Phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ thập niên 2000 đến nay

16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ  
Ở NAM BỘ TỪ THẬP NIÊN 2000 ĐẾN NAY(*)  
HÀ THÚC DŨNG*  
TRẦN ĐAN TÂM**  
Bài viết sử dụng bốn bộ dữ liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) 2006, 2010,  
2014 và 2018 để phân tích phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ. Kết quả  
phân tích cho thấy, cơ cấu giai tầng ở Nam Bộ sau 12 năm vẫn mang đặc điểm  
của một xã hội công nghiệp chưa hoàn thành với các nhóm nghề thuộc tầng  
dưới trong tháp phân tầng chiếm tỷ lệ khá cao ở hầu hết các năm, còn các nhóm  
nghề thuộc tầng trên và tầng giữa chiếm tỷ lệ tương đối thấp. Cơ cấu giai tầng  
dựa trên nghề ở nông thôn và đô thị có sự khác biệt khá lớn, trong đó ở khu vực  
đô thị tháp phân tầng có hình quả trám ở hầu hết các năm khảo sát, thể hiện  
một xã hội công nghiệp phát triển, còn ở nông thôn tháp phân tầng vẫn mang  
hình kim tự tháp với tầng dưới chiếm tỷ lệ tương đối cao, điều này cho thấy cơ  
cấu xã hội ở nông thôn Nam Bộ vẫn mang dáng dấp của một xã hội nông nghiệp  
chưa phát triển. Trong đó, ở hai thời điểm 2010 và 2014 tỷ lệ các nhóm nghề  
thuộc tầng giữa trung và tầng giữa dưới đã giảm xuống khá rõ do ảnh hưởng  
của khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu.  
Từ khóa: cơ cấu giai tầng, xꢀ hộI công nghiꢁp, xꢀ hội nông nghiꢁp, phân tầng  
Nhận bài ngày: 24/8/2020; đưa vào biên tập: 28/8/2020; phản biện: 23/9/2020;  
duyệt đăng: 16/11/2020  
1. DẪN NHẬP  
Các bộ dữ liꢁu này cho thấy, hơn 30  
Phân tầng xã hội là một chủ đề được  
nghiên cứu nhiều ở Viꢁt Nam trong  
gần 3 thập kỷ qua. Một số cuộc điều  
tra, nghiên cứu liên quan đến vấn đề  
này đꢀ được tiến hành: Điều tra mức  
sống dân cư thực hiꢁn từ 1992 đến  
2018; 2 bộ số liꢁu về cơ cấu xã hội và  
phúc lợi xã hội của cư dân Nam Bộ do  
năm đổi mới, quá trình công nghiꢁp  
hóa và đô thị hóa ở Nam Bộ đꢀ tác  
động đến chuyển biến cơ cấu kinh tế,  
dân số và văn hóa, dẫn đến sự xuất  
hiꢁn ngày càng nhiều tầng lớp dân cư  
mới và phá vỡ cơ cấu dân cư cũ ở  
các cộng đồng dân cư và giữa nông  
thôn - đô thị. Bên cạnh viꢁc cải thiꢁn  
mức sống của đại đa số người dân thì  
khoảng cách giàu nghèo có xu hướng  
Viꢁn Khoa hoc  
̣
xa hôi  
̣
vùng Nam B  
ộ
̃
thực hiꢁn từ 2010 đến 2015.  
tăng. Bài viết sử dụng số liꢁu cac cuôc  
̣
́
điều tra mức sống dân cư đê  
̉
phân  
*
,
** Viꢁn Khoa học xꢀ hội vùng Nam Bộ.  
tích thực trạng và xu hướng phân tầng  
17  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
xã hội ở Nam Bộ từ thập niên 2000 hội dựa trên nghề nghiꢁp (occupation)  
đến nay. Viꢁc hiêu biêt những thay đổi của chủ hộ có viꢁc làm trong 12 tháng  
vê giai t ầng, mức sống và bất bình  
̉
́
qua. Thông qua các thông tin định tính  
có trong các bộ dữ liꢁu VHLSS từ  
2006 đến 2018 bao gồm (mô tả công  
viꢁc, vị trí đảm nhiꢁm, sản phẩm chính,  
tên cơ quan; loại hình sở hữu, học  
vấn và tổng thu nhập của hộ gia đình,  
trình độ tay nghề), chúng tôi chia nghề  
nghiꢁp của người lao động thành 20  
nhóm khác nhau theo 5 khối và 4 bậc  
như sau: quản lý nhà nước, chuyên  
môn nghiꢁp vụ, chủ sở hữu tư nhân  
phi nông nghiꢁp, nông dân và lao  
động. Trong mỗi khối, lại chia thành 4  
bậc theo những tiêu chí khác nhau  
phù hợp với đặc trưng của từng khối.  
Khối quản lý nhà nước theo cấp bậc  
hành chính, khối chuyên môn theo  
học vấn, khối chủ sở hữu tư nhân  
theo tài sản/thu nhập hộ, khối nông  
gia/nông dân theo mức sở hữu ruộng  
đất, khối lao động theo kỹ năng tay  
nghề. Bảng 1 mô tả các khối và bậc  
với định nghĩa và minh họa cho 20  
nhóm nghề nghiꢁp ở Nam Bộ. Cơ cấu  
20 nhóm nghề được gom lại thành 5  
giai tầng xã hội, bao gồm tầng trên,  
tầng giữa trên, tầng giữa trung, tầng  
giữa dưới và tầng dưới. Trong đó,  
tầng trên gồm các nhóm nghề: quản lý  
nhà nước bậc cao, chuyên môn bậc  
cao, chủ sở hữu phi nông nghiꢁp bậc  
cao, nông dân bậc cao; tầng giữa trên  
gồm các nhóm nghề: quản lý nhà  
nước bậc trung cao, chuyên môn bậc  
trung cao, chủ sở hữu phi nông  
nghiꢁp bậc trung cao, nông dân bậc  
trung cao; tầng giữa trung bao gồm  
các nhóm nghề: quản lý nhà nước bậc  
̀
đẳng xã hội có thể giúp các nhà quản  
lý đưa ra các chính sách xꢀ hội hiꢁu  
quả hơn.  
2. NGUỒN SỐ LIỆU  
Nghiên cứu được thực hiꢁn dựa trên  
nguồn số liêụ từ 4 cuộc điều tra mức  
sống hộ gia đình Viꢁt Nam (VHLSS)  
trong các năm 2006, 2010, 2014 và  
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt  
Nam. Trong đó, ở khu vực Nam Bộ,  
mẫu khảo sát các năm như sau: năm  
2006 là 2.829 hộ gia đình với 11.919  
nhân khẩu, năm 2010 là 3.027 hộ với  
11.523 nhân khẩu, năm 2014 là 3.027  
hộ và 11.435 nhân khẩu, năm 2018 có  
3.027 hộ và 10.862 nhân khẩu. Đơn vị  
phân tích trong nghiên cứu này là  
những chủ hộ có làm viꢁc trong 12  
tháng của năm được khảo sát, cụ thể:  
năm 2006 số lượng chủ hộ có viꢁc  
làm là 1.679 người, năm 2010 là  
2.500 người, năm 2014 là 2.472  
người, năm 2018 là 2.435 người.  
Những nghiên cứu trước đây cũng  
cho thấy rằng, ở khu vực Nam Bộ khi  
phân tích nghề nghiꢁp của những  
người từ 15 tuổi trở lên và phân tích  
nghề nghiꢁp của chủ hộ không có sự  
khác biꢁt nhiều (Lê Thanh Sang,  
2011). Chúng tôi cũng tiến hành gia  
trọng số liꢁu (weight case) trong quá  
trình phân tích 4 bộ dữ liꢁu này đê  
đam bao tính đai diên cho cơ câu dân  
cac thơi điêm điêu tra.  
3. KHUNG PHÂN TÍCH  
Nghiên cứu này phân tích phân tầng xã  
̉
̣
̣
́
̉
̉
sô  
́
tai  
̣
̉
̀
́
̀
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
trung thấp, chuyên môn bậc trung tầng xã hội nói chung, so sánh xu thế  
thấp; chủ sở hữu bậc trung thấp, nông biến đổi trong thời kỳ 2006-2018, so  
dân bậc trung thấp, công nhân có kỹ  
năng bậc cao; tầng giữa dưới bao  
gồm các nhóm nghề: quản lý nhà  
nước bậc thấp, chuyên môn bậc thấp,  
chủ sở hữu phi nông nghiꢁp bậc thấp,  
công nhân có kỹ năng; tầng dưới bao  
gồm các nhóm nghề: nông dân bậc  
thấp, công nhân bán kỹ năng, công  
nhân không có kỹ năng, lao động phi  
nông nghiꢁp giản đơn.  
sánh khác biꢁt đô thị - nông thôn.  
Khung phân tích nghề nghiꢁp này  
chúng tôi kế thừa khung phân tích về  
cơ cấu xã hội ở Nam Bộ của Bùi Thế  
Cường (2017, 2015). Trong nghiên  
cứu trước đây, Bùi Thế Cường (2015)  
đưa ra mô hình phân tích phân tầng  
xã hội ở Nam Bộ với 11 nhóm nghề  
theo bốn khối. Đến năm 2017, khi  
phân tích tầng lớp trung lưu ông đꢀ  
hoàn thiꢁn mô hình phân tích với 19  
nhóm nghề theo bốn khối và sáu giai  
tầng (Bùi Thế Cường, 2017); trên cơ  
sở mô hình này tác giả có bổ sung và  
đề xuất mô hình 20 nhóm nghề thuộc  
5 giai tầng (Bảng 1).  
Khung phân loại giai tầng xã hội nghề  
này giúp xem xét những khác biꢁt về  
đặc điểm xã hội mà bộ số liꢁu cho  
phép khai thác. Trong khuôn khổ  
nghiên cứu, bài viết chỉ trình bày tỷ lꢁ  
định lượng của 20 nhóm nghề và 5  
Bảng 1. Hai mươi nhóm nghề thuộc 5 giai tầng, định nghĩa và minh họa  
TT Tên nhóm nghề Định nghĩa Minh họa  
A
Khối quản lý nhà Có chức vụ quản lý trong hꢁ thống chính trị mở rộng. Phân  
nước  
bậc theo quy định ngạch bậc hành chính.  
1
2
3
Bộ trưởng và tương  
đương trở lên.  
Giám đốc tập đoàn tổng công ty nhà  
nước, bí thư tỉnh ủy, chủ tịch tỉnh.  
Quản lý nhà nước  
bậc cao  
Vụ trưởng, giám đốc sở  
và tương đương.  
Giám đốc công ty nhà nước, giám đốc  
sở, vụ trưởng.  
Quản lý nhà nước  
bậc trung cao  
Trưởng phòng và tương Trưởng phòng, bí thư đảng xã  
đương.  
Quản lý nhà nước  
bậc trung thấp  
phường, chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã  
phường, chủ tịch Hội đồng Nhân dân  
xꢀ phường, chủ tịch tổ chức chính trị -  
xã hội, trưởng Công an xã.  
4
Có chức vụ ở cấp dưới  
xã.  
Bí thư chi bộ ấp, trưởng ấp, trưởng chi  
hội tổ chức chính trị-xã hội.  
Quản lý nhà nước  
bậc thấp  
B
Khối chuyên môn Có đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, văn phòng, quản lý khu  
vực tư.  
5 Chuyên môn bậc  
Thạc sĩ trở lên và tương Bác sĩ chuyên khoa cấp 1-2, giám đốc  
cao  
đương.  
công ty được thuê, giám đốc tổ chức  
phi chính phủ, hiꢁu trưởng trường phổ  
thông.  
6 Chuyên môn bậc  
Đại học.  
Cử nhân, kỹ sư, bác sĩ, trưởng phòng  
ban công ty/ tổ chức, giám đốc  
chương trình/ dự án.  
trung cao  
19  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
7 Chuyên môn bậc  
trung thấp  
Trung cấp, cao đẳng.  
Môi giới bất động sản, y sĩ, quản đốc  
phân xưởng.  
8 Chuyên môn bậc  
thấp  
Sơ cấp, trung học cơ sở Y tá, điều dưỡng sơ cấp, nhân viên  
hay phổ thông.  
văn phòng, trưởng dây chuyền sản  
xuất.  
C
Khối sở hữu tư  
nhân phi nông  
nghiꢁp  
Chủ công ty tư nhân, cơ sở doanh nghiꢁp, hộ gia đình sản  
xuất kinh doanh, có/không mướn lao động, có/không lao  
động gia đình. Phân bậc theo tài sản/doanh thu/thu nhập  
hộ.  
9 Chủ sở hữu tư  
nhân phi nông  
nghiꢁp bậc cao  
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ công ty, xưởng sản xuất lớn.  
doanh có mướn nhiều lao  
động, vốn lớn, doanh thu  
cao.  
Chiếm khoảng 5% nhóm phi nông  
nghiꢁp có thu nhập hộ cao nhất.  
10 Chủ sở hữu tư  
nhân phi nông  
nghiꢁp bậc trung  
cao  
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ cửa hiꢁu lớn. Chiếm khoảng 10%  
doanh có mướn lao động. tiếp theo nhóm phi nông nghiꢁp có thu  
nhập hộ/năm.  
11 Chủ sở hữu tư  
nhân phi nông  
nghiꢁp bậc trung  
thấp  
Chủ cơ sở sản xuất kinh Chủ cửa hiꢁu nhỏ. Chiếm khoảng  
doanh có mướn ít lao  
động hoặc tự làm.  
30% tiếp theo của nhóm phi nông  
nghiꢁp có thu nhập/năm.  
12 Chủ sở hữu tư  
nhân phi nông  
Lao động tự làm có hạch Bán hàng ăn ngoài đường. Chiếm  
toán, đầu tư vốn rất nhỏ. khoảng 55% số hộ sở hữu phi nông  
nghiꢁp có thu nhập hộ/năm.  
nghiꢁp bậc thấp  
D
Khối nông  
gia/nông dân  
Chủ hộ sản xuất nông nghiꢁp. Phân bậc theo mức tài sản  
ruộng vườn hoặc doanh thu, thu nhập hộ.  
13 Nông dân bậc cao Chủ cơ sở, mướn lao  
động, kinh doanh tư liꢁu 5ha/hộ.  
sản xuất.  
14 Nông dân bậc trung Sống chủ yếu trên ruộng Có tổng diꢁn tích đất sản xuất từ 3ha  
Có tổng diꢁn tích đất sản xuất trên  
cao  
đến 5ha/hộ.  
vườn hay tư liꢁu sản xuất  
tự làm, không mướn lao  
động hoặc phần nào có  
mướn lao động.  
15 Nông dân bậc trung Sống chủ yếu trên ruộng Có tổng diꢁn tích đất sản xuất từ 1ha  
thấp  
vườn hay tư liꢁu sản xuất đến dưới 3ha/hộ.  
tự làm.  
16 Nông dân bậc thấp Có ít ruộng vườn, không Có tổng diꢁn tích đất sản xuất dưới  
đủ sống phải kết hợp đi  
làm mướn.  
1ha/hộ.  
E
Khối lao động phi Công nhân, thợ thủ công, lao động chân tay trong khu vực  
nông nghiꢁp  
phi nông nghiꢁp (sản xuất công nghiꢁp, xây dựng, vận  
tải,...) làm mướn/ tự làm. Phân theo trình kỹ năng.  
17 Công nhân kỹ năng Công nhân, thợ thủ công Công nhân kỹ thuật ở những công  
cao (high-skills) ở trình kỹ năng rất cao, đoạn khó trong các công ty lớn có  
được trả công cao; thợ cả. lương cao, thợ tột bậc/vượt khung.  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
18 Công nhân có kỹ  
năng (full-skills)  
Công nhân, thợ thủ công Lái xe, công nhân may ở xưởng hay  
có đào tạo.  
gia công tại nhà; thợ sửa chữa thiết bị  
điꢁn nước trong nhà; thợ xây chính;  
trưởng dây chuyền sản xuất.  
19 Công nhân bán kỹ Công nhân, thợ thủ công Nhân viên bán hàng siêu thị/bảo vꢁ  
năng (semi-skills) đào tạo ít.  
(cơ quan, siêu thị, văn phòng công ty,  
khách sạn hạng sang).  
20 Công nhân không Thợ thủ công không cần Bán hàng rong, xe ôm, giúp viꢁc nhà,  
kỹ năng (un-skills), đào tạo, làm thuê làm phụ hồ, phụ bán quán, chạy bàn ở  
lao động phi nông mướn, lao động giản đơn. quán, bảo vꢁ (văn phòng nhỏ, khách  
nghiꢁp giản đơn  
sạn thường), công nhân môi trường,  
ve chai, khuân vác.  
Ghi chú: Tác giả không chia các bậc như: siêu cao, bậc cao, bậc trung, bậc trung thấp, bậc  
thấp như tác giả Bùi Thế Cường mà điều chỉnh xuống là bậc cao, bậc trung cao, bậc giữa  
trung, bậc trung thấp, bậc thấp; ngoài ra thêm một số nhóm nghề mới như: công nhân kỹ  
năng cao (high - skill), công nhân bán kỹ năng (semi-skills).  
Nguồn: Khung phân tích Bùi Thế Cường (2017), và tác giả có điều chỉnh một số điểm.  
dân bậc cao có chiều hướng tăng  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
mạnh nhất trong các nghề thuộc bậc  
4.1. Thực trạng phân tầng dựa trên  
cao, chẳng hạn năm 2006 nông dân  
nghề ở Nam Bộ  
bậc cao chiếm 0,7%, năm 2010 chiếm  
4.1.1. Xét theo 20 nhóm nghề  
1,6%, đến hai năm 2014 và 2018 giảm  
Kết quả nghiên cứu qua các thời điểm  
khảo sát cho thấy, nhóm nghề như  
nông dân bậc thấp chiếm tỷ lꢁ cao  
nhất trong tất cả các năm và có xu  
hướng giảm dần qua các năm như:  
2006 chiếm 21,3%, năm 2010 chiếm  
20,5%, năm 2014 chiếm 20,9% và  
năm 2018 chiếm 17,4 %. Tiếp đến là  
nhóm những nghề lao động giản đơn,  
lao động không có kỹ thuật, làm thuê,  
làm mướn tuy có xu hướng giảm dần  
nhưng vẫn chiếm tương đối cao ở tất  
cả các năm như: 2006 chiếm 19,6%,  
năm 2010 chiếm 19,2%, năm 2014  
chiếm 17,9% và năm 2018 chiếm 16%.  
Ngược lại, các nhóm nghề thuộc bậc  
cao và bậc trung cao có chiều hướng  
tăng nhẹ nhưng không đồng đều ở  
các nhóm nghề, trong đó nhóm nông  
nhẹ còn 1,5%. Điều này phù hợp với  
xu hướng tích tụ ruộng đất đꢀ và đang  
diễn ra ở nông thôn Nam Bộ mà tác  
giả Trần Hữu Quang (2018) đꢀ phân  
tích.  
Bên cạnh đó, các nhóm nghề đòi hỏi  
chuyên môn tay nghề hoặc trình độ  
học vấn cao có sự thay đổi không  
đáng kể. Mặc dù từ 2006 đến 2018  
quá trình đô thị hóa và công nghiꢁp  
hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc,  
nhất là khu vực Đông Nam Bộ với các  
khu công nghiꢁp, khu chế xuất nhưng  
tỷ lꢁ lao động có kỹ thuật cao, công  
nhân lành nghề chiếm tỷ lꢁ từ 15%  
đến gần 19% trong cơ cấu nghề  
nghiꢁp chung của tất cả các năm.  
Điều này cho thấy Viꢁt Nam không thể  
đạt được mục tiêu đề ra từ giữa thập  
21  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
niên 1990 là hoàn thành về cơ bản vùng phát triển nhất, vẫn thiếu động  
công nghiꢁp hóa vào năm 2020 (Nhàn lực để thay đổi hẳn sang một cơ cấu  
Đàm, 2016; Tư Giang, 2019a, 2019b). công nghiꢁp hóa hoàn thành (xem  
Như vậy, khiến cơ cấu giai tầng xã hội Bảng 2).  
của Viꢁt Nam nói chung và những  
Bảng 2. Cơ cấu xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ, 2006-2018 (%)  
TT  
Nhóm nghề/ tầng  
Theo 20 nhóm nghề  
2006 2010 2014  
2018  
A
1
0,0  
0,3  
0,9  
0,7  
0,0  
2,2  
2,0  
1,6  
0,8  
4,3  
5,3  
11,1  
0,0  
0,5  
2,0  
8,9  
16,5  
21,3  
1,9  
19,6  
0,0  
0,4  
1,0  
1,6  
0,1  
3,2  
2,1  
2,4  
1,3  
4,1  
5,2  
7,5  
0,0  
1,2  
1,2  
8,7  
18,4  
20,5  
1,9  
19,2  
0,0  
0,2  
1,0  
1,5  
0,1  
3,7  
1,8  
2,5  
1,4  
3,9  
4,8  
7,3  
0,0  
1,2  
2,1  
7,8  
17,8  
20,9  
4,0  
17,9  
0,0  
0,2  
0,9  
1,5  
0,0  
3,7  
2,0  
2,5  
1,2  
4,6  
5,7  
9,1  
0,0  
1,1  
3,2  
8,6  
18,9  
17,4  
3,5  
16,0  
Quản lý nhà nước bậc cao  
2 Chuyên môn bậc cao  
3 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc cao  
4 Nông dân bậc cao  
5
Quản lý nhà nước bậc trung cao  
6 Chuyên môn bậc trung cao  
7 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc trung cao  
8 Nông dân bậc trung cao  
9
Quản lý nhà nước bậc trung thấp  
10 Chuyên môn bậc trung thấp  
11 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc trung thấp  
12 Nông dân bậc trung thấp  
13 Công nhân kỹ năng cao (high-skills)  
14  
Quản lý nhà nước bậc thấp  
15 Chuyên môn bậc thấp  
16 Chủ sở hữu tư nhân phi nông nghiꢁp bậc thấp  
17 Công nhân có kỹ năng (full-skills)  
18 Nông dân bậc thấp  
19 Công nhân bán kỹ năng (semi-skills)  
20 Lao động phi nông nghiꢁp giản đơn.  
Tổng  
100,0 100,0 100,0 100,0  
1.679 2.500 2.472 2.435  
n (chủ hộ có làm viꢁc trong 12 tháng)  
B
Theo năm tầng  
1 Tầng trên (A1, A2, A3, A4)  
2 Tầng giữa trên (A5, A6, A7, A8)  
3 Tầng giữa trung (A9, A10, A11, A12, A13)  
4 Tầng giữa dưới (A14, A15, A16, A17)  
5 Tầng dưới (A18, A19, A20 )  
Tổng  
1,9  
5,9  
2,9  
7,8  
2,8  
8,0  
2,6  
8,2  
21,5  
28,0  
42,8  
18,2  
29,5  
41,6  
17,5  
28,8  
42,9  
20,6  
31,7  
36,9  
100,0 100,0 100,0 100,0  
1.679 2.500 2.472 2.435  
2.829 3.027 3.027 3.027  
n (chủ hộ có làm viꢁc trong 12 tháng)  
N (tổng số chủ hộ được khảo sát ở Nam Bộ)  
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và  
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
(20,6%). Một câu hỏi được đặt ra là,  
phải chăng cuộc khủng hoảng kinh tế  
thế giới 2008 đꢀ ảnh hưởng cơ cấu xã  
hội của Nam Bộ kéo dài đến 2014?  
Theo một số chuyên gia kinh tế, cuộc  
khủng hoảng tài chính năm 2008 đꢀ  
ảnh hưởng rất lớn, với thời gian  
tương đối dài, đến nền kinh tế Viꢁt  
Nam, thể hiꢁn tốc độ tăng trưởng kinh  
tế đꢀ bị chậm lại và mọi tầng lớp dân  
cư đều chịu ảnh hưởng, trong đó tầng  
lớp công nhân và lao động có kỹ thuật  
thấp chịu ảnh hưởng trực tiếp. “Sản  
xuất bị thu hẹp, số người thất nghiꢁp  
gia tăng, thu nhập bị giảm sút. Phần  
lớn hoạt động sản xuất phục vụ cho  
lĩnh vực xuất khẩu gặp rất nhiều khó  
khăn. Vì các thị trường lớn như: Mỹ,  
Châu Âu là những thị trường truyền  
thống nhập khẩu hàng Viꢁt Nam bị  
khủng hoảng, do mức sinh hoạt của  
người dân bị đảo lộn, đòi hỏi người  
dân phải cắt giảm chi tiêu, thắt lưng  
buộc bụng, mức độ mua hàng giảm,  
nhu cầu thanh toán yếu. Viꢁt Nam là  
một trong những nước chịu ảnh  
hưởng nặng trong hoạt động xuất  
khẩu hàng hóa (Nguyễn Văn Tạo,  
2012; Như Quỳnh, 2018). Chính  
những ảnh hưởng này đꢀ tác động rất  
lớn đến viꢁc làm của người lao động  
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc  
trung và bậc trung thấp là các công  
nhân, thợ có kỹ thuật ở các khu công  
nghiꢁp.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu  
xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ giai  
đoạn 2006-2018 tuy có những chuyển  
biến tích cực, nhưng vẫn mang đặc  
trưng của một xã hội chưa phát triển  
toàn diꢁn. Cụ thể ở các nhóm nghề  
bậc cao và bậc trung cao chiếm tỷ lꢁ  
tương đối thấp, còn những nhóm  
nghề ở bậc trung thấp và bậc thấp  
chiếm tỷ lꢁ khá cao. Kết quả này trùng  
với những nghiên cứu trước đây ở  
Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Kết quả  
nghiên cứu cơ cấu xã hội và phúc lợi  
xã hội ở Tây Nam Bộ cho thấy: cơ cấu  
xã hội vẫn mang đặc trưng của một xã  
hội tiểu nông với các nhóm nghề giản  
đơn, ít kỹ năng và nông dân bậc thấp  
chiếm tỷ lꢁ khá cao (Lê Thanh Sang,  
2011).  
4.1.2. Xét theo 5 nhóm giai tầng  
Khi phân chia các nhóm nghề thành 5  
nhóm giai tầng thì thấy có sự chuyển  
biến khá rõ qua các năm. Trong đó  
tầng trên từ năm 2006 đến 2010 có sự  
biến đổi tương đối lớn từ 1,9% năm  
2006 tăng lên 2,9% năm 2010, nhưng  
đến các năm sau lại có xu hướng  
giảm nhẹ xuống còn 2,8% năm 2014  
và năm 2018 chiếm 2,6%. Tiếp đến  
tầng giữa trên năm 2006 chiếm 5,9%,  
năm 2010 chiếm 7,8%, năm 2014  
chiếm 8% và năm 2018 tăng lên 8,2%.  
Còn tầng giữa trung và tầng giữa dưới  
có sự biến động nhẹ ở hai thời điểm  
2010 và 2014. So với năm 2006  
(chiếm 21,5%), nhóm tầng giữa trung  
đꢀ có sự giảm xuống vào năm 2010  
(18,2%) và năm 2014 (17,5%) và sau  
đó tăng trở lại trong năm 2018  
Bên cạnh đó, trong cơ cấu nghề của  
khu vực Nam Bộ thì tầng dưới với  
những nghề có trình độ chuyên môn  
thấp, ít kỹ năng, làm những công viꢁc  
23  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
giản đơn, làm thuê, làm mướn, nếu sản của gia đình mà còn thể hiꢁn ở  
nhìn tổng thể của 12 năm thì có sự trong cơ cấu nghề nghiꢁp của người  
dân ở những khu vực này. Những địa  
bàn có quá trình đô thị hóa và công  
nghiꢁp hóa cao thì ở đó cơ cấu nghề  
nghiꢁp của người lao động đa dạng  
hơn và có chiều hướng phát triển hơn,  
tức là những khu vực đó người lao  
động có trình độ chuyên môn, kỹ năng  
tay nghề tốt hơn. Ngược lại, ở khu  
vực nông thôn thì cơ cấu nghề nghiꢁp  
ít đa dạng, tỷ lꢁ người lao động có  
trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm  
tỷ lꢁ thấp còn các nhóm nghề thuộc  
lao động giản đơn, không có tay nghề  
chiếm tỷ lꢁ khá cao (Văn Ngọc Lan và  
đồng nghiꢁp, 2001; Văn Ngọc Lan;  
2009; Nguyễn Quới, 2007; Hà Thúc  
Dũng, 2009). Kết quả nghiên cứu của  
chúng tôi cũng cho thấy có sự khác  
biꢁt khá lớn giữa nông thôn và đô thị  
trong cơ cấu xã hội dựa trên nghề.  
Trong đó, ở khu vực đô thị cơ cấu  
nghề của người lao động ở tất cả các  
năm đều có hình quả trám với những  
nhóm nghề thuộc tầng giữa (tầng giữa  
trên, tầng giữa trung và tầng giữa  
dưới) chiếm một tỷ lꢁ tương đối cao  
trong cơ cấu tầng nghề và tầng dưới  
chiếm hơn một tỷ lꢁ vừa phải và đang  
có xu hướng giảm dần. Ngược lại,  
khu vực nông thôn có nhiều biến  
chuyển trong cơ cấu nghề, nhưng vẫn  
mang dáng vẽ của một xã hội nông  
nghiꢁp chưa phát triển với các nhóm  
chuyển biến nhẹ theo hướng tích cực  
nhưng không đồng đều giữa các năm,  
như: năm 2006 khoảng 42,8%, năm  
2010 giảm xuống 41,6%, nhưng năm  
2014 tăng lên nhẹ 42,9% và năm  
2018 giảm xuống còn 36,9%.  
Nhìn tổng thể thì cơ cấu các giai tầng  
xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ  
2006 đến 2018 có sự biến đổi tương  
đối tích cực. Trong đó những nhóm  
nghề thuộc tầng trên và tầng giữa trên  
có chiều hướng tăng dần, các nhóm  
nghề thuộc tầng dưới có xu hướng  
giảm dần. Các nhóm nghề thuộc tầng  
giữa trung và tầng giữa dưới là những  
nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ  
thuật, trình độ học vấn có thể đáp ứng  
nhu cầu cho sự phát triển của một xã  
hội công nghiꢁp có chiều hướng tăng  
lên nhưng không đáng kể và chưa đủ  
để đưa cả vùng Nam Bộ trở thành một  
xã hội công nghiꢁp. Để hiểu sâu hơn  
các vấn đề này và xem có sự khác  
biꢁt nào giữa nông thôn - đô thị trong  
cơ cấu nghề nghiꢁp trong 12 năm  
(2006-2018), chúng tôi sẽ đi vào phân  
tích phân tầng xã hội dựa trên nghề ở  
nông thôn và đô thị trong phần dưới  
đây.  
4.2. Sự khác biệt trong cơ cấu giai  
tầng nghề ở khu vực nông thôn và  
thành thị  
Khi phân tích về cơ cấu xã hội và nghề thuộc tầng trên và tầng giữa  
phân tầng xã hội, nhiều nghiên cứu (giữa trên, giữa trung và giữa dưới)  
cho rằng có sự chênh lꢁch khá lớn còn chiếm một tỷ lꢁ tương đối thấp,  
giữa nông thôn và đô thị, không chỉ còn các nhóm nghề thuộc tầng dưới  
trong cơ cấu thu nhập, chi tiêu và tài (lao động giản đơn, lao động ít có tay  
24  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
Biểu đồ 1a. Cơ cấu năm tầng nghề ở Nam Bộ chia theo nông thôn - đô thị năm 2006-  
2010  
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và  
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.  
Biểu đồ 1b. Cơ cấu năm tầng nghề ở Nam Bộ theo nông thôn - đô thị năm 2014-2018  
Nguồn: Tác giả xử lý từ số liꢁu điều tra mức sống dân cư các năm 2006, 2010, 2014 và  
2018 của Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam.  
nghề, nông dân bậc dưới) chiếm tỷ lꢁ và dáng dấp của một xã hội công  
cao xấp xỉ 50%. Trong khi đó các  
nhóm nghề thuộc tầng trên, tầng giữa  
tuy có biến đổi trong các thời điểm  
khảo sát nhưng tăng không đáng kể  
(xem Biểu đồ 1a, 1b).  
nghiꢁp. Kết quả cho thấy các nhóm  
nghề ở các giai tầng giữa trung và  
tầng giữa dưới tăng lên đáng kể và  
nhóm các nghề thuộc tầng dưới có xu  
hướng giảm dần. Cụ thể, các nhóm  
nghề thuộc tầng giữa dưới (công  
nhân, thợ có kỹ thuật, nông dân bậc  
trung thấp, chủ sở hữu phi nông  
nghiꢁp bậc thấp, quản lý nhà nước  
Các biểu đồ cho thấy, cơ cấu giai tầng  
nghề ở khu vực đô thị từ thập niên  
2000 đến nay đều có hình thoi với các  
tầng nghề thuộc tầng giữa chiếm tỷ lꢁ  
khá cao. Điều này chứng tỏ cơ cấu bậc thấp) chiếm tỷ lꢁ cao nhất trong 5  
giai tầng khu vực đô thị ở Nam Bộ giai tầng ở khu vực đô thị và ít có sự  
đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ  
biến động, cụ thể năm 2006 chiếm  
25  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
khoảng 39,1% và giảm nhẹ ở năm như năm 2010 chiếm khoảng 20,4%  
2010 chiếm 38,6%, đến năm 2014 nhưng đến năm 2014 giảm còn 20,1%  
tăng lên 41,7% và năm 2018 chiếm và năm 2018 tăng nhẹ 20,4%. Các  
41,8%. Tiếp đến là tầng giữa trung nhóm nghề thuộc giai tầng giữa dưới  
thuộc các nhóm nghề có kỹ thuật và tuy có tăng lên nhưng không đáng kể  
trình độ chuyên môn khá hơn (người như năm 2010 chiếm khoảng 38,6%  
lao động có kỹ thuật cao, nông dân đến năm 2014 tăng lên 41,7% và  
bậc trung cao, chủ sở hữu phi nông 41,8% năm 2018. Như vậy, có thể nói,  
nghiꢁp bậc trung thấp, quản lý nhà cơ cấu nghề nghiꢁp khu vực đô thị ở  
bậc trung thấp) ở đô thị năm 2006 Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến  
chiếm khoảng 18,8%, năm 2010 nay đꢀ có nhiều chuyển biến và đang  
chiếm 20,4% và 2014 chiếm 20,1%, hình thành nên một cơ cấu xã hội  
năm 2018 chiếm 20,4%. Các nhóm công nghiꢁp tương đối phát triển.  
nghề thuộc tầng dưới (nông dân bậc Trong đó các nghề đòi hỏi trình độ  
thấp, lao động ít kỹ năng, lao động chuyên môn, kỹ năng tay nghề chiếm  
giản đơn) đang có xu hướng giảm dần tỷ lꢁ cao trong cơ cấu nghề nghiꢁp ở  
ở khu vực đô thị qua các thời kỳ được khu vực này và các nhóm nghề thuộc  
khảo sát, nếu như năm 2006 các tầng dưới chiếm tỷ lꢁ vừa phải và  
nhóm nghề thuộc tầng dưới chiếm đang có xu hướng giảm dần qua từng  
29,1% đến năm 2010 giảm xuống còn thời điểm khảo sát.  
chiếm 24, 2%, năm 2014 là 22,1% và  
năm 2018 là 23%. Đặc biꢁt, giai tầng  
thuộc đỉnh tháp là tầng trên ở khu vực  
đô thị có sự dịch chuyển tương đối  
lớn và đi theo hướng hình chữ U  
ngược, cụ thể năm 2006 thì tầng trên  
chiếm 2,4% đến năm 2010 tăng cao  
nhất chiếm 4,1%, năm 2014 tầng trên  
giảm nhẹ xuống 3,3%, đến năm 2018  
còn lại 2,6%. Các nhóm nghề thuộc  
tầng giữa trên trong ba thời điểm năm  
2006, 2010 và 2014 tăng lên lần lượt  
là 10,6% năm 2006, 12,6% năm 2010  
và 12,8% năm 2014, nhưng đến 2018  
giảm nhẹ còn 12,3%. Khác với nhóm  
nghề thuộc tầng giữa trên, các nhóm  
nghề thuộc giai tầng giữa trung ở khu  
vực đô thị trong giai đoạn từ 2010 đến  
Ở khu vực nông thôn Nam Bộ, nghiên  
cứu cho thấy trong 12 năm (2006-  
2018) tuy có nhiều biến đổi song ít  
nhiều vẫn mang đặc đểm của một xã  
hội nông nghiꢁp chưa phát triển. Điều  
này thể hiꢁn khá rõ ở tầng lớp dưới  
chiếm một tỷ lꢁ cao trong cơ cấu giai  
tầng ở hầu hết các thời điểm khảo sát;  
trong năm 2006 tầng dưới ở khu vực  
nông thôn chiếm khoảng 49,6% đến  
năm 2010 tăng lên 51,0%, năm 2014  
chiếm 54,1% và năm 2018 giảm  
xuống còn 46,1%. Tiếp đến là hai giai  
tầng thuộc tầng giữa trung và tầng  
giữa dưới chiếm một tỷ lꢁ tương đối  
và với xu hướng dịch chuyển lúc lên  
lúc xuống chứ không theo một chiều  
hướng nhất định. Cụ thể các nhóm  
2018 không tăng, thậm chí còn giảm nghề thuộc tầng giữa trung năm 2006  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
chiếm khoảng 22,8% đến năm 2010 trong cơ cấu xã hội dựa trên nghề.  
giảm xuống 17% và năm 2014 còn Trong đó, khu vực đô thị đang dần thể  
16%, nhưng đến năm 2018 tăng lên hiꢁn rõ một cơ cấu xã hội công nghiꢁp  
20,7%. Các nhóm nghề thuộc tầng với các giai tầng thuộc tầng giữa  
giữa dưới, năm 2006 chiếm khoảng chiếm một tỷ lꢁ tương đối lớn và các  
22,4% đến năm 2010 tăng nhẹ 24,6%, nhóm nghề thuộc tầng dưới chiếm tỷ  
năm 2014 giảm xuống 21,9% nhưng lꢁ vừa phải và có xu hướng giảm dần  
đến 2018 tăng lên 25,0%.  
qua các năm. Ngược lại ở khu vực  
nông thôn cơ cấu xã hội vẫn mang  
sắc thái của một xã hội nông nghiꢁp  
chưa phát triển với các nhóm nghề  
thuộc tầng trên, tầng giữa chiếm tỷ lꢁ  
tương đối thấp, còn các nhóm nghề  
thuộc tầng dưới còn chiếm tỷ lꢁ khá  
cao dao động trong khoảng trên dưới  
50%. Còn khu vực đô thị tuy cơ cấu  
các giai tầng có biến đổi khá đều và  
cân bằng giữa các nhóm theo các  
năm, ngược lại ở khu vực nông thôn  
thì các nhóm nghề thuộc tầng trên và  
tầng giữa trên có chiều hướng tăng  
lên nhưng các nhóm nghề thuộc tầng  
giữa trung, giữa dưới và tầng dưới ít  
có sự thay đổi. Như vậy phải chăng ở  
khu vực nông thôn Nam Bộ tình trạng  
phân tầng xã hội và bất bình đẳng xã  
hội dựa trên nghề diễn ra mạnh hơn  
so với khu vực đô thị, nên tỷ lꢁ các  
nhóm nghề thuộc hai giai tầng ở đỉnh  
tháp phân tầng có xu hướng tăng qua  
các năm, còn các nhóm nghề thuộc  
tầng dưới tuy có giảm nhưng không  
đáng kể.  
Tuy nhiên, các giai tầng thuộc nhóm  
đỉnh lại có xu hướng tăng đều ở khu  
vực nông thôn trong vòng 12 năm  
qua. Trong đó tầng trên tăng khá  
nhanh, năm 2006 chiếm 1,7% đến  
năm 2010 khoảng 2,3%, năm 2014  
chiếm 2,5% và năm 2018 là 2,7%.  
Tiếp đến các nhóm nghề thuộc tầng  
giữa trên, những nghề đòi hỏi có khả  
năng quản lý, có trình độ chuyên môn,  
có kỹ năng tay nghề, diꢁn tích đất sản  
xuất tương đối lớn đang có xu hướng  
tăng lên ở khu vực nông thôn Nam  
Bộ. Năm 2006 giai tầng này chiếm  
khoảng 3,5% thì đến năm 2010 tăng  
lên 5,1%, năm 2014 là 5,4% và năm  
2018 tăng cao nhất với 5,5%. Nếu  
nhìn trên tổng thể trong vòng 12 năm  
(2006-2018), thì các nhóm nghề thuộc  
tầng trên và tầng giữa trên tăng lên  
gần 1,5 lần. Như vậy, ở khu vực nông  
thôn Nam Bộ khi các nhóm nghề  
thuộc tầng trên và tầng giữa trên tăng  
nhanh, còn các nhóm nghề thuộc tầng  
dưới giảm rất ít cho thấy sự bất bình  
đẳng giữa các tầng lớp dân cư có xu  
hướng ngày càng cao qua các thời  
điểm khảo sát.  
5. KẾT LUẬN  
Từ những kết quả nghiên cứu trên, có  
thể đưa ra một số kết luận liên quan  
đến cơ cấu và sự dịch chuyển cơ cấu  
giai tầng nghề của vùng Nam Bộ đầu  
thập niên 2000 đến nay.  
Từ các kết quả phân tích trên, có thể  
nói giữa khu vực nông thôn và đô thị  
ở Nam Bộ có sự khác biꢁt khá lớn  
27  
HÀ THÚC DŨNG - TRẦN ĐAN TÂM – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN…  
Thứ nhất, sự phân tầng xã hội dựa sát. Trong đó tháp giai tầng nghề ở  
trên nghề ở Nam Bộ từ 2006-2018 khu vực đô thị ở Nam Bộ trong thời  
diễn ra khá nhanh và tương đối tích điểm 2006, 2010, 2014 và 2018 đều  
cực, trong đó các nhóm nghề thuộc mang hình dáng quả trám, điều này  
giai tầng trên và tầng giữa tăng dần thể hiꢁn cơ cấu của một xã hội công  
lên và các nhóm nghề thuộc tầng dưới nghiꢁp phát triển. Tuy nhiên, giữa các  
giảm khá nhanh. Tuy nhiên, cơ cấu thời điểm khảo sát có sự biến động  
giai tầng ở Nam Bộ sau 12 năm vẫn khá lớn, trong đó các nghề thuộc ba  
mang đặc điểm của một xã hội công giai tầng giữa (giữa trên, giữa trung và  
nghiꢁp chưa hoàn thành với các nhóm giữa dưới) chịu ảnh hưởng khá nhiều  
nghề thuộc tầng dưới trong tháp phân từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài  
tầng chiếm tỷ lꢁ khá cao ở hầu hết chính toàn cầu. Vì vậy, tỷ lꢁ các giai  
các năm. Bên cạnh đó dù nguồn dữ tầng này giảm xuống trong năm 2010  
liꢁu không đủ dữ liꢁu để chứng minh, và 2014, sau đó tăng trở lại trong năm  
nhưng khi liên kết một số nghiên cứu 2018.  
khác cho thấy, cuộc khủng hoảng kinh  
tế - tài chính toàn cầu đꢀ ảnh hưởng  
Nam Bộ có những biến chuyển tích  
đến cơ cấu xã hội của khu vực Nam  
Bộ ở thời điểm 2010 và 2014 khá rõ  
đặc trưng của một xã hội nông nghiꢁp  
nét. Trong đó các nhóm nghề thuộc  
Cơ cấu giai tầng ở khu vực nông thôn  
cực trong 12 năm, nhưng vẫn mang  
tiểu nông. Trong đó các nghề thuộc  
giai tầng giữa trung và giữa dưới  
giai tầng dưới vẫn chiếm một tỷ lꢁ cao  
(những nghề đòi hỏi trình độ chuyên  
môn, thợ kỹ thuật) không những  
còn các nhóm nghề thuộc tầng giữa  
không tăng mà còn giảm xuống ở hai  
trong tháp phân tầng ở tất cả các năm,  
tuy có tăng nhẹ nhưng vẫn chiếm một  
tỷ lꢁ thấp, điều này chưa thể đáp ứng  
thời điểm này.  
Thứ hai, giữa nông thôn và đô thị có mong muốn của chính phủ cơ bản  
sự khác biꢁt khá rõ nét trong cơ cấu hoàn thành công nghiꢁp hóa vào năm  
xã hội ở hầu hết các thời điểm khảo 2020.   
CHÚ THÍCH  
(*) Đây là sản phẩm của đề tài “Cơ cấu giai tầng xã hội vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-  
2020” do Viꢁn Hàn lâm khoa học xã hội Viꢁt Nam phê duyꢁt và tài trợ.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Bùi Thế Cường. 2015. Cơ cấu xã hội và chuyển dịch cơ cấu xã hội ở vùng kinh tế  
trọng điểm phía Nam trong thời kỳ 2010-2015. Đề tài cấp Nhà nước 2015.  
2. Bùi Thế Cường. 2017. “Một phân loại giai tầng trung lưu Vùng kinh tế trọng điểm phía  
Nam”. Tạp chí Xã hội học. Số 3(139)/2017, tr. 43-51.  
3. Đào Quang Bình. 2007. Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở  
TPHCM. Luận văn Thạc sĩ.  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
4. Đỗ Thiên Kính. 2012. Hệ thống phân tầng xã hội ở Việt Nam hiện nay (Qua những  
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2002-2004-2006-2008). Hà Nội: Nxb.  
Khoa học Xã hội.  
5. Đỗ Thiên Kính. 2015. “Xu hướng biến đổi cấu trúc các tầng lớp xã hội ở vùng kinh tế  
trọng điểm phía Nam trong thời kỳ đổi mới”. Tạp chí Khoa học Xã hội TPHCM, số  
4(200), tr. 29-40.  
6. Grusky, David B. (editor). 2014. Social Stratification: Class, Race, and Gender in  
Sociological Perspective. Fourth Edition. Westview Press.  
7. Hà Thúc Dũng. 2009. “Bất bình đẳng thu nhập của các nhóm dân cư trong quá trình  
đô thị hóa”. Tạp chí Khoa học Xã hội TPHCM. Số 6/2009.  
8. Lê Thanh Sang. 2011. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi cư dân Tây Nam Bộ. Đề tài  
cấp bộ do Viꢁn Khoa học xã hội vùng Nam Bộ chủ trì.  
9. Nguyễn Quới. 2007. “Các loại hình kinh tế hộ trong mối tương quan với phân tầng xã  
hội”. trong Trung tâm Nghiên cứu Xã hội học. Những nghiên cứu xã hội học trong thời  
kỳ chuyển đổi. Nxb. Khoa học Xã hội.  
10. Nguyễn Văn Tạo. 2012. “Viꢁt Nam trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu”.  
Tạp chí Tài chính. 7/4/2012. http//tapchitaichinh.vn, truy cập ngày 15/4/2020.  
11. Nhàn Đàm. 2016. “Mục tiêu trở thành nước công nghiꢁp vào năm 2020 không đạt:  
kết thúc một mơ ước duy ý chí”. Một thế giới, ngày 13/4/2016. https://motthegioi.vn/kinh-  
mo-uoc-duy-y-chi-29346.html, truy cập ngày 23/3/2020.  
12. Như Quỳnh. 2018. “Viꢁt Nam sẽ như thế nào nếu khủng hoảng tài chính toàn cầu  
xảy ra? ” Tạp chí Tài chính, ngày 6/6/2018. http//tapchitaichinh.vn, truy cập ngày  
15/4/2020.  
13. Savage, Mike. 2016. “The Fall and Rise of Class Analysis in British Sociology, 1950-  
2016”. Tempo Social, Revista de Sociologia da USP, Vol. 28, No. 2, pp. 57-72.  
14. Tổng cục Thống kê Viꢁt Nam. 2006, 2010, 2014, 018. Bộ số liệu điều tra mức sống  
dân cư (VHLSS) file data số liꢁu. Tổng cục Thống kê.  
15. Trần Hữu Quang. 2018. “Land Accumulation in the Mekong Delta of Vietnam: a  
Question revisited”. Canadian Journal of Development Studies, Vol. 39, No. 2, pp. 199-  
214. DOI: 10.1080/02255189.2017.1345722.  
16. Tư Giang. 2019a. Để Viꢁt Nam mơ giấc mơ “hóa rồng, hóa hổ”. VietnamNet.  
583638.html, truy cập ngày 25/3/2020.  
17.Tư Giang. 2019b. Khi nào hoàn thành giấc mơ công nghiꢁp hóa. VietnamNet.  
nghiep-hoa-588013.html, truy cập ngày 10/4/2020.  
18. Văn Thị Ngọc Lan và đồng nghiꢁp. 2001. Phân tầng xã hội và thực trạng người  
nghèo ở nông thôn – qua nghiên cứu ở Long An và Quảng Ngãi. Báo cáo đề tài cấp  
Viꢁn.  
19. Văn Thị Ngọc Lan. 2007. Cộng đồng cư dân ngoại thành TPHCM trong quá trình đô  
thị hóa. Luận án Tiến sĩ.  
pdf 13 trang baolam 31380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tầng xã hội dựa trên nghề ở Nam Bộ từ thập niên 2000 đến nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tang_xa_hoi_dua_tren_nghe_o_nam_bo_tu_thap_nien_2000_de.pdf