Nghiên cứu vi khuẩn, xạ khuẩn đối kháng với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua, dưa chuột

Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
NGHIÊN CỨU VI KHUẨN, XẠ KHUẨN ĐỐI KHÁNG VỚI NẤM  
Fusarium oxysporum GÂY BỆNH HÉO VÀNG CÀ CHUA, DƯA CHUỘT  
Lê Thu Hiền, Hà Minh Thanh,  
Vũ Phương Bình, Trần Ngọc Khánh và CS  
Viện Bảo vệ thực vật  
SUMMARY  
Studying on streptomyces and bacteria as antagonistic microorganisms to  
control Fusarium oxysporum caused wilt diseases on tomato and cucumber.  
In 2011 and 2012 years, 175 isolates collected from non-pathogen and pathogen-infested soil  
planting cucumber and tomato at Ha noi, Hai Duong, Bac Ninh and Vinh Phuc provinces were assessed  
for limitation of Fusarium oxysporum in laboratory and greenhouse. Results showed that 10 isolated  
including 7 bacterial and 3 streptomyces strains were the most effective in reducing growth of F.  
oxysporum caused wilt diseases on cucumber and tomato by 80.1 to 86.7% and 57.3 to 66.8% in  
laboratory and greenhouse respectively. PDA and YS nutrient media were suitable for mass production of  
bacteria and streptomyces. The bacterial and streptomyces strains strongly grown when temperature  
ranged from 25 to 300C and pH changing form 7-8. The promising microorganisms can grow and develop  
in anaerobic conditions, depolarize nitrate and assimilate carbon from glucose and sucrose. They also  
have ability to mediate amylase, chitinase, cellulase and β glucanase enzymes. The preliminary results  
obtained from experiments were very important to create good condition for production of biological  
products controlling wilt diseases on cucumber and tomato.  
Keywords: Fusarium oxysporum, wilt diseases, streptomyces, biological, strain  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ*  
Bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum là  
Môi trường phân lập là SPA; YS; Gauze; NA;  
CGA. Các đĩa môi trường sau phân lập được đặt  
trong tủ định ôn ở 300C trong 20 ngày.  
một trong những bệnh hại nguy hiểm, chúng có  
thể làm giảm năng suất cà chua và dưa chuột từ  
20-30%, có khi tới trên 50% ở những nơi bị bệnh  
nặng. Việc phòng trừ bệnh này rất khó khăn do  
Fusarium oxysporum là loài nấm có phổ ký chủ  
rộng, có khả năng tồn tại lâu dài trong đất. Sử  
dụng nhiều thuốc hóa học làm tăng khả năng  
kháng thuốc của các loài nấm này, gây ô nhiễm  
cho môi trường. Các VSV có ích, đặc biệt là các  
nguồn vi khuẩn, xạ khuẩn như là tác nhân sinh  
học trong phòng trừ bệnh hại cây trồng hiện nay  
đang được quan tâm. Một số nguồn vi khuẩn, xạ  
khuẩn có khả năng ức chế nấm Fusarium  
oxysporum được nghiên cứu với mục đích là tác  
nhân chính trong chế phẩm sinh học phòng trừ  
bệnh héo rũ cà chua, dưa chuột.  
2.2. Phương pháp đánh giá khả năng đối  
kháng của vi khuẩn, xạ khuẩn với nấm  
F. oxysporum  
Sau một ngày cấy nấm F. Oxysporum vào  
điểm giữa, cácVK, XK đánh giá được cấy truyền  
đối xứng trong hộp petri. Đặt các đĩa trong tủ định  
ôn ở nhiệt độ 280C, nếu xuất hiện những vùng ức  
chế (vòng vô khuẩn), nghĩa là có sự đối kháng tại  
điểm đó. Dựa vào kích thước vòng ức chế (D - d,  
mm) để đánh giá hiệu lực đối kháng của chúng.  
Trong đó D là đường kính tản nấm Phytophthora  
ở công thức đối chứng, d là đường kính tản nấm  
Phytophthora ở công thức thí nghiệm. Đánh giá sự  
đối kháng sau 7-10 ngày nuôi cấy.  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
§C  
2.1. Phương pháp phân lập vi khuẩn, xạ  
khuẩn đối kháng nấm F. oxysporum  
Hiệu quả đối kháng (%) = (1 -  
) 100  
CT  
Trong đó: CT: Công thức thí nghiệm  
ĐC: Đối chứng  
Mẫu đất được nghiền nhỏ, rây qua rây kích  
thước mắt 0,5 mm, pha loãng khoảng 10-5 đến 10-7.  
- Kiểm tra tính kháng nấm: Lấy 1 mm3 vùng  
ức chế của xạ khuẩn, cấy truyền sang đĩa petri  
Người phản biện: TS. Ngô Vĩnh Viễn.  
1009  
 
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
có chứa môi trường PDA, đặt trong tủ định ôn ở  
260C trong 7 ngày. Theo dõi sự phát triển của  
nấm F. oxysporum, nếu nấm không phát triển  
lại, chứng tỏ VK, XK có khả năng kháng nấm  
hoàn toàn.  
- Chuẩn bị thuốc thử Diphenylamin: 0,5 g  
Diphenylamin hòa vào 100 ml H2SO4 đặc, thêm  
20ml nước cất.  
- Phương pháp tiến hành: đổ môi trường vào  
các ống nghiệm (4-5 ml/ống), khử trùng ở 121 0C  
trong 15-20 phút. Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá vào  
môi trường (mỗi nguồn cấy 2 ống), đặt ở nhiệt độ  
thích hợp trong 1, 3, 5 ngày. Chọn 2 ống không  
cấy vi khuẩn để làm đối chứng. Sau đó lấy ống  
nghiệm sạch và bổ sung lần lượt các dung dịch  
như sau:  
2.3. Nghiên cứu các phản ứng sinh lý, sinh hóa  
+ Môi trường chọn lọc để xác định tính yếm  
khí của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn đối  
kháng: Peptone 2g; NaCl 5g; KH2PO4 0.3g; Agar  
3g; Bromthymol blue (1%) 3ml; nước cất 1000  
ml; pH = 7,0.  
Dịch nuôi cấy vi khuẩn (hoặc môi trường ở  
ống đối chứng)  
+ Môi trường chọn lọc để thử khả năng khử  
Nitrat: Nước thịt pepton1000 ml; KNO3 10 g; pH  
= 7,0 - 7,6.  
1 giọt dung dịch A  
1 giọt dung dịch B  
- Đánh giá kết quả:  
+ Môi trường khoáng cơ bản khả năng đồng  
hóa nguồn các bon từ đường Glucose và Sacarose  
của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có triển  
Nếu dịch nuôi cấy chuyển màu (đỏ, hồng, da  
cam hay nâu) là biểu thị có nitơrit, tức là vi  
khuẩn có khả năng khử Nitrat.  
vọng: NH4)2SO4  
2
g
MgSO4.7H2O 0,2 g;  
NaH2PO4.H2O 0,5 g; CaCl2.2H2O 0,1 g; K2HPO4  
0,5 g; Nước cất 1000 ml  
Nếu dịch nuôi cấy không chuyển màu, thêm 1-  
2 giọt thuốc thử Diphenylamin để kiểm tra sự có  
mặt của Nitrat (chuyển màu xanh lam là có Nitrat  
chứng tỏ vi khuẩn không khử Nitrat, không chuyển  
màu tức là Nitrat đã được khử hết và nitơrit được  
khử tiếp tục thành các chất khác như N2).  
- Các nguồn carbon được dùng trong thí  
nghiệm  
Đường 6C  
Đường kép  
Đường đa  
Rượu bậc 6  
Glucoza  
Sacarose - Đường kính  
Tinh bột tan (Starch)  
Mannitol  
* Phương pháp xác định khả năng đồng hóa  
nguồn các bon từ đường Glucose và Sacarose của  
các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng  
* Phương pháp xác định tính yếm khí của  
các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn đối kháng  
- Phương pháp tiến hành: Bổ sung nguồn  
carbon vào môi trường khoáng cơ bản (tinh bột  
0,2%), chia môi trường vào các ống nghiệm rồi  
hấp khử trùng. Lấy vi khuẩn mới hoạt hoá cấy  
lên đĩa thạch (phương pháp thỏi thạch). Sau 2-5  
ngày nhỏ thuốc thử Lugol lên vết cấy để quan sát  
khả năng phân giải tinh bột. Nếu thuốc thử Lugol  
không bắt màu quanh vết cấy tức là vi khuẩn có  
khả năng phân giải tinh bột.  
- Phương pháp tiến hành: Đổ 5ml môi trường  
vào ống nghiệm, hấp khử trùng 1210C trong 20  
phút, thêm 0,5 ml Glucose 10% vào mỗi tuýp, cấy  
mỗi nguồn vi sinh vật vào 2 tuýp, bổ sung 1 lớp  
dày khoảng 5mm parafilm lỏng (đã hấp khử trùng)  
để tạo điều kiện kị khí sau đó để ở điều kiện nhiệt  
độ 280C. Nếu có sự chuyển màu từ xanh sang đỏ ở  
cả 2 túyp thì đó là vi khuẩn yếm khí.  
*Phương pháp thử khả năng khử Nitrat của  
vi khuẩn và xạ khuẩn đối kháng  
*Phương pháp xác định tính chịu muối  
(NaCl) của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có  
triển vọng  
- Chuẩn bị thuốc thử Griess:  
Dung dịch A: Acid sulfanilic 0,5 g  
Acid acetic loãng (khoảng 10%) 150 ml.  
Dung dịch B: Alpha Naphtylamin 0,1 g  
Nước cất 20 ml  
Công thức thí nghiệm: NaCl 1%, 3, 5 và 7%  
Phương pháp tiến hành: sử dụng môi trường  
chọn lọc, bổ sung NaCl ở các nồng độ trên vào  
môi trường, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần  
nhắc 3 hộp petri.  
Acid acetic loãng (khoảng 10%) 150 ml.  
1010  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
Chỉ tiêu theo dõi: số khuẩn lạc mọc trên môi trên môi trường (phương pháp thỏi thạch), đặt ở  
trường.  
nhiệt độ thích hợp trong 1- 5 ngày và quan sát  
vòng phân giải được tạo ra quanh vết cấy bằng  
dung dịch thuốc thử Lugol.  
* Phương pháp định tính hoạt độ enzym  
Amylaza, chitinase, β-glucanase và cellulase của  
các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Hoạt độ các enzym chitanase, ß-glucanase và  
cellulase của vi khuẩn và xạ khuẩn được định  
tính bằng phương pháp đo đường kính vòng phân  
giải trên môi trường cảm ứng tổng hợp của từng  
loại enzym (Đánh giá theo phương pháp trong  
tuyển tập vi sinh vật học của Nguyễn Đức  
Lượng, 2004).  
3.1. Thu thập vi khuẩn, xạ khuẩn đối kháng  
nấm F. oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua,  
dưa chuột  
Các dòng VSV thu thập được, được thử  
khả năng đối kháng với hai dòng nấm F.  
oxysporum FH0 và FH1 gây bệnh cà chua và  
dưa chuột trên môi trường bằng phương pháp  
cấy đối xứng với.  
Phương pháp tiến hành: đổ môi trường vào  
đĩa Petri, cấy vi khuẩn, xạ khuẩn mới hoạt hoá  
Bảng 1. Phân lập và thử nghiệm khả năng đối kháng của các dòng VSV với nấm F. oxysporum  
(Viện BVTV, 2011)  
Khả năng đối kháng  
Số mẫu  
Số dòng VSV  
Địa điểm thu mẫu Cây trồng  
phân lập  
phân lập được  
+++  
3
++  
7
+
45  
9
Hà Nội  
Cà chua  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
160  
55  
10  
17  
3
Dưa chuột  
Cà chua  
1
0
Bắc Ninh  
2
0
15  
3
Vĩnh Phúc  
Hải Dương  
Dưa chuột  
Cà chua  
0
0
47  
26  
5
2
4
41  
21  
3
Dưa chuột  
Cà chua  
2
3
Hải Phòng  
0
2
Dưa chuột  
12  
175  
0
5
7
Tổng số mẫu phân lập  
10  
14  
151  
Ghi chú: + Đường kính vòng ức chế từ 1-5 mm.  
++ Đường kính vòng ức chế từ 6-10 mm.  
+++ Đường kính vòng ức chế >10 mm (Kui Ja lee và cộng sự, 2008)  
Có 175 dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đã được 3.2. Khả năng đối kháng của các dòng vi khuẩn  
phân lập từ 160 mẫu đất thu thập tại các tỉnh Hà và xạ khuẩn có triển vọng  
nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh và Vĩnh  
phúc. Sau khi thử nghiệm khả năng đối kháng với  
nấm F. oxysporum, kết quả cho thấy chỉ có 10  
dòng có khả năng cao trong việc hạn chế sự phát  
triển của nấm F. oxysporum (đường kính ức chế  
>10 mm) (bảng 1).  
Các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng  
đều có khả năng hạn chế sự sinh trưởng và phát  
triển của nấm F. oxysporum, hiệu quả ức chế sau  
7 ngày nuôi cấy biến thiên từ 80 đến 88,9%.  
đường kính vòng ức chế đều >10mm, trong đó  
hiệu quả ức chế cao nhất là các dòng vi khuẩn  
VF7 và dòng xạ khuẩn F123.  
1011  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
Bảng 2. Khả năng đối kháng của các dòng VSV có triển vọng với nấm F. oxysporum gây bệnh héo  
vàng cà chua và dưa chuột theo phương pháp cấy đối xứng (Viện BVTV, 2011)  
Đường kính tản nấm sau 7 ngày (cm)  
HQƯC (%)5  
TT  
Ký hiệu nguồn1 Giống VSV2  
3
4
FH0  
FH1  
FH0  
FH1  
CT6  
1,51  
1,70  
1,91  
1,81  
1,80  
1,51  
1,36  
1,37  
1,30  
1,60  
ns  
ĐC7  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
CT  
ĐC  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
9,0  
1
2
F29.1  
F90.1  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
XK  
XK  
XK  
1,47  
1,67  
1,85  
1,79  
1,82  
1,57  
1,20  
1,35  
1,20  
1,51  
0,62  
3,2  
83,3  
81,1  
78,9  
80,0  
80,0  
83,3  
85,6  
88,9  
85,6  
83,3  
84,0  
81,4  
79,4  
80,1  
79,8  
82,6  
85,7  
85,0  
86,7  
83,2  
3
F97.5  
4
F100.5  
F116  
5
6
VF6  
7
VF7  
8
F112  
9
F123  
10  
F129  
LSD 0.05  
CV (%)  
4,1  
Ghi chú: (1). Các dòng VSV đối kháng có triển vọng được mã hóa.  
(2). VK hay XK là vi khuẩn hay xạ khuẩn được xác định căn cứ vào đặc điểm hình thái khuẩn lạc trên  
môi trường dinh dưỡng đặc hiệu.  
(3). Dòng nấm F. oxysporum gây bệnh trên cà chua.  
(4). Dòng nấm F. oxysporum gây bệnh trên dưa chuột.  
(5). Hiệu quả ức chế nấm F. oxysporum của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng sau 7 ngày nuôi  
cấy trên môi trường PDA.  
(6). Vi khuẩn hay xạ khuẩn và nấm F. oxysporum cùng nuôi cấy trên môi trường PDA.  
(7). Nấm F. oxysporum nuôi cấy đơn lẻ trên môi trường PDA.  
Bảng 3. Khả năng đối kháng của các dòng VSV có triển vọng với nấm F. oxysporum gây bệnh héo  
vàng cà chua và dưa chuột theo phương pháp giếng (Viện BVTV, 2011)  
3
4
FH0  
FH1  
Ký hiệu  
nguồn1  
Đường kính  
vòng ức chế  
(cm)  
TT  
Giống VSV2  
Đường kính  
Khả năng  
đối kháng  
Khả năng đối  
kháng  
vòng ức chế (cm)  
1
2
F29.1  
F90.1  
F97.5  
F100.5  
F116  
VF6  
VF7  
F123  
F112  
F129  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
XK  
XK  
XK  
2,705  
2,10  
2,00  
2,53  
2,43  
2,13  
2,50  
2,93  
2,87  
2,07  
+++6  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
2,75  
2,03  
1,97  
2,22  
2,05  
2,33  
2,15  
3,01  
2,92  
2,22  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
+++  
3
4
5
6
7
8
9
10  
Ghi chú: (1). Các dòng VSV đối kháng có triển vọng được mã hóa.  
(2). VK hay XK là vi khuẩn hay xạ khuẩn được xác định căn cứ vào đặc điểm hình thái khuẩn lạc trên  
môi trường dinh dưỡng đặc hiệu.  
(3). Dòng nấm F. oxysporum gây bệnh trên cà chua.  
(4). Dòng nấm F. oxysporum gây bệnh trên dưa chuột.  
(5). Đường kính vòng ức chế nấm F. oxysporum của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng sau 7  
ngày nuôi cấy.  
(6). Đường kính vòng ức chế > 10 mm.  
1012  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
3.3. Đặc điểm sinh học, sinh thái, sinh lý và sinh hóa của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng  
3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng, phát triển của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có  
triển vọng  
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng của các dòng VK, XK có triển vọng  
(Viện BVTV, tháng 9/2011)  
Số khuẩn lạc ở các ngưỡng nhiệt độ sau 7 ngày nuôi cấy  
Công thức  
Vi khuẩn  
F100.5  
24,9d  
32,0e  
12,1c  
8,0b  
Xạ khuẩn  
F123  
F29.1  
20,2d  
28,2e  
16,0c  
4,0b  
F90.1  
44,9d  
54,3e  
20,1c  
8,1b  
F97.5  
20,9d  
28,1e  
16,1c  
12,1b  
3,1a  
F116  
12,0c  
13,9e  
12,0c  
8,0b  
VF6  
20,9d  
32,1e  
20,0c  
4,1b  
VF7  
24,9d  
32,0e  
18,1c  
4,8b  
F112  
32,3d  
52,2e  
28,9c  
8,0b  
F129  
36,3d  
40,3e  
32,3c  
8,1b  
250C  
300C  
44,7d  
48,8e  
32,2c  
8,9b  
350C  
400C  
450C  
0,0a  
4,1a  
4,0a  
2,3a  
0,9a  
0,3a  
0,0a  
0,0a  
0,0a  
CV (%)  
2,5  
5,5  
8,0  
5,3  
6,1  
7,5  
6,9  
5,5  
4,4  
5,1  
Các nguồn vi khuẩn có khả năng sinh trưởng thích hợp cho nuôi cấy xạ khuẩn hơn, số khuẩn  
phát triển trong điều kiện nhiệt độ cao tới 450C,  
lạc trên môi trường dao động từ 30,5 - 45,6  
trừ nguồn F29.1. Nhiệt độ 300C là thích hợp nhất  
cho cả vi khuẩn và xạ khuẩn phát triển.  
(bảng 4), trong khi vi khuẩn nuôi cấy trên môi  
trường này đạt tối đa 12,5 khuẩn lạc. Môi  
trường King’B thích hợp cho sự phát triển của  
vi khuẩn, số khuẩn lạc trên môi trường này biến  
đến sinh trưởng, phát triển của các nguồn vi  
3.3.2. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng  
thiên từ đạt 12 đến 110,5, trong khi xạ khuẩn  
gần như không thích hợp với môi trường này (số  
khuẩn lạc tối đa là 2,3).  
khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng.  
Môi trường PDA và YS thích hợp nuôi cấy  
cả vi khuẩn và xạ khuẩn. Môi trường Gauze  
Bảng 5. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn và  
xạ khuẩn có triển vọng (Viện BVTV, 2011)  
Số khuẩn lạc trên các môi trường sau 7 ngày nuôi cấy  
Công thức  
Vi khuẩn  
F100.5  
28,3e  
8,9b  
Xạ khuẩn  
F123  
F29.1  
20,8d  
21,8e  
12,5a  
16,5b  
18,3c  
8,1  
F90.1  
12,9c  
13,4c  
9,0a  
12,0b  
24,5d  
8,0  
F97.5  
81,5d  
20,6b  
2,5a  
110,5e  
64,5c  
5,4  
F116  
30,9e  
12,9c  
4,0a  
28,1d  
12,1b  
9,3  
VF6  
20,1c  
24,9d  
0,0a  
12,0b  
24,1c  
7,6  
VF7  
20,3d  
28,8e  
5,12a  
13,87b  
16,11c  
7,3  
F112  
24,6c  
12,5b  
32,5d  
0,0a  
F129  
40,5c  
25,5b  
45,6d  
0,6a  
PDA  
SPA  
7,8b  
15,9c  
30,5d  
2,3a  
Gauze  
King’B  
YS  
1,3a  
12,6d  
10,6c  
9,9  
35,8d  
28,5d  
47,2e  
CV (%)  
9,0  
9,1  
7,8  
3.3.3. Ảnh hưởng pH môi trường đến sinh trưởng, phát triển của các nguồn VK, XK triển vọng  
Bảng 6. Ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh trưởng, phát triển của các dòng vi khuẩn, xạ khuẩn  
có triển vọng (Viện BVTV, 2011)  
Số khuẩn lạc VK, XK ở các ngưỡng pH sau 7 ngày nuôi cấy  
Công thức  
Vi khuẩn  
Xạ khuẩn  
F123  
0,00a  
46,50c  
56,63e  
76,38f  
44,63d  
21,25b  
3,3  
F29.1  
0,00a  
5,50c  
8,12d 126,00d  
29,37f 175,13f  
18,37e 135,25e  
F90.1  
0,00a  
93,87c  
F97.5  
0,00a  
11,75c  
13,75d  
29,12f  
21,87e  
3,50b  
5,2  
F100.5  
0,00a  
F116  
0,00a  
11,50c  
29,75d  
56,88f  
44,13e  
8,63b  
3,4  
VF6  
0,00a  
VF7  
6,25a  
F112  
0,00a  
F129  
0,00a  
55,50c  
80,63e  
113,63f  
97,5d  
17,70b  
2,1  
pH = 4  
pH = 5  
pH = 6  
pH = 7  
pH = 8  
pH = 9  
CV (%)  
12,87c  
21,12d  
66,00f  
45,00e  
4,25b  
15,12c  
49,75d  
121,12f  
63,00e  
11,87b  
3,8  
72,75c  
96,97d  
152,75f  
122,00e  
52,00b  
2,3  
93,13c  
135,25e  
154,63f  
123,13d  
55,38b  
1,9  
4,50b  
88,25b  
7,8  
1,3  
3,9  
1013  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
Trong số 10 nguồn VK, XK có triển vọng, nhất trong điều kiện pH từ 7 - 8, ở điều kiện pH  
thì chỉ có nguồn VF7 có khả năng phát triển ở này, số khuẩn lạc trên môi trường là nhiều nhất,  
điều kiện pH = 4, các nguồn còn lại không có khả như nguồn F90.1 và F112 có số khuẩn lạc đạt tới  
năng tồn tại ở ngưỡng pH này. Chúng thích hợp 123,13 và 135,25 trên hộp petri.  
3.3.4. Đặc tính sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng.  
3.3.4.1. Xác định tính yếm khí  
Bảng 7. Đặc tính yếm khí của các nguồn VK, XK có triển vọng  
TT  
1
Ký hiệu nguồn  
VK, XK  
VK  
Tính yếm khí  
Phản ứng chuyển màu  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Xanh sang vàng  
Không chuyển màu  
F29.1  
F90.1  
F97.5  
F100.5  
F116  
VF6  
VF7  
F112  
F123  
F129  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
2
VK  
3
VK  
4
VK  
5
VK  
6
VK  
7
VK  
8
XK  
9
XK  
10  
XK  
lại đều chuyển màu, như vậy 9 nguồn còn lại  
thuộc nhóm kỵ khí không bắt buộc, có khả năng  
sinh trưởng, phát triển trong điều kiện có không  
khí và không có không khí.  
Trong số 10 nguồn VK, XK có triển vọng  
đối kháng, chỉ có một nguồn F129 là không có  
phản ứng chuyển màu, tức là XK này thuộc  
nhóm hiếu khí bắt buộc. Dịch cấy các nguồn còn  
3.3.4.2. Xác định khả năng khử Nitrat  
Bảng 8. Khả năng khử Nitrat của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn có triển vọng  
TT  
1
Ký hiệu nguồn  
VK, XK  
VK  
Khả năng khử Nitrat  
F29.1  
F90.1  
F97.5  
F100.5  
F116  
VF6  
VF7  
F112  
F123  
F129  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
2
VK  
3
VK  
4
VK  
5
VK  
6
VK  
7
VK  
8
XK  
9
XK  
10  
XK  
Kết quả thí nghiệm cho thấy cả 10 nguồn bột, chỉ có 3 dòng là F100.5; F116 và VF6 là có khả  
VK, XK đều có khả năng khử Nitrat.  
năng đồng hóa. Có 7 dòng có khả năng đồng hóa  
rượu Manitol, 3 dòng không có khả năng đồng  
hóa rượu manitol là F112; F123 và F129 (bảng 8).  
3.3.4.3. Khả năng đồng hóa nguồn cacbon  
Trong số các nguồn cacbon thí nghiệm, cả  
10 dòng VK, XK đều có khả năng đồng hóa  
đường Glucose. 8 dòng có khả năng đồng hóa  
đường Saccarose (2 dòng F112 và F129 không có  
khả năng đồng hóa đường Saccarose). Với tinh  
3.3.4.4. Tính chịu muối (NaCl) của các dòng  
vi khuẩn, xạ khuẩn triển vọng  
Kết quả thí nghiệm cho thấy cả 10 nguồn vi  
khuẩn, xạ khuẩn đối kháng có triển vọng đều  
1014  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
không phát triển được ở nồng độ NaCl 5% và khuẩn triển vọng lại thích hợp với nồng độ muối  
7%, chỉ có 4 nguồn vi khuẩn F29.1; F90.1; F97.5 và 1%, số khuẩn lạc vi khuẩn ở công thức này lại  
F
100.5 là có khả năng phát triển ở nồng độ 5%. 3 nhiều hơn hẳn công thức đối chứng và giảm đi ở  
nguồn xạ khuẩn đối kháng không có khả năng công thức nồng độ muối 3% và 5%, riêng nguồn  
chịu mặn, số khuẩn lạc ở công thức đối chứng VF6 VF7 và F116 lại không phát triển ở nồng độ  
nhiều hơn ở các công thức có NaCl. 7 nguồn vi muối 5% (bảng 9)  
Bảng 9. Khả năng đồng hóa nguồn cac bon của các nguồn VK, XK có triển vọng  
Nguồn cac bon  
TT  
Ký hiệu nguồn  
VK, XK  
Glucose  
Saccarose  
Tinh bột  
Manitol  
1
2
F29.1  
F90.1  
F97.5  
F100.5  
F116  
VF6  
VF7  
F112  
F123  
F129  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
XK  
XK  
XK  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
+
+
+
+
+
+
+
-
3
-
4
+
+
+
-
5
6
7
8
-
9
-
-
10  
-
-
-
Bảng 10. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến sinh trưởng, phát triển của các nguồn VK, XK triển vọng  
(Viện BVTV, 2011)  
Số khuẩn lạc VK, XK sau 7 ngày nuôi cấy  
Công thức  
Vi khuẩn  
F100.5  
Xạ khuẩn  
F123  
F29.1  
171,6e  
41,9c  
22,0b  
0,0a  
F90.1  
20,9  
13,9  
7,5  
F97.5  
44,0e  
32,1c  
20,5b  
0,0a  
F116  
40,0d  
35,8b  
0,0a  
VF6  
56,5d  
45,1b  
0,0a  
VF7  
33,8d  
22,8b  
0,0a  
F112  
88,6c  
78,8b  
0,0a  
F129  
138,6c  
125,5b  
0,0a  
0,0a  
188,1d  
NaCl 1%  
NaCl 3%  
NaCl 5%  
NaCl 7%  
ĐC  
118,0e  
35,5c  
10,8b  
0,0a  
67,0c  
55,4b  
0,0a  
0,0a  
78,8d  
0,0  
0,0a  
0,0a  
0,0a  
0,0a  
69,1d  
14,4  
5,0  
40,4d  
62,0d  
37,4c  
46,0c  
25,5c  
111,4d  
CV (%)  
2,1  
1,8  
2,1  
5,2  
3,3  
5,0  
1,4  
2,9  
3,3  
phân giải tốt. Đặc biệt các nguồn F29.1; F100.5 và  
F123; F129 hoạt độ của 4 loại enzyme đều tốt, đường  
kính vòng phân giải đạt 3,03 - 3,45cm.  
3.3.4.5. Định tính hoạt độ enzyme của các  
nguồn vi khuẩn, xạ khuẩn triển vọng  
10 loại vi khuẩn, xạ khuẩn đều có các enzyme  
Cellulase, Chitinase và β - Glucanase có khả năng  
Bảng 11. Định tính hoạt độ enzym của các nguồn vi khuẩn và xạ khuẩn triển vọng  
(Viện BVTV, 2011)  
Đường kính vòng phân giải  
TT  
Ký hiệu nguồn  
VK, XK  
Cellulase  
3,15b  
2,81ab  
3,06b  
4,45c  
2,87ab  
3,15b  
3,20b  
2,42a  
3,03b  
3,35a  
0,00  
Chitinase  
3,48e  
2,77a  
3,24ab  
3,53b  
3,35ab  
2,80a  
3,10a  
3,08a  
3,51b  
3,95b  
0,00  
β - Glucanase  
3,26b  
1
2
F29.1  
F90.1  
F97.5  
F100.5  
F116  
VF6  
VF7  
F112  
F123  
F129  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
VK  
XK  
XK  
XK  
2,46a  
3
3,32b  
4
3,73b  
5
3,32b  
6
3,11b  
7
3,10ab  
3,61b  
8
9
3,28b  
3,46b  
10  
Đối chứng  
CV (%)  
0,00  
2,0  
2,2  
2,2  
1015  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
3.4. Hiệu quả ức chế của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đối với bệnh héo vàng cà chua và dưa  
chuột trong nhà lưới  
Bảng 12. Hiệu quả của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đối có triển vọng với héo vàng cà chua  
trong nhà lưới (Viện BVTV, 2011)  
Tỷ lệ cây bị bệnh (%)  
HQGB (%)  
TT  
Công thức  
sau 40 ngày  
20 NST  
0,0  
30 NST  
0,0a  
40 NST  
0,0a  
1
2
Đối chứng1  
F29.1  
-
0,0  
9,8bc  
10,7bc  
10,1bc  
9,2b  
24,0c  
24,2c  
23,7c  
22,3bc  
22,5bc  
24,4c  
26,5d  
21,8b  
20,6b  
23,5bc  
62,1e  
19,8  
61,0  
61,0  
61,8  
64,1  
63,8  
60,7  
57,3  
64,9  
66,8  
62,2  
-
3
F90.1  
0,0  
4
F97.5  
0,0  
5
F100.5  
0,0  
6
VF7  
0,0  
9,7b  
7
VF6  
0,0  
11,0c  
11,5c  
8,5b  
8
F116  
0,0  
9
F112  
0,0  
10  
11  
12  
F123  
0,0  
9,2b  
F129  
0,0  
11,0c  
17,8d  
23,5  
Đối chứng 22  
4,5  
CV (%)  
29,7  
Ghi chú: (1). Cà chua trồng trong đất không có dung dịch nấm và vi khuẩn, xạ khuẩn.  
(2). Cà chua trồng trong đất có xử lý dung dịch nấm dòng FH0 (1x104 bào tử/g đất) và dung dịch vi  
khuẩn, xạ khuẩn (1x109 bào tử/g đất).  
Bảng 13. Hiệu quả của các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đối kháng có triển vọng với héo vàng dưa  
chuột trong nhà lưới (Viện BVTV, 2011)  
Tỷ lệ cây bị bệnh (%)  
HQGB (%) sau 40  
TT  
Công thức  
ngày  
20 ngày  
0,0  
30 ngày  
0,0a  
40 ngày  
0,0a  
1
2
Đối chứng 11  
F29.1  
-
0,0  
9.8d  
24,0d  
23,2d  
24,5d  
18,9b  
18,5b  
24,4  
56,9  
58,0  
56,0  
66,1  
66,8  
56,2  
62,8  
65,0  
63,0  
56,9  
-
3
F90.1  
0,0  
10,5d  
11,2d  
8,7bc  
8,2b  
4
F97.5  
0,0  
5
F100.5  
0,0  
6
VF7  
0,0  
7
VF6  
0,0  
10,5c  
8,8bc  
8,5b  
8
F116  
0,0  
20,7bc  
19,5b  
20,5b  
24,0d  
55,7e  
21,7  
9
F112  
0,0  
10  
11  
12  
F123  
0,0  
7,8b  
F129  
11,0d  
23,5e  
28,5  
Đối chứng 22  
5,2  
CV (%)  
33,2  
Ghi chú: (1). Dưa chuột trồng trong đất không có dung dịch nấm và vi khuẩn, xạ khuẩn.  
(2). Dưa chuột trồng trong đất có xử lý dung dịch nấm dòng FH0 (1x104 bào tử/g đất) và dung dịch vi  
khuẩn, xạ khuẩn (1x109 bào tử/g đất).  
1016  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
nghiệm chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh, NXB  
Kết quả bảng 12 và bảng 13 cho thấy, cả 10  
Nông nghiệp, Hà Nội.  
nguồn vi khuẩn, xạ khuẩn có triển vọng đều có  
khả năng ức chế nấm F. oxysporum gây bệnh héo  
vàng cà chua và dưa chuột trong điều kiện nhà  
lưới, hiệu quả giảm bệnh sau 30 ngày đạt từ 56,0  
đến 66,8%  
2. Nguyễn Kim Vân (1998). " Bệnh héo vàng cà chua  
và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của  
bệnh trên đồng ruộng ", Tạp chí BVTV, tập 16 số  
160, trang 8 -10.  
3. Nguyễn Kim Vân, Đỗ Tấn Dũng (2006). Một số  
nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh hại cây trồng  
có nguồn gốc trong đất và nấm đối kháng  
Trichoderma viride trong phòng chống bệnh, báo  
cáo khoa học hội thảo "Khoa học công nghệ quản lý  
nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở  
Việt Nam", Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.  
IV. KẾT LUẬN  
Phân lập và tuyển chọn được 10 dòng vi  
khuẩn và xạ khuẩn có khả năng đối kháng cao  
với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo  
vàng cà chua, dưa chuột, trong đó dòng vi  
khuẩn VF7; VF6, dòng xạ khuẩn F123 và F112 có  
hiệu quả cao nhất. Hiệu quả ức chế nấm trong  
phòng thí nghiệm đạt 85 - 86%, hiệu quả ức  
chế bệnh héo vàng cà chua, dưa chuột trong  
nhà lưới đạt 65 - 67%.  
4. Nguyễn Văn Viên (1997). Một số kết quả nghiên  
cứu nấm Fusarium oxysporum F.sp lycopersici  
gây hại cà chua, NXB Nông nghiệp, Hà nội, trang  
117-121.  
5. Lemanceau, P., Bakker, P. A. H. M., Kogel, W. J.,  
Alabouvette, C., and Schippers, B. (1993).  
Antagonistic Effect of Nonpathogenic Fusarium  
oxysporum Fo47 and Pseudobactin 358 upon  
Pathogenic Fusarium oxysporum f. sp. dianthi. Appl.  
Environ. Microbiol. 59: 74-82.  
Các dòng vi khuẩn và xạ khuẩn đều thuộc  
nhóm kỵ khí, có khả năng khử nitrat, đồng hóa  
đường và đều có khả năng hoạt hóa các enzyme  
cellulase, chitinase và β-Glucanase cao.  
6. Pavloua, G. C., and Vakalounakisb, D. J. (2005).  
Biological control of root and stem rot of  
greenhouse cucumber, caused by Fusarium  
oxysporum f. sp. radicis-cucumerinum, by lettuce  
soil amendment. Crop Prot. 24: 135-140.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Đỗ Tiến Hoàng (2007). Nghiên cứu bệnh héo vàng  
(Fusarium oxysporum) hại một số cây trồng cạn vụ  
Hè Thu năm 2007 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội và thử  
1017  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 20520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu vi khuẩn, xạ khuẩn đối kháng với nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo vàng cà chua, dưa chuột", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_vi_khuan_xa_khuan_doi_khang_voi_nam_fusarium_oxys.pdf