructicola  
-
-
-
C. siamense  
-
-
-
C. gloeosporioides sensu stricto  
C. aeschynomenes  
C. truncatum  
-
-
-
-
-
-
C.fruc-F1/-R1  
C.sia-F1/-R1  
C.glo-F/-R  
-
-
-
C. fructicola  
+
+++  
+++  
C. siamense  
-
-
-
C. gloeosporioides sensu stricto  
C. aeschynomenes  
C. truncatum  
-
-
-
-
-
-
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
-
+
-
C. fructicola  
-
-
C. siamense  
+++  
+++  
C. gloeosporioides sensu stricto  
C. aeschynomenes  
C. truncatum  
-
-
-
-
-
-
C. fructicola  
-
-
-
C. siamense  
-
-
+++  
-
-
+++  
-
C. gloeosporioides sensu stricto  
C. aeschynomenes  
++  
-
Chú thích: (-): không xuất hiện băng đặc hiệu; (+, ++, +++): mức độ đậm của băng đặc hiệu  
Ghi chú: Mũi tên chỉ băng sân phẩm mong muốn cho từng cặp mồi. Các giếng là các mẫu nấm đã xác định danh  
tính: C25 và C30 (C. truncatum), C1 và C14 (C. fructicola), C4 và C33 (C. siamense), C9 và C44 (C. gloeosporioides  
sensu stricto), C29 (C. aeschynomenes).  
Hình 1. PCR xác định nhiệt độ gắn mồi phù hợp cho 4 cặp mồi đặc hiệu Colletotrichum  
1030  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
Đøi vĉi cặp m÷i C.sia-F1 và C.sia-R1 (đặc  
hiệu loài C. siamense), phân ăng PCR Ċ nhiệt đû  
gín m÷i 54C đã täo bëng đặc hiệu 345 bp vĉi  
tçt câ các méu nçm. Ở nhiệt đû gín m÷i 58C,  
cặp m÷i này đã täo bëng đặc hiệu rô đøi vĉi 2  
méu C4 và C33 (C. siamense) và rçt mĈ đøi vĉi  
méu C30 (C. truncatum). Ở ngāċng nhiệt đû  
58C, cặp m÷i cÿng täo bëng sân phèm không  
đặc hiệu đøi vĉi méu C1 (C. fructicola) và C44  
C. gloeosporioides sensu stricto). Khi tëng nhiệt  
đû gín m÷i lên 62C, cặp m÷i này đã täo bëng  
đặc hiệu, rõ đøi vĉi 2 méu C4 và C33  
(C. siamense). Ở nhiệt đû gín m÷i 62C, cặp m÷i  
vén täo bëng khöng đặc hiệu đøi vĉi méu C1  
(C. fructicola), tuy nhiên bëng này cò thể phân  
biệt đāČc vĉi bëng đặc hiệu.  
dðch nghiền nçm Colletotrichum trong NaOH  
chî đāČc hòa loãng 11 læn trõng đệm Tris, và do  
đò làm tëng n÷ng đû DNA cþa méu chiết. Kết  
quâ so sánh phân ăng PCR giąa 2 phāćng pháp  
cÿng chăng tó nçm Colletotrichum không täo  
các chçt ăc chế phân ăng PCR và đû hòa loãng  
thçp cþa dðch NaOH trong đệm Tris không làm  
thay đùi n÷ng đû ion Na+ và pH tĉi măc ânh  
hāĊng tĉi hiệu suçt phân ăng PCR.  
DĆa trên kết quâ nghiên cău, phāćng pháp  
chiết nhanh bìng NaOH cait tiến hoàn toàn phù  
hČp để chiết DNA tĂ méu nçm Colletotrichum  
cho phân ăng PCR. Phāćng pháp cò nhiều āu  
điểm nhāng rçt đćn giân, nhanh, rẻ và giâm  
thiểu nguy cć nhiễm chéo giąa các méu.  
3.3. Xác định thành phần loài Colletotrichum  
gây bệnh thán thư ớt bằng PCR  
DĆa trên các kết quâ trên, nhiệt đû gín m÷i  
tøi āu đøi vĉi 3 cặp m÷i C.tru-F/-R, C.fru-F1/-  
R1 và C.glo-F/-R là tĂ 58-62C, đøi vĉi cặp m÷i  
C.sia-F1/-R1 là 62C.  
Sau khi xác đðnh đāČc nhiệt đû gín m÷i phù  
hČp cho 4 cặp m÷i thiết kế và phāćng pháp chiết  
DNA tøi āu tĂ méu nçm Colletotrichum, phân  
ăng PCR đã đāČc thĆc hiện trên 52 méu nçm  
Colletotrichum gây bệnh thán thā ĉt thu täi 9  
tînh đ÷ng bìng sông H÷ng và 4 tînh khác g÷m  
Bíc Giang, Thái Nguyên, Sćn La và Tiền Giang.  
Đæu tiên, các méu nçm đāČc kiểm tra PCR bìng  
cặp m÷i C.sia-F1/-R1. Tiếp theo các méu nçm  
âm tính vĉi cặp m÷i này läi đāČc kiểm tra læn  
lāČt bìng các cặp m÷i C.fruc-F/-R1, C.glo-F-R  
và C.tru-F/-R theo phāćng pháp loäi trĂ.  
3.3. Đánh giá phương pháp chiết nhanh DNA  
từ mẫu nấm Colletotrichum bằng NaOH  
Bøn cặp m÷i thiết kế đặc hiệu cho 4 loài  
Collettotrichum đã đāČc kiểm tra PCR trên các  
méu nçm đã đāČc đðnh danh loài. DNA cþa múi  
méu nçm đāČc chiết bìng câ 2 phāćng pháp là  
CTAB và chiết nhanh bìng NaOH. Kết quâ  
kiểm tra PCR (Bâng 3 và Hình 2) cho thçy bëng  
PCR đặc hiệu hình thành Ċ 8 méu nçm đều rõ  
tāćng đāćng nhau Ċ 2 phāćng pháp.  
Kết quâ kiểm tra PCR các méu nçm  
Colletotrichum thu thêp (Bâng 4) đã xác đðnh  
đāČc 27 méu nçm là loài C. siamense, 11 méu  
nçm là loài C. fructicola, 5 méu nçm là loài  
C. gloeosporioides sensu stricto và 8 méu nçm là  
loài C. truncatum. Riêng méu C29 phân ăng âm  
tính vĉi câ 4 cặp m÷i và giâi trình tĆ vùng ApMat  
đã xác đðnh méu này là loài C. aeschynomenes  
(Nguyễn Duy Hāng và cs., 2017).  
Phāćng pháp chiết nhanh bìng NaOH vøn  
đāČc áp dĀng đæu tiên để chiết DNA tĂ mô thĆc  
vêt (Wang et al., 1993) dĆa trên khâ nëng phån  
hþy nhanh vách và màng tế bào thĆc vêt và giâi  
phóng DNA cþa NaOH. Gæn đåy, Osmundson et  
al. (2013) đã đánh giá phāćng pháp chiết nhanh  
DNA cþa nhiều loài nçm thêt và Phytophthora  
bìng NaOH cho phân ăng PCR và đã khîng  
đðnh phāćng pháp rçt hiệu quâ, tin cêy mặc dù  
nëng suçt DNA thu đāČc không cao bìng các  
phāćng pháp chiết khác. Trong qui trình cþa  
Wang et al. (1993) và Osmundson et al. (2013),  
dðch nghiền mô thĆc vêt hoặc nçm trong NaOH  
0,5 M đāČc hòa loãng 500 læn vĉi đệm Tris  
0,1 M, pH8. Trong nghiên cău cþa chúng tôi,  
3.4. Phân bố và mức độ đa dạng của các  
loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt  
DĆa trên kết quâ PCR, phân bø các loài  
nçm Colletotrichum gây bệnh thán thā ĉt täi  
đ÷ng bìng sông H÷ng và mût sø tînh đã đāČc  
xác đðnh (Bâng 5, Hình 3).  
1031  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
C. siamense là loài đāČc phát hiện đæu tiên  
3.4.1. Phân bố của C. siamense  
trên cà phê täi Thái Lan nëm 2009 (Prihastuti  
et al., 2009) và có phù ký chþ rçt rûng (Weir et  
al., 2012). Mặc dü loài này đã phát hiện gây häi  
trên ĉt täi Thái Lan (Suwannarat et al., 2017)  
và Ấn Đû (Sharma & Shenoy, 2013), Úc (De  
Silva et al., 2017) nhāng läi khöng đāČc liệt kê  
trong thành phæn loài häi ĉt täi Trung Quøc  
(Diao et al., 2017). Loài C. hymenocallidis, mût  
trong các loài phát hiện trên ĉt täi Trung Quøc  
(Diao et al., 2017) cÿng chính là C. siamense  
theo nghiên cău cþa Liu et al. (2016).  
C. siamense là loài nçm phù biến nhçt,  
đāČc phát hiện Ċ tçt câ 13 tînh thu thêp méu  
g÷m 9 tînh đ÷ng bìng sông H÷ng, 3 tînh trung  
du miền núi phía Bíc (Thái Nguyên, Bíc Giang,  
Sćn La) và 1 tînh đ÷ng bìng sông CĄu Long  
(Tiền Giang) (Bâng 5). Sø lāČng loài này đāČc  
phát hiện cÿng nhiều nhçt, chiếm 51,9% tùng sø  
méu thu thêp täi 13 tînh (tùng méu = 52) và  
51,2% tùng sø méu thu thêp täi đ÷ng bìng sông  
H÷ng (tùng méu = 41) (Hình 3).  
Bảng 3. PCR so sánh hai phương pháp chiết DNA mẫu nấm  
Băng PCR đặc hiệu  
ở hai phương pháp chiết DNA nấm  
Mẫu  
kiểm tra  
Cặp mồi  
Loài  
CTAB  
+++  
+++  
++  
NaOH  
+++  
++  
C.glo-F/-R  
C. gloeosporioides sensu stricto  
C9  
C44  
C1  
C.fruc-F1/-R1  
C.sia-F1/-R1  
C.tru-F/-R  
C. fructicola  
C. siamense  
C. truncatum  
++  
C14  
C4  
++  
+++  
++  
+++  
+++  
+++  
+++  
C33  
C25  
C30  
++  
++  
+++  
Chú thích: ++, +++: mức độ đậm của băng đặc hiệu  
Ghi chú: M là thang DNA 100 bp (Generuler 100 bp, Thermo Scientific) với các băng từ 100-500 bp được chỉ  
bằng mũi tên. Các giếng là các mẫu nấm đã xác định danh tính: C25 và C30 (C. truncatum), C1 và C14  
(C. fructicola), C4 và C33 (C. siamense), C9 và C44 (C. gloeosporioides sensu stricto)  
Hình 2. Phản ứng PCR so sánh 2 phương pháp chiết DNA (CTAB và NaOH)  
nấm Colletotrichum với 4 cặp mồi đặc hiệu  
1032  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
Bảng 4. Phát hiện các loài Colletetotrichum gây bệnh thán thư ớt thu thập bằng PCR  
Phản ứng PCR  
Năm  
thu thập  
Mẫu  
C1  
Địa điểm thu thập  
Loài xác định  
C. fructicola  
C.sia-F1/-R1  
C.fruc-F1/-R1  
C.glo-F/-R  
C.tru-F/R  
Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
-
+
-
+
0
+
-
-
-
-
C2  
Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội  
0
0
-
C. siamense  
C. fructicola  
C3  
Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ, Thái Bình  
Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ, Thái Bình  
Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên  
Dạ Trạch, Khoái Châu, Hưng Yên  
Đông Tảo, Khoái Châu, Hưng Yên  
Tiền Phong, Ân Thi, Hưng Yên  
An Bình, Lương Tài, Bắc Ninh  
An Bình, Lương Tài, Bắc Ninh  
Trung Kênh, Lương Tài, Bắc Ninh  
Trung Kênh, Lương Tài, Bắc Ninh  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Trấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng  
Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ, Thái Bình  
Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ, Thái Bình  
Nhân Hưng, Lý Nhân, Hà Nam  
Nhân Hưng, Lý Nhân, Hà Nam  
Dạ Trạch, Khoái Châu, Hưng Yên  
Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội  
-
C4  
+
+
-
0
0
-
C. siamense  
C. siamense  
C. fructicola  
C5  
0
+
0
0
0
+
0
0
0
+
0
0
0
0
0
-
0
0
0
+
0
0
0
0
+
0
0
0
0
0
0
+
0
0
0
+
0
C6  
C7  
+
-
0
0
+
-
C. siamense  
C. truncatum  
C. gloeosporioides s.s  
C. fructicola  
C8  
C9  
-
C10  
C11  
C12  
C13  
C14  
C15  
C16  
C17  
C18  
C19  
C20  
C22  
C23  
C24  
C25  
C26  
-
+
+
-
0
0
0
0
+
0
0
0
0
0
0
0
0
-
C. siamense  
C. siamense  
C. truncatum  
C. fructicola  
-
-
C. gloeosporioides s.s  
C. siamense  
C. siamense  
C. siamense  
C. siamense  
C. truncatum  
C. siamense  
C. siamense  
C. siamense  
C. truncatum  
C. gloeosporioides s.s  
+
+
+
+
0
+
+
+
-
0
0
0
0
0
Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên  
-
+
1033  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
C27  
C28  
C29  
C30  
C31  
C32  
C33  
C34  
C35  
C36  
C37  
C38  
C39  
C40  
C41  
C42  
C43  
C44  
C45  
C46  
C47  
C48  
C50  
C51  
C52  
C53  
C54  
Nhân Hưng, Lý Nhân, Hà Nam  
Thanh Ninh, Phú Bình, Thái Nguyên  
Thanh Ninh, Phú Bình, Thái Nguyên  
Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2015  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2016  
2017  
2017  
2017  
2017  
2017  
2017  
2017  
2017  
+
+
-
0
0
-
0
0
-
0
0
-
C. siamense  
C. siamense  
C. aeschynomenes  
C. truncatum  
C. siamense  
C. fructicola  
-
-
0
-
+
0
0
0
0
+
0
0
0
0
0
0
0
0
-
Nhân Hưng, Lý Nhân, Hà Nam  
Thị trấn Nông trường, Mộc Châu, Sơn La  
Đông Sang, Mộc Châu, Sơn La  
Đông Sang, Mộc Châu, Sơn La  
Long Thành, Long Định, Tiền Giang  
Long Thành, Long Định, Tiền Giang  
Nhân Hưng, Lý Nhân, Hà Nam  
Mỹ Tiến, Mỹ Lộc, Nam Định  
+
-
0
+
0
+
0
0
0
0
0
0
0
0
+
-
-
+
-
0
-
C. siamense  
C. fructicola  
-
0
0
-
C. truncatum  
C. siamense  
C. siamense  
C. siamense  
C. gloeosporioides s.s  
C. siamense  
C. siamense  
C. siamense  
C. fructicola  
+
+
+
-
0
+
0
0
0
-
Mỹ Tân, Mỹ Lộc, Nam Định  
Hợp Đức, Tân Yên, Bắc Giang  
Hợp Đức, Tân Yên, Bắc Giang  
Song Vân, Tân Yên, Bắc Giang  
Song Vân, Tân Yên, Bắc Giang  
Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội  
+
+
+
-
-
+
-
C. gloeosporioides s.s  
C. fructicola  
Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội  
-
+
+
0
0
0
-
0
0
0
+
0
0
0
+
0
Khánh Vân, Yên Khánh, Ninh Bình  
Khánh Vân, Yên Khánh, Ninh Bình  
Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội  
-
-
C. fructicola  
+
0
+
+
-
0
0
0
-
C. siamense  
C. truncatum  
C. siamense  
C. siamense  
C. fructicola  
Việt Hồng, Thanh Hà, Hải Dương  
Thanh Hải, Thanh Hà, Hải Dương  
Kim Tân, Kim Thành, Hải Dương  
Kim Tân, Kim Thành, Hải Dương  
Hoàng Hanh, Ninh Giang, Hải Dương  
+
0
0
-
-
0
0
C. truncatum  
C. siamense  
+
Chú thích: +: phân ứng PCR dương tính; -: phân ứng PCR âm tính; 0: Không kiểm tra  
Mẫu nấm C29 đã được xác định là loài C. aeschynomenes dựa trên giâi trình tự vùng liên gen ApMat (Nguyễn Duy Hưng và cs., 2017)  
1034  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
Bảng 5. Phân bố mẫu nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt  
thu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh khác  
Số lượng mẫu nấm theo loài  
Số mẫu  
Tỉnh  
C. gloeosporioides  
nấm  
C. siamense C. fructicola  
C. truncatum C. aeschynomenes  
sensu stricto  
Bắc Ninh  
Hà Nam  
Hà Nội  
4
5
2
5
1
0
2
1
1
1
0
1
1
8
1
0
2
0
11  
1
0
1
0
1
1
1
0
0
5
0
0
0
0
5
0
0
3
1
1
1
0
0
1
7
0
0
0
1
8
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
7
1
Hải Dương  
Hải Phòng  
Hưng Yên  
Nam Định  
Ninh Bình  
5
3
6
3
6
3
2
1
2
1
Thái Bình  
4
2
Đồng bằng sông Hồng  
Bắc Giang  
Thái Nguyên  
Sơn La  
41  
4
21  
3
2
1
3
1
Tiền Giang  
Tổng  
2
1
52  
27  
A
B
Hình 3. Phân bố các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt  
từ tất cả các tỉnh (A) và các tỉnh đồng bằng sông Hồng (B)  
(Prihastuti et al., 2009) và cÿng cò phù ký chþ  
và phân bø đða lý rçt rûng (Weir et al., 2012).  
Giøng nhā täi Việt Nam, loài này cÿng phù biến  
trên ĉt täi Ấn Đû (Sharma & Shenoy, 2013) và  
Trung Quøc (Diao et al., 2017).  
3.4.2. Phân bố của C. fructicola  
C. fructicola là loài nçm phù biến thă hai,  
đāČc phát hiện Ċ 9/13 tînh thu thêp méu g÷m 7  
tînh đ÷ng bìng sông H÷ng và 2 tînh trung du  
miền núi phía Bíc (Thái Nguyên, Sćn La) (Bâng  
5). Sø lāČng loài này đāČc phát hiện nhiều thă  
hai, chiếm 21,2% tùng sø méu thu thêp täi 13  
tînh và 19,5% tùng sø méu thu thêp täi đ÷ng  
bìng sông H÷ng (Hình 3).  
3.4.3. Phân bố của C. truncatum  
C. truncatum là loài nçm phù biến thă ba,  
đāČc phát hiện Ċ 6/13 tînh thu thêp méu g÷m 5  
tînh đ÷ng bìng sông H÷ng và Tiền Giang (Bâng  
5). Sø lāČng loài này đāČc phát hiện nhiều thă  
C. fructicola cÿng là loài đāČc phát hiện đæu  
tiên trên cà phê täi Thái Lan nëm 2009  
1035  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
Hâi Phòng là 3 tînh có thành phæn loài đa däng  
ba, chiếm 15,4% tùng sø méu thu thêp täi 13  
tînh và 17,1% tùng sø méu thu thêp täi đ÷ng  
bìng sông H÷ng (Hình 3).  
nhçt khi có sĆ xuçt hiện cþa 4 loài nçm là  
C. gloeosporioides, C. siamense, C. fructicola và  
C. truncatum täi múi tînh. Hai tînh Hâi Dāćng  
và Thái Bình cÿng ghi nhên sĆ xuçt hiện cþa 3  
loài nçm là C. siamense, C. fructicola và C.  
truncatum. Tînh Bíc Ninh xuçt hiện 3 loài nçm  
C. siamense, C. fructicola và C. gloeosporioides.  
Các tînh Ninh Bình, Bíc Giang và Sćn La ghi  
nhên sĆ xuçt hiện chî 2 loài là C. siamense và  
C. fructicola. Duy nhçt, tînh Hà Nam có 100%  
sø méu thu thêp là loài C. siamense.  
C. truncatum, trāĉc kia đāČc gõi là  
C. capsici, là mût trong các loài Colletotrichum  
cò Ď nghïa kinh tế vĉi phù ký chþ và tính gây  
bệnh rçt đa däng (Ranathunge et al., 2012).  
Loài này cÿng là loài phù biến trên ĉt täi Ấn Đû  
(Sharma & Shenoy, 2013), Thái Lan (Ko et al.,  
2011; Suwannarat et al., 2017), Úc (Da Silva et  
al., 2017) và là loài phù biến nhçt trên ĉt täi  
Trung Quøc (Diao et al., 2017).  
3.4.4. Phân bố của C. gloeosporioides  
sensu stricto  
5. KẾT LUẬN  
Bøn cặp m÷i đāČc thiết kế mĉi đã phát  
hiện đặc hiệu 4 loài nçm phù biến gây bệnh  
thán thā ĉt là C. truncatum, C. fructicola,  
C. gloeosporioides sensu stricto và C. siamense.  
C. gloeosporioides sensu stricto là loài phù  
biến thă tā, đāČc phát hiện Ċ 5 tînh đ÷ng bìng  
sông H÷ng là Hà Nûi, Bíc Ninh, Hâi Phòng,  
Hāng Yên và Nam Đðnh (Bâng 5). Sø lāČng loài  
này đāČc phát hiện là 5 méu, chiếm 9,6% tùng sø  
méu thu thêp täi 13 tînh và 12,2% tùng sø méu  
thu thêp täi đ÷ng bìng sông H÷ng (Hình 3).  
Phāćng pháp chiết nhanh DNA bìng NaOH  
có hiệu quâ cao để chuèn bð méu DNA tĂ nçm  
Colletotrichum cho phân ăng PCR.  
Bìng phân tích PCR vĉi m÷i đặc hiệu trên  
52 méu nçm Colletotrichum gây bệnh thán thā  
ĉt thu täi 9 tînh đ÷ng bìng sông H÷ng, 3 tînh  
trung du miền núi phía Bíc và 1 tînh đ÷ng bìng  
sông CĄu Long xác đðnh đāČc măc đû phù  
biến cþa các loài Colletotrichum læn lāČt là  
C. siamense (51,9%), C. fructicola (21,2%),  
C. truncatum (15,4%), C. gloeosporioides sensu  
stricto (9,6%). Chî phát hiện thçy 1 méu là loài  
C. aeschynomenes.  
C. gloeosporioides sensu stricto ban đæu  
đāČc biết có phù ký chþ khá hẹp, nhiễm chþ yếu  
trên cây có múi. Tuy nhiên gæn đåy, loài này  
cÿng đāČc phát hiện thçy trên xoài, nho, Ficus,  
Pueraria, chè (Weir et al., 2012; Udayanga et  
al., 2013; Liu et al., 2015). Đáng chý Ď, loài này  
đã đāČc xác đðnh phù biến hàng thă hai trên ĉt  
täi Trung Quøc (Diao et al., 2017).  
3.4.5. Phân bố của C. aeschynomenes  
Riêng loài C. aeschynomenes chî phát hiện  
TÀI LIỆU THAM KHÂO  
Cannon P.F., Damm U., Johnston P.R. & Weir B.S.  
(2012). Colletotrichum - current status and future  
directions. Studies in Mycology, 73: 181-213.  
đāČc  
1
méu thu täi Thái Nguyên.  
C. aeschynomenes là loài đāČc đðnh danh läi tĂ  
C. gloeosporioides “f. sp. aeschynomenes” Loài  
này có phù ký chþ và phân bø rçt hẹp, mĉi chî  
đāČc công bø gây bệnh trên cåy đêu däi  
(Aeschynomene virginica) täi Mỹ (Weir et al.,  
2012). Cho tĉi nay vén chāa cò cöng bø thêm về  
sĆ xuçt hiện cþa loài này trên thế giĉi.  
De Silva D.D., Ades P.K., Crous P.W. & Taylor P.W.J.  
(2017). Colletotrichum species associated with  
chili anthracnose in Australia. Plant pathology,  
66(2): 254-267.  
Diao Y.Z., Zhang C., Liu F., Wang W.Z., Liu L., Cai L.  
& Liu X.L. (2017). Colletotrichum species causing  
anthracnose disease of chili in China. Persoonia:  
Molecular Phylogeny and Evolution of Fungi,  
38: 20.  
3.4.6. Mức độ đa dạng các loài  
Colletotrichum tại các tỉnh  
Nhìn chung, các tînh đ÷ng bìng sông H÷ng  
có măc đû đa däng loài khá cao (Bâng 5). Trong  
sø các tînh thu thêp méu, Hà Nûi, Hāng Yên và  
Dieffenbach C.W., Lowe T.M., & Dveksler G.S.  
(1993). General concepts for PCR primer design.  
PCR Methods Appl, 3(3): S30-S37.  
1036  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng Lằm  
Don L.D., Van T.T., Phuong Vy T.T. & Kieu P.T.M.  
(2007). Colletotrichum spp. Attacking on Chilli  
Pepper Growing in Vietnam. Country Report In: Oh  
D.G., Kim K.T. (Eds.), Abstracts of the First  
International Symposium on Chilli Anthracnose  
National Horticultural Research Institute, Rural  
Development of Administration, Republic of  
Korea, p. 24.  
Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt ở đồng bằng  
sông Hồng. Tạp chí khoa học công nghệ nông  
nghiệp Việt Nam, 12(85): 87-93.  
Osmundson T.W., Eyre C.A., Hayden K.M., Dhillon J.  
& Garbelotto M.M. (2013). Back to basics: an  
evaluation of NaOH and alternative rapid DNA  
extraction protocols for DNA barcoding,  
genotyping, and disease diagnostics from fungal  
and oomycete samples. Molecular ecology  
resources, 13(1): 66-74.  
Doyle J.J. & Doyle J.L. (1987). A rapid DNA isolation  
procedure for small quantities of fresh leaf tissue.  
Phytochemical Bulletin, 19: 11-15.  
Peres N., Souza N., Peever T. & Timmer L. (2004).  
Benomyl sensitivity of isolates of Colletotrichum  
acutatum and C. gloeosporioides from citrus. Plant  
Disease, 88: 125-130.  
Hyde K., Cai L., McKenzie E., Yang Y., Zhang J. &  
Prihastuti H. (2009). Colletotrichum: a catalogue  
of confusion. Fungal Diversity, 39: 1-12.  
Imjit N., Rattanakreetakul C. & Pongpisutta R. (2012).  
Polymerase chain reaction based detection of Chilli  
anthracnose disease. In I International Conference  
on Postharvest Pest and Disease Management in  
Exporting Horticultural Crops-PPDM2012 973,  
pp. 199-206  
Prihastuti H., Cai L., Chen H., McKenzie E.H.C. &  
Hyde  
K.D.  
(2009).  
Characterization  
of  
Colletotrichum species associated with coffee  
berries in northern Thailand. Fungal Diversity,  
39(1): 89-109.  
Ranathunge N.P., Mongkolporn O., Ford R. & Taylor  
Judelson H. (2006). Guidelines For Designing Primers.  
Primer Guidelines, 10(6): 1-5.  
P.W.J.  
Pathosystem on Capsicum spp: infection,  
colonization and defence mechanisms.  
(2012).  
Colletotrichum  
truncatum  
Kamle M., Pandey B.K., Kumar P. & Kumar M.  
(2013). A Species-Specific PCR based Assay for  
rapid detection of mango anthracnose pathogen  
Colletotrichum gloeosporioides Penz and Sacc. J.  
Plant Pathol. Microbiol., 4(184): 10-4172.  
Australasian Plant Pathology, 41(5): 463-473.  
Rychlik W. (1993). Selection of primers for  
polymerase chain reaction. In PCR Protocols.  
Humana Press, Totowa, NJ., pp. 31-40.  
Ko T.W.K., McKenzie E.H.C., Bahkali A.H., To-anun  
C., Chukeatirote E., Promputtha I., Ahmed K.,  
Wikee S., Chamyuang S. & Hyde K.D. (2011).  
The need for re-inventory of Thai phytopathogens.  
Chiang Mai Journal of Science, 38: 625-637.  
Rychlik W.J.S.W., Spencer W.J. & Rhoads R.E.  
(1990). Optimization of the annealing temperature  
for DNA amplification in vitro. Nucleic acids  
research, 18(21): 6409-6412.  
Sharma G. & Shenoy B.D. (2013). Colletotrichum  
fructicola and C. siamense are involved in chilli  
anthracnose in India. Archives Of Phytopathology  
And Plant Protection, 47: 1179-1194.  
Larkin M.A., Blackshields G., Brown N.P., Chenna R.,  
McGettigan P.A., McWilliam H. & Thompson J.D.  
(2007). Clustal W and Clustal X version 2.0.  
bioinformatics, 23(21): 2947-2948.  
Shi A., Kantartzi S.K., Mmbaga M.T., Chen P., Mrema F.  
& Nnodu E. (2008). PCR-based markers for detection  
of Colletotrichum acutatum and C. gloeosporioides in  
flowering dogwood (Cornus florida). Australasian  
Plant Pathology, 37(1): 65-68.  
Liu F., Wang M., Damm U., Crous P.W., & Cai L.  
(2016). Species boundaries in plant pathogenic  
fungi:  
a
Colletotrichum case study. BMC  
evolutionary biology, 16(1): 81.  
Liu F., Weir B.S., Damm U., Crous P.W., Wang Y.,  
Silva D.N., Talhinhas P., Várzea V., Cai L., Paulo O.S.  
Liu B.  
&
Cai L. (2015). Unravelling  
&
Batista D. (2012). Application of the  
Colletotrichum species associated with Camellia:  
employing ApMat and GS loci to resolve species  
in the C. gloeosporioides complex. Persoonia:  
Molecular Phylogeny and Evolution of Fungi,  
35: 63.  
Apn2/MAT locus to improve the systematics of the  
Colletotrichum gloeosporioides complex: an  
example  
hosts. Mycologia, 104(2): 396-409.  
Srinivasan M., Kothandaraman S.V., Vaikuntavasan P.  
Rethinasamy V. (2014). Development of  
from  
coffee  
(Coffea  
spp.)  
Mongkolporn O., Montri P., Supakaew T. & Taylor P.  
W. (2010). Differential Reactions on Mature Green  
and Ripe Chili Fruit Infected by Three  
Colletotrichum spp. Plant Disease, 94: 306-310.  
&
conventional and real-time PCR protocols for  
specific and sensitive detection of Colletotrichum  
capsici in chilli (Capsicum annuum L.).  
Phytoparasitica, 42(4): 437-444.  
Ngô Bích Hảo (1992). Bệnh thán thư hại ớt, Tạp chí  
Bảo vệ thực vật, 124(4): 15-17.  
Suwannarat S., Steinkellner S., Songkumarn P. &  
Sangchote S. (2017). Diversity of Colletotrichum  
spp. isolated from chili pepper fruit exhibiting  
Nguyễn Duy Hưng, Hà Viết Cường, Hoàng Chúng  
Lằm, Nguyễn Đức Huy (2017). Xác định nấm  
1037  
Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi polymerase  
symptoms of anthracnose in Thailand. Mycological  
Progress, 16(7): 677-686.  
E. & Hyde K.D. (2013). What are the common  
anthracnose pathogens of tropical fruits? Fungal  
Diversity, 61(1): 165-179.  
Than P.P., Prihastuti H., Phoulivong S., Taylor P.W. &  
Hyde K.D. (2008). Chilli anthracnose disease  
caused by Colletotrichum species. Journal of  
Zhejiang University Science B, 9: 764-778.  
Wang H., Qi M. & Cutler A.J. (1993). A simple  
method of preparing plant samples for PCR.  
Nucleic acids research, 21(17): 4153.  
Weir B.S., Johnston P.R. & Damm U. (2012). The  
Colletotrichum gloeosporioides species complex.  
Studies in Mycology 73: 115-180  
Torres-Calzada C., Tapia-Tussell R., Quijano-Ramayo  
A., Martin-Mex R., Rojas-Herrera R., Higuera-  
Ciapara I. & Perez-Brito D. (2011). A species-  
specific polymerase chain reaction assay for rapid  
and sensitive detection of Colletotrichum capsici.  
Molecular biotechnology, 49(1): 48-55.  
Yao J., Lan C., Huang P. & Yu D. (2018). PCR  
detection of Colletotrichum gloeosporioides in  
Psidium guajava. Australasian Plant Pathology,  
47(1): 95-100.  
Udayanga D., Manamgoda D.S., Liu X., Chukeatirote  
1038  
pdf 14 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 15640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát hiện các loài Colletotrichum gây bệnh thán thư ớt bằng phản ứng chuỗi Polymerase", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_hien_cac_loai_colletotrichum_gay_benh_than_thu_ot_bang.pdf