Phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ thập niên 2000 đến nay
16
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ
Ở NAM BỘ TỪ THẬP NIÊN 2000 ĐẾN NAY(*)
HÀ THÚC DŨNG*
TRẦN ĐAN TÂM**
Bài viết sử dụng bốn bộ dữ liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) 2006, 2010,
2014 và 2018 để phân tích phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ. Kết quả
phân tích cho thấy, cơ cấu giai tầng ở Nam Bộ sau 12 năm vẫn mang đặc điểm
của một xã hội công nghiệp chưa hoàn thành với các nhóm nghề thuộc tầng
dưới trong tháp phân tầng chiếm tỷ lệ khá cao ở hầu hết các năm, còn các nhóm
nghề thuộc tầng trên và tầng giữa chiếm tỷ lệ tương đối thấp. Cơ cấu giai tầng
dựa trên nghề ở nông thôn và đô thị có sự khác biệt khá lớn, trong đó ở khu vực
đô thị tháp phân tầng có hình quả trám ở hầu hết các năm khảo sát, thể hiện
một xã hội công nghiệp phát triển, còn ở nông thôn tháp phân tầng vẫn mang
hình kim tự tháp với tầng dưới chiếm tỷ lệ tương đối cao, điều này cho thấy cơ
cấu xã hội ở nông thôn Nam Bộ vẫn mang dáng dấp của một xã hội nông nghiệp
chưa phát triển. Trong đó, ở hai thời điểm 2010 và 2014 tỷ lệ các nhóm nghề
thuộc tầng giữa trung và tầng giữa dưới đã giảm xuống khá rõ do ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu.
Từ khóa: cơ cấu giai tầng, xꢀ hộI công nghiꢁp, xꢀ hội nông nghiꢁp, phân tầng
Nhận bài ngày: 24/8/2020; đưa vào biên tập: 28/8/2020; phản biện: 23/9/2020;
duyệt đăng: 16/11/2020
1. DẪN NHẬP
Các bộ dữ liꢁu này cho thấy, hơn 30
Phân tầng xã hội là một chủ đề được
nghiên cứu nhiều ở Viꢁt Nam trong
gần 3 thập kỷ qua. Một số cuộc điều
tra, nghiên cứu liên quan đến vấn đề
này đꢀ được tiến hành: Điều tra mức
sống dân cư thực hiꢁn từ 1992 đến
2018; 2 bộ số liꢁu về cơ cấu xã hội và
phúc lợi xã hội của cư dân Nam Bộ do
năm đổi mới, quá trình công nghiꢁp
hóa và đô thị hóa ở Nam Bộ đꢀ tác
động đến chuyển biến cơ cấu kinh tế,
dân số và văn hóa, dẫn đến sự xuất
hiꢁn ngày càng nhiều tầng lớp dân cư
mới và phá vỡ cơ cấu dân cư cũ ở
các cộng đồng dân cư và giữa nông
thôn - đô thị. Bên cạnh viꢁc cải thiꢁn
mức sống của đại đa số người dân thì
khoảng cách giàu nghèo có xu hướng
Viꢁn Khoa hoc
̣
xa hôi
̣
vùng Nam B
ộ
̃
thực hiꢁn từ 2010 đến 2015.
tăng. Bài viết sử dụng số liꢁu cac cuôc
̣
́
điều tra mức sống dân cư đê
̉
phân
*
,
** Viꢁn Khoa học xꢀ hội vùng Nam Bộ.
tích thực trạng và xu hướng phân tầng
17
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
xã hội ở Nam Bộ từ thập niên 2000 hội dựa trên nghề nghiꢁp (occupation)
đến nay. Viꢁc hiêu biêt những thay đổi của chủ hộ có viꢁc làm trong 12 tháng
vê giai t ầng, mức sống và bất bình
̉
́
qua. Thông qua các thông tin định tính
có trong các bộ dữ liꢁu VHLSS từ
2006 đến 2018 bao gồm (mô tả công
viꢁc, vị trí đảm nhiꢁm, sản phẩm chính,
tên cơ quan; loại hình sở hữu, học
vấn và tổng thu nhập của hộ gia đình,
trình độ tay nghề), chúng tôi chia nghề
nghiꢁp của người lao động thành 20
nhóm khác nhau theo 5 khối và 4 bậc
như sau: quản lý nhà nước, chuyên
môn nghiꢁp vụ, chủ sở hữu tư nhân
phi nông nghiꢁp, nông dân và lao
động. Trong mỗi khối, lại chia thành 4
bậc theo những tiêu chí khác nhau
phù hợp với đặc trưng của từng khối.
Khối quản lý nhà nước theo cấp bậc
hành chính, khối chuyên môn theo
học vấn, khối chủ sở hữu tư nhân
theo tài sản/thu nhập hộ, khối nông
gia/nông dân theo mức sở hữu ruộng
đất, khối lao động theo kỹ năng tay
nghề. Bảng 1 mô tả các khối và bậc
với định nghĩa và minh họa cho 20
nhóm nghề nghiꢁp ở Nam Bộ. Cơ cấu
20 nhóm nghề được gom lại thành 5
giai tầng xã hội, bao gồm tầng trên,
tầng giữa trên, tầng giữa trung, tầng
giữa dưới và tầng dưới. Trong đó,
tầng trên gồm các nhóm nghề: quản lý
nhà nước bậc cao, chuyên môn bậc
cao, chủ sở hữu phi nông nghiꢁp bậc
cao, nông dân bậc cao; tầng giữa trên
gồm các nhóm nghề: quản lý nhà
nước bậc trung cao, chuyên môn bậc
trung cao, chủ sở hữu phi nông
nghiꢁp bậc trung cao, nông dân bậc
trung cao; tầng giữa trung bao gồm
các nhóm nghề: quản lý nhà nước bậc
̀
đẳng xã hội có thể giúp các nhà quản
lý đưa ra các chính sách xꢀ hội hiꢁu
quả hơn.
2. NGUỒN SỐ LIỆU
Nghiên cứu được thực hiꢁn dựa trên
nguồn số liêụ từ 4 cuộc điều tra mức
sống hộ gia đình Viꢁt Nam (VHLSS)
trong các năm 2006, 2010, 2014 và
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt
Nam. Trong đó, ở khu vực Nam Bộ,
mẫu khảo sát các năm như sau: năm
2006 là 2.829 hộ gia đình với 11.919
nhân khẩu, năm 2010 là 3.027 hộ với
11.523 nhân khẩu, năm 2014 là 3.027
hộ và 11.435 nhân khẩu, năm 2018 có
3.027 hộ và 10.862 nhân khẩu. Đơn vị
phân tích trong nghiên cứu này là
những chủ hộ có làm viꢁc trong 12
tháng của năm được khảo sát, cụ thể:
năm 2006 số lượng chủ hộ có viꢁc
làm là 1.679 người, năm 2010 là
2.500 người, năm 2014 là 2.472
người, năm 2018 là 2.435 người.
Những nghiên cứu trước đây cũng
cho thấy rằng, ở khu vực Nam Bộ khi
phân tích nghề nghiꢁp của những
người từ 15 tuổi trở lên và phân tích
nghề nghiꢁp của chủ hộ không có sự
khác biꢁt nhiều (Lê Thanh Sang,
2011). Chúng tôi cũng tiến hành gia
trọng số liꢁu (weight case) trong quá
trình phân tích 4 bộ dữ liꢁu này đê
đam bao tính đai diên cho cơ câu dân
cac thơi điêm điêu tra.
3. KHUNG PHÂN TÍCH
Nghiên cứu này phân tích phân tầng xã
̉
̣
̣
́
̉
̉
sô
́
tai
̣
̉
̀
́
̀
18
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
trung thấp, chuyên môn bậc trung tầng xã hội nói chung, so sánh xu thế
thấp; chủ sở hữu bậc trung thấp, nông biến đổi trong thời kỳ 2006-2018, so
dân bậc trung thấp, công nhân có kỹ
năng bậc cao; tầng giữa dưới bao
gồm các nhóm nghề: quản lý nhà
nước bậc thấp, chuyên môn bậc thấp,
chủ sở hữu phi nông nghiꢁp bậc thấp,
công nhân có kỹ năng; tầng dưới bao
gồm các nhóm nghề: nông dân bậc
thấp, công nhân bán kỹ năng, công
nhân không có kỹ năng, lao động phi
nông nghiꢁp giản đơn.
sánh khác biꢁt đô thị - nông thôn.
Khung phân tích nghề nghiꢁp này
chúng tôi kế thừa khung phân tích về
cơ cấu xã hội ở Nam Bộ của Bùi Thế
Cường (2017, 2015). Trong nghiên
cứu trước đây, Bùi Thế Cường (2015)
đưa ra mô hình phân tích phân tầng
xã hội ở Nam Bộ với 11 nhóm nghề
theo bốn khối. Đến năm 2017, khi
phân tích tầng lớp trung lưu ông đꢀ
hoàn thiꢁn mô hình phân tích với 19
nhóm nghề theo bốn khối và sáu giai
tầng (Bùi Thế Cường, 2017); trên cơ
sở mô hình này tác giả có bổ sung và
đề xuất mô hình 20 nhóm nghề thuộc
5 giai tầng (Bảng 1).
Khung phân loại giai tầng xã hội nghề
này giúp xem xét những khác biꢁt về
đặc điểm xã hội mà bộ số liꢁu cho
phép khai thác. Trong khuôn khổ
nghiên cứu, bài viết chỉ trình bày tỷ lꢁ
định lượng của 20 nhóm nghề và 5
Bảng 1. Hai mươi nhóm nghề thuộc 5 giai tầng, định nghĩa và minh họa
TT Tên nhóm nghề Định nghĩa Minh họa
A
Khối quản lý nhà Có chức vụ quản lý trong hꢁ thống chính trị mở rộng. Phân
nước
bậc theo quy định ngạch bậc hành chính.
1
2
3
Bộ trưởng và tương
đương trở lên.
Giám đốc tập đoàn tổng công ty nhà
nước, bí thư tỉnh ủy, chủ tịch tỉnh.
Quản lý nhà nước
bậc cao
Vụ trưởng, giám đốc sở
và tương đương.
Giám đốc công ty nhà nước, giám đốc
sở, vụ trưởng.
Quản lý nhà nước
bậc trung cao
Trưởng phòng và tương Trưởng phòng, bí thư đảng xã
đương.
Quản lý nhà nước
bậc trung thấp
phường, chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã
phường, chủ tịch Hội đồng Nhân dân
xꢀ phường, chủ tịch tổ chức chính trị -
xã hội, trưởng Công an xã.
4
Có chức vụ ở cấp dưới
xã.
Bí thư chi bộ ấp, trưởng ấp, trưởng chi
hội tổ chức chính trị-xã hội.
Quản lý nhà nước
bậc thấp
B
Khối chuyên môn Có đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, văn phòng, quản lý khu
vực tư.
5 Chuyên môn bậc
Thạc sĩ trở lên và tương Bác sĩ chuyên khoa cấp 1-2, giám đốc
cao
đương.
công ty được thuê, giám đốc tổ chức
phi chính phủ, hiꢁu trưởng trường phổ
thông.
6 Chuyên môn bậc
Đại học.
Cử nhân, kỹ sư, bác sĩ, trưởng phòng
ban công ty/ tổ chức, giám đốc
chương trình/ dự án.
trung cao
19
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
7 Chuyên môn bậc
trung thấp
Trung cấp, cao đẳng.
Môi giới bất động sản, y sĩ, quản đốc
phân xưởng.
8 Chuyên môn bậc
thấp
Sơ cấp, trung học cơ sở Y tá, điều dưỡng sơ cấp, nhân viên
hay phổ thông.
văn phòng, trưởng dây chuyền sản
xuất.
C
Khối sở hữu tư
nhân phi nông
nghiꢁp
Chủ công ty tư nhân, cơ sở doanh nghiꢁp, hộ gia đình sản
xuất kinh doanh, có/không mướn lao động, có/không lao
động gia đình. Phân bậc theo tài sản/doanh thu/thu nhập
hộ.
9 Chủ sở hữu tư
nhân phi nông
nghiꢁp bậc cao
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ công ty, xưởng sản xuất lớn.
doanh có mướn nhiều lao
động, vốn lớn, doanh thu
cao.
Chiếm khoảng 5% nhóm phi nông
nghiꢁp có thu nhập hộ cao nhất.
10 Chủ sở hữu tư
nhân phi nông
nghiꢁp bậc trung
cao
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ cửa hiꢁu lớn. Chiếm khoảng 10%
doanh có mướn lao động. tiếp theo nhóm phi nông nghiꢁp có thu
nhập hộ/năm.
11 Chủ sở hữu tư
nhân phi nông
nghiꢁp bậc trung
thấp
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ cửa hiꢁu nhỏ. Chiếm khoảng
doanh có mướn ít lao
động hoặc tự làm.
30% tiếp theo của nhóm phi nông
nghiꢁp có thu nhập/năm.
12 Chủ sở hữu tư
nhân phi nông
Lao động tự làm có hạch Bán hàng ăn ngoài đường. Chiếm
toán, đầu tư vốn rất nhỏ. khoảng 55% số hộ sở hữu phi nông
nghiꢁp có thu nhập hộ/năm.
nghiꢁp bậc thấp
D
Khối nông
gia/nông dân
Chủ hộ sản xuất nông nghiꢁp. Phân bậc theo mức tài sản
ruộng vườn hoặc doanh thu, thu nhập hộ.
13 Nông dân bậc cao Chủ cơ sở, mướn lao
động, kinh doanh tư liꢁu 5ha/hộ.
sản xuất.
14 Nông dân bậc trung Sống chủ yếu trên ruộng Có tổng diꢁn tích đất sản xuất từ 3ha
Có tổng diꢁn tích đất sản xuất trên
cao
đến 5ha/hộ.
vườn hay tư liꢁu sản xuất
tự làm, không mướn lao
động hoặc phần nào có
mướn lao động.
15 Nông dân bậc trung Sống chủ yếu trên ruộng Có tổng diꢁn tích đất sản xuất từ 1ha
thấp
vườn hay tư liꢁu sản xuất đến dưới 3ha/hộ.
tự làm.
16 Nông dân bậc thấp Có ít ruộng vườn, không Có tổng diꢁn tích đất sản xuất dưới
đủ sống phải kết hợp đi
làm mướn.
1ha/hộ.
E
Khối lao động phi Công nhân, thợ thủ công, lao động chân tay trong khu vực
nông nghiꢁp
phi nông nghiꢁp (sản xuất công nghiꢁp, xây dựng, vận
tải,...) làm mướn/ tự làm. Phân theo trình kỹ năng.
17 Công nhân kỹ năng Công nhân, thợ thủ công Công nhân kỹ thuật ở những công
cao (high-skills) ở trình kỹ năng rất cao, đoạn khó trong các công ty lớn có
được trả công cao; thợ cả. lương cao, thợ tột bậc/vượt khung.
20
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
18 Công nhân có kỹ
năng (full-skills)
Công nhân, thợ thủ công Lái xe, công nhân may ở xưởng hay
có đào tạo.
gia công tại nhà; thợ sửa chữa thiết bị
điꢁn nước trong nhà; thợ xây chính;
trưởng dây chuyền sản xuất.
19 Công nhân bán kỹ Công nhân, thợ thủ công Nhân viên bán hàng siêu thị/bảo vꢁ
năng (semi-skills) đào tạo ít.
(cơ quan, siêu thị, văn phòng công ty,
khách sạn hạng sang).
20 Công nhân không Thợ thủ công không cần Bán hàng rong, xe ôm, giúp viꢁc nhà,
kỹ năng (un-skills), đào tạo, làm thuê làm phụ hồ, phụ bán quán, chạy bàn ở
lao động phi nông mướn, lao động giản đơn. quán, bảo vꢁ (văn phòng nhỏ, khách
nghiꢁp giản đơn
sạn thường), công nhân môi trường,
ve chai, khuân vác.
Ghi chú: Tác giả không chia các bậc như: siêu cao, bậc cao, bậc trung, bậc trung thấp, bậc
thấp như tác giả Bùi Thế Cường mà điều chỉnh xuống là bậc cao, bậc trung cao, bậc giữa
trung, bậc trung thấp, bậc thấp; ngoài ra thêm một số nhóm nghề mới như: công nhân kỹ
năng cao (high - skill), công nhân bán kỹ năng (semi-skills).
Nguồn: Khung phân tích Bùi Thế Cường (2017), và tác giả có điều chỉnh một số điểm.
dân bậc cao có chiều hướng tăng
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
mạnh nhất trong các nghề thuộc bậc
4.1. Thực trạng phân tầng dựa trên
cao, chẳng hạn năm 2006 nông dân
nghề ở Nam Bộ
bậc cao chiếm 0,7%, năm 2010 chiếm
4.1.1. Xét theo 20 nhóm nghề
1,6%, đến hai năm 2014 và 2018 giảm
Kết quả nghiên cứu qua các thời điểm
khảo sát cho thấy, nhóm nghề như
nông dân bậc thấp chiếm tỷ lꢁ cao
nhất trong tất cả các năm và có xu
hướng giảm dần qua các năm như:
2006 chiếm 21,3%, năm 2010 chiếm
20,5%, năm 2014 chiếm 20,9% và
năm 2018 chiếm 17,4 %. Tiếp đến là
nhóm những nghề lao động giản đơn,
lao động không có kỹ thuật, làm thuê,
làm mướn tuy có xu hướng giảm dần
nhưng vẫn chiếm tương đối cao ở tất
cả các năm như: 2006 chiếm 19,6%,
năm 2010 chiếm 19,2%, năm 2014
chiếm 17,9% và năm 2018 chiếm 16%.
Ngược lại, các nhóm nghề thuộc bậc
cao và bậc trung cao có chiều hướng
tăng nhẹ nhưng không đồng đều ở
các nhóm nghề, trong đó nhóm nông
nhẹ còn 1,5%. Điều này phù hợp với
xu hướng tích tụ ruộng đất đꢀ và đang
diễn ra ở nông thôn Nam Bộ mà tác
giả Trần Hữu Quang (2018) đꢀ phân
tích.
Bên cạnh đó, các nhóm nghề đòi hỏi
chuyên môn tay nghề hoặc trình độ
học vấn cao có sự thay đổi không
đáng kể. Mặc dù từ 2006 đến 2018
quá trình đô thị hóa và công nghiꢁp
hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc,
nhất là khu vực Đông Nam Bộ với các
khu công nghiꢁp, khu chế xuất nhưng
tỷ lꢁ lao động có kỹ thuật cao, công
nhân lành nghề chiếm tỷ lꢁ từ 15%
đến gần 19% trong cơ cấu nghề
nghiꢁp chung của tất cả các năm.
Điều này cho thấy Viꢁt Nam không thể
đạt được mục tiêu đề ra từ giữa thập
21
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
niên 1990 là hoàn thành về cơ bản vùng phát triển nhất, vẫn thiếu động
công nghiꢁp hóa vào năm 2020 (Nhàn lực để thay đổi hẳn sang một cơ cấu
Đàm, 2016; Tư Giang, 2019a, 2019b). công nghiꢁp hóa hoàn thành (xem
Như vậy, khiến cơ cấu giai tầng xã hội Bảng 2).
của Viꢁt Nam nói chung và những
Bảng 2. Cơ cấu xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ, 2006-2018 (%)
TT
Nhóm nghề/ tầng
Theo 20 nhóm nghề
2006 2010 2014
2018
A
1
0,0
0,3
0,9
0,7
0,0
2,2
2,0
1,6
0,8
4,3
5,3
11,1
0,0
0,5
2,0
8,9
16,5
21,3
1,9
19,6
0,0
0,4
1,0
1,6
0,1
3,2
2,1
2,4
1,3
4,1
5,2
7,5
0,0
1,2
1,2
8,7
18,4
20,5
1,9
19,2
0,0
0,2
1,0
1,5
0,1
3,7
1,8
2,5
1,4
3,9
4,8
7,3
0,0
1,2
2,1
7,8
17,8
20,9
4,0
17,9
0,0
0,2
0,9
1,5
0,0
3,7
2,0
2,5
1,2
4,6
5,7
9,1
0,0
1,1
3,2
8,6
18,9
17,4
3,5
16,0
Quản lý nhà nước bậc cao
2 Chuyên môn bậc cao
3 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc cao
4 Nông dân bậc cao
5
Quản lý nhà nước bậc trung cao
6 Chuyên môn bậc trung cao
7 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc trung cao
8 Nông dân bậc trung cao
9
Quản lý nhà nước bậc trung thấp
10 Chuyên môn bậc trung thấp
11 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc trung thấp
12 Nông dân bậc trung thấp
13 Công nhân kỹ năng cao (high-skills)
14
Quản lý nhà nước bậc thấp
15 Chuyên môn bậc thấp
16 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc thấp
17 Công nhân có kỹ năng (full-skills)
18 Nông dân bậc thấp
19 Công nhân bán kỹ năng (semi-skills)
20 Lao động phi nông nghiꢁp giản đơn.
Tổng
100,0 100,0 100,0 100,0
1.679 2.500 2.472 2.435
n (chủ hộ có làm viꢁc trong 12 tháng)
B
Theo năm tầng
1 Tầng trên (A1, A2, A3, A4)
2 Tầng giữa trên (A5, A6, A7, A8)
3 Tầng giữa trung (A9, A10, A11, A12, A13)
4 Tầng giữa dưới (A14, A15, A16, A17)
5 Tầng dưới (A18, A19, A20 )
Tổng
1,9
5,9
2,9
7,8
2,8
8,0
2,6
8,2
21,5
28,0
42,8
18,2
29,5
41,6
17,5
28,8
42,9
20,6
31,7
36,9
100,0 100,0 100,0 100,0
1.679 2.500 2.472 2.435
2.829 3.027 3.027 3.027
n (chủ hộ có làm viꢁc trong 12 tháng)
N (tổng số chủ hộ được khảo sát ở Nam Bộ)
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.
22
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
(20,6%). Một câu hỏi được đặt ra là,
phải chăng cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới 2008 đꢀ ảnh hưởng cơ cấu xã
hội của Nam Bộ kéo dài đến 2014?
Theo một số chuyên gia kinh tế, cuộc
khủng hoảng tài chính năm 2008 đꢀ
ảnh hưởng rất lớn, với thời gian
tương đối dài, đến nền kinh tế Viꢁt
Nam, thể hiꢁn tốc độ tăng trưởng kinh
tế đꢀ bị chậm lại và mọi tầng lớp dân
cư đều chịu ảnh hưởng, trong đó tầng
lớp công nhân và lao động có kỹ thuật
thấp chịu ảnh hưởng trực tiếp. “Sản
xuất bị thu hẹp, số người thất nghiꢁp
gia tăng, thu nhập bị giảm sút. Phần
lớn hoạt động sản xuất phục vụ cho
lĩnh vực xuất khẩu gặp rất nhiều khó
khăn. Vì các thị trường lớn như: Mỹ,
Châu Âu là những thị trường truyền
thống nhập khẩu hàng Viꢁt Nam bị
khủng hoảng, do mức sinh hoạt của
người dân bị đảo lộn, đòi hỏi người
dân phải cắt giảm chi tiêu, thắt lưng
buộc bụng, mức độ mua hàng giảm,
nhu cầu thanh toán yếu. Viꢁt Nam là
một trong những nước chịu ảnh
hưởng nặng trong hoạt động xuất
khẩu hàng hóa (Nguyễn Văn Tạo,
2012; Như Quỳnh, 2018). Chính
những ảnh hưởng này đꢀ tác động rất
lớn đến viꢁc làm của người lao động
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc
trung và bậc trung thấp là các công
nhân, thợ có kỹ thuật ở các khu công
nghiꢁp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu
xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ giai
đoạn 2006-2018 tuy có những chuyển
biến tích cực, nhưng vẫn mang đặc
trưng của một xã hội chưa phát triển
toàn diꢁn. Cụ thể ở các nhóm nghề
bậc cao và bậc trung cao chiếm tỷ lꢁ
tương đối thấp, còn những nhóm
nghề ở bậc trung thấp và bậc thấp
chiếm tỷ lꢁ khá cao. Kết quả này trùng
với những nghiên cứu trước đây ở
Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Kết quả
nghiên cứu cơ cấu xã hội và phúc lợi
xã hội ở Tây Nam Bộ cho thấy: cơ cấu
xã hội vẫn mang đặc trưng của một xã
hội tiểu nông với các nhóm nghề giản
đơn, ít kỹ năng và nông dân bậc thấp
chiếm tỷ lꢁ khá cao (Lê Thanh Sang,
2011).
4.1.2. Xét theo 5 nhóm giai tầng
Khi phân chia các nhóm nghề thành 5
nhóm giai tầng thì thấy có sự chuyển
biến khá rõ qua các năm. Trong đó
tầng trên từ năm 2006 đến 2010 có sự
biến đổi tương đối lớn từ 1,9% năm
2006 tăng lên 2,9% năm 2010, nhưng
đến các năm sau lại có xu hướng
giảm nhẹ xuống còn 2,8% năm 2014
và năm 2018 chiếm 2,6%. Tiếp đến
tầng giữa trên năm 2006 chiếm 5,9%,
năm 2010 chiếm 7,8%, năm 2014
chiếm 8% và năm 2018 tăng lên 8,2%.
Còn tầng giữa trung và tầng giữa dưới
có sự biến động nhẹ ở hai thời điểm
2010 và 2014. So với năm 2006
(chiếm 21,5%), nhóm tầng giữa trung
đꢀ có sự giảm xuống vào năm 2010
(18,2%) và năm 2014 (17,5%) và sau
đó tăng trở lại trong năm 2018
Bên cạnh đó, trong cơ cấu nghề của
khu vực Nam Bộ thì tầng dưới với
những nghề có trình độ chuyên môn
thấp, ít kỹ năng, làm những công viꢁc
23
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
giản đơn, làm thuê, làm mướn, nếu sản của gia đình mà còn thể hiꢁn ở
nhìn tổng thể của 12 năm thì có sự trong cơ cấu nghề nghiꢁp của người
dân ở những khu vực này. Những địa
bàn có quá trình đô thị hóa và công
nghiꢁp hóa cao thì ở đó cơ cấu nghề
nghiꢁp của người lao động đa dạng
hơn và có chiều hướng phát triển hơn,
tức là những khu vực đó người lao
động có trình độ chuyên môn, kỹ năng
tay nghề tốt hơn. Ngược lại, ở khu
vực nông thôn thì cơ cấu nghề nghiꢁp
ít đa dạng, tỷ lꢁ người lao động có
trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm
tỷ lꢁ thấp còn các nhóm nghề thuộc
lao động giản đơn, không có tay nghề
chiếm tỷ lꢁ khá cao (Văn Ngọc Lan và
đồng nghiꢁp, 2001; Văn Ngọc Lan;
2009; Nguyễn Quới, 2007; Hà Thúc
Dũng, 2009). Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cũng cho thấy có sự khác
biꢁt khá lớn giữa nông thôn và đô thị
trong cơ cấu xã hội dựa trên nghề.
Trong đó, ở khu vực đô thị cơ cấu
nghề của người lao động ở tất cả các
năm đều có hình quả trám với những
nhóm nghề thuộc tầng giữa (tầng giữa
trên, tầng giữa trung và tầng giữa
dưới) chiếm một tỷ lꢁ tương đối cao
trong cơ cấu tầng nghề và tầng dưới
chiếm hơn một tỷ lꢁ vừa phải và đang
có xu hướng giảm dần. Ngược lại,
khu vực nông thôn có nhiều biến
chuyển trong cơ cấu nghề, nhưng vẫn
mang dáng vẽ của một xã hội nông
nghiꢁp chưa phát triển với các nhóm
chuyển biến nhẹ theo hướng tích cực
nhưng không đồng đều giữa các năm,
như: năm 2006 khoảng 42,8%, năm
2010 giảm xuống 41,6%, nhưng năm
2014 tăng lên nhẹ 42,9% và năm
2018 giảm xuống còn 36,9%.
Nhìn tổng thể thì cơ cấu các giai tầng
xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ
2006 đến 2018 có sự biến đổi tương
đối tích cực. Trong đó những nhóm
nghề thuộc tầng trên và tầng giữa trên
có chiều hướng tăng dần, các nhóm
nghề thuộc tầng dưới có xu hướng
giảm dần. Các nhóm nghề thuộc tầng
giữa trung và tầng giữa dưới là những
nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ
thuật, trình độ học vấn có thể đáp ứng
nhu cầu cho sự phát triển của một xã
hội công nghiꢁp có chiều hướng tăng
lên nhưng không đáng kể và chưa đủ
để đưa cả vùng Nam Bộ trở thành một
xã hội công nghiꢁp. Để hiểu sâu hơn
các vấn đề này và xem có sự khác
biꢁt nào giữa nông thôn - đô thị trong
cơ cấu nghề nghiꢁp trong 12 năm
(2006-2018), chúng tôi sẽ đi vào phân
tích phân tầng xã hội dựa trên nghề ở
nông thôn và đô thị trong phần dưới
đây.
4.2. Sự khác biệt trong cơ cấu giai
tầng nghề ở khu vực nông thôn và
thành thị
Khi phân tích về cơ cấu xã hội và nghề thuộc tầng trên và tầng giữa
phân tầng xã hội, nhiều nghiên cứu (giữa trên, giữa trung và giữa dưới)
cho rằng có sự chênh lꢁch khá lớn còn chiếm một tỷ lꢁ tương đối thấp,
giữa nông thôn và đô thị, không chỉ còn các nhóm nghề thuộc tầng dưới
trong cơ cấu thu nhập, chi tiêu và tài (lao động giản đơn, lao động ít có tay
24
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
Biểu đồ 1a. Cơ cấu năm tầng nghề ở Nam Bộ chia theo nông thôn - đô thị năm 2006-
2010
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.
Biểu đồ 1b. Cơ cấu năm tầng nghề ở Nam Bộ theo nông thôn - đô thị năm 2014-2018
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.
nghề, nông dân bậc dưới) chiếm tỷ lꢁ và dáng dấp của một xã hội công
cao xấp xỉ 50%. Trong khi đó các
nhóm nghề thuộc tầng trên, tầng giữa
tuy có biến đổi trong các thời điểm
khảo sát nhưng tăng không đáng kể
(xem Biểu đồ 1a, 1b).
nghiꢁp. Kết quả cho thấy các nhóm
nghề ở các giai tầng giữa trung và
tầng giữa dưới tăng lên đáng kể và
nhóm các nghề thuộc tầng dưới có xu
hướng giảm dần. Cụ thể, các nhóm
nghề thuộc tầng giữa dưới (công
nhân, thợ có kỹ thuật, nông dân bậc
trung thấp, chủ sở hữu phi nông
nghiꢁp bậc thấp, quản lý nhà nước
Các biểu đồ cho thấy, cơ cấu giai tầng
nghề ở khu vực đô thị từ thập niên
2000 đến nay đều có hình thoi với các
tầng nghề thuộc tầng giữa chiếm tỷ lꢁ
khá cao. Điều này chứng tỏ cơ cấu bậc thấp) chiếm tỷ lꢁ cao nhất trong 5
giai tầng khu vực đô thị ở Nam Bộ giai tầng ở khu vực đô thị và ít có sự
đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
biến động, cụ thể năm 2006 chiếm
25
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
khoảng 39,1% và giảm nhẹ ở năm như năm 2010 chiếm khoảng 20,4%
2010 chiếm 38,6%, đến năm 2014 nhưng đến năm 2014 giảm còn 20,1%
tăng lên 41,7% và năm 2018 chiếm và năm 2018 tăng nhẹ 20,4%. Các
41,8%. Tiếp đến là tầng giữa trung nhóm nghề thuộc giai tầng giữa dưới
thuộc các nhóm nghề có kỹ thuật và tuy có tăng lên nhưng không đáng kể
trình độ chuyên môn khá hơn (người như năm 2010 chiếm khoảng 38,6%
lao động có kỹ thuật cao, nông dân đến năm 2014 tăng lên 41,7% và
bậc trung cao, chủ sở hữu phi nông 41,8% năm 2018. Như vậy, có thể nói,
nghiꢁp bậc trung thấp, quản lý nhà cơ cấu nghề nghiꢁp khu vực đô thị ở
bậc trung thấp) ở đô thị năm 2006 Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến
chiếm khoảng 18,8%, năm 2010 nay đꢀ có nhiều chuyển biến và đang
chiếm 20,4% và 2014 chiếm 20,1%, hình thành nên một cơ cấu xã hội
năm 2018 chiếm 20,4%. Các nhóm công nghiꢁp tương đối phát triển.
nghề thuộc tầng dưới (nông dân bậc Trong đó các nghề đòi hỏi trình độ
thấp, lao động ít kỹ năng, lao động chuyên môn, kỹ năng tay nghề chiếm
giản đơn) đang có xu hướng giảm dần tỷ lꢁ cao trong cơ cấu nghề nghiꢁp ở
ở khu vực đô thị qua các thời kỳ được khu vực này và các nhóm nghề thuộc
khảo sát, nếu như năm 2006 các tầng dưới chiếm tỷ lꢁ vừa phải và
nhóm nghề thuộc tầng dưới chiếm đang có xu hướng giảm dần qua từng
29,1% đến năm 2010 giảm xuống còn thời điểm khảo sát.
chiếm 24, 2%, năm 2014 là 22,1% và
năm 2018 là 23%. Đặc biꢁt, giai tầng
thuộc đỉnh tháp là tầng trên ở khu vực
đô thị có sự dịch chuyển tương đối
lớn và đi theo hướng hình chữ U
ngược, cụ thể năm 2006 thì tầng trên
chiếm 2,4% đến năm 2010 tăng cao
nhất chiếm 4,1%, năm 2014 tầng trên
giảm nhẹ xuống 3,3%, đến năm 2018
còn lại 2,6%. Các nhóm nghề thuộc
tầng giữa trên trong ba thời điểm năm
2006, 2010 và 2014 tăng lên lần lượt
là 10,6% năm 2006, 12,6% năm 2010
và 12,8% năm 2014, nhưng đến 2018
giảm nhẹ còn 12,3%. Khác với nhóm
nghề thuộc tầng giữa trên, các nhóm
nghề thuộc giai tầng giữa trung ở khu
vực đô thị trong giai đoạn từ 2010 đến
Ở khu vực nông thôn Nam Bộ, nghiên
cứu cho thấy trong 12 năm (2006-
2018) tuy có nhiều biến đổi song ít
nhiều vẫn mang đặc đểm của một xã
hội nông nghiꢁp chưa phát triển. Điều
này thể hiꢁn khá rõ ở tầng lớp dưới
chiếm một tỷ lꢁ cao trong cơ cấu giai
tầng ở hầu hết các thời điểm khảo sát;
trong năm 2006 tầng dưới ở khu vực
nông thôn chiếm khoảng 49,6% đến
năm 2010 tăng lên 51,0%, năm 2014
chiếm 54,1% và năm 2018 giảm
xuống còn 46,1%. Tiếp đến là hai giai
tầng thuộc tầng giữa trung và tầng
giữa dưới chiếm một tỷ lꢁ tương đối
và với xu hướng dịch chuyển lúc lên
lúc xuống chứ không theo một chiều
hướng nhất định. Cụ thể các nhóm
2018 không tăng, thậm chí còn giảm nghề thuộc tầng giữa trung năm 2006
26
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
chiếm khoảng 22,8% đến năm 2010 trong cơ cấu xã hội dựa trên nghề.
giảm xuống 17% và năm 2014 còn Trong đó, khu vực đô thị đang dần thể
16%, nhưng đến năm 2018 tăng lên hiꢁn rõ một cơ cấu xã hội công nghiꢁp
20,7%. Các nhóm nghề thuộc tầng với các giai tầng thuộc tầng giữa
giữa dưới, năm 2006 chiếm khoảng chiếm một tỷ lꢁ tương đối lớn và các
22,4% đến năm 2010 tăng nhẹ 24,6%, nhóm nghề thuộc tầng dưới chiếm tỷ
năm 2014 giảm xuống 21,9% nhưng lꢁ vừa phải và có xu hướng giảm dần
đến 2018 tăng lên 25,0%.
qua các năm. Ngược lại ở khu vực
nông thôn cơ cấu xã hội vẫn mang
sắc thái của một xã hội nông nghiꢁp
chưa phát triển với các nhóm nghề
thuộc tầng trên, tầng giữa chiếm tỷ lꢁ
tương đối thấp, còn các nhóm nghề
thuộc tầng dưới còn chiếm tỷ lꢁ khá
cao dao động trong khoảng trên dưới
50%. Còn khu vực đô thị tuy cơ cấu
các giai tầng có biến đổi khá đều và
cân bằng giữa các nhóm theo các
năm, ngược lại ở khu vực nông thôn
thì các nhóm nghề thuộc tầng trên và
tầng giữa trên có chiều hướng tăng
lên nhưng các nhóm nghề thuộc tầng
giữa trung, giữa dưới và tầng dưới ít
có sự thay đổi. Như vậy phải chăng ở
khu vực nông thôn Nam Bộ tình trạng
phân tầng xã hội và bất bình đẳng xã
hội dựa trên nghề diễn ra mạnh hơn
so với khu vực đô thị, nên tỷ lꢁ các
nhóm nghề thuộc hai giai tầng ở đỉnh
tháp phân tầng có xu hướng tăng qua
các năm, còn các nhóm nghề thuộc
tầng dưới tuy có giảm nhưng không
đáng kể.
Tuy nhiên, các giai tầng thuộc nhóm
đỉnh lại có xu hướng tăng đều ở khu
vực nông thôn trong vòng 12 năm
qua. Trong đó tầng trên tăng khá
nhanh, năm 2006 chiếm 1,7% đến
năm 2010 khoảng 2,3%, năm 2014
chiếm 2,5% và năm 2018 là 2,7%.
Tiếp đến các nhóm nghề thuộc tầng
giữa trên, những nghề đòi hỏi có khả
năng quản lý, có trình độ chuyên môn,
có kỹ năng tay nghề, diꢁn tích đất sản
xuất tương đối lớn đang có xu hướng
tăng lên ở khu vực nông thôn Nam
Bộ. Năm 2006 giai tầng này chiếm
khoảng 3,5% thì đến năm 2010 tăng
lên 5,1%, năm 2014 là 5,4% và năm
2018 tăng cao nhất với 5,5%. Nếu
nhìn trên tổng thể trong vòng 12 năm
(2006-2018), thì các nhóm nghề thuộc
tầng trên và tầng giữa trên tăng lên
gần 1,5 lần. Như vậy, ở khu vực nông
thôn Nam Bộ khi các nhóm nghề
thuộc tầng trên và tầng giữa trên tăng
nhanh, còn các nhóm nghề thuộc tầng
dưới giảm rất ít cho thấy sự bất bình
đẳng giữa các tầng lớp dân cư có xu
hướng ngày càng cao qua các thời
điểm khảo sát.
5. KẾT LUẬN
Từ những kết quả nghiên cứu trên, có
thể đưa ra một số kết luận liên quan
đến cơ cấu và sự dịch chuyển cơ cấu
giai tầng nghề của vùng Nam Bộ đầu
thập niên 2000 đến nay.
Từ các kết quả phân tích trên, có thể
nói giữa khu vực nông thôn và đô thị
ở Nam Bộ có sự khác biꢁt khá lớn
27
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…
Thứ nhất, sự phân tầng xã hội dựa sát. Trong đó tháp giai tầng nghề ở
trên nghề ở Nam Bộ từ 2006-2018 khu vực đô thị ở Nam Bộ trong thời
diễn ra khá nhanh và tương đối tích điểm 2006, 2010, 2014 và 2018 đều
cực, trong đó các nhóm nghề thuộc mang hình dáng quả trám, điều này
giai tầng trên và tầng giữa tăng dần thể hiꢁn cơ cấu của một xã hội công
lên và các nhóm nghề thuộc tầng dưới nghiꢁp phát triển. Tuy nhiên, giữa các
giảm khá nhanh. Tuy nhiên, cơ cấu thời điểm khảo sát có sự biến động
giai tầng ở Nam Bộ sau 12 năm vẫn khá lớn, trong đó các nghề thuộc ba
mang đặc điểm của một xã hội công giai tầng giữa (giữa trên, giữa trung và
nghiꢁp chưa hoàn thành với các nhóm giữa dưới) chịu ảnh hưởng khá nhiều
nghề thuộc tầng dưới trong tháp phân từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài
tầng chiếm tỷ lꢁ khá cao ở hầu hết chính toàn cầu. Vì vậy, tỷ lꢁ các giai
các năm. Bên cạnh đó dù nguồn dữ tầng này giảm xuống trong năm 2010
liꢁu không đủ dữ liꢁu để chứng minh, và 2014, sau đó tăng trở lại trong năm
nhưng khi liên kết một số nghiên cứu 2018.
khác cho thấy, cuộc khủng hoảng kinh
tế - tài chính toàn cầu đꢀ ảnh hưởng
Nam Bộ có những biến chuyển tích
đến cơ cấu xã hội của khu vực Nam
Bộ ở thời điểm 2010 và 2014 khá rõ
đặc trưng của một xã hội nông nghiꢁp
nét. Trong đó các nhóm nghề thuộc
Cơ cấu giai tầng ở khu vực nông thôn
cực trong 12 năm, nhưng vẫn mang
tiểu nông. Trong đó các nghề thuộc
giai tầng giữa trung và giữa dưới
giai tầng dưới vẫn chiếm một tỷ lꢁ cao
(những nghề đòi hỏi trình độ chuyên
môn, thợ kỹ thuật) không những
còn các nhóm nghề thuộc tầng giữa
không tăng mà còn giảm xuống ở hai
trong tháp phân tầng ở tất cả các năm,
tuy có tăng nhẹ nhưng vẫn chiếm một
tỷ lꢁ thấp, điều này chưa thể đáp ứng
thời điểm này.
Thứ hai, giữa nông thôn và đô thị có mong muốn của chính phủ cơ bản
sự khác biꢁt khá rõ nét trong cơ cấu hoàn thành công nghiꢁp hóa vào năm
xã hội ở hầu hết các thời điểm khảo 2020.
CHÚ THÍCH
(*) Đây là sản phẩm của đề tài “Cơ cấu giai tầng xã hội vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-
2020” do Viꢁn Hàn lâm khoa học xã hội Viꢁt Nam phê duyꢁt và tài trợ.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Bùi Thế Cường. 2015. Cơ cấu xã hội và chuyển dịch cơ cấu xã hội ở vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam trong thời kỳ 2010-2015. Đề tài cấp Nhà nước 2015.
2. Bùi Thế Cường. 2017. “Một phân loại giai tầng trung lưu Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam”. Tạp chí Xã hội học. Số 3(139)/2017, tr. 43-51.
3. Đào Quang Bình. 2007. Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở
TPHCM. Luận văn Thạc sĩ.
28
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020
4. Đỗ Thiên Kính. 2012. Hệ thống phân tầng xã hội ở Việt Nam hiện nay (Qua những
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2002-2004-2006-2008). Hà Nội: Nxb.
Khoa học Xã hội.
5. Đỗ Thiên Kính. 2015. “Xu hướng biến đổi cấu trúc các tầng lớp xã hội ở vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam trong thời kỳ đổi mới”. Tạp chí Khoa học Xã hội TPHCM, số
4(200), tr. 29-40.
6. Grusky, David B. (editor). 2014. Social Stratification: Class, Race, and Gender in
Sociological Perspective. Fourth Edition. Westview Press.
7. Hà Thúc Dũng. 2009. “Bất bình đẳng thu nhập của các nhóm dân cư trong quá trình
đô thị hóa”. Tạp chí Khoa học Xã hội TPHCM. Số 6/2009.
8. Lê Thanh Sang. 2011. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi cư dân Tây Nam Bộ. Đề tài
cấp bộ do Viꢁn Khoa học xã hội vùng Nam Bộ chủ trì.
9. Nguyễn Quới. 2007. “Các loại hình kinh tế hộ trong mối tương quan với phân tầng xã
hội”. trong Trung tâm Nghiên cứu Xã hội học. Những nghiên cứu xã hội học trong thời
kỳ chuyển đổi. Nxb. Khoa học Xã hội.
10. Nguyễn Văn Tạo. 2012. “Viꢁt Nam trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu”.
Tạp chí Tài chính. 7/4/2012. http//tapchitaichinh.vn, truy cập ngày 15/4/2020.
11. Nhàn Đàm. 2016. “Mục tiêu trở thành nước công nghiꢁp vào năm 2020 không đạt:
12. Như Quỳnh. 2018. “Viꢁt Nam sẽ như thế nào nếu khủng hoảng tài chính toàn cầu
xảy ra? ” Tạp chí Tài chính, ngày 6/6/2018. http//tapchitaichinh.vn, truy cập ngày
15/4/2020.
13. Savage, Mike. 2016. “The Fall and Rise of Class Analysis in British Sociology, 1950-
2016”. Tempo Social, Revista de Sociologia da USP, Vol. 28, No. 2, pp. 57-72.
14. Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam. 2006, 2010, 2014, 018. Bộ số liệu điều tra mức sống
dân cư (VHLSS) file data số liꢁu. Tổng cục Thống kê.
15. Trần Hữu Quang. 2018. “Land Accumulation in the Mekong Delta of Vietnam: a
Question revisited”. Canadian Journal of Development Studies, Vol. 39, No. 2, pp. 199-
214. DOI: 10.1080/02255189.2017.1345722.
16. Tư Giang. 2019a. Để Viꢁt Nam mơ giấc mơ “hóa rồng, hóa hổ”. VietnamNet.
17.Tư Giang. 2019b. Khi nào hoàn thành giấc mơ công nghiꢁp hóa. VietnamNet.
18. Văn Thị Ngọc Lan và đồng nghiꢁp. 2001. Phân tầng xã hội và thực trạng người
nghèo ở nông thôn – qua nghiên cứu ở Long An và Quảng Ngãi. Báo cáo đề tài cấp
Viꢁn.
19. Văn Thị Ngọc Lan. 2007. Cộng đồng cư dân ngoại thành TPHCM trong quá trình đô
thị hóa. Luận án Tiến sĩ.
Bạn đang xem tài liệu "Phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ thập niên 2000 đến nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tang_xa_hoi_dua_tren_nghe_o_nam_bo_tu_thap_nien_2000_de.pdf

