Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tích tụ, tập trung đất đai nhằm phát triển nông nghiệp quy mô lớn ở nước ta

50  
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 58, Kỳ 6 (2017) 50-58  
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tích tụ, tập  
trung đất đai nhằm phát triển nông nghiệp quy mô lớn ở  
nước ta  
Nguyễn Thị Hải Yến *  
Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Trong thời gian qua, chính sách, pháp luật đất đai về cơ bản đã được hoàn  
thiện phù hợp hơn với cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Chính  
sách, pháp luật khuyến khích, hỗ trợ bước đầu thu hút được một số doanh  
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và góp phần quan trọng trong việc  
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nângcao giátrị sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên  
quá trình tích tụ, tập trung đất đai diễn ra còn chậm. Mục đích của bài báo  
này nhằm đưa ra các giải pháp thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai phục vụ  
phát triển nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
nông nghiệp, nông thôn thông qua việc đánh giá các mô hình tích tụ, tập  
trung đất đai có hiệu quả tại một số địa phương; đề xuất giải pháp đổi mới,  
hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai cũng như hoàn thiện cơ chế tạo  
quỹ đất để phục vụ cho phát triển nông nghiệp.  
Nhận bài 15/08/2017  
Chấp nhận 18/10/2017  
Đăng online 29/12/2017  
Từ khóa:  
Tích tụ  
Tập trung  
Hạn mức  
Quyền sử dụng đất  
Nông nghiệp  
© 2017 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
đai về cơ bản đã được hoàn thiện phù hợp hơn với  
cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.  
Các quyền của người sử dụng đất nông nghiệp  
1. Đặt vấn đề  
Chủ trương khuyến khích tích tụ, tập trung  
ruộng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông  
nghiệp, thông qua mở rộng quy mô sản xuất phù  
hợp, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hình  
thành khu vực chuyên canh theo hướng sản xuất  
nông nghiệp hiện đại, chuyên môn hóa gắn với thị  
trường đã được khẳng định trong Nghị quyết Đại  
hội Đảng lần thứ XI “khuyến khích tập trung ruộng  
đất, phát triểntrangtrại, doanh nghiệp nông nghiệp  
phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng”.  
Trong thời gian qua, chính sách, pháp luật đất  
được hoàn thiện, tạo điều kiện cho người sử dụng  
đất tập trung, tích tụ đất đai theo quy mô lớn và  
yên tâm hơn trong việc đầu tư vào đất. Thực tế đã  
có nhiều mô hình và phương thức thực hiện có  
hiệu quả, đóng góp tích cực cho việc phát triển sản  
xuất nông nghiệp của nước ta. Chính sách, pháp  
luật khuyến khích, hỗ trợ bước đầu thu hút được  
một số doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông  
nghiệp và góp phần quan trọng trong việc chuyển  
đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao giá trị sản xuất nông  
nghiệp. Tuy nhiên quá trình tích tụ, tập trung đất  
đai diễn ra còn chậm. Đất đai manh mún đang là  
yếu tố cản trở người dân và doanh nghiệp đầu tư  
_____________________  
*Tác giả liên hệ  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
51  
Bảng 1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.  
Khu vực  
Đ.vị  
tính  
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung  
ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và  
khu vực đồng bằng sông Cửu Long  
STT  
Loại đất  
Các tỉnh, thành phố trực  
thuộc Trung ương còn lại  
1 Đất trồng cây hàng năm ha  
2 Đất nuôi trồng thủy sản ha  
≤ 30  
≤ 30  
≤ 30  
≤ 20  
≤ 20  
≤ 20  
3 Đất làm muối  
ha  
Các xã, phường, thị trấn  
ở trung du, miền núi  
≤ 300  
Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng  
4 Đất trồng cây lâu năm  
ha  
ha  
≤ 100  
≤ 150  
Đất rừng sản xuất là  
5
≤ 300  
rừng trồng  
dài hạn vào nông nghiệp, thị trường quyền sử  
dụng đất nông nghiệp hoạt động còn yếu. Có  
trường hợp đã tích tụ, tập trung được đất đai  
nhưng vẫn chưa tổ chức sản xuất và khai thác sử  
dụng có hiệu quả đất đai, tình trạng không đưa đất  
vào sử dụng khá phổ biến.  
Vì vậy rất cần thiết phải nghiên cứu, đánh  
giá chính sách, tổng kết thực tiễn để đưa ra các  
giải pháp nhằm thúc đẩy tích tụ, tập trung đất  
đai phục vụ phát triển nông nghiệp tập trung,  
quy mô lớn, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông  
nghiệp, nông thôn.  
các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho  
quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong  
hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được quy  
định tại Điều 44 Nghị định số 43/NĐ-CP, cụ thể tại  
Bảng 1.  
Với hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất  
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân như vậy đã  
cơ bản đáp ứng được trong phạm vi khả năng về  
vốn, trình độ sản xuất... của hộ gia đình cá nhân,  
đồng thời thúc đẩy quá trình tập trung, tích tụ  
ruộng đất.  
Luật Đất đai năm 2013 cũng tăng thời hạn sử  
dụng đất nông nghiệp. Cụ thể là: Thời hạn giao đất,  
công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với  
hộgiađình, cánhân trực tiếpsảnxuất nôngnghiệp  
là 50 năm; Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối  
với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Thời  
hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử  
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm  
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được xem  
xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn  
xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.  
Với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp như vậy, đã  
góp phầncho các chủ sử dụng đất ổn định sản xuất,  
yên tâm đầu tư vào phần diện tích đất của mình.  
2. Chính sách đất đai liên quan đến tích tụ, tập  
trung đất nông nghiệp  
Chế độ sử dụng đất nông nghiệp, hạn mức  
giao đất, hạn mức nhận chuyển quyền đất nông  
nghiệp, các quyền của người sử dụng đất nông  
nghiệp được hoàn thiệndầntrong những năm qua.  
Thông qua đó, đã tạo điều kiện cho người sử dụng  
đất tập trung, tích tụ đất đai theo quy mô lớn và  
yên tâm hơn trong việc đầu tư vào đất đai. Thực tế  
đã có nhiều mô hình và phương thức hiệu quả,  
đóng góp tích cực cho việc phát triển sản xuất  
nông nghiệp của Việt Nam.  
2.2. Chính sách ưu đãi về đất đai trong lĩnh vực  
nông nghiệp  
2.1. Hạn mức, thời hạn sử dụng đất nông  
nghiệp  
Để lĩnh vực nông nghiệp phát triển xứng tầm  
với vai trò của nó, ngoài tăng mạnh đầu tư của Nhà  
nước và xã hội, ứng dụng các thành tựu khoa học,  
công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, Nhà nước đã  
ban hành các chính sách ưu đãi về đào tạo nhân  
lực, phát triển thị trường, phát triển các dịch vụ tư  
vấn, cước phí vận tải, kinh phí cho tiếp cận  
Luật đất đai năm 2013 cho phép hộ gia đình,  
cá nhân được tích tụ đất nông nghiệp nhiều hơn.  
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng  
cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản  
xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất  
làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng  
vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với  
52  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
thị trường, đồng thời có chính sách đặc biệt ưu đãi  
cho người sử dụng đất nông nghiệp tại Nghị định  
số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách  
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông  
nghiệp, nông thôn. Cụ thể như sau:  
2.2.5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục  
đích sử dụng đất  
- Được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển  
mục đích sử dụng đất (dự án nông nghiệp đặc biệt  
ưu đãi đầu tư); được giảm 50% tiền sử dụng đất  
khi chuyển mục đích sử dụng đất (dự án nông  
nghiệp ưu đãi đầu tư).  
2.2.1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp  
- Hộ nghèo sẽ được miễn toàn bộ thuế sử  
dụng đất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không  
phải hộ nghèo được miễn thuế trong phần hạn  
mức; Giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp đối  
với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao  
cho một số các tổ chức đang trực tiếp sử dụng đất  
để sản xuất nông nghiệp.  
2.3. Quyền của người sử dụng đất nông nghiệp  
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp  
được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà  
nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả  
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được  
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận  
chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,  
nhận thừa kế thì ngoài các quyền chung của người  
sửdụngđấtcòncó thêm các quyềnsau đây: Quyền  
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,  
thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử  
dụng đất nông nghiệptheo quyđịnh củaphápluật.  
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có  
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất  
một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển  
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy  
định của pháp luật thì ngoài quyền chung của  
người sử dụng đất còn có các quyền chuyển  
nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn  
bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất  
theo quy định của pháp luật.  
2.2.2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất  
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu  
đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được  
miễntiền sử dụng đất đối với dự ánđầu tư đó; Nhà  
đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì  
được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân  
sách Nhà nước; Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp  
khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất  
thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân  
sách Nhà nước.  
2.2.3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của  
Nhà nước  
- Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê  
mặt nước (dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu  
tư), được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong  
15 năm đầu (dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư),  
được miễn 11 năm đầu (dự án nông nghiệp  
khuyến khích đầu tư) kể từ ngày xây dựng hoàn  
thành đưa dự án vào hoạt động, đơn giá cho thuê  
là mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do  
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.  
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp được miễn  
tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở  
tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất  
phục vụ phúc lợi công cộng.  
3. Thực trạng tích tụ, tập trung đất đai để sản  
xuất nông nghiệp  
3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp  
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015, cả  
nước có 27.302.206 ha đất nông nghiệp, tăng  
1.202.046 ha so với năm 2010. Trong đó đất sản  
xuất nông nghiệplà11.530.160ha (chiếm 42,23%  
trong cơ cấu đất nông nghiệp), tăng 1.412.267 ha  
Về đối tượng sử dụng, quản lý đất nông  
nghiệp: Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi  
trường đất nông nghiệp vẫn chủ yếu do hộ gia  
đình, cá nhân sử dụng, với 15.016.750 ha chiếm  
55,0%. Diện tích đất nông nghiệp của doanh  
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn rất hạn chế  
với 23.801 ha, chiếm 0,09%. Ngoài ra, vẫn còn  
2.856.018 ha đất nông nghiệp hiện do các tổ chức  
quản lý (chiếm 10,5%) (Quyết định số 455/QĐ-  
BTNMT, 2017).  
2.2.4. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia  
đình, cá nhân  
Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu  
đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia  
đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì  
được Nhànước hỗ trợ 20% tiền thuêđất, thuê mặt  
nước theo khung giá đất, mặt nước của địa  
phương cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành  
xây dựng cơ bản.  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
53  
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của cả nước giai đoạn 2010- 2015.  
Năm 2015  
Cơ cấu  
Năm 2010  
Cơ cấu  
Biến động diện tích  
2015- 2010 (ha)  
TT  
Loại đất  
Diện tích (ha)  
Diện tích (ha)  
(%)  
(%)  
Đất nông nghiệp  
1. Sản xuất nông nghiệp  
Đất trồng lúa  
2. Đất lâm nghiệp  
3. Đất nuôi trồng thủy sản  
4. Đất làm muối  
27.302.206 100,00  
11.530.160 42,23  
4.143.096 15,17  
14.923.560 54,66  
797.759 2,92  
17.505 0,07  
26.100.160 100,00  
10.117.893 38,77  
4.127.721 15,81  
15.249.025 58,42  
+1.202.046  
+1.412.267  
+15.375  
-325.465  
+107.541  
-57  
690.218  
17.562  
25.462  
2,64  
0,07  
0,10  
5. Đất nông nghiệp khác  
33.223 0,12  
+7.761  
9.000  
7.732  
7.585  
8.000  
7.264  
7.425  
7.000  
6.000  
5.000  
4.000  
3.000  
4.826  
4.849  
3.404  
3.380  
1.902  
1.865  
2.000  
1.405  
1.381  
1.000  
-
Năm 2010  
Năm 2015  
Vùng Trung du miền núi phía Bắc  
Vùng Đồng bằng sông Hồng  
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung  
Vùng Đông Nam Bộ  
Vùng Tây Nguyên  
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long  
Hình 1. Biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng giai đoạn 2010 – 2015.  
Bảng 3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của cả nước năm 2015 theo đối tượng quản lý, sử dụng.  
Diện tích theo đối tượng sử dụng đất (ha)  
Diện tích  
theo đối  
tượng quản  
lý đất (ha)  
Tổng diện  
tích (ha)  
Cộng đồng  
TT  
Loại đất  
Hộ gia đình, Tổ chức DN có vốn  
cá nhân trong nước đầu tư NN  
dân cư, Cơ  
sở tôn giáo  
Đất nông nghiệp  
27.302.206 15.016.750 9.084.653 23.801  
320.984 2.856.018  
1 Sản xuất nông nghiệp 11.530.160 10.325.167 1.101.842  
6.037  
2.401  
94.713  
Đất trồng lúa  
4.143.096 3.984.340  
139.673  
11  
1.017  
18.055  
2 Đất lâm nghiệp  
14.923.560 3.998.632 7.837.603 15.786  
318.307 2.753.232  
3 Đất nuôi trồng thủy sản 797.759  
663.380  
11.924  
17.646  
125.436  
4.812  
14.960  
1.315  
377  
287  
273  
1
2
7.355  
391  
328  
4 Đất làm muối  
17.505  
33.223  
5 Đất nông nghiệp khác  
54  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
3.2. Thực trạng dồn điền, đổi thửa (chuyển đổi  
đất nông nghiệp)  
quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp dưới  
0,5 ha vẫn chiếm chủ yếu với 69,0%. Mặc dù có sự  
khác nhau giữa các vùng trên cả nước song điều  
này cho thấy xu hướng tập trung, tích tụ đất đai  
của hộ gia đình còn chậm, quy mô diện tích còn  
hạn chế so với hạn mức sử dụng đất được pháp  
luật cho phép.  
Chính sách về đất nông nghiệp trong các thời  
kỳ trước đây với phương thức giao đất nông  
nghiệp theo nguyên tắc bình đẳng, công bằng đã  
dẫn đến tình trạng sử dụng đất nông nghiệp manh  
mún, quy mô canh tác nông nghiệp quá nhỏ bé của  
hộ gia đình, cá nhân; đã hạn chế quá trình chuyển  
dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, hạn chế việc  
áp dụng cơ giới hóa và khoa học kỹ thuật mới vào  
sản xuất nông nghiệp.  
Trước tình hình đó chủ trương dồn điền, đổi  
thửa thông qua việc chuyển đổi đất nông nghiệp  
trong cùng một xã, phường, thị trấn để phát triển  
kinh tế nông hộ là hình thức phổ biến mà nhiều địa  
phươngthựchiện. Kếtquảkhảosát9tỉnh củaTổng  
cục Quản lý đất đai năm 2011 cho thấy diện tích  
bình quânđấtnôngnghiệp/thửađấtcủacáctỉnhđã  
tăng nhiều nhất là 728m2 (tỉnh Thanh Hóa), thấp  
nhất là 37m2 (tỉnh Vĩnh Phúc); mức độ biến động  
các thửa đất nhiều nhất là tỉnh Quảng Bình (chỉ còn  
48%số thửa), thấp nhất là tỉnh Vĩnh Phúc (vẫn còn  
90% số thửa); Số thửa đất bình quân chỉ còn từ3,1  
thửa/hộ đến 9,6 thửa/hộ (Báo cáo thực trạng giao  
đất, dồn đổi, sử dụng đất và khảo sát ý kiến hộ gia  
đình, cá nhân, 2011).  
3.3. Thực trạng cho thuê, chuyển nhượng  
quyền sử dụng đất nông nghiệp  
Theo Báo cáo của Viện Chính sách và chiến  
lược phát triển nông nghiệp nông thôn thì nguồn  
gốc đất nông nghiệp ở nông thôn có 40% do Nhà  
nước giao, cho thuê, 34% nhận thừa kế quyền sử  
dụng đất, 12% là nhận chuyển nhượng hoặc trúng  
đấu giá quyền sử dụng đất, còn lại là đất khai  
hoang hoặc có nguồn gốc khác. Thị trường quyền  
sử dụng đất nông nghiệp hoạt động rất yếu, thậm  
trí có xu hướng giảm. Trong số đó, chuyển nhượng  
trước năm 1994 là 29%, giai đoạn 1994 - 2003 là  
41% và sau năm 2003 là 30%.  
Thị trường cho thuê đất nông nghiệp còn kém  
hơn nhiều so với thị trường chuyển nhượng  
quyền sử dụng đất nông nghiệp. Tỷ lệ đất nông  
nghiệp cho thuê cao nhất là ở vùng đồng bằng  
sông Cửu Long với 10,8%, đồng bằng sông Hồng  
là 9,4%, thấp nhất là ở vùng Tây Nguyên với 2,7%  
và Trung du và Miền núi phía Bắc với 1% (Báo cáo  
tình hình tích tụ, tập trung đất đai của một số địa  
phương thuộc khu vực phía Bắc, 2017).  
Theo kết quả tổng điều tra Nông thôn, nông  
nghiệp và thủysản năm 2011 thì quymô đất nông  
nghiệp của hộ gia đình không có nhiều thay đổi  
trong giai đoạn 2006- 2011. Năm 2011, số hộ có  
Bảng 4. Mức độ biến động sau dồn điền, đổi thửa tại một số tỉnh trong cả nước (Tổng hợp từ Báo cáo thực  
trạng giao đất, dồn đổi, sử dụng đất và khảo sát ý kiến hộ gia đình, cá nhân, 2011).  
STT  
Chỉ tiêu  
Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2011 So sánh 2011 -2006  
1
2
3
Tổng số hộ SDĐ sản xuất NN  
Tổng số hộ SDĐ trồng lúa  
Hộ có dưới 0,2 ha  
Hộ  
Hộ  
11.653.478 11.848.261  
9.330.490 9.271.194  
194.783  
-59.296  
3.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
3.2 Đất trồng lúa  
%
%
32,21  
47,15  
34,67  
50,04  
2,46  
2,89  
4
Hộ có từ 0,2 ha đến dưới 0,5 ha  
4.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
4.2 Đất trồng lúa  
%
%
36,55  
36,83  
34,33  
34,79  
-2,22  
-2,04  
5
Hộ có từ 0,5 ha đến dưới 2,0 ha  
5.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
5.2 Đất trồng lúa  
%
%
25,37  
13,57  
24,82  
12,90  
-0,55  
-0,67  
6
Hộ có từ 2,0 ha trở lên  
6.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
6.2 Đất trồng lúa  
%
%
5,87  
2,45  
6,18  
2,27  
0,31  
-0,18  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
55  
Bảng 5. Quy mô đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Tính toán từ số liệu kết quả tổng điều tra  
Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm, 2011).  
Diện tích bình quân/thửa đất (m2)  
Số thửa đất  
bình quân/hộ  
sau dồn, đổi  
Mức độ biến động  
số thửa đất sau  
dồn, đổi (%)  
TT  
Tỉnh  
Trước dồn, đổi  
Sau dồn, đổi  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vĩnh Phúc  
Hưng Yên  
Hà Nam  
Thái Bình  
Nam Định  
Ninh Bình  
Thanh Hóa  
Nghệ An  
9,6  
3,9  
3,7  
3,6  
3,1  
5,6  
4,6  
4,6  
3,8  
90  
56  
58  
56  
50  
66  
69  
61  
48  
234  
346  
344  
353  
403  
424  
666  
410  
453  
271  
664  
546  
684  
811  
616  
1.394  
691  
Quảng Bình  
1.026  
Các hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng  
đất còn chưa được người sử dụng đất đăng ký đầy  
đủ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, rất nhiều  
trường hợp chuyển nhượng trao tay. Do đó Nhà  
nước vừa khó kiểm soát, quản lý đất đai còn người  
sử dụng đất thì không được bảo đảm quyền lợi và  
nghĩa vụ hợp pháp.  
được việc chuyển đổi ruộng đất, cho thuê, góp vốn  
bằng quyền sử dụng đất để tập trung phát triển  
sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.  
- Vấn đề tăng cường thu hút vốn đầu tư vào  
lĩnh vực nông nghiệp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ các  
đối tượng tham gia vào sản xuất nông nghiệp quy  
mô lớn đã được quan tâm song chưa tương xứng.  
- Nhận thức của cán bộ, nhân dân về sự cần  
thiết phải tích tụ, tập trung đất nông nghiệp để  
sản xuất hàng hóa quy mô lớn còn chưa đầy đủ,  
thống nhất. Xu hướng và tâm lý giữ đất của người  
nông dân vẫn phổ biến, mặc dù sản xuất không  
hiệu quả và nguồn thu nhập phi nông nghiệp đã  
được đảm bảo.  
3.4. Đánh giá chung về thực trạng tích tụ, tập  
trung đất đai để sản xuất nông nghiệp  
3.4.1. Những mặt đạt được  
-Quátrình tích tụ, tậptrungđấtđai trong phát  
triển nông nghiệp hàng hóa hiện đại là quá trình  
khách quan, gắn với sự vận động, phân hóa và  
phát triển của lực lượng sản xuất.  
- Chính sách, pháp luật đất đai về cơ bản đã  
được hoàn thiện phù hợp với cơ chế thị trường,  
tạo điều kiện cho người sử dụng đất tập trung, tích  
tụ đất đai theo quy mô lớn và yên tâm hơn trong  
việc đầu tư vào đất đai.  
- Trong thời gian qua, nhiều tỉnh trên cả nước  
đã áp dụng thành công một số mô hình và phương  
thức tích tụ, tập trung đất nông nghiệp đem lại  
hiệu quảnhấtđịnh nhưNinh Bình, Vĩnh Phúc, Thái  
Bình, Hà Nam... Điều này đã góp phần phát huy  
nguồn lực đất đai, tạo điều kiện phát triển nông  
nghiệp công nghệ cao, đóng góp tích cực cho nền  
sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.  
4. Đề xuất các giải pháp tích tụ, tập trung đất  
đaiphục vụ phát triển nôngnghiệp quy mô lớn  
4.1. Đổi mới, hoàn thiện chính sách, pháp luật  
về đất đai  
4.1.1. Mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng đất  
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân  
Hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông  
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đặt ra để đảm bảo  
kiểm soát quá trình tích tụ đất đai phù hợp với  
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, đảm bảo  
quy mô mà nông dân có thể quản lý, sản xuất, sử  
dụng hiệu quả đất đai. Trong điều kiện vốn, năng  
lực và sự tiếp cận khoa học và công nghệ của hộ  
gia đình, cá nhân của nước ta hiện nay thì việc  
quy định hạn mức chuyển nhượng cần mở rộng  
là phù hợp, không nên bãi bỏ hoàn toàn quy định  
này. Trường hợp hộ gia đình kinh doanh  
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế  
- Chính sách, pháp luật đất đai đã có nhiều  
thay đổi. Tuy vẫn còn có những rào cản trong vấn  
đề tích tụ, tập trung đất đai do chưa khuyến khích  
56  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
thành lập doanh nghiệp thì pháp luật về đất  
đai không hạn chế quy mô diện tích đất nông  
nghiệp tích tụ, tập trung.  
đất nông nghiệp  
Để thực hiện mô hình này, Nhà nước cần có  
các chính sách đồng bộ như miễn thuế thu nhập,  
phí, lệ phí khi chuyển quyền đất nông nghiệp đối  
với nông dân; cải cách và đơn giản hóa các thủ tục  
hành chính khi đăng ký biến động đất đai. Bên  
cạnh đó, cần có chính sách thuế lũy tiến đối với đất  
nông nghiệp bị bỏ hoang hóa để đảm bảo đất nông  
nghiệp được sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình  
trạng nhận chuyển quyền sử dụng đất nông  
nghiệp để đầu cơ, không vì mục đích sản xuất.  
4.1.2. Về quyền tiếp cận đất đai  
Để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng khu nông  
nghiệp công nghệ cao, cần bổ sung trường hợp thu  
hồi đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ  
tầng khu nông nghiệp công nghệ cao vào các  
trường hợp nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào  
mục đích phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc  
gia, lợi ích công cộng.  
Xem xét, mở rộng quyền tiếp cận đất đai của  
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thu hút  
đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp, nông  
thôn.  
4.2.3. Thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp  
Đây là phương thức tập trung đất đai có nhiều  
ưu điểm. Về phía doanh nghiệp thuê đất được chủ  
động hoàn toàn việc sản xuất canh tác trên đất  
trong thời gian nhất định theo nhu cầu của thị  
trường mà không bị chi phối bởi nông dân. Doanh  
nghiệp có thể đầu tư công nghệ để nâng cao năng  
suất và hiệu quả, có thể ký kết tiêu thụ sản phẩm  
đầu ra trong một thời gian ổn định. Về phía nông  
dân vẫn nắm giữ quyền sử dụng đất, có nguồn thu  
nhập cao hơn trực tiếp sản xuất nông nghiệp từ  
việc cho thuê đất. Nông dân còn được làm trong  
doanh nghiệp, tiếp tục lao động như công nhân  
nông nghiệp.  
4.1.3. Chính sách, pháp luật về thuế; tiền thuê đất,  
chuyển mục đích sử dụng đất  
Thay thế các biện pháp can thiệp hành chính  
như thu hồi đất, quy định hạn chế về hạn mức  
nhận chuyển quyền, đối tượng nhận chuyển  
quyền,... cần tăng cường hơn việc sử dụng công cụ  
thuế trong quản lý, sử dụng đất. Song song với quá  
trình tích tụ đất nông nghiệp, cần nghiên cứu hoàn  
thiện chính sách thuế sử dụng đất để đảm bảo tích  
tụ đất đai là để phục vụ mục đích sản xuất nông  
nghiệp, không để xảy ra tình trạng đầu cơ đất, tác  
động tiêu cực đến xã hội.  
4.2.4. Góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để  
sản xuất kinh doanh  
Hiện nay lĩnh vực nông nghiệp chưa thực sự  
thu hút được các nhà đầu tư tham gia. Do đó, chính  
sách ưu đãi liên quan đến đất đai, đặc biệt là chính  
sách miễn, giảm tiền thuê đất là một trong những  
giải pháp để thu hút việc tham gia đầu tư của các  
doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp, nông  
thôn.  
Mô hình này cũng đã được áp dụng ở một địa  
phương trong cả nước. Tuy nhiên, nhìn từ thực tế,  
mô hình góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp  
để sản xuất kinh doanh gây ra nhiều khó khăn và  
rủi ro cho người nông dân nếu việc quản trị không  
minh bạch, nông dân không được tham gia vào  
quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nguy cơ  
phá sản, giải thể của doanh nghiệp cũng khiến  
nông dân không mặn mà với việc góp vốn trong  
khi chưa thấy rõ lợi ích của việc góp vốn này. Vì  
vậy cần có chính sách bảo vệ người nông dân như  
bảo toàn tỷ lệ vốn góp trong doanh nghiệp; cơ chế  
hỗ trợ pháp lý khi doanh nghiệp giải thể, phá sản;  
hỗ trợ doanh nghiệp nhận góp vốn bằng các chính  
sách thuế...  
4.2. Các mô hình tích tụ, tập trung đất đai  
4.2.1. Liên kết hợp tác để sản xuất kinh doanh trong  
lĩnh vực nông nghiệp  
Trong mô hình này, doanh nghiệp đóng vai  
trò đầu mối cung cấp vật tư, giống, khoa học công  
nghệ và bao tiêu đầu ra. Nông dân vẫn sản xuất  
trên thửađấtcủamình nhưng tựhình thành nhóm  
hộ sản xuất, cùng áp dụng đồng bộ các tiến bộ  
khoa học kỹ thuật từ giống, canh tác, cơ giới hóa...,  
tậptrung đất nôngnghiệptạothành cáccánh đồng  
mẫu lớn để cơ giới hóa đồng ruộng.  
4.3. Hoàn thiện cơ chế hoạt động cho thị trường  
quyền sử dụng đất nông nghiệp  
Hiện nay thị trường quyền sử dụng đất nông  
nghiệp vẫn còn yếu ớt, đặc biệt là thị trường thuê  
quyền sử dụng đất nông nghiệp.  
4.2.2. Mô hình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
57  
Để thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai để phát triển  
nông nghiệp quy mô lớn cần thiết phải tạo lập cơ  
chếđồng bộ để thị trường quyền sử dụng đất nông  
nghiệp phát triển.  
sản xuất hàng hóa trong kinh tế nông nghiệp được  
Đảng ta đặt ra như một bước đi tất yếu để giải  
quyết vấn đề tam nông. Một trong nhưng biện  
pháp quan trọng nhất để phát triển sản xuất hàng  
hóa nông nghiệp là giải pháp tập trung đất đai để  
tổ chức sản xuất nông nghiệp ở quy mô lớn hơn.  
Vấn đề tích tụ, tập trung đất nông nghiệp là  
một trong những giải pháp để tháo gỡ khó khăn,  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông  
thôn. Vấn đề này phải đặt trong tổng thể công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,  
trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng Xã  
hội chủ nghĩa. Vì vậy, các giải pháp đưa ra về tích  
tụ, tập trung đất đai cần theo hướng kết hợp có  
hiệu quả hai chiều. Thứ nhất, phát triển nền nông  
nghiệp theo chiều rộng gắn với xu hướng tăng quy  
mô ruộng đất canh tác ngày càng lớn của một hộ  
hay doanh nghiệp, thu hút doanh nghiệp đầu tư  
vào lĩnh vực nông nghiệp. Thứ hai, phát triển nền  
nông nghiệp theo chiều sâu dựa vào ứng dụng  
khoa học công nghệ hiện đại với mục tiêu bảo đảm  
hài hòa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh  
nghiệp và lợi ích của hộ nông dân.  
- Minh bạch, hiện đại hóa thông tin thị trường:  
rà soát các khó khăn, bất cập trong việc cấp giấy  
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà  
ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết dứt  
điểm việc cấp giấy chứng nhận sau dồn điền, đổi  
thửa. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai đầy đủ,  
khoahọc, công khai, minh bạch, dễtiếpcận cho các  
đối tượng có nhu cầu, thuận lợi trong việc đăng ký  
thực hiện các giao dịch về đất nông nghiệp.  
- Rà soát hoàn thiện các quy định về quyền  
của người sử dụng đất như quyền chuyển đổi,  
chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử  
dụng đất và tài sản hợp pháp gắn liền với đất.  
- Cần bổ sung cơ chế giải quyết đối với trường  
hợp người sử dụng đất không đồng thuận chuyển  
nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng  
đất và tài sản hợp pháp gắn liền với đất để thực  
hiện các dự án sản xuất nông nghiệp.  
- Cần nghiên cứu để sớm ban hành chính sách  
khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận  
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các  
dự án sản xuất nông nghiệp.  
Tài liệu tham khảo  
Báo cáo tình hình tích tụ, tập trung đất đai của một  
số địa phương thuộc khu vực phía Bắc, 2017.  
Hội nghị giải pháp tích tụ, tập trung đất đai để  
phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Bộ Tài nguyên  
và Môi trường, Vĩnh Phúc, 2017, 1-15.  
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong  
việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất,  
tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân và  
doanh nghiệp tổ chức thực hiện thông qua việc  
tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ của Văn  
phòng Đăng kýđấtđai, đơn giảnhồ sơ và quy trình  
thực hiện. Trong đó bao gồm cả việc luật pháp hóa  
vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và người sử  
dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp, của các cơ  
quan nhà nước, tổ chức đoàn thể,...  
Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21/03/2017  
về việc phê duyệt và công bố kết quả thống kê  
diện tích đất đai năm 2016. Bộ Tài nguyên và  
Môi trường, 2017.  
Báo cáo thực trạng giao đất, dồn đổi, sử dụng đất  
và khảo sát ý kiến hộ gia đình, cá nhân. Tổng cục  
Quản lý đất đai, 2011.  
5. Kết luận  
Với việc phát triển nền kinh tếthị trườngđịnh  
hướng Xã hội chủ nghĩa thì phát triển nông nghiệp  
theo hướng công nghiệp và sản xuất hàng hóa là  
nhu cầu tất yếu khách quan. Chủ trương phát triển  
Kết quả tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và  
thủy sản năm 2011. Tổng cục Thống kê, 2012.  
58  
Nguyễn Thị Hải Yến/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 58(6), 50-58  
ABSTRACT  
Situation analysis and proposed solutions to accumulate and  
concentrate land for agricultural development in large scale in  
Vietnam  
Yen Hai Thi Nguyen  
Department of Land Administration and Planning, Hanoi University of Natural Resources and  
Environment, Vietnam.  
In recent years, land policies and laws have basically been improved in line with the socialist-  
oriented market mechanism. The policies and laws encourage and support initially attracted a  
number of enterprises to invest in the agricultural sector and play an important role in transforming  
the production structure and enhancing the value of agricultural productions. However, the process  
of land accumulation and concentration has been still slow. The purposes of this paper are to provide  
solutions to promote the accumulation and consolidation of land for concentrated agricultural  
development, in large scale, industrialization and modernization of agriculture and rural areas  
through the assessment of effective models on land concentration and accumulation in some  
localities; and to propose measures to renovate and complete the land policies and laws as well as  
perfect the mechanism of creating land funds for agricultural development.  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 23740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tích tụ, tập trung đất đai nhằm phát triển nông nghiệp quy mô lớn ở nước ta", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thuc_trang_va_de_xuat_mot_so_giai_phap_tich_tu_ta.pdf