Nghiên cứu thành phần bệnh hại chính trên cây cao su (Heave brasiliensis) ở thời kỳ khai thác lấy mủ tại tỉnh Quảng Bình

Khoa học Tự nhiên & Công nghệ 63  
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CAO SU  
(HEAVE BRASILIENSIS) Ở THỜI KỲ KHAI THÁC LẤY MỦ  
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH  
STUDYING MAJOR DISEASES HEAVE BRASILIENSIS AT THE STAGE OF SAP  
HAVERSTING ON RUBBER TREE IN QUANG BINH PROVINCE  
Bùi Thục Anh1  
Tóm tắt  
Abstract  
Cây cao su là cây trồng chủ lực trên các vùng  
Heave brasiliensis is a major plant on hilly land  
đất gò đồi ở Quảng Bình. Các loại bệnh gây hại regions in Quang Binh province. Diseases on parts  
trên các bộ phận của cây cao su làm cây suy yếu, of rubber have reduced the yield and production  
có ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng của các of rubber areas. This survey is to identify kinds of  
vùng trồng cao su. Do vậy, chúng tôi tiến hành major diseases that helps growers control diseases  
điều tra, thu thập và xác định các loại bệnh gây hại more successfully, enhances output production of  
chính trên cây cao su góp phần giúp người trồng rubbertreesintheirperiodsapstageonsmallholder  
cao su có biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao, rubber area and plantation. In addition, this paper  
nâng cao năng suất của vườn cao su ở thời kỳ cây is to identify production situation, components  
lấy mủ trên vườn có diện tích nhỏ và trang trại. and symptoms, and evaluate the common scale of  
Đồng thời, tác giả cũng tiến hành điều tra thực disease on Heave brasiliensis at small and large  
trạng sản xuất cây cao su, xác định thành phần, production rubber areas in order to compare the  
triệu chứng và đánh giá mức độ phổ biến của bệnh preventative effectiveness of botanical chemicals  
hại hiện diện trên vườn, từ đó so sánh hiệu quả on rubber trees today. This is also the basis for the  
một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh proposing synthetically preventative and treatment  
gây hại cho cây cao su hiện nay. Đây là cơ sở để solutions to main diseases on rubber trees.  
đề xuất các biện pháp phòng, trừ tổng hợp các loại  
bệnh hại chủ yếu gây hại trên cây cao su.  
haversting sap stage.  
Keywords: Major disease, heave brasiliensis,  
Từ khóa: Bệnh phấn trắng trên cây cao su, cây  
cao su, khai thác mủ cao su.  
1. Đặt vấn đề1  
đời sống của người trồng cao su. Với quy mô phát  
triển cao su tiểu điền ngày càng tăng đồng thời tình  
hình bệnh hại cũng diễn biến ngày càng phức tạp  
do yếu tố thời tiết bất lợi, sử dụng giống không  
thích hợp… Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế  
của cây cao su thì việc nghiên cứu, xác định rõ  
thành phần bệnh hại, đặc điểm phát sinh gây hại  
và thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật để phòng trừ  
bệnh là việc làm cấp thiết hiện nay.  
Cao su (Heave brasiliensis) là cây công nghiệp có  
giá trị kinh tế cao. Kể từ khi vào Việt Nam năm 1897,  
cây cao su đã phát triển mạnh mẽ về diện tích cũng  
như sản lượng và mủ cao su nhanh chóng trở thành  
một trong bảy mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao  
nhất của Việt Nam (Nguyễn Thị Huệ 2007). Cây cao  
su đang là cây công nghiệp có hiệu quả trên vùng  
đất gò đồi, góp phần không nhỏ trong sự phát triển  
kinh tế tỉnh Quảng Bình. Phát triển cây cao su đang  
được ưu tiên hàng đầu và được chỉ đạo mở rộng  
diện tích trong những năm tới. Tuy nhiên, theo báo  
cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
tỉnh Quảng Bình, trong vài năm trở lại đây, tình  
hình bệnh gây hại trên cây cao su đang ngày càng  
gia tăng làm cho các vùng trồng cao su trên địa bàn  
tỉnh mất khoảng 15 - 20% tổng sản lượng do bệnh  
hại. Sự thiệt hại đó không những trực tiếp gia tăng  
giá thành sản xuất mà còn gián tiếp ảnh hưởng tới  
2. Vật liệu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Vật liệu nghiên cứu  
- Đặc điểm khí hậu, thời tiết của khu vực  
nghiên cứu  
- Quy luật phát sinh của một số đối tượng bệnh  
gây hại chính trên cây cao su trong thời kỳ khai  
thác (không nghiên cứu các bệnh sinh lý).  
- Các loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bệnh hại  
trên cây cao su  
1 Thạc sĩ, Khoa Nông-Lâm-Ngư, Trường Đại học Quảng Bình  
Số 19, tháng 9/2015 63  
64 Khoa học Tự nhiên & Công nghệ  
2.2. Phạm vi nghiên cứu  
01-38:2010/BNNPTNT, cụ thể:  
Thực hiện điều tra, xác định thành phần sâu  
a. Phương pháp xác định thành phần và đánh  
bệnh hại trên 4 vùng: huyện Minh Hóa, huyện Bố giá mức độ phổ biến của bệnh hại  
Trạch, địa bàn Công ty TNHH MTV Việt Trung,  
địa bàn Công ty TNHH MTV Lệ Ninh.  
* Phương pháp xác định thành phần:  
Dựa vào kết quả điều tra thực tế và kết quả giám  
Dựa vào kết quả điều tra thực trạng lựa chọn  
định mẫu để xác định thành phần bệnh hại. Các loại  
khu vực (KV), giống chủ lực để điều tra, xác định  
bệnh có xuất hiện và gây hại trên cây cao su tại  
thành phần sâu bệnh hại trên các vùng như sau:  
Quảng Bình theo điều tra thực tế hoặc giám định  
* Huyện Minh Hóa: địa bàn xã Trung Hóa, giống mẫu khi chưa rõ nguyên nhân đều được xếp vào  
RRIM600  
thành phần bệnh hại trên cây cao su tại Quảng  
Bình.  
* Huyện Bố Trạch: chọn 02 khu vực (KV):  
* Phương pháp đánh giá mức độ phổ biến của  
bệnh hại  
+ KV1: địa bàn xã Nam Trạch, Lý Trạch giống  
RRIM600, PB260.  
Dựa vào tần suất xuất hiện của bệnh hại tại các  
kỳ điều tra trên các điểm điều tra để xác định mức  
độ phổ biến của bệnh hại.  
+ KV2: địa bàn xã Phú Định, Tây Trạch, giống  
RRIM 600.  
* Địa bàn Công ty TNHH MTV Việt Trung -  
huyện Bố Trạch: chọn 02 (KV):  
Tần suất xuất hiện từ 0 -20%: + ít phổ biến  
21 - 50%: ++ phổ biến  
+ KV1: Đội Truyền thống, giống RRIM 600  
+ KV2: Đội Xung kích, giống RRIM 600  
> 50%: +++ rất phổ biến  
b. Phương pháp điều tra, phát hiện, theo dõi  
diễn biến bệnh hại  
* Địa bàn Công ty TNHH MTV Lệ Ninh - huyện  
Lệ Thủy: đội 2, giống PB86  
+ Điều tra, phát hiện bổ sung: tiến hành trước,  
trong và sau cao điểm xuất hiện dịch hại.  
Ngoài ra, tiến hành điều tra bổ sung tình hình  
sâu bệnh hại trên một số giống cao su và một số  
khu vực có các đối tượng sâu bệnh gây hại trong  
thời điểm có dịch bệnh.  
+ Định kỳ điều tra, phát hiện, theo dõi 7 ngày/ lần ở  
tuyến cố định tại khu vực nghiên cứu vào các ngày thứ  
2, 3 hằng tuần.  
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/7/2012 đến  
29/6/2013.  
Phương pháp điều tra, phát hiện cụ thể như sau:  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
- Điều tra 10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường  
chéo của khu vực điều tra. Điểm điều tra phải cách  
bờ ít nhất một hàng cây.  
2.3.1. Phương pháp điều tra thực trạng sản xuất  
cây cao su  
+ Đối với bệnh trên thân: điều tra 10 cây ngẫu  
nhiên/điểm  
- Điều tra thực trạng bằng phương pháp phỏng  
vấn trực tiếp người trồng cao su và điền vào phiếu  
điều tra.  
+ Đối với bệnh hại trên cành: 4 hướng x mỗi  
hướng 1 cành/1 cây/điểm  
- Thu thập số liệu chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh  
hại cao su từ các năm trước tại các đơn vị, công ty  
có diện tích cao su lớn.  
+ Đối với bệnh hại lá: số mẫu mỗi điểm 50 -  
100 lá.  
- Tổng hợp, phân tích số liệu điều tra, sau đó đánh  
giá thực trạng sản xuất cây cao su tại Quảng Bình.  
- Đánh giá mức độ gây hại của bệnh thông qua  
các chỉ tiêu theo dõi sau:  
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần bệnh  
hại trên cây cao su  
+ Cây cao su và các yếu tố có liên quan (thời  
tiết, cơ cấu giống, thời vụ, giai đoạn sinh trưởng  
của cây cao su).  
Theo phương pháp nghiên cứu cây cao su của Viện  
Nghiên cứu Cao su Việt Nam và Quy chuẩn Kỹ thuật  
+ Tỷ lệ bệnh (%) = (tổng số cây (cành, lá) bị  
Quốc gia về phương pháp điều tra dịch hại QCVN bệnh/ tổng số cây (cành, lá) điều tra) x 100  
Số 19, tháng 9/2015 64  
Khoa học Tự nhiên & Công nghệ 65  
+ Chỉ số bệnh % = ∑[(N1 x 1) + …+ (Nn x khác nhau có khả năng phòng trừ bệnh rụng lá  
n)]/N x K x 100  
Corynespora với chất bám dính (BD).  
N1: là số cây (cành, lá) bị bệnh cấp 1  
Nn: là số cây (cành, lá) bị bệnh cấp n  
N: tổng số cây (cành, lá) điều tra  
K: là cấp bệnh cao nhất của thang phân cấp  
Công thức I: Anvil 5 SC (Hexaconazole 50g/l)  
+ BD; pha 300ml (0,3 lít) thuốc + 300ml BD với  
100 lít nước, phun 800 lít nước thuốc/ha.  
CôngthứcII:Carbenzim500FL(Cacbendazim)  
+ Anvil 5SC (Hexaconazole) + BD; pha 150ml  
thuốc Carbenzim 500 FL + 200ml Anvil 5SC +  
300ml BD với 100 lít nước, phun 800 lít nước  
thuốc/ha.  
+ Phân cấp bệnh thực hiện theo Quy chuẩn Kỹ thuật  
Quốc gia về phương pháp điều tra dịch hại.  
2.3.3. Phương pháp khảo nghiệm thuốc bảo vệ  
thực vật  
Công thức III: Vixazol 275SC (Carbendazim  
+ Hexaconazole) + BD; pha 300ml (0,2 lít) thuốc  
+ 300ml BD với 100 lít nước, phun 800 lít nước  
thuốc/ha.  
Phương pháp khảo nghiệm đánh giá kết quả và  
so sánh giữa các công thức theo quy trình khảo  
nghiệm thuốc của Cục Bảo vệ Thực vật.  
Công thức IV (đối chứng): không phun thuốc  
- Công thức khảo nghiệm:  
Các thí nghiệm khảo nghiệm được bố trí theo  
khối hoàn toàn ngẫu nhiên RCBD (Randomized  
Complete Block Design).  
01 đối tượng bệnh hại bố trí 4 công thức, thực  
hiện khảo nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trên  
cao su khai thác 12 năm tuổi. Trong đó:  
- Qui mô khảo nghiệm: tiến hành khảo nghiệm  
trên diện rộng, qui mô của mỗi ô (công thức) khảo  
nghiệm là 100 cây (tương đương 0,2 ha) có bệnh  
liền kề.  
* Đối với bệnh phấn trắng:  
Công thức I: Kumulus 80 DF (Sulfur 80%); pha  
400g thuốc với 100 lít nước, phun 1.000 lít nước  
thuốc/ha.  
- Thời điểm và số lần xử lý thuốc:  
Công thức II: Ridomil Gold 68WP (Metalaxyl  
M + Mancozeb; pha 300gr (3 gói) thuốc với 100 lít  
nước, phun 1.000 lít nước thuốc/ha.  
Thời điểm xử lý thuốc thực hiện theo đúng  
hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc.  
Số lần xử lý thuốc: không quá 3 lần phun, lần  
phun kế cách lần phun đầu 7 - 10 ngày.  
Công thức III: Vivil 100SC (Hexaconazole  
100g/l; pha 300ml (0,3 lít) thuốc với 100 lít nước,  
phun 1.000 lít nước thuốc/ha.  
- Điều tra và thu thập số liệu:  
Thời điểm điều tra là trước mỗi lần xử lý thuốc và  
7, 14, 21 ngày sau lần xử lý thuốc cuối cùng.  
Công thức IV (đối chứng): Không phun thuốc  
* Đối với bệnh loét sọc mặt cạo:  
2.3.4. Phương pháp xử lý thống kê số liệu  
Công thức I: Ridomil Gold 68WP (Metalaxyl  
M + Mancozeb); pha 30gr thuốc với 1 lít nước  
(nồng độ 3%).  
Xử lý số liệu bằng phần mềm EXCEL,  
STATIXTIC 9.0.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Công thức II: Aliette 800WP (Fosetyl aluminum);  
pha 30gr thuốc với 1 lít nước (nồng độ 3%).  
3.1. Thành phần và mức độ phổ biến của sâu,  
bệnh hại trên cây cao su ở Quảng Bình  
Công thức III: Mataxia 80WP (Metalaxyl); pha  
30gr thuốc với 1 lít nước (nồng độ 3%).  
Theo Báo cáo Tổng kết của Cục Bảo vệ Thực  
vật vào tháng 10/2007, mức độ gây hại của các loại  
bệnh trên cây cao su tại Việt Nam như sau:  
Công thức IV (đối chứng): không xử lý thuốc  
* Đối với bệnh rụng lá Corynespora  
Tiến hành phối trộn một số thuốc có hoạt chất  
Số 19, tháng 9/2015 65  
66 Khoa học Tự nhiên & Công nghệ  
Bảng 3.1. Thành phần và mức độ xuất hiện bệnh hại trên cây cao su ở Việt Nam năm 2007  
Mức độ  
phổ biến  
Tên bệnh hại  
Tên khoa học  
Oidium heveae  
Corticium salmonicolor  
Collectotrichum gloeosporioides f.sp heveae Penz  
Helminthosporium heveae Petch  
Colletotrichum gloeosporioides Benz.  
TT  
Tên Việt Nam  
Bệnh phấn trắng  
Bệnh nấm hồng  
Bệnh đốm than lá  
Bệnh đốm lá cao su  
Bệnh héo đen đầu lá  
Bệnh rụng lá mùa mưa và  
thối quả  
1
2
3
4
5
***  
**  
*
**  
***  
6
Phytophthora spp  
*
7
8
9
Bệnh rụng lá Corynespora Corynespora cassiicola Berk. et Curt.  
**  
*
**  
Bệnh nứt vỏ  
Botryodiplodia theobromae Pat  
Bệnh loét sọc mặt cạo  
Phytophthora palmivora  
* ít phổ biến. ** phổ biến. *** rất phổ biến  
Nguồn: Cục Bảo vệ Thực vật, năm 2007  
Như vậy, có 09 đối tượng bệnh hại cao su ở Việt các bệnh hại sau: bệnh phấn trắng, héo đen đầu lá,  
Nam. Trong đó, có 06 đối tượng có mức độ phổ loét sọc mặt cạo, rụng lá Corynespora, rụng lá mùa  
biến đến rất phổ biến, các đối tượng này đang gây mưa, nấm hồng, nứt vỏ xì mủ, xì mủ - thối thân,  
thiệt hại rất lớn cho cao su Việt Nam.  
đốm mắt chim, rễ nâu. Trong đó, bệnh phấn trắng,  
loét sọc mặt cạo, rụng lá Corynespora gây hại phổ  
biến ở hầu khắp các vườn cao su.  
Tuy nhiên, với điều kiện khí hậu tại tỉnh Quảng  
Bình, cây cao su ở thời kỳ khai thác lấy mủ có  
3.2. Điều kiện khí hậu, thời tiết Quảng Bình  
Bảng 3.2. Diễn biến thời tiết khí hậu ở Quảng Bình trong quá trình nghiên cứu  
Nhiệt độ (oC)  
TB tháng (*) TBNN(**) TB tháng  
Ẩm độ (%)  
Lượng mưa (mm)  
Tháng  
TBNN  
74,50  
77,63  
93,40  
93,35  
89,00  
91,00  
88,25  
87,30  
85,00  
84,60  
77,45  
73,00  
TB tháng  
127,50  
150,00  
750,00  
315,00  
175,00  
100,00  
37,50  
TBNN  
92,35  
7/2012  
8/2012  
9/2012  
10/2012  
11/2012  
12/2012  
01/2013  
02/2013  
3/2013  
4/2013  
5/2013  
6/2013  
29,75  
29,05  
26,80  
25,50  
24,65  
21,45  
17,88  
21,80  
24,20  
25,75  
29,05  
29,05  
29,25  
29,00  
27.38  
24.88  
22.28  
19.90  
17.78  
20.04  
21.42  
24.82  
27.56  
30.22  
74,67  
76,33  
88,00  
87,33  
88,33  
89,33  
89,33  
90,33  
88,33  
85,67  
76,67  
74,67  
220,00  
550,26  
871,78  
194,68  
75,40  
55,48  
22,50  
14,98  
55,00  
58,28  
35,00  
92,78  
100,00  
157,00  
117,12  
48,64  
(*)TB tháng: trung bình tháng; (**) TBNN: trung bình nhiều năm  
Diễn biến thời tiết khí hậu trong thời gian ẩm độ, lượng mưa như vậy ảnh hưởng rất lớn đến  
nghiên cứu và trung bình nhiều năm ở tỉnh Quảng quá trình sinh trưởng của cây trồng nói chung và  
Bình được tổng hợp ở Bảng 3.1 cho thấy: Quảng cây cao su nói riêng. Đặc biệt, đó chính là điều kiện  
Bình là tỉnh có sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ cũng để bệnh phát sinh và gây hại nặng.  
như lượng mưa giữa các tháng rất lớn. Số liệu  
Trong các tháng 4, 5, 6, nhiệt độ cao, mưa nắng  
trung bình nhiều năm cho thấy: nhiệt độ cao nhất  
xen kẽ nên thuận lợi cho một số bệnh như: phấn  
của Quảng Bình là tháng 6 với nhiệt độ 30,22oC,  
trắng, rụng lá Corynespora... phát sinh và gây hại  
thấp nhất vào tháng 1 với nhiệt độ 17,78oC. Ẩm  
nặng. Trong tháng 12, 1, 2, nhiệt độ thấp nhưng ẩm  
độ cao nhất vào tháng 9 với 93,40%, thấp nhất là  
độ không khí cao thuận lợi cho bệnh héo đen đầu  
tháng 6 với ẩm độ 73%. Lượng mưa cao nhất là  
lá phát sinh và gây hại nặng.  
tháng 10 là 871,78mm, thấp nhất vào tháng 2 với  
lượng mưa 14,98mm. Với sự chênh lệch nhiệt độ,  
Số 19, tháng 9/2015 66  
Khoa học Tự nhiên & Công nghệ 67  
3.3. Tình hình gây hại của bệnh phấn trắng trên  
cao su khai thác tại Quảng Bình  
Bệnh phấn trắng trên cao su khai thác xuất  
hiện vào thời điểm đầu tháng 3/2013 (từ ngày  
02/3 - 16/3/13), đây là thời điểm cao su khai thác  
bắt đầu thay lá. Bệnh phấn trắng trên cao su khai  
thác gây hại nặng nhất vào thời điểm cuối tháng  
4/2013. Đây là thời điểm mà cao su khai thác tại  
các khu vực đang thay lá đồng loạt, điều kiện thời  
tiết nhiều sương mù, ẩm độ cao làm cho bệnh phấn  
trắng phát sinh gây hại nặng. Cụ thể, bệnh gây hại  
nặng nhất tại KV2 Việt Trung vào ngày 20/4/13  
với TLB 88,40%, CSB 62,31%. KV2 Bố Trạch  
vào ngày 20/4/13 với TLB 86,70%, CSB 36,51%.  
Khu vực Minh Hóa bệnh nặng nhất vào ngày 27/4  
với TLB 54,20%, CSB 8,62%. Khu vực Lệ Thủy  
vào ngày 20/4 với TLB 47,40%, CSB 9,92%. Với  
tình hình gây hại nặng như trên, các khu vực có  
mức độ bệnh cao (CSB trên 20%) đều làm cho cao  
su rụng từ 1/2 đến 2/3 tán lá.  
a. Tác nhân gây hại  
Kết quả giám định mẫu cho thấy: bào tử nấm  
Oidium heveae có màu trắng, dạng hình bầu dục,  
có kích thước 27 - 40 x 12 - 16µm, với 2 - 4 bào tử  
đính vào nhau tạo thành chuỗi trên cành bào tử.  
b. Triệu chứng bệnh  
Triệu chứng đặc trưng của bệnh phấn trắng gây  
hại tại Quảng Bình như sau: bệnh chủ yếu gây hại  
giai đoạn ra lá non, lúc lá mới ra (lá có màu đồng  
tím), bệnh làm lá nhăn nheo, dị hình, hai mặt lá  
phủ một lớp phấn trắng (nhiều hơn ở mặt dưới),  
sau đó lá khô và rụng. Khi lá ở giai đoạn đã có  
màu xanh nhạt, vết bệnh biểu hiện là những chấm  
nhỏ màu vàng nhạt, trên phủ một lớp phấn trắng  
mỏng, sau đó vết bệnh tiếp tục phát triển, nếu nặng  
lá sẽ rụng. Ở các giai đoạn sau, lá bị bệnh không  
rụng mà để lại các vết bệnh màu vàng loang lỗ, với  
nhiều hình dạng khác nhau.  
Các vườn cao su phải thực hiện thay đổi chế  
độ cạo hoặc nghỉ cạo để cho cây phục hồi và ra lá  
mới. Bệnh phấn trắng giảm và ngừng gây hại vào  
thời điểm cuối tháng 5/2013, đây là thời điểm khô  
hanh, nhiệt độ cao không thuận lợi cho bào tử nấm  
phấn trắng phát sinh và gây hại.  
c. Tình hình gây hại của bệnh phấn trắng trên  
cao su khai thác ở Quảng Bình  
Bảng 3.3. Diễn biến bệnh phấn trắng trên cao su khai thác  
Khu vực điều tra  
Việt Trung  
Kỳ  
điều  
tra  
Bố Trạch  
Minh Hóa  
Lệ Thủy  
KV1  
KV2  
KV1  
KV2  
TLB CSB TLB CSB TLB CSB TLB CSB TLB CSB TLB CSB  
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
23/2/1  
02/3/13 0,00  
09/3/13 4,10  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00 0,00 0,00  
0,00 0,00 14.30 1,28  
0,00 0,00 26,40 3,18  
0,00  
0,00 0,00 0,00 0,00  
0,00 0,00 4,50 0,56  
0,00 0,00 12,00 1,44  
0,00 16,50 1,22  
0,73 38,50 5,52  
16/3/13 14,60 1,62 49,20 7,62 13,40 1,48 36,30 6,71 10,90 2,46 29,67 3,24  
23/3/13 22,60 2,51 56,50 13,51 30,60 3,62 70,20 10,58 10,80 2,27 31,80 5,40  
30/3/13 49,80 5,53 80,00 21,74 44,60 5,76 71,30 11,96 16,80 4,78 30,30 5,33  
06/4/13 63,60 10,60 84,70 27,14 69,20 9,78 82,00 26,28 25,20 5,62 32,40 5,57  
13/4/13 64,60 16,81 86,30 34,74 84,40 12,42 86,80 38,40 22,60 6,12 47,20 7,01  
20/4/13 62,00 18,20 86,70 36,51 85,20 21,08 88,40 62,31 43,00 6,57 47,40 9,92  
27/4/13 52,60 11,66 38,50 6,57 85,60 17,08 82,40 60,20 54,20 8,62 37,20 8,31  
04/5/13 28,00 7,54 19,80 5,52 54,20 11,26 46,50 32,10 38,50 5,52 28,10 5,12  
11/5/13 18,80 5,88 16,70 2,33 31,40 6,32 23,40 8,67 23,00 3,57 0,00 0,00  
18/5/13 0,00  
25/5/13 0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00 15,40 1,72 20,00 5,43 16,70 2,10 0,00 0,00  
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00  
Các vườn cao su có mật độ trồng dày, chăm sóc  
Nấm Phytopthora sp. có sợi nấm không màu,  
kém thì mức độ gây hại của bệnh phấn trắng cao không có vách ngăn khúc khuỷu. Cành bào tử phân  
hơn so với các vườn khác.  
nhánh thẳng, bọc bào tử động hình thành trên các  
cành bào tử.  
3.4. Tình hình gây hại của bệnh loét sọc mặt cạo  
trên cao su khai thác tại Quảng Bình  
b. Triệu chứng bệnh  
a. Tác nhân gây hại  
Triệu chứng đặc trưng của bệnh loét sọc mặt  
Số 19, tháng 9/2015 67  
68 Khoa học Tự nhiên & Công nghệ  
cạo gây hại tại Quảng Bình như sau:  
c. Tình hình gây hại của bệnh loét sọc mặt cạo  
(Phytopthora sp.) trên cây cao su tại Quảng Bình  
Vết bệnh xuất hiện trên vết thương và đường  
cạo mới của cây cao su khai thác trong mùa mưa.  
Bệnh loét sọc mặt cạo bắt đầu phát sinh, gây  
Ban đầu là những sọc đen nhỏ trên mặt cạo, các hại vào ngày 15/9/12 và kéo dài đến tháng 1/2013.  
vết bệnh sẽ liên kết thành những sọc lớn, vỏ thối Đây là giai đoạn thời tiết Quảng Bình mưa nhiều  
nhũn, mủ và nước vàng rỉ ra có mùi hôi. Bên dưới và kéo dài trong nhiều ngày, đặc biệt là trong tháng  
vỏ bệnh có đệm mủ. Bệnh nặng có thể phá huỷ 10, 11/12 nên bệnh có điều kiện phát sinh, gây hại.  
một phần hoặc cả mặt cạo. Bệnh lây lan nhờ cơ Bệnh gây hại nặng nhất tại KV 2 Bố Trạch vào  
giới (dao cạo và các dụng cụ cạo) và nhờ nước ngày 24/11/12, với TLB cao nhất là 96,00% và  
mưa, gió.  
CSB là 62,22%. Đây là khu vực cao su tiểu điền  
trồng giống RRIV 4, vườn cao su đã khai thác 4 - 5  
năm, vườn có mật độ cao su dày, ẩm thấp, kỹ thuật  
cạo mủ kém nên bệnh loét sọc mặt cạo phát sinh  
và gây hại nặng.  
Bệnh loét sọc mặt cao rất nguy hiểm vì nó làm  
hại lớp vỏ cạo, khiến lớp vỏ tái sinh về sau không  
cạo được nữa và còn làm tắt đường dẫn mủ khiến  
lớp vỏ cạo bên dưới vết bệnh cho sản lượng thấp.  
Bảng 3.4. Diễn biến bệnh loét sọc mặt cạo trên cao su khai thác  
Khu vực điều tra  
Việt Trung  
Bố Trạch  
Kỳ điều  
Minh Hóa  
TLB CSB  
Lệ Thủy  
KV1  
KV2  
KV1  
KV2  
tra  
TLB CSB TLB  
CSB TLB CSB  
TLB  
CSB  
%
TLB  
CSB  
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
15/9/12  
22/9/12  
29/9/12  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
1,22  
2,11  
1,87  
2,20  
2,89  
4,21  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
1,78  
3,00  
3,11  
3,44  
4,33  
6,33  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
24,00  
19,00  
31,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
2,66  
2,11  
3,44  
3,11  
3,22  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
11,00  
19,00  
17,00  
20,00  
26,00  
36,00  
0,00 32,00 10,00 0,00  
16,00  
19,00  
20,00  
21,00  
25,00  
06/10/12 16,00 2,22 56,00 15,00 0,00  
13/10/12 18,00 2,00 73,00 17,00 0,00  
20/10/12 15,00 1,89 84,00 26,77 0,00  
27/10/12 45,00 6,11 90,00 31,33 18,00 1,98  
03/11/12 42,00 5,11 91,00 34,66 20,00 2,20  
10/11/12 45,00 5,66 96,00 48,11 22,00 2,46  
17/11/12 37,00 4,55 96,00 54,55 21,00 2,31  
24/11/12 41,00 5,22 96,00 62,22 20,00 2,20  
01/12/12 37,00 4,55 67,00 41,11 17,00 1,87  
08/12/12 41,00 5,44 34,00 25,55 11,00 1,21  
60,00 12,21 31,00  
66,00 18,31 45,00 10,78 28,00  
62,00 24,08 51,00 11,89 29,00  
67,00 24,11 61,00 13,66  
68,00 25,67 64,00 14,22  
43,00 13,18 27,00  
23,00  
15,00  
12,00  
9,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
4,55  
1,55  
0,78  
0,00  
0,00  
0,00  
15/12/12 36,00 4,00 24,00 12,66 6,00  
22/12/12 27,00 3,77 15,00  
29/12/12 11,00 3,00  
05/1/13  
0,66  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
4,57  
2,68  
2,20  
1,67  
0,00  
13,00  
7,00  
0,00  
0,00  
0,00  
1,67  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
5,00  
2,78  
0,00  
12/01/13 0,00  
0,00  
Khu vực thứ 2 có mức độ gây hại của bệnh cao nhất chỉ là 2,46% và 3,44%. Đây là hai khu  
khá nặng là KV2 Việt Trung, với TLB cao nhất là vực cao su đại điền có kỹ thuật canh tác và công  
68,00% và CSB là 25,67%. Đây là khu vực cao tác phòng bệnh tốt.  
su đại điền trồng giống RRIM 600, là vườn cao su  
Các vườn (lô) cao su nằm dưới chân dốc bệnh  
đã khai thác 6 - 7 năm, vườn ẩm thấp, công tác vệ  
thường phát sinh và gây hại nặng hơn các vườn (lô)  
sinh vườn và kỹ thuật cạo mủ không hợp lý nên  
phía trên đỉnh đồi. Các khu vực, giống bị nhiễm  
bệnh phát sinh và gây hại nặng. Khu vực có mức  
bệnh rụng lá mùa mưa nặng thì bệnh loét sọc mặt  
độ gây hại của bệnh loét sọc mặt cạo thấp là KV1  
cạo cũng phát sinh và gây hại nặng.  
Việt Trung và khu vực Công ty Lệ Ninh với CSB  
Số 19, tháng 9/2015 68  
Khoa học Tự nhiên & Công nghệ 69  
Bảng 3.5. Diễn biến bệnh rụng lá Corynespora trên  
cao su ở Quảng Bình  
3.5. Tình hình gây hại của bệnh rụng lá  
Corynespora trên cây cao su tại Quảng Bình  
a. Tác nhân gây hại  
Khu vực điều tra  
Kỳ điều  
tra  
Việt Trung  
Bố Trạch  
Nấm Corynespora cassiicola có sợi nấm đa  
bào, phân nhánh nhiều, có nhiều vách ngăn giả.  
Sợi nấm có màu xám đến nâu nhạt. Tản nấm hình  
tròn đồng tâm. Bào tử hình gậy, một đầu to, một  
đầu nhỏ dần.  
TLB %  
CSB %  
4,13  
4,56  
3,81  
2,43  
2,21  
0,89  
0,43  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,86  
3,24  
4,56  
6,44  
8,67  
13,23  
14,56  
16,67  
TLB %  
CSB %  
11,24  
12,08  
10,13  
9,61  
9,22  
8,12  
6,24  
4,56  
2,36  
0,00  
0,00  
1,46  
5,67  
7,20  
7/7/12  
21/7/12  
4/8/12  
18/8/12  
1/9/12  
15/9/12  
29/9/12  
13/10/12  
27/10/12  
10/11/12  
24/11/12  
23/3/13  
6/4/13  
20/4/13  
4/5/13  
18/5/13  
1/6/13  
15/6/13  
29/6/13  
16,60  
18,50  
17,90  
13,40  
8,20  
4,60  
2,00  
0,00  
0,00  
0,00  
0,00  
6,00  
11,60  
14,30  
16,80  
21,50  
31,60  
33,00  
32,40  
28,20  
28,40  
24,00  
23,00  
22,60  
16,30  
15,40  
13,20  
8,40  
0,00  
0,00  
7,60  
15,80  
16,60  
24,30  
28,60  
33,40  
52,70  
54,30  
b. Triệu chứng bệnh  
Triệu chứng đặc trưng của bệnh rụng lá  
Corynespora gây hại tại Quảng Bình như sau:  
Trên lá non vết bệnh có hình tròn màu xám đến  
nâu với vòng màu vàng bao xung quanh, tại trung  
tâm vết bệnh đôi khi hình thành lỗ, lá bị hại vàng  
hoặc biến dạng sau đó rụng toàn bộ. Những lá đã  
chuyển màu xanh, triệu chứng đặc trưng với vết  
bệnh màu vàng sau chuyển màu đen, đường kính  
khoảng 1 - 3mm, phân bố dạng xương cá dọc theo  
gân lá. Nếu gặp điều kiện thuận lợi các vết lan rộng  
11,46  
14,22  
16,67  
22,80  
26,60  
Kết quả điều tra được thể hiện qua Bảng 3.5  
cho thấy: bệnh rụng lá Corynespora không xuất  
gây chết từng phần lá do sự phá hủy của diệp lục, hiện đồng loạt trên tất cả các khu vực điều tra cố  
định như các bệnh hại khác, bệnh chỉ xuất hiện cục  
bộ trên một số khu vực, một số giống nhiễm bệnh  
tại hai vùng điều tra là Việt Trung và Bố Trạch.  
Bệnh rụng lá Corynespora xuất hiện và gây hại từ  
cuối tháng 3 đến tháng 11 hằng năm. Bệnh giảm  
và ngừng gây hại vào thời điểm cuối tháng 11 đến  
tháng 3. Bệnh gây hại nặng nhất tại vùng Bố Trạch  
trên cao su KTCB vào thời điểm ngày 29/6/13 với  
TLB là 80,00%, CSB là 45,28 %. Với mức độ hại  
nặng như trên, tại khu vực này bệnh làm cho cao su  
vàng và rụng toàn bộ lá, hầu hết các cây trong khu  
vực điều tra đều có một vài cành ngọn bị khô, một  
số điểm đã có trên 20% số cây trong vườn đã bị  
chết do bệnh gây ra. Kết quả điều tra cũng cho thấy  
các lô cao su trồng dày, cỏ và cây bụi nhiều, công tác  
vệ sinh vườn kém thì mức độ gây hại của bệnh cao.  
sau đó toàn bộ lá đổi màu vàng - vàng cam và rụng  
từng lá một. Trên lá già một số vết bệnh xuất hiện  
vết thủng.  
Trên chồi và cuống lá: các chồi xanh dễ nhiễm, đôi  
khi nấm bệnh cũng gây hại chồi đã hóa nâu. Dấu hiệu  
đầu tiên với vết nứt dọc theo cuống và chồi có dạng  
hình thoi, có mủ rỉ ra sau đó hóa đen, vết bệnh có thể  
phát triển dài đến 20 cm gây chết chồi, nặng làm chết  
cả cây. Nếu dùng dao cắt bỏ lớp vỏ ngoài sẽ xuất hiện  
những sọc đen ăn sâu trên gỗ, chạy dọc theo vết bệnh.  
Trên cuống lá với vết nứt màu đen có chiều dài 0,5 –  
3,0 mm. Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét bị rụng  
khi còn xanh dù không có một triệu chứng nào xuất  
hiện trên phiến lá (do nấm bệnh tiết độc tố).  
Bệnh rụng lá Corynespora là một đối tượng rất  
nguy hiểm cho cây cao su tại Quảng Bình. Bệnh đã  
làm cho một số vườn cao su khai thác rụng hết lá  
nên giảm sản lượng mủ.  
Hầu hết các khu vực điều tra có nhiễm bệnh  
rụng lá Corynespora nặng đều được trồng bằng  
giống có nguồn gốc từ các tỉnh phía Nam hoặc  
giống không rõ nguồn gốc, cụ thể một số giống  
nhiễm bệnh như P260, RRIV4.  
c. Tình hình gây hại của bệnh rụng lá  
Corynespora trên cây cao su tại Quảng Bình  
Số 19, tháng 9/2015 69  
70 Khoa học Tự nhiên & Công nghệ  
3.6. Kết quả khảo nghiệm một số loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bệnh phấn trắng  
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thuốc hoá học đến bệnh phấn trắng gây hại trên cây cao su khai thác  
Trước xử lý  
Sau xử lý lần 2  
14 ngày  
Lần 1  
Lần 2  
7 ngày  
21 ngày  
Công thức  
TLB  
CSB  
TLB  
%
CSB  
%
CSB  
%
TLB  
%
CSB  
%
TLB  
CSB  
TLB %  
%
%
%
%
44,00a 15,56a  
42,00a 14,89a  
46,00a 15,11a  
44,00a 15,33a  
22,00b  
26,00b  
32,00b  
72,00a  
6,42  
4,44b  
5,33b  
7,78b  
30,67a  
2,49  
6,00c  
12,00bc  
20,00b  
82,00a  
6,40  
1,56b  
3,58b  
6,89b  
41,5a  
3,75  
0,00c  
4,00c  
18,00b  
94,00a  
3,60  
0,00c  
1,33c  
5,13b  
63,38a  
1,52  
0,00c  
0,00c  
18,0b  
96,0a  
2,70  
0,00c  
0,00c  
4,67b  
71,6a  
1,32  
Kumulus 80DF  
RidomilGold68WP  
Vivil 100SC  
Đối chứng  
8,38  
0,86  
LSD 0,05  
(Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức 0,05)  
Bảng 3.6 cho thấy: sau khi phun thuốc lần hai 3.7. Kết quả khảo nghiệm một số loại thuốc bảo vệ  
7, 14 và 21 ngày TLB, CSB giữa các công thức thực vật trừ bệnh loét sọc mặt cạo  
có phun thuốc đã có sự sai khác rõ nét. Trong đó,  
Các loại thuốc đưa vào sử dụng đều có hiệu lực với  
công thức Kumulus 80DF và Ridomil Gold 68 WP  
bệnh loét sọc mặt cạo. Sau lần xử lý thứ nhất 7 ngày,  
có cùng một nhóm sai khác, với TLB và CSB sau  
TLB và CSB tại các công thức có phun thuốc đều giảm  
phun lần hai 21 ngày đều ở mức 0,00%, chứng tỏ  
rõ nét. Sau lần phun thứ hai 21 ngày, TLB và CSB đã  
hai công thức trên có hiệu lực phòng trừ bệnh phấn  
giảm hẳn so với đối chứng, trong đó công thức Ridomil  
trắng cao như nhau. Ở công thức Vivil 100SC có  
Gold 68WP có hiệu lực trừ bệnh cao nhất với TLB và  
TLB và CSB sau phun thuốc lần hai 21 là 18,00%  
CSB sau phun lần hai 14, 21 ngày đều ở mức 0,00%,  
và 4,67%. Như vậy, so với thuốc Kumulus 80DF  
tiếp đến là công thức Aliette 800WP với TLB và CSB  
và Ridomil Gold 68 WP, thuốc Vivil 100SC có  
sau phun lần hai 21 ngày là 12 % và 2,22%. Như vậy,  
hiệu quả thấp hơn đối với bệnh phấn trắng.  
thuốc Ridomil Gold 68WP là thuốc có hiệu lực cao  
nhất đối với bệnh loét sọc mặt cạo.  
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thuốc hoá học đến bệnh loét sọc mặt cạo trên cây cao su khai thác  
Trước xử lý  
Lần 2  
Sau khi xử lý lần 2  
14 ngày  
Lần 1  
7 ngày  
21 ngày  
Công thức  
TLB  
CSB  
TLB  
CSB  
TLB  
CSB  
TLB  
CSB  
TLB  
CSB  
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
52,00a  
9,99a  
22,00c  
3,78b  
8,00c  
0,89c  
0,00c  
0,00d  
2,66c  
5,11b  
0,00c  
0,00d  
2,22c  
5,78b  
Ridomil Gold68WP  
Aliette 800WP  
Mataxia 80WP  
Đối chứng  
46,00a  
9,33a 32,00ab  
5,78b 20,00b  
7,78b 26,00b  
4,00b 12,00bc  
4,67b 18,00b  
12,00bc  
24,00b  
56,00a 11,55a 38,00ab  
54,00a 11,56a  
10,86 2,58  
58,00a 15,33a 60,00a 20,44a  
10,13 2,13 10,13 1,76  
60,00a 22,66a  
10,54 1,24  
60,00a 24,89a  
9,86  
2,12  
LSD 0,05  
(Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức 0,05)  
3.8. Kết quả khảo nghiệm một số loại thuốc bảo  
vệ thực vật trừ bệnh rụng lá Corynespora  
quả cao nhất ðối với bệnh rụng lá Corynespora  
với TLB và CSB sau 21 ngày phun là 16,38%  
và 1,46%. Như vậy, hai công thức Carbenzim +  
Anvil + BD và Vixazol + BD (là hai công thức  
sử dụng cùng lúc hai hoạt chất cacbendazim và  
hexaconazon pha với chất BD) đã có hiệu quả cao  
đối với bệnh rụng lá Corynespora.  
Sau phun thuốc lần hai 7,14, 21 ngày, giữa  
các công thức có phun thuốc đã có sự sai khác  
và sai khác so với đối chứng, trong đó công thức  
Carbenzim +Anvil 5SC + BD là công thức có hiệu  
Số 19, tháng 9/2015 70  
Khoa học Tự nhiên & Công nghệ 71  
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thuốc hoá học đến bệnh rụng lá Corynespora  
Trước xử lý  
Lần 1 Lần 2  
TLB CSB  
Sau khi xử lý lần 2  
14 ngày  
7 ngày  
21 ngày  
TLB CSB  
Công thức  
TLB  
CSB  
%
TLB  
CSB  
%
TLB  
%
CSB  
%
%
%
%
%
%
%
64,22a 20,75a 62,40b 18,78b  
64,18a 20,26a 62,06b 17,45b  
63,68a 19,66a 63,46b 18,55b  
40,72b  
12,72b  
25,10b  
7,19b  
22,42b  
4,55b  
Anvil 5SC + BD  
Carbenzim +  
Anvil + BD  
Vixazol + BD  
Ðối chứng  
26,90d  
7,80d  
19,94c  
3,27c  
16,38d  
1,46c  
35,46c  
82,12a  
9,26c  
22,30bc  
86,12a  
4,98c  
19,66c  
2,41d  
64,42a 19,44a  
1,75 1,37  
73,80a 25,47a  
1,26 0,81  
32,73a  
38,19a  
86,36a 40,06a  
1,08 0,41  
0,87  
0,57  
1,12  
0,90  
LSD 0,05  
(Ghi chú: Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức 0,05)  
4. Kết luận  
Đặc điểm phát sinh của các đối tượng bệnh hại  
nứt vỏ xì mủ.  
Kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phòng  
trừ bệnh hại trên cây cao su khai thác như sau:  
trên cao su khai thác tại Quảng Bình như sau:  
- Bệnh phấn trắng gây hại nặng chủ yếu vào  
thời điểm từ cuối tháng 3 đến tháng 4, lúc này cao  
su ra lá non, thời tiết có nhiều sương mù, ẩm độ  
không khí cao rất thuận lợi cho bệnh phấn trắng  
phát sinh và gây hại.  
- Đối với bệnh phấn trắng: có hai loại thuốc trừ  
bệnh phấn trắng khá triệt để là: Kumulus 80 DF và  
Ridomil Gold 68 WP.  
- Đối với bệnh rụng lá Corynespora: hai công  
thức có hiệu lực cao trừ bệnh là công thức Vixazol  
275SC + BD và công thức Carbenzim 500FL +  
Anvil 5SC + BD.  
- Bệnh rụng lá Corynespora xuất hiện và gây  
hại quanh năm nhưng gây hại nặng vào thời điểm  
giao mùa, vào thời điểm mùa hè nhưng có nắng  
mưa xen kẽ. Bệnh gây hại từ tháng 3 đến tháng 10  
hằng năm.  
- Đối với bệnh loét sọc mặt cạo: thuốc Ridomil  
Gold 68WP là có hiệu quả cao đối với bệnh loét sọc  
mặt cạo. Nên sử dụng hai loại thuốc này trừ bệnh  
loét sọc mặt cạo trong thời gian tới.  
- Vào các tháng mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng  
12 dương lịch) cần chú ý đến các bệnh như loét sọc  
mặt cạo, rụng lá mùa mưa, bệnh thối thân, bệnh  
Tài liệu tham khảo  
Bộ NN & PTNT. 2012. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. NXB Nông  
nghiệp. Hà Nội.  
Bộ NN & PTNT. 2010. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây  
trồng. NXB Nông nghiệp. Hà Nội.  
Công ty Thuốc trừ sâu Sài Gòn. 2002. Sổ tay sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp. Hà Nội.  
Đường, Hồng Dật. 1984. Cơ sở khoa học bảo vệ cây. NXB Nông nghiệp. Hà Nội. trang 10.  
Nguyễn, Thị Huệ. 2007. Cây cao su - kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp. NXB Trẻ. TPHCM.  
trang 2.  
Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Bình, Phòng Kỹ Thuật NN & NTTS. 3/2011. Báo cáo tình hình  
thực hiện chương trình phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.  
Số 19, tháng 9/2015 71  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 17220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thành phần bệnh hại chính trên cây cao su (Heave brasiliensis) ở thời kỳ khai thác lấy mủ tại tỉnh Quảng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thanh_phan_benh_hai_chinh_tren_cay_cao_su_heave_b.pdf