Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) ở Thành phố Hà Nội

J. Sci. & Devel. 2014, Vol. 12, No. 5: 779-786  
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 5: 779-786  
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHĂN NUÔI  
LỢN THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Nguyễn Ngọc Xuân1*, Nguyễn Hữu Ngoan2  
1Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây; 2Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Ngày gửi bài: 10.06.2014  
Ngày chấp nhận: 27.08.2014  
TÓM TẮT  
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào chăn nuôi lợn tại các  
cơ sở chăn nuôi ở thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 10 nhóm với 34 tiêu chí có ảnh hưởng mạnh đến  
khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi, trong đó nhóm tiêu chí “Vệ sinh chăn nuôi” có ảnh hưởng lớn  
nhất, nhóm tiêu chí “chu chuyển và liên kết tiêu thụ” có ảnh hưởng thấp nhất đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn  
VietGAP. Một số khuyến nghị về mặt chính sách nhằm nâng cao khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào trong  
chăn nuôi tại các cơ sở được đề cập ở phần cuối của nghiên cứu.  
Từ khóa: Ảnh hưởng, chăn nuôi lợn, nhân tố, phân tích, tiêu chuẩn VietGAP.  
Analysis of Factors Affecting the Applicability of Swine Raising Standards  
towards Good Agricultural Practice (VietGAP) in Ha Noi City  
ABSTRACT  
The paper analyzed the factors affecting the ability to apply VietGAP standards to swine raising at swine  
breeding farms in Ha Noi city. The findings pointed out that 10 groups with 34 features exerted strong affect on the  
applicability of VietGAP standards in cattle-breeding; among them, the “breeding hygiene” standard group had the  
largest effect and the the group while the “flow and consumption linkage” standard group dlowest effect on the  
applicability of VietGAP standards. Some policy recommendations for improving the applicability of VietGAP  
standards for swine breeding farms were suggested.  
Keywords: Analyse, affect, factors, swine breeding, VietGAP standards.  
là phải làm thế nào để đảm bảo lợn được nuôi  
dưỡng đạt được các yêu cầu về chất lượng, an  
toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã  
hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu  
dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên  
nguồn gốc. Chăn nuôi lợn theo qui trình thực  
hành nông nghiệp tốt (VietGAP) sẽ đáp ứng  
được những yêu cầu trên.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất  
nước, ngành chăn nuôi nói chung trong đó có  
chăn nuôi lợn cũng có những bước phát triển  
vượt bậc. Việc sử dụng thức ăn công nghiệp,  
các chất kích thích tăng trọng, tạo nạc... đã  
tạo ra sự thay đổi nhanh chóng về năng suất,  
sản lượng thịt lợn, nâng cao thu nhập cho  
người chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, phương pháp  
chăn nuôi mới này đã làm nảy sinh những  
nguy cơ gây nguy hại đến sức khỏe cho con  
người và xã hội. Vấn đề đặt ra trong chăn nuôi  
Bài viết này sẽ phân tích và đánh giá các  
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng các  
tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi lợn, góp  
phần phát triển ngành chăn nuôi lợn theo  
hướng VietGAP của thành phố Hà Nội.  
779  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành  
nông nghiệp tốt (Vietgap) ở thành phố Hà Nội  
Cronbach’s Alpha nhằm kiểm định thang đo  
khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo  
hướng VietGAP.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thu thập số liệu  
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ  
UBND các huyện và UBND Thành phố Hà Nội  
đã được công bố nhằm phản ánh thực trạng tình  
hình chăn nuôi lợn của thành phố trong thời  
gian qua.  
2.3. Phương pháp phân tích  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2  
bước: Bước 1 - nghiên cứu định tính bằng việc  
xây dựng phát triển hệ thống khái niệm/thang  
đo và các biến quan sát và hiệu chỉnh biến quan  
sát phù hợp với thực tế. Bước 2 - nghiên cứu  
định lượng bằng việc sử dụng phương pháp  
phân tích nhân tố khám phá để nhận diện các  
nhân tố được cho là phù hợp, sử dụng hệ số tin  
cậy Cronbach’ Alpha để kiểm định mức độ chặt  
chẽ giữa các nhân tố trong thang đo tương quan  
với nhau.  
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua  
phỏng vấn trực tiếp 195 người chăn nuôi bằng  
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo địa bàn  
3 huyện gồm: Thạch Thất, Ứng Hòa, Gia Lâm.  
Đối tượng được hỏi là những hộ đang thực hiện  
chăn nuôi lợn theo hướng VietGAP.  
Bài viết tập trung đánh giá khả năng áp  
dụng với 100 tiêu chí thuộc 17 nhóm tiêu chuẩn  
VietGAP, cũng chính là 100 biến số trong mô  
hình phân tích nhân tố, nhằm chỉ ra mức độ  
ảnh hưởng của từng tiêu chí đến khả năng áp  
dụng từng nhóm tiêu chuẩn VietGAP trong  
chăn nuôi lợn. Theo Hair et al. (2006) để sử  
dụng phân tích nhân tố khám phá, kích thước  
mẫu tối thiểu phải là 50. Thực tế đã tiến hành  
điều tra khảo sát 195 cơ sở chăn nuôi. Như vậy,  
số liệu được thu thập đảm bảo thực hiện tốt mô  
hình nghiên cứu.  
Mô hình đánh giá khả năng áp dụng tiêu  
chuẩn VietGAP vào chăn nuôi lợn tại thành phố  
Hà Nội được thiết lập như sau:  
F = f (X1, X2, X3,...X17)  
Trong đó: - F là nhân tố ảnh hưởng đến  
khả năng áp dụng.  
X1, X2,...X17 là các biến độc lập.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn  
VietGAP chăn nuôi lợn tập trung tại thành  
phố Hà Nội  
2.2. Thang đo và các biến quan sát  
Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá  
khả năng áp dụng từng tiêu chuẩn theo 5 mức  
độ từ: 1- Rất khó áp dụng; 2- Khó áp dụng; 3-  
Bình thường; 4- Dễ áp dụng, 5- Rất dễ áp dụng.  
Chỉ số khả năng áp dụng là số bình quân gia  
quyền của số lượng cơ sở chăn nuôi theo từng  
mức độ áp dụng và hệ số của từng mức độ, trong  
đó mức độ rất khó áp dụng được gán hệ số 1, còn  
rất dễ áp dụng có hệ số 5. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi  
đánh giá áp dụng là tỷ lệ giữa cơ sở chăn nuôi  
đánh giá dễ áp dụng và rất dễ áp dụng trong  
tổng số cơ sở được phỏng vấn.  
Ngành chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội  
những năm gần đây đang có xu hướng giảm cả  
về số lượng cũng như sản lượng, bình quân 3  
năm số lượng đầu lợn giảm 7,85% và giảm  
1,13% sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng. Do  
ảnh hưởng của biến động kinh tế, giá cả thức ăn  
chăn nuôi tăng cao trong khi giá thịt lợn hơi  
tăng ít hoặc không tăng dẫn tới các hộ lựa chọn  
hình thức giảm quy mô chăn nuôi nhằm hạn chế  
tác động của giá cả.  
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình thực  
hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam  
(VietGAP) xuất hiện lần đầu vào năm 2008, mỗi  
ngành sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau và  
phù hợp với đặc thù của ngành đó. Đối với  
ngành chăn nuôi lợn, tiêu chuẩn VietGAP được  
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá  
(Exploratory factor analyses - EFA) được dùng  
để đánh giá ảnh hưởng của khả năng áp dụng  
từng tiêu chí thuộc 17 nhóm tiêu chuẩn  
VietGAP đến việc áp dụng VietGAP trong chăn  
nuôi lợn. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng hệ số  
780  
Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Hữu Ngoan  
Bảng 1. Tình hình chăn nuôi lợn của toàn thành phố Hà Nội  
Tốc độ tăng (%)  
Chỉ tiêu  
ĐVT  
2010  
2011  
2012  
11/10  
12/11  
BQ  
Số lượng  
Nghìn con  
1625,2  
308217  
1533,0  
311514  
1377,1  
301308  
94,33  
89,83  
96,72  
92,05  
98,87  
Sản lượng  
Tấn  
101,07  
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, 2012  
chia làm 17 nhóm. Để đánh giá được khả năng  
áp dụng từng nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến khả  
năng áp dụng VietGAP trong chăn nuôi lợn tập  
trung tại thành phố Hà Nội như thế nào, bài  
viết đã phân tích 17 nhóm tiêu chuẩn thành 100  
tiêu chí đánh giá cụ thể và dễ hiểu.  
vừa và nhỏ. Đối với các cơ sở chăn nuôi gia công,  
yêu cầu về điều kiện chăn nuôi, kỹ thuật sản  
xuất, chất lượng sản phẩm cao và được giám sát  
tốt hơn so với các cơ sở chăn nuôi tự chủ, do đó  
tỷ lệ áp dụng các tiêu chí VietGAP trong chăn  
nuôi cao (81,82% áp dụng trên 70 tiêu chí, trong  
khi chỉ có 1,24% hộ chăn nuôi tự chủ áp dụng  
trên 70 tiêu chí), số liệu cụ thể được thể hiện ở  
bảng 2.  
Kết quả khảo sát cho thấy, các hình thức tổ  
chức sản xuất khác nhau có sự khác nhau trong  
khả năng áp dụng các tiêu chí. Nhóm hộ phần  
lớn áp dụng dưới 30 tiêu chí (71,43%) trong khi  
số trang trại áp dụng từ 30 tiêu chí trở lên  
chiếm tỷ lệ rất lớn (92,3%). Như vậy, phát triển  
chăn nuôi theo hình thức trang trại sẽ tạo điều  
kiện cho cơ sở chăn nuôi áp dụng được nhiều  
tiêu chí của VietGAP hơn so với hộ, số liệu cụ  
thể ở bảng 2.  
Bên cạnh việc đánh giá tình hình áp dụng  
các tiêu chí VietGAP trong chăn nuôi lợn tập  
trung tại Hà Nội, bài viết còn đánh giá được  
mức độ áp dụng của từng nhóm tiêu chí. Cụ thể:  
Các nhóm tiêu chí về phòng trị bệnh, công  
tác vệ sinh chăn nuôi, vị trí chuồng trại, thiết kế  
chuồng trại, kho chứa và thiết bị chăn nuôi có  
nhiều cơ sở áp dụng, trên 60% tổng số cơ sở  
(Bảng 3). Vì đây là những yêu tố có liên quan  
Quy mô chăn nuôi lớn có khả năng áp dụng  
các tiêu chí VietGAP dễ dàng hơn so với quy mô  
Bảng 2. Tình hình áp dụng các tiêu chí VietGAP  
phân theo hình thức tổ chức sản xuất (Cơ sở chăn nuôi)  
Số lượng tiêu chí áp dụng  
Tổng  
30 - 70 tiêu chí  
Chỉ tiêu  
< 30 tiêu chí  
>70 tiêu chí  
(cơ sở)  
SL (cơ sở)  
TL (%)  
SL (cơ sở) TL (%)  
SL (cơ sở)  
TL (%)  
1. Loại hình đơn vị  
Hộ  
126  
69  
90  
6
71,43  
8,70  
32  
35  
25,40  
50,72  
4
3,17  
Trang trại  
28  
40,58  
3. Quy mô chăn nuôi  
Lớn  
38  
75  
82  
4
10,53  
42,67  
73,17  
7
18,42  
50,67  
26,83  
27  
5
71,05  
6,67  
0,00  
Vừa  
32  
60  
38  
22  
Nhỏ  
0
4. Loại hình chăn nuôi  
Gia công  
Tự chủ  
22  
161  
12  
0
96  
0
0,00  
59,63  
0,00  
4
63  
0
18,18  
39,13  
0,00  
18  
2
81,82  
1,24  
Cả hai  
12  
100,00  
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013  
781  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành  
nông nghiệp tốt (Vietgap) ở thành phố Hà Nội  
Bảng 3. Mức độ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP  
trong chăn nuôi lợn tập trung tại thành phố Hà Nội  
Bình quân số cơ sở áp dụng  
Mức độ áp dụng  
STT  
Tiêu chuẩn  
bình quân  
Số lượng (cơ sở)  
Tỷ lệ (%)  
60,00  
59,49  
38,46  
49,74  
63,08  
50,26  
31,79  
34,87  
41,54  
45,64  
64,62  
51,79  
27,69  
21,54  
23,08  
18,97  
5,13  
1
2
Vị trí chuồng trại  
117  
116  
75  
3,17  
3,51  
3,55  
3,70  
3,85  
2,88  
3,32  
3,59  
3,68  
3,28  
3,13  
3,67  
3,75  
3,71  
3,60  
3,30  
2,75  
Thiết kế chuồng trại, kho chứa và thiết bị chăn nuôi  
Con giống và quản lý con giống  
Quản lý thức ăn, nước uống và nước vệ sinh  
Công tác vệ sinh chăn nuôi  
Bảo quản và sử dụng thuốc thú y  
Quản lý đàn  
3
4
97  
5
123  
98  
6
7
62  
8
Xuất bán lợn  
68  
9
Chu chuyển và vận chuyển đàn lợn  
Quản lý dịch bệnh  
81  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
89  
Phòng trị bệnh  
126  
101  
54  
Quản lý chất thải và bảo vệ môi trường  
Kiểm soát côn trùng và loài gặm nhấm  
Quản lý nhân sự  
42  
Ghi chép hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc  
Kiểm tra nội bộ  
45  
37  
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại  
10  
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013  
đến đầu tư lớn, lâu dài và có ảnh hưởng trực  
tiếp đến kết quả chăn nuôi nên phần lớn các hộ  
quan tâm hơn. Các nhóm tiêu chí công tác vệ  
sinh chăn nuôi; kiểm soát côn trùng và loài gặm  
nhấm; quản lý nhân sự; quản lý thức ăn, nước  
uống và nước vệ sinh được đánh giá có khả năng  
áp dụng tương đối dễ. Đây là những công việc  
đơn giản, không yêu cầu cao về trình độ, kiến  
thức và người chăn nuôi vẫn thường xuyên thực  
hiện, do đó các cơ sở dễ áp dụng trong quá trình  
chăn nuôi.  
Những nguyên nhân làm cho khả năng áp  
dụng các tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi  
lợn thấp được chỉ ra bao gồm:  
- Điều kiện về đất đai, nguồn vốn của các cơ  
sở chăn nuôi hạn chế, do đó khó áp dụng nhóm  
tiêu chí về chuồng trại.  
- Người tiêu dùng hiện nay chưa có sự phân  
biệt và đòi hỏi sản phẩm phải có các tiêu chuẩn,  
do đó các cơ sở chăn nuôi chưa áp dụng nhóm  
tiêu chí liên quan mặc dù các nhóm tiêu chí này  
không yêu cầu nhiều về vốn.  
Các nhóm tiêu chí khiếu nại và giải quyết  
khiếu nại; bảo quản và sử dụng thuốc thú y;  
phòng trị bệnh; vị trí chuồng trại là những tiêu  
chí yêu cầu có người chăn nuôi phải có trình độ  
kiến thức chuyên môn, điều kiện về đất đai hoặc  
(chưa gắn liền với trách nhiệm và lợi ích của  
người chăn nuôi) người sản xuất chưa hiểu biết  
rõ (nhóm tiêu chí 17) nên còn gặp khó khăn  
trong quá trình áp dụng.  
3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp  
dụng VietGAP trong chăn nuôi lợn tập  
trung tại thành phố Hà Nội  
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để  
phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả phân  
tích 17 nhóm tiêu chí, cho hệ số KMO = 0,772 và  
kiểm định Bartlett’s có giá trị sig = 0,000 < 0,05  
đạt yêu cầu của phân tích nhân tố.  
782  
Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Hữu Ngoan  
Nhóm 2, quản lý chất lượng thức ăn, gồm  
tập hợp các tiêu chí: TA5, TA8, TA4, NS6.  
Bảng 4. Kết quả kiểm định KMO và  
Bartlett's kiểm định lần 2  
F2 = 0,707** TA5 + 0,672* TA8 +  
0,666** TA4 + 0,630** NS6  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling  
,772  
Adequacy.  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Approx. Chi-Square  
2493,835  
561  
Bartlett's Test of  
Sphericity  
Df  
Thức ăn là một trong những biện pháp kỹ  
thuật quan trọng để nâng cao kết quả và hiệu  
quả trong chăn nuôi. Trong nhóm nhân tố 2,  
nhân tố thường xuyên giám sát nguy cơ ảnh  
hưởng đến chất lượng thức ăn (TA5) có ảnh  
hưởng mạnh nhất với hệ số 0,707, hệ số 0,707 cho  
biết cho biết khi khả năng thực hiện giám sát  
nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn tăng  
lên một đơn vị, sẽ làm tăng khả năng áp dụng  
tiêu chuẩn quản lý thức ăn trong tiêu chuẩn  
VietGAP lên 0,707 đơn vị. Các nhân tố khác cũng  
tương tự. Do đó, để nâng cao khả năng áp dụng  
nhóm tiêu chí 2, các cấp chính quyền cần thực  
hiện tốt công tác quản lý chất lượng thức ăn chăn  
nuôi, tạo điều kiện để người dân vay vốn đầu tư  
xây dựng kho chứa thức ăn theo đúng yêu cầu kỹ  
thuật và tăng cường công tác tập huấn, tuyên  
truyền hướng dẫn người chăn nuôi trong việc bảo  
quản thức ăn chăn nuôi.  
Sig.  
,000  
Nguồn: Phân tích từ số liệu điều tra  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy, khả  
năng áp dụng 10 nhóm tiêu chí quyết định đến  
67,549% khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP  
vào chăn nuôi lợn tập trung tại Thành phố Hà  
Nội. Trong đó, khả năng áp dụng nhóm tiêu chí  
vệ sinh chăn nuôi có ảnh hưởng lớn nhất, quyết  
định 11,57% khả năng áp dụng tiêu chuẩn  
VietGAP.  
Kết quả phân tích nhân tố góp phần rút gọn  
các tiêu chí và hình thành các nhóm tiêu chí mới  
như sau:  
Nhóm 1, công tác vệ sinh chăn nuôi, gồm  
tập hợp các tiêu chí: VS5, MT7, VS6, VS1, NU3,  
NS3, VC4.  
Nhóm 3, công tác ghi chép, gồm các tiêu chí  
GC4, GC3, GC6  
F1 = 0,760*** VS5 + 0,709** VS6 +  
0,700*** MT7 + 0,695* VS1 + 0,653** NU3 +  
0,581** VC4 + 0,567** NS3  
F3 = 0,788*** GC6 + 0,783*** GC3 +  
0,757** GC4  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Các biến này đều ảnh hưởng thuận chiều với  
nhóm nhân tố 1, trong đó nhân tố thực hiện phát  
quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh và thực  
hiện sát trùng chuồng trại trước khi nuôi và sau  
mỗi đợt nuôi ảnh hưởng mạnh nhất đến nhân tố  
công tác vệ sinh chăn nuôi, hệ số 0,76 cho biết  
khi khả năng thực hiện định kỳ phát quang bụi  
rậm, khơi thông cống rãnh tăng lên một đơn vị,  
sẽ làm tăng khả năng áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh  
chăn nuôi trong tiêu chuẩn VietGAP lên 0,76 đơn  
vị. Các nhân tố khác cũng tương tự. Qua đó cho  
thấy, để nâng cao khả năng áp dụng nhóm nhân  
tố 1 cần quan tâm đầu tư vào cả 7 nhân tố trên,  
tuy nhiên quan tâm đầu tư trước vào các yếu tố  
VS5, VS6 và MT7.  
Trong 3 nhân tố thuộc nhóm nhân tố 3,  
nhân tố GC6 (Lưu trữ hồ sơ truy nguyên nguồn  
gốc) có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng áp  
dụng tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi lợn  
với hệ số 0,788, con số này cho biết khi tăng việc  
lưu trữ hồ sơ truy nguyên nguồn gốc lên 1 đơn vị  
thì khả năng áp dụng được nhóm nhân tố 3 tăng  
thêm 0,788 đơn vị. Các nhân tố khác cũng tương  
tự. Qua đó cho thấy, để nâng cao khả năng áp  
dụng nhóm nhân tố công tác ghi chép cần thực  
hiện tốt cả 3 nhân tố, trong đó đặc biệt chú ý  
thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ truy nguyên  
nguồn gốc. Để làm tốt việc ghi chép nhật ký cần  
tuyên truyền nâng cao kiến thức hiểu biết của  
người dân về ý nghĩa của công tác ghi chép nhật  
783  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành  
nông nghiệp tốt (Vietgap) ở thành phố Hà Nội  
ký và lưu giữ hồ sơ truy nguyên nguồn gốc và tổ  
chức tập huấn hướng dẫn cách ghi chép cho  
người chăn nuôi.  
nguồn nước tăng thêm 1 đơn vị thì khả năng áp  
dụng nhóm nhân tố về vị trí chuồng trại tăng  
thêm 0,812 đơn vị. Do đó, để nâng cao khả năng  
áp dụng nhóm nhân tố vị trí khu chăn nuôi cần  
nâng cao khả năng áp dụng đồng thời cả 3 nhân  
tố, trong đó tập trung vào nhân tố DD3.  
Nhóm 4, chuồng trại phục vụ cho chăn nuôi,  
gồm các tiêu chí: CT5, CT6, VS2, CT4  
F4 = 0,763** CT4 +0,731* CT5 +  
0,656** CT6 + 0,643* VS3  
Nhóm 7, chất lượng con giống, gồm các tiêu  
chí: CG5, CG4, CG6  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
F7 = 0,850** CG5+ 0,729*** CG4 +0,576* CG6  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Nhân tố CT4 (Chuồng trại và kho bố trí  
riêng biệt) có ảnh hưởng mạnh nhất đến nhóm  
nhân tố 4 về khả năng áp dụng tiêu chuẩn về  
chuồng trại chăn nuôi với các hệ số 0,763, con số  
này cho biết khi tăng yếu tố chuồng trại và kho  
bố trí riêng biệt, có kho chứa thức ăn lên 1 đơn  
vị sẽ làm tăng khả năng áp dụng tiêu chuẩn  
chuồng trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP  
lên 0,763 đơn vị. Qua đó cho thấy, để nâng cao  
khả năng áp dụng nhóm nhân tố chuồng trại  
cần phải quan tâm đầu tư vào xây dựng chuồng  
trại và các kho chứa riêng biệt nhằm hạn chế  
lây lan mầm bệnh. Để thực hiện tốt được nhân  
tố này người chăn nuôi cần có vốn đầu tư và quỹ  
đất mới có thể thực hiện được.  
Trong đó, biến CG5 (Con giống được chăm  
sóc, nuôi dưỡng đúng kỹ thuật) có ảnh hưởng  
lớn nhất tới nhân tố 7 với hệ số 0,85. Con giống  
là yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến kết quả  
chăn nuôi, con giống có nguồn gốc rõ ràng, được  
chăm sóc, nuôi dưỡng đúng kỹ thuật sẽ sinh  
trưởng và phát triển tốt, tiết kiệm thức ăn và  
thời gian chăn nuôi, từ đó mang lại hiệu quả cao  
cho người chăn nuôi. Con giống ở các cơ sở khác  
nhau sẽ có chất lượng khác nhau; các cơ sở sản  
xuất giống được chứng nhận đảm bảo chất lương  
luôn cung cấp con giống có chất lượng hơn con  
giống từ các thương lái. Tuy nhiên trên địa bàn  
các huyện nghiên cứu hiện nay con giống từ các  
cơ sở sản xuất giống được nhà nước chứng nhận  
rất ít, các hộ chủ yếu mua con giống từ các hộ  
sản xuất khác hay mua của thương lái, do đó  
chất lượng chưa được đảm bảo. Để đáp ứng được  
tiêu chuẩn này cần phát triển các trại giống  
đảm bảo chất lượng trên địa bàn mỗi huyện.  
Nhóm 5, chất lượng thức ăn, gồm các tiêu  
chí: TA3, TA2  
F5 = 0,824*** TA2 + 0,778** TA3  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Nhân tố TA2 (thức ăn có nhẵn mác rõ ràng)  
có tác động nhiều nhất đến nhóm nhân tố 5 với  
hệ số 0,824, số này có nghĩa khi tăng khả năng  
sử dụng các loại thức ăn có nhẵn mác rõ ràng sẽ  
làm tăng khả năng áp dụng nhân tố chất lượng  
thức ăn trong tiêu chuẩn VietGAP lên 0,824 đơn  
vị. Thức ăn có nhẵn mác rõ ràng  
Nhóm 8, khiếu nại và giải quyết khiếu nại,  
gồm các tiêu chí: KN1, KN2  
F8 = 0,813*** KN1 + 0,798* KN2  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Trong đó, nhân tố KN1 có tác động mạnh  
nhất với hệ số 0,813 và nhân tố KN2 có tác động  
với hệ số 0,798. Công tác khiếu nại và giải quyết  
khiếu nại trong tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp  
ở nước ta hiện nay còn quá xa lạ, cả người sản  
xuất và người tiêu dùng dường như chưa biết đến  
vấn đề khiếu nại khi mua phải sản phẩm kém  
chất lượng, sản phẩm không đúng với yêu cầu.  
Mặt khác, người sản xuất và người tiêu dùng  
cũng chưa biết đến những quyền lợi và nghĩa vụ  
Nhóm 6, vị trí khu chăn nuôi, gồm các tiêu  
chí: DD1, DD2, DD3  
F6 = 0,812*** DD3+ 0,8** DD2 + 0,538** DD1  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Trong đó, nhân tố chuồng trại chăn nuôi  
cách biệt nguồn nước (DD3) có ảnh hưởng lớn  
nhất với hệ số 0,812, hệ số cho biết khi khả năng  
áp dụng nhân tố vị trí chuồng trại cách biệt  
784  
Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Hữu Ngoan  
của mình. Để áp dụng tiêu chí này vào thực tế,  
cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn  
nâng cao hiểu biết về pháp luật cho người chăn  
nuôi và người tiêu dùng.  
Nhân tố VC2 (sử dụng phương tiện vận  
chuyển với mật độ thích hợp) có ảnh hưởng  
mạnh nhất đến nhóm nhân tố chu chuyển và  
liên kết tiêu thụ sản phẩm với hệ số 0,772, các  
biến VC1 và XB5 ảnh hưởng với hệ số thấp hơn  
lần lượt là 0,770 và 0,681. Hệ số 0,772 cho biết  
khi khả năng áp dụng nhân tố VC2 tăng lên 1  
đơn vị sẽ làm tăng khả năng áp dụng nhóm  
nhân tố 10 lên 0,772 đơn vị. Các nhân tố khác  
cũng tương tự. Qua đó cho thấy, để nâng cao  
khả năng áp dụng nhóm nhân tố 10 cần thực  
hiện áp dụng đồng thời 3 nhân tố trên, trong đó  
chú trọng đầu tư vào nhân tố VC2.  
Nhóm 9, trang thiết bị phục vụ chăn nuôi,  
gồm các tiêu chí: CT9, CT11, CT10  
F9 = 0,717*** CT10 + 0,714* CT11 +  
0,687** CT9  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Nhóm nhân tố trang thiết bị phục vụ chăn  
nuôi gồm 3 biến là CT9 (chuồng nuôi có đầy đủ  
thiết bị chăn nuôi) và CT10 (có dụng cụ, thiết bị  
chống cháy nổ), CT11 (có nơi tắm rửa thay quần  
áo, sát trùng cho công nhân). Trong số đó biến  
CT10 (các dụng cụ, thiết bị điện được bảo vệ  
chống cháy nổ) có ảnh hưởng lớn nhất với hệ số  
0,717, các biến CT11, CT9 tác động với hệ số lần  
lượt là 0,714 và 0,687. Để nâng cao khả năng áp  
dụng nhóm nhân tố trang thiết bị phục vụ chăn  
nuôi; cần tập trung nâng cao khả năng áp dụng  
đồng thời 3 nhân tố trên trong đó, chú trọng đầu  
tư vào nhân tố CT9 sẽ nâng cao khả năng áp  
dụng nhóm nhân tố 9 cao nhất.  
Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của các  
nhóm tiêu chí đều lớn hơn 0,6 (Bảng 6). Kết quả  
kiểm định cho thấy 10 tiêu chuẩn được hình  
thành một cách phù hợp, các tiêu chí bên trong  
có liên quan chặt chẽ với tiêu chuẩn đó và đảm  
bảo độ tin cậy.  
4. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả  
năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo  
hướng VietGAP tại thành phố Hà Nội (3 huyện  
Thạch Thất, Ứng Hòa, Gia Lâm) có sử dụng  
phương pháp phân tích nhân tố khám phá để  
đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến  
việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đưa ra những  
kết luận như sau:  
Nhóm 10, chu chuyển và liên kết tiêu thụ  
sản phẩm, gồm các tiêu chí: VC1, VC2, XB5.  
F10 = 0,772* VC2 + 0,770** VC1 + 0,681* XB5  
(Ghi chú: *, **, *** tương ứng với các mức ý  
nghĩa 90%, 95% và 99%)  
Bảng 6. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha  
STT  
1
Tiêu chuẩn  
Hệ số Cronbach's Alpha  
Vệ sinh chăn nuôi và sơ cấp cứu cho nhân viên  
Quản lý chất lượng thức ăn  
Công tác ghi chép  
0,817  
0,745  
0,772  
0,631  
0,863  
0,722  
0,869  
0,758  
0,683  
0,651  
2
3
4
Chuồng trại chăn nuôi  
5
Chất lượng thức ăn  
6
Vị trí khu chăn nuôi  
7
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại  
Chất lượng con giống  
8
9
Trang thiết bị phục vụ chăn nuôi  
Chu chuyển và liên kết tiêu thụ sản phẩm  
10  
Nguồn: Phân tích từ số liệu điều tra  
785  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành  
nông nghiệp tốt (Vietgap) ở thành phố Hà Nội  
Một là, tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi áp dụng  
tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi còn ít. Kết  
quả hảo sát 195 cơ sở đang áp dụng chăn nuôi  
theo tiêu chuẩn VietGAP cho biết, chỉ có 16,4%  
cơ sở đang áp dụng trên 70 tiêu chí trong khi  
49,2% cơ sở áp dụng dưới 30 tiêu chí VietGAP  
trong chăn nuôi.  
ảnh hưởng lớn nhất, quyết định 11,57% khả  
năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP. Kết quả  
phân tích nhân tố sẽ là cơ sở để các nhà quản lý  
và cơ sở chăn nuôi thực hiện đầu tư vào các  
nhóm tiêu chí có ảnh hưởng lớn, có tính quyết  
định đến khả năng áp dụng VietGAP.  
Từ thực tế nghiên cứu trên cho thấy, khả  
năng áp dụng được tiêu chuẩn VietGAP ảnh  
hưởng bởi khả năng áp dụng của nhiều tiêu chí.  
Do đó, chính quyền địa phương cần có chính  
sách tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi thực  
hiện các tiêu chí thông qua việc hỗ trợ cho vay  
vốn, thực hiện tốt công tác kiểm soát dịch bệnh  
và quản lý thị trường đầu vào và đầu ra của  
ngành chăn nuôi, đồng thời các cơ sở chăn nuôi  
cũng cần có những biện pháp, đầu tư thích hợp  
nhằm nâng cao khả năng áp dụng các tiêu chí  
trong thực tế.  
Hai là, các nhóm tiêu chí: công tác vệ sinh  
chăn nuôi; kiểm soát côn trùng và loài gặm  
nhấm; quản lý nhân sự; quản lý thức ăn, nước  
uống, không yêu cầu cao về trình độ, cơ sở chăn  
nuôi thường xuyên thực hiện và có ảnh hưởng  
trực tiếp đến kết quả chăn nuôi nên được áp  
dụng nhiều và được đánh giá dễ áp dụng. Các  
nhóm tiêu chí: khiếu nại và giải quyết khiếu  
nại; bảo quản sử dụng thuốc thú y; phòng trị  
bệnh; vị trí chuồng trại là những tiêu chí hoặc  
chưa gắn liền với lợi ích, trách nhiệm của người  
chăn nuôi, hoặc yêu cầu có trình độ, có điều kiện  
về đất đai... nên dù có tỷ lệ áp dụng cao nhưng  
vẫn được đánh giá là những tiêu chí gặp khó  
khăn trong quá trình áp dụng. Đây sẽ là cơ sở  
để các nhà quản lý đưa ra các cơ chế hỗ trợ,  
khuyến khích người chăn nuôi áp dụng các tiêu  
chuẩn chăn nuôi VietGAP vào trong chăn nuôi.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2008). “Phân  
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, Nhà xuất bản  
Thống kê.  
Hair, Anderson, Tatham, Black (1998). Multivariate  
Data Analysis, Prentical-Hall International, Inc.  
Quyết định 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của  
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
về việc ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt  
cho chăn nuôi lợn an toàn.  
Ba là, kết quả phân tích nhân tố chỉ ra 10  
nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến khả năng áp dụng  
tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi lợn. Mười  
nhóm tiêu chí này quyết định 67,55% khả năng  
áp dụng VietGAP trong chăn nuôi lợn tập trung,  
đặc biệt là nhóm tiêu chí “Vệ sinh chăn nuôi” có  
Strahan, E. J. (1999). Evaluating the use of exploratory  
factor analysis in psychological research.  
Psychological Methods, 4(3): 272-299.  
786  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 16860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) ở Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_cac_nhan_to_anh_huong_den_kha_nang_ap_dung_tieu_ch.pdf