Quốc gia nông tín cuộc và việc cung cấp tín dụng nông nghiệp (1957-1967)

54  
CHUYÊN MỤC  
SỬ HỌC - KHẢO CỔ HỌC - DÂN TỘC HỌC  
QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC CUNG CẤP  
TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP (1957-1967)  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN*  
Quốc gia Nông tín cuộc là tổ chức nông tín công duy nhất tại Việt Nam Cộng  
hòa từ năm 1957 đến đầu năm 1967. Những năm 1960, Quốc gia Nông tín cuộc  
không thu hồi được nợ nên phải cải tổ thành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp.  
Thất bại của Quốc gia Nông tín cuộc là do mô hình tổ chức phức tạp, vừa đóng  
vai cơ quan quản lý nhà nước vừa “kinh doanh” tín dụng, lệ thuộc nhiều vào các  
tầng nấc chính quyền trong hoạt động.  
Từ khóa: Quốc gia Nông tín cuộc, tín dụng nông nghiệp, ngân hàng nông nghiệp,  
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp  
Nhận bài ngày: 25/8/2020; đưa vào biên tập: 30/8/2020; phản biện: 26/10/2020;  
duyệt đăng: 16/11/2020  
1. DẪN NHẬP  
nông nghiệp, phải cung cấp một  
lƣợng vốn đầu tƣ lớn (Nguyễn Huy,  
1972: 18-21). Đồng thời, năm 1957 là  
giai đoạn hai thực hiện Cải cách điền  
địa theo Dụ số 57/1956 nên rất cần  
vốn để hỗ trợ cho nông dân. Nhằm  
đáp ứng nhu cầu trên, ngày 01/4/1957  
Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ra  
Sắc lệnh số 67-ĐT/CCĐĐ thiết lập  
Quốc gia Nông tín cuộc, nhằm phát  
triển kinh tế nông thôn và cải thiện đời  
sống dân chúng, xác định cho vay lãi  
suất thấp giúp tƣ nhân hoặc pháp  
nhân khuếch trƣơng nông nghiệp,  
chăn nuôi, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp, và  
Cuối năm 1956, Nha Quốc gia Tín  
dụng hợp tác canh nông và công nghệ  
(SNCAAC) và Nha Bình dân Nông  
nghiệp tín dụng (CAP) do chính phủ  
Quốc gia Việt Nam (Việt Nam Cộng  
hòa) lập ra ngƣng hoạt động do tổ  
chức kém và không thu hồi đƣợc nợ.  
Trong khi đó Kế hoạch Ngũ Niên I  
(1957-1961), kế hoạch kinh tế giai  
đoạn này của chính quyền Việt Nam  
Cộng hòa nhấn mạnh đến phát triển  
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
55  
tiểu công nghệ nông thôn.  
cứ theo đề nghị của Bộ này. Tổng  
Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc có  
nhiệm vụ soạn thảo, tổ chức và thực  
hiện chƣơng trình nông tín của chính  
phủ, thi hành những nhiệm vụ do Ủy  
ban Giám đốc ủy quyền và những  
quyết định do ủy ban này chấp thuận;  
tổ chức và điều khiển cơ quan nông  
tín các cấp.  
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUY CHẾ  
HOẠT ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN CỦA  
QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC  
2.1. Cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt  
động  
Cơ cấu tổ chức của Quốc gia Nông tín  
cuộc theo Sắc lệnh số 67-ĐT/CCĐĐ,  
có tƣ cách pháp nhân và tài chính tự  
trị do một Ủy ban Giám đốc có quyền  
quyết định và chịu hoàn toàn trách  
nhiệm trƣớc Tổng thống, gồm có: Bộ  
trƣởng Bộ Điền thổ và Cải cách điền  
địa (chủ tịch); Tổng Giám đốc Quốc  
gia Nông tín cuộc (phó chủ tịch); đại  
diện Bộ Canh nông (hội viên); Phó  
Tổng Giám đốc Quốc gia Nông tín  
cuộc (hội viên); Kiểm sát trƣởng Quốc  
gia Nông tín cuộc (hội viên).  
Bên cạnh Ủy ban Giám đốc, có Ủy  
ban Giám sát gồm ba thành viên.  
Trong đó, Tổng Thanh tra Hành chính  
Tài chính là chủ tịch, Tổng Quản trị  
ngoại viện là ủy viên và một Thanh tra  
của Bộ Tài chính do Bộ trƣởng Tài  
chính chỉ định là ủy viên. Ủy ban Giám  
sát có quyền hậu kiểm bất cứ lúc nào  
mọi nghiệp vụ của Quốc gia Nông tín  
cuộc.  
Quốc gia Nông tín cuộc đặt trụ sở  
trung ƣơng tại Sài Gòn và có thể đặt  
Chi cuộc cho mỗi tỉnh, hoặc Chi cuộc  
liên tỉnh cho nhiều tỉnh, và Phân cuộc  
cho các quận hay liên quận. Tại mỗi  
Chi cuộc ở tỉnh hay liên tỉnh, gồm:  
Tỉnh trƣởng hay đại diện (chủ tịch);  
Chi cuộc trƣởng Chi cuộc Nông tín  
tỉnh (phó chủ tịch); Trƣởng ty Canh  
nông (hội viên); Trƣởng ty Địa chính  
và Cải cách điền địa (hội viên); đại  
diện Hội đồng hàng tỉnh (hội viên, do  
Tỉnh trƣởng chỉ định); đại diện nông  
dân trong tỉnh (hội viên, (do Tỉnh  
trƣởng chỉ định).  
Trong thời gian thừa hành chức vụ  
các các nhân sự trên không kiêm  
nhiệm chức vụ dân cử; không đƣợc  
có phần hùn, hay tƣ lợi gì bằng việc  
làm, cố vấn trong những hội tƣ hay  
tiền của Quốc gia Nông tín cuộc. Ủy  
ban Giám đốc có nhiệm vụ thực hiện  
chính sách nông tín của chính phủ,  
quyết định và chịu trách nhiệm về việc  
sử dụng vốn cho vay. Tổng Giám đốc  
Quốc gia Nông tín cuộc do sắc lệnh  
của Tổng thống bổ nhiệm, theo đề  
nghị của Bộ Điền thổ và Cải cách điền  
địa. Phó Tổng Giám đốc và Kiểm sát  
trƣởng do Tổng thống bổ nhiệm, chiếu  
theo đề nghị của Tổng Giám đốc Hội đồng Nông tín tỉnh có nhiệm vụ  
Quốc gia Nông tín cuộc đƣợc Bộ  
xét lại những đơn xin vay tiền hoặc xin  
trƣởng Bộ Điền thổ và Cải cách điền cấp phát nông súc, nông cụ do xã và  
địa chấp thuận. Đại diện Bộ Canh quận xét sơ thẩm và chuyển đệ. Phiên  
nông sẽ do Tổng thống chỉ định căn nhóm họp do Chủ tịch triệu tập hoặc  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
56  
theo đề nghị của Chi cuộc trƣởng phải cuộc Nông tín. Tỉnh cuộc trƣởng bổ  
có ít nhất bốn hội viên và Chi cuộc nhiệm một cán bộ đại diện Tỉnh cuộc  
trƣởng, và quyết nghị theo đa số, làm công việc phổ biến chính sách  
trƣờng hợp số phiếu bằng nhau, Chủ nông tín, hƣớng dẫn nông dân lập  
tịch sẽ quyết định (Công báo Việt Nam đơn vay, đôn đốc nông dân trả nợ...  
Cộng hòa, số 17: 1232-1235).  
(Trần Văn Chốn, 1972: 52).  
Ở cấp quận có Phân cuộc Nông tín, Sắc lệnh số 41-TTP ngày 27/02/1959  
Phân cuộc trƣởng là đại diện của Chi thống nhất cơ quan nông tín và hợp  
cuộc trƣởng ở cấp quận, có nhiệm vụ tác xã thuộc nhiều bộ khác nhau  
giải thích cho dân chúng về những thành Phủ Tổng ủy Hợp tác xã và  
liên quan đến nông tín, hƣớng dẫn Nông tín trực thuộc Tổng thống phủ  
cách thức làm đơn xin vay do Hội (Tổng thống phủ, 1959a: 25-26). Ủy  
đồng xã chuyển đến. Ở cấp xã, Hội ban Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc  
đồng xã, có 2 thành viên do Quận do Phó Tổng thống Việt Nam Cộng  
trƣởng chỉ định (đại diện chủ điền và hòa làm Chủ tịch, Tổng Thơ ký Phủ  
đại diện tá điền), chỉ dẫn nông dân Tổng ủy Hợp tác xã và Nông tín làm  
cách làm đơn xin vay và chuyển hội viên (Tổng thống phủ, 1959b: 24).  
những đơn này lên Phân cuộc (Trần Năm 1961 Phủ Tổng ủy Hợp tác xã và  
Văn Chốn, 1972: 52). “Trƣởng ấp/xã” Nông tín trực thuộc Bộ Cải tiến Nông  
hay “Trƣởng làng” sẽ lập ra một danh thôn. Năm 1962 sáp nhập Ủy ban Đặc  
sách những ngƣời có tiềm năng đƣợc trách Hiệp hội nông dân vào Phủ Tổng  
vay tiền từ Quốc gia Nông tín cuộc ủy Hợp tác xã và Nông tín, Sắc lệnh  
chuyển cho cấp trên xem xét. Quy số 25-CTNT ngày 5/12/1963 ấn định  
trình phức tạp này đƣợc thiết kế để lại Ủy ban Giám đốc Quốc gia Nông  
đảm bảo “đạo đức” của ngƣời nhận, tín cuộc nhƣ sau: Tổng trƣởng Bộ Cải  
nghĩa là, một cách lỏng lẻo đƣợc xác tiến Nông thôn (tƣơng đƣơng Bộ  
định có phải anh ta là Việt Cộng hay trƣởng Bộ Cải tiến Nông thôn) là chủ  
thông qua ngƣời thân, liên kết với Việt tịch; Tổng Giám đốc Quốc gia Nông  
Cộng” (Sansom, 1970: 112). Theo tín cuộc là phó chủ tịch; Phó Tổng  
Joseph Buttinger “việc không có loại Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc: hội  
hình đại diện dân chủ nào của nông viên; Tổng Thơ ký Phủ Tổng ủy Hợp  
dân [trong Ủy ban Giám đốc Quốc gia tác xã và Nông tín: hội viên; Giám đốc  
Nông tín cuộc] có nghĩa rằng quần Nha Nông vụ thuộc Bộ Cải tiến Nông  
chúng ở nông thôn tiếp tục bị các điền thôn: hội viên; Kiểm soát Trƣởng  
chủ và các viên chức chính phủ đối xử Quốc gia Nông tín cuộc: hội viên (Thủ  
bất nhân” (Buttinger, 1967: 932).  
tƣớng phủ, 1963: 18).  
Đến năm 1965, Quốc gia Nông tín Tuy nhiên, ngày 22/2/1964 với Sắc  
cuộc đổi tên gọi cấp tỉnh và quận lệnh số 105-CTNT, Ủy ban Giám đốc  
thành Tỉnh cuộc Nông tín và Quận Quốc gia Nông tín cuộc đƣợc thu hẹp  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
57  
nhƣ sau: Tổng trƣởng Bộ Cải tiến Nam Cộng hòa, số 17 ngày 13/4/1957:  
Nông thôn là chủ tịch; Giám đốc Nha 1232-1235).  
Nông vụ thuộc Bộ Cải tiến Nông thôn  
Đầu năm 1957, khi thành lập Quốc gia  
là hội viên; Tổng Thơ ký Phủ Tổng ủy  
Nông tín cuộc, Quốc gia Tín dụng hợp  
Hợp tác xã và Nông tín làm hội viên  
tác canh nông và công nghệ và Bình  
thuyết trình (Thủ tƣớng phủ, 1964: 16).  
dân Nông nghiệp tín dụng đã chuyển  
Đến ngày 09/01/1965 Sắc lệnh số 4- cho 30 triệu đồng. Đến cuối năm 1957,  
TTP tách ba cơ quan thuộc Phủ Tổng ngân sách quốc gia lại ứng trƣớc cho  
ủy Hợp tác xã và Nông tín ra hoạt Quốc gia Nông tín cuộc thêm 300 triệu  
động riêng rẽ là Quốc gia Nông tín đồng. Vốn ngoại viện gồm có  
cuộc, Nha Hợp tác xã và Nha Hiệp hội 565.651.037 đồng (trong đó hiện kim  
nông dân (Trần Văn Chốn, 1972: 50-  
51). Theo Sắc lệnh số 117-CN ngày  
25/6/1965, Ủy ban Giám đốc Quốc gia  
Nông tín cuộc gồm: Ủy viên Canh  
nông (tƣơng đƣơng Bộ trƣởng Canh  
nông) làm chủ tịch; Ủy viên Kinh tế  
(tƣơng đƣơng Bộ trƣởng Kinh tế) hay  
đại diện là hội viên; Ủy viên Tài chánh  
(tƣơng đƣơng Bộ trƣởng Tài chánh)  
hay đại diện là hội viên; Tổng Giám  
đốc Quốc gia Nông tín cuộc là hội viên;  
Phó Tổng Giám đốc Quốc gia Nông  
tín cuộc là thuyết trình viên (không có  
quyền biểu quyết) (Ủy ban Hành pháp  
Trung ƣơng Việt Nam Cộng hòa, 1965:  
68-69).  
là 460.345.656,93 đồng, nông cụ là  
49.238.038,28 đồng và nông súc là  
56.067.342 đồng). Tính đến năm 1966,  
số vốn này là 895.651.037,21 đồng  
gồm có hiện kim, nông cụ và nông súc.  
Theo Quy ƣớc ký ngày 14/10/1959  
giữa Bộ Tài chánh và Quốc gia Nông  
tín cuộc và văn thƣ số 3.035-  
BTC/TN/M ngày 28/12/1961 của Bộ  
Tài chánh chấp thuận cho Quốc gia  
Nông tín cuộc đƣợc tiếp tục vay tiền  
của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam  
trong giới hạn 250 triệu với lãi suất  
1% năm (Trần Văn Chốn, 1972: 54).  
Ngoài những số vốn trên, theo Điều  
26 Sắc lệnh số 67 ngày 01/4/1957 và  
Thông tƣ số 9-KT ngày 10/9/1959 cho  
2.2. Nguồn vốn  
Nguồn vốn của Quốc gia Nông tín từ: phép Chi cuộc Nông tín tỉnh đƣợc thu  
tiền ứng trƣớc của ngân sách quốc nhận ký ngân hoạt kỳ (tƣơng tự tiền  
gia; tiền do các quốc gia thân hữu gửi không kỳ hạn) và tiết kiệm gây vốn  
hoặc các tổ chức quốc tế viện trợ; tiền với lãi suất từ 1%/năm đến 3%/năm.  
vay của Ngân hàng Quốc gia Việt Sau ngày ban hành Thông tƣ trên,  
Nam hay của các cơ quan tài chính tự mỗi tƣ nhân đƣợc vay tiền nông tín  
trị; từ hỗ trợ của Quốc gia Tín dụng phải trích gởi tại Quốc gia Nông tín  
cuộc dƣới hình thức tiết kiệm gây vốn  
hợp tác canh nông và công nghệ và  
Bình dân Nông nghiệp tín dụng; lợi tự túc 5% trên số tiền đƣợc vay. Số ký  
tức của Quốc gia Nông tín cuộc và ngân nhƣ sau: năm 1959 là 9.816.067  
một số khoản khác (Công báo Việt đồng; năm 1964 là 97.063.894 đồng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
58  
và năm 1966 là 83.308.703 đồng. Về 3. QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ  
số tiền tiết kiệm gây vốn đƣợc ghi VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CUNG  
nhận năm 1959 là 33.382.431 đồng và CẤP TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP  
năm 1963 là 91.207.583 đồng. Đến  
3.1. Hoạt động cho vay  
năm 1964, nhận thấy việc nhận tiết  
Nếu không tính năm 1967 là năm  
kiệm cƣỡng bách không hợp lý nên  
Quốc gia Nông tín cuộc chỉ hoạt động  
Thông tƣ số 2044-KT/2 ngày 29/5/1964  
4 tháng thì hoạt động cho vay của  
đã bãi bỏ việc đóng tiền tiết kiệm gây  
Quốc gia Nông tín cuộc thấp nhất là  
vốn tự túc và số tiền trƣớc đã khấu trừ  
năm 1957, (năm vừa mới thành lập,  
đƣợc hoàn lại cho các thân chủ (Trần  
với 202,9 triệu đồng) sau đó tăng rất  
Văn Chốn, 1972: 54-55).  
nhanh đến năm 1960 là năm cho vay  
Do cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt  
nhiều nhất với số tiền 909,2 triệu đồng,  
động không ổn định, phức tạp nên  
chủ yếu cho vay thời hạn từ 6-18  
Quốc gia Nông tín cuộc khó vận hành  
tháng, nhƣng sau đó giảm rất nhanh,  
và phối hợp hoạt động. Bên cạnh đó  
năm 1965 chỉ cho vay đƣợc 251 triệu  
chính sách thu nhận tiết kiệm gây vốn  
đồng (Bảng 1).  
cũng không hợp lý.  
Bảng 1. Hoạt động cho vay của Quốc gia Nông tín cuộc theo kỳ hạn  
Ngắn hạn  
Số tiền  
Trung hạn  
Số tiền Tỷ lệ  
(%) (triệu đồng) (%)  
Dài hạn  
Tổng số tiền  
(triệu đồng)  
Năm  
1957  
Tỷ lệ  
(%)  
Số tiền  
Tỷ lệ  
(triệu đồng)  
160,6  
586,7  
839,3  
839,7  
334,2  
520,7  
455,6  
317,4  
222  
(triệu đồng)  
22,3  
202,9  
651,5  
889,6  
909,2  
363,1  
559,2  
495,0  
361,8  
251,0  
369,8  
1.756,2  
79,1  
90,1  
92,4  
83,0  
92,0  
93,1  
92,1  
87,7  
88,4  
11,0  
8,7  
20,0  
8,1  
15,6  
15,6  
7,2  
4,5  
-
9,9  
1,2  
1,7  
12,0  
2,0  
0,8  
-
1958  
1959  
1960  
1961  
1962  
1963  
1964  
1965  
1966  
1967  
56,7  
53,9  
5,9  
53,9  
5,0  
21,7  
6,0  
34,0  
6,1  
39,4  
7,9  
43,9  
12,1  
11,6  
9,8  
0.5  
-
0,2  
-
29  
333,6  
1.608,1  
90,2  
91,6  
36,2  
-
-
109,1  
6,2  
39  
2,2  
Ghi chú:  
- Ngắn hạn từ 6-18 tháng (cho nông dân vay làm mùa).  
- Trung hạn từ 18 tháng đến 5 năm (cho vay để mua nông cụ, nông súc).  
- Dài hạn từ 5 năm đến 15 năm (cho vay thông qua hợp tác xã, phục vụ công tác khai  
hoang).  
- Số liệu năm 1967 bao gồm 4 tháng hoạt động của Quốc gia Nông tín cuộc và 8 tháng hoạt  
động của Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp.  
Nguồn: Agricultural Development Bank, 1969: 179.  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
59  
Số liệu Bảng 2 cho thấy cho vay canh 59). Điều đó cho thấy, khoản cho vay  
nông (tức trồng trọt) chiếm tỷ trọng rất của Quốc gia Nông tín cuộc tƣơng đối  
cao từ trên 75% đến hơn 90% tổng số nhỏ.  
tiền cho vay của Quốc gia Nông tín  
Từ năm 1957 đến năm 1965 chính  
cuộc.  
quyền giao Quốc gia Nông tín cuộc  
Định mức giá biểu cho vay ở khu vực ngoài cho nông dân vay trực tiếp còn  
Nam phần là 800 đồng/1ha đối với cho vay thông qua hợp tác xã, với lý  
ruộng sạ và 1.000 đồng/1 ha đối với do để ngƣời nông dân không phải bán  
ruộng cấy; ở khu vực Trung phần là lúa non (hợp tác xã ứng trƣớc tiền khi  
1.500 đồng/1ha ruộng cao và 2.000 họ cần). Mặt khác, nếu nông dân kết  
đồng/1ha ruộng cấy. Theo nghiên cứu hợp lại thành hợp tác xã thì có thể sử  
của Masao Matumoto và Robert dụng phƣơng tiện cơ giới trong canh  
Haven tại tỉnh Phong Dinh năm 1967 tác nhờ đó năng suất tăng lên. Chính  
thì lợi tức trung bình của một gia đình sách dùng nông tín nhƣ phƣơng tiện  
nông dân 5-6 ngƣời là 17.500 để kết hợp nông dân thể hiện qua:  
đồng/năm (Nguyễn Văn Út, 1971: 58-  
- Thứ tự ƣu tiên cho vay: trƣớc hết là  
Bảng 2. Hoạt động cho vay của Quốc gia Nông tín cuộc theo ngành hoạt động  
Tiểu công nghệ  
Canh nông (*)  
Chăn nuôi  
Ngƣ nghiệp Lâm nghiệp và các ngành  
Tổng số  
tiền  
khác  
Năm  
(triệu  
đồng)  
Số tiền  
Tỷ lệ  
Số tiền  
(triệu  
đồng)  
Số tiền  
(triệu  
đồng)  
Số tiền  
(triệu  
đồng)  
Số tiền  
(triệu  
đồng)  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
(triệu  
(%)  
đồng)  
1957 202,94 201,44 99,2  
1958 651,45 610,67 93,7  
1959 889,60 861,56 96,8  
1960 909,23 780,99 85,8  
1961 363,09 309,11 85,1  
1962 559,18 438,59 78,4  
1963 494,95 365,56 73,8  
1964 361,80 300,79 83,1  
1965 251,06 196,26 78,1  
-
-
-
1,50 0,8  
-
-
-
-
-
-
-
6,72  
22,45 3,4 18,32 2,8  
0,7 20,96 2,3  
5,8 40,22 4,4  
3,0 20,66 5,7  
0,30 0,0  
4,95 0,5  
3,17 0,9  
3,03 0,5  
0,70 0,1  
0,11 0,0  
0,48  
29,74  
19,07  
29,75  
20,49  
0,76  
0,82  
13,37  
0,2  
3,5  
5,3  
3,7  
4,3  
0,4  
0,4  
3,9  
53,37  
11,06  
80,80 14,4 16,99 3,0  
93,09 18,8 15,09 3,0  
50,16 13,8  
42,26 16,8 11,72 4,7  
9,87 2,7  
9,95 2,7  
-
-
1966 369,78 233,53 63,1 112,00 30,2  
1967 1.756  
0,49 0,1  
1.154 65,7 278,00 15,8 56,00 3,2 29,00 1,7 239,00 13,6  
Ghi chú: - (*) chỉ lĩnh vực trồng trọt.  
- Năm 1967 Quốc gia Nông tín cuộc hoạt động 4 tháng và Ngân hàng Phát triển Nông  
nghiệp hoạt động 8 tháng.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán từ Nguyễn Văn Út (1971: 62, số liệu từ năm 1957-  
1966); Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp (1971b: 25, số liệu năm 1967).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
60  
hợp tác xã, kế đó là tá điền khai khẩn tiếp; nhƣng vay gián tiếp thông qua  
ruộng đất hoang, tiểu điền chủ trực các hợp tác xã luôn chiếm tỷ lệ thấp  
canh những ruộng đất bỏ hoang vì (Bảng 3). Thời điểm cao nhất là năm  
chiến sự, các tá điền vay làm mùa.  
1964, tỷ lệ cho vay thông qua hợp tác  
xã cũng chỉ chiếm 35%, còn các năm  
khác thƣờng chiếm chƣa đến 1/3  
trong cơ cấu cho vay của Quốc gia  
Nông tín cuộc. Điều đó chứng tỏ nhà  
nông muốn đứng tên vay trực tiếp  
không qua trung gian là hợp tác xã.  
Các hợp tác xã không tạo đƣợc tác  
dụng nhƣ mong muốn (cả vì thiếu cán  
bộ hƣớng dẫn) và nhiều hợp tác xã  
không thể tồn tại vì có sự “lạm dụng  
của Ban Quản trị Hợp tác xã” (Nguyễn  
Văn Ngôn, 1972: 263). Nhận thấy sự  
không hiệu quả trong chính sách nông  
tín ƣu đãi hợp tác xã, ngày 22/9/1965  
chính quyền Việt Nam Cộng hòa ban  
hành Sắc lệnh số 192/QGNTC, trong  
đó Điều 26 cho phép nông tín phát  
vay theo 3 thể thức: nông tín thông  
thƣờng, nông tín đặc biệt và nông tín  
hƣớng dẫn, chấm dứt vai trò các hợp  
tác xã làm trung gian tín dụng nông  
nghiệp (Nguyễn Văn Út, 1971: 60).  
- Lãi suất cho hợp tác xã vay là  
5%/năm cho tất cả các loại nợ để hợp  
tác xã cho các xã viên vay lại với lãi  
suất 12%/năm. Trong khi đó tƣ nhân  
vay trực tiếp từ Quốc gia Nông tín  
cuộc ngắn hạn với lãi suất 12%/năm;  
trung hạn lãi suất là 8%/năm và dài  
hạn lãi suất 6% năm.  
- Ngày 27/02/1959 thiết lập Phủ Tổng  
ủy Hợp tác xã và Nông tín để hợp  
nhất hai cơ quan Quốc gia Nông tín  
cuộc và Nha Hợp tác xã, vì chính  
quyền cho rằng hợp tác xã là một tổ  
chức sản xuất và phân phối hợp lý,  
không những có thể bảo đảm cho việc  
sử dụng tiền vay đúng mục đích mà  
còn có thể bảo đảm cho việc thu hồi  
nợ một cách hữu hiệu (Nguyễn Văn  
Ngôn, 1972: 262-263).  
Dù chính sách của nhà nƣớc ƣu ái  
hợp tác xã hơn tƣ nhân khi vay trực  
Bảng 3. Hoạt động cho vay của Quốc gia Nông tín cuộc phân theo loại hình  
Nông tín trực tiếp  
Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%)  
Nông tín gián tiếp  
Số tiền (đồng) Tỷ lệ (%)  
Tổng cộng  
(đồng)  
Năm  
1957  
149.155.691  
562.106.643  
718.698.801  
632.543.188  
290.518.311  
492.489.465  
329.484.493  
236.691.001  
74  
86  
80  
70  
80  
88  
67  
65  
53.387.304  
89.349.197  
170.905.135  
276.688.338  
72.571.717  
66.659.100  
165.496.931  
125.110.249  
26  
14  
20  
30  
20  
12  
33  
35  
202.542.995  
651.455.840  
889.603.936  
909.231.526  
363.090.028  
559.184.565  
494.954.474  
361.801.250  
1958  
1959  
1960  
1961  
1962  
1963  
1964  
Nguồn: Nguyễn Văn Út, 1971: 60.  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
61  
3.2. Hiệu quả hoạt động  
Báo cáo của Ủy ban Giám sát Quốc  
gia Nông tín cuộc ngày 11/8/1964 cho  
biết: “về công tác cho vay, tại Trung  
ƣơng Quốc gia Nông tín cuộc cấp chỉ  
huy không thể nào không bị chi phối  
bởi ảnh hƣởng của chế độ và các  
đảng phái chính trị bấy giờ, làm lệch  
lạc chánh sách cho vay. Còn ở địa  
phƣơng cũng có vài Tỉnh trƣởng dựa  
trên thế lực cấp trên đã dùng uy  
quyền ép buộc các Trƣởng Ty Nông  
tín trực thuộc làm ngơ để họ tự ý thao  
túng đồng tiền nông tín, nhƣ thỉnh  
thoảng báo chí đã có dịp nêu lên và  
chỉ trích” (Ủy ban Giám sát Quốc gia  
Nông tín cuộc, 1964: 29). Cũng trong  
thời gian này thỉnh thoảng Công báo  
Việt Nam Cộng hòa đăng thông báo  
các trƣờng hợp hội viên tài chánh xã  
“kết khiếm” (biển thủ) tiền của Quốc  
gia Nông tín cuộc nay có đơn khởi tố  
phải trả lại số tiền và cả tiền lãi.  
Hoạt động của Quốc gia Nông tín  
cuộc từ 1957 đến 1960 đã góp phần  
giúp kinh tế nông nghiệp tăng trƣởng  
không những giá trị tổng sản lƣợng  
của nông - lâm - ngƣ nghiệp tăng mà  
tỷ trọng trong tổng sản lƣợng quốc gia  
đã gia tăng từ 27% năm 1956 lên  
34,6% vào năm 1960 (Lê Khoa, 1979:  
117-118). Sản lƣợng lúa (thóc) từ  
3.412 ngàn tấn năm 1956 tăng lên  
4.955 ngàn tấn vào năm 1960 (Trần  
Văn Thọ, 2000: 247). Tuy nhiên, càng  
về sau hoạt động của Quốc gia Nông  
tín cuộc càng kém hiệu quả, do cơ  
cấu tổ chức nhiều lần thay đổi, chịu  
sự chi phối của nhiều tầng nấc chính  
quyền. Điều này dẫn đến tình trạng  
“tham nhũng” ở cấp cao và “biển thủ”  
của các nhân viên thừa hành cấp  
dƣới nên không cung cấp đúng đối  
tƣợng, không theo dõi đƣợc việc sử  
dụng vốn vay và kết quả là không thu  
hồi đƣợc nợ nên không đủ vốn để tiếp  
tục hoạt động.  
Trong phiên họp ngày 16/9/1965, Ủy  
ban Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc  
đã nhìn nhận những vấn đề mà Quốc  
gia Nông tín cuộc đang gặp phải nhƣ:  
Bảng 4 cho thấy trong bốn năm đầu từ  
năm 1957 đến năm 1960, tỷ lệ thu nợ  
của Quốc gia Nông tín cuộc trên 70%,  
nhƣng từ năm 1961 trở đi thì tỷ lệ thu  
nợ của Quốc gia Nông tín cuộc liên  
tục giảm dần đến năm 1965 chỉ còn  
24%, một tỷ lệ quá nguy hiểm trong  
hoạt động của một thiết chế tài chính.  
Thứ nhất, số vốn khả dụng của Quốc  
gia Nông tín cuộc còn lại quá ít. Nếu  
chỉ căn cứ vào những hoạt động Quốc  
gia Nông tín cuộc hiện đƣợc phép làm  
với tƣ cách là một cơ quan tín dụng  
của chính phủ thì số lợi tức thu hoạch  
hàng năm không đủ trang trải chi phí  
Bảng 4. Tỷ lệ thu nợ của Quốc gia Nông tín cuộc  
Năm  
1957 1958 1959 1960 1961 1962 1963 1964 1965 1966  
Tỷ lệ thu nợ (%) 72  
71  
87  
74,5  
54,4  
40,5  
48,8  
34,5  
24  
24  
Nguồn: Võ Thành Thật (1972: 48).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
62  
điều hành và không tránh khỏi thua lỗ. tín cuộc” là 268.378.475 đồng và mục  
Với những sự cải tổ đã đƣợc chấp Tiêu sản có khoản mục “Tiêu sản chờ  
thuận, tuy hoạt động của Quốc gia thanh lý của Quốc gia Nông tín cuộc”  
Nông tín cuộc đã đƣợc đa nhiệm phần là 492.975.885 đồng (Ngân hàng Phát  
nào (nông tín thông thƣờng, nông tín triển Nông nghiệp, 1967: 18). Dù  
đặc biệt, nông tín hƣớng dẫn…) đƣợc Ngân hàng Phát triển Nông  
nhƣng chƣa đủ tài trợ mọi chi phí của nghiệp tích cực xử lý nợ tồn đọng, lập  
cơ quan gồm có trụ sở trung ƣơng và dự phòng nợ khó đòi nhƣng vẫn chƣa  
42 Chi cuộc địa phƣơng.  
thể xử lý hết, kết thúc năm 1971 vẫn  
còn đọng 90.106.876 đồng trong  
khoản mục “Tích sản chờ thanh lý của  
Quốc gia Nông tín cuộc” trên bản Kết  
toán niên để năm 1971 của Ngân  
hàng Phát triển Nông nghiệp (Bảng 5).  
Thứ hai, Quốc gia Nông tín cuộc lâm  
vào một tình thế bất lợi, nông dân  
quan niệm đây là một cơ quan chánh  
phủ có nhiệm vụ giúp dân nên không  
lo trả nợ (Quốc gia Nông tín cuộc,  
1965: 11).  
3.3. Cải tổ để trở thành Ngân hàng  
Phát triển Nông nghiệp  
Nhƣ vậy, đến năm 1965 Quốc gia  
Nông tín cuộc rơi vào tình cảnh nợ thu Trƣớc thực trạng hoạt động nghiệp vụ  
đƣợc quá ít nên không còn đủ vốn của Quốc gia Nông tín cuộc, Tổng  
tiếp tục hoạt động và cho vay. Trong Giám đốc (cuối cùng) Nguyễn Văn  
Đối chiếu biểu đến ngày 31/12/1967 Hảo và nhiều giới chức chính quyền  
của Ngân hàng Phát triển Nông Việt Nam Cộng hòa có liên quan nhận  
nghiệp ở mục Tích sản có khoản “Tài thấy Quốc gia Nông tín cuộc khó kiểm  
sản chờ Thanh lý của Quốc gia Nông soát chặt chẽ, hoạt động không hiệu  
Bảng 5. Phân tích danh mục Tích sản chờ thanh lý của Quốc gia Nông tín cuộc trên bản  
Kết toán niên để năm 1971  
Vận chuyển trong năm  
Kết số đến  
31/12/1970  
Kết số đến  
31/12/1971  
Danh mục  
Khiếm  
Hữu  
5.207.117  
17.232.760  
-
Nợ nông tín Sắc lệnh 192  
Nợ nông tín Sắc lệnh 67  
Dự phòng nợ khó đòi  
Nhà máy cộng đồng  
Nợ biển thủ  
25.617.074  
793.988.771  
(730.000.000)  
18.784.450  
11.527.355  
(10.542.598)  
161.614  
-
20.409.957  
776.768.011  
(730.000.000)  
17.844.450  
11.479.574  
(10.542.598)  
161.614  
12.000  
-
-
940.000  
56.331  
-
8.550  
Dự phòng nợ biển thủ  
Tạm ứng nhân viên tỉnh cuộc  
Các khiếm chủ khác  
Khiếm đợi điều chỉnh  
-
-
55.400  
-
-
1.135.224  
61.880  
37.050.000  
60.548.088  
1.128.744  
39.907.124  
150.579.014  
2.857.124  
75.950  
90.106.876  
Nguồn: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp (1971a).  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
63  
quả nên cần phải thay đổi.  
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam; chịu  
sự giám sát trực tiếp của Bộ Canh  
nông và Bộ Tài chánh. Việc bổ nhiệm  
những chức vụ cao nhất giữ nhiệm vụ  
hoạch định kế hoạch phát triển và  
điều hành Ngân hàng Phát triển Nông  
nghiệp là Hội đồng Quản trị và Tổng  
Giám đốc thuộc quyền của ngƣời  
đứng đầu cơ quan hành pháp quốc  
gia. Tổng Giám đốc thực hiện mọi  
nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển  
Nông nghiệp trong khuôn khổ quyền  
hạn và nhiệm vụ do sắc lệnh chỉ định,  
bên cạnh sự giám sát thƣờng trực và  
trực tiếp của Hội đồng Quản trị Ngân  
hàng Phát triển Nông nghiệp. Giám  
đốc Chi nhánh và Phân cuộc do Hội  
đồng Quản trị bổ nhiệm, theo đề nghị  
của Tổng Giám đốc. Vì là thể chế  
ngân hàng nên Ngân hàng Phát triển  
Nông nghiệp có quyền thực hiện  
những nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng  
nhƣ đƣợc quyền nhận tiền gởi ký thác  
của công chúng, thực hiện các nghiệp  
vụ chiết khấu, ứng trƣớc... ; qua đó  
tăng thêm nguồn thu có thêm một  
(nguồn vốn tài trợ cho hoạt động cho  
vay bên cạnh nguồn vốn thuộc sở hữu  
ngân hàng hay nguồn do chính phủ  
cấp), góp phần tăng quy mô tín dụng  
cho vay, tăng vốn cho phát triển kinh  
tế nông nghiệp.  
Nhận thấy trong 14 ngân hàng tƣ của  
Việt Nam Cộng hòa vào thời điểm này  
không ngân hàng nào muốn khuếch  
trƣơng tín dụng nông nghiệp nên  
trong phiên họp ngày 16/9/1965 của  
Ủy ban Giám đốc Quốc gia Nông tín  
cuộc đã chấp thuận cho Quốc gia  
Nông tín cuộc nghiên cứu chính sách  
tín dụng mới, thiên về chức năng  
ngân hàng (Quốc gia Nông tín cuộc,  
1965: 11-14). Nguyễn Văn Hảo tổng  
kết những hạn chế của Quốc gia  
Nông tín cuộc và gửi “Tờ trình Ủy ban  
kinh tế tài chánh về việc xin cải biến  
Quốc gia Nông tín cuộc thành một  
ngân hàng nông nghiệp” nêu rõ ƣu,  
khuyết điểm của một tổ chức ngân  
hàng nông nghiệp để Chủ tịch Ủy ban  
Giám đốc đệ trình Hội đồng Nội các  
quyết định; đồng thời cử một số cán  
bộ đi tu nghiệp và học hỏi kinh nghiệm  
ở các ngân hàng và tổ chức tín dụng  
nƣớc ngoài (Đài Loan, Philippines,  
Nhật Bản, Hoa Kỳ) (Nguyễn Văn Hảo,  
1966: 28-34).  
Theo những điều khoản của Sắc lệnh  
số 27-SL/CN ngày 31/1/1967 Ngân  
hàng Phát triển Nông nghiệp đƣợc  
thành lập. Ngân hàng Phát triển Nông  
nghiệp ra đời, là một tổ chức công lập  
có tƣ cách pháp nhân và tài chính tự  
trị, không trực thuộc bộ ngành nào  
trong chính phủ. Ngân hàng Phát triển  
Nông nghiệp phải tuân thủ Sắc Luật  
Ngân hàng (số 18-CT/LĐQGQL/SL  
ngày 24/10/1964); chịu sự giám sát và  
tuân thủ các quy định chung dành cho  
các tổ chức tín dụng ngân hàng của  
4.KẾT LUẬN  
Sau một số thành công trong những  
năm đầu hoạt động, Quốc gia Nông  
tín cuộc lâm vào tình trạng không thu  
hồi đƣợc nợ từ đó thiếu vốn để tiếp  
tục hoạt động. Nguyên nhân của tình  
trạng này ở tầm vĩ mô đó là thiếu một  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (267) 2020  
64  
đƣờng lối tổng quát về tín dụng nông quản lý không chặt chẽ dẫn đến dễ bị  
nghiệp khiến việc cấp phát tín dụng tham nhũng, biển thủ từ các cá nhân  
của Quốc gia Nông tín cuộc mang tính khi thừa hành nhiệm vụ và không thu  
chất phô trƣơng, vì các mục tiêu chính hồi đƣợc nợ cho vay. Sự ra đời của  
trị - xã hội hơn là nhằm mục tiêu phát Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp  
triển nông nghiệp. Bản thân Quốc gia sau này một phần đã khắc phục hạn  
Nông tín cuộc thì có cơ cấu tổ chức chế từ tổ chức và hoạt động của Quốc  
và vận hành phức tạp, phụ thuộc vào gia Nông tín cuộc, hoàn thiện hơn về  
nhiều tầng nấc chính quyền các cấp, chức năng ngân hàng.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Agricultural Development Bank. 1969. Agricultural Credit (1957-1969) Loans  
Extended (Millions of Piasters) Table 2-Classification by Maturity. Hồ sơ số 2957, tr. 179,  
Phông Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1954-1975), Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
2. Buttinger, Joseph. 1967. Vietnam: A Dragon Embattled- Episode II. New York:  
Frederick A. Praeger.  
3. Công báo Việt Nam Cộng hòa. 1956. Dụ số 57 ngày 22/10/1956 qui định việc cải  
cách điền địa. Công báo Việt Nam Cộng hòa, số 50 ngày 29/10/1956, tr. 2706-2709.  
4. Công báo Việt Nam Cộng hòa. 1957. Nghị định số 70-ĐTCCĐĐ/NĐ ngày 8/6/1957 ấn  
định tổ chức Quốc gia Nông tín cuộc. Công báo Việt Nam Cộng hòa, số 29/6/1957, tr.  
2279-2282.  
5. Công báo Việt Nam Cộng hòa. 1957. Sắc lệnh số 67-ĐT/CCĐĐ thiết lập Quốc gia  
Nông tín cuộc. Công báo Việt Nam Cộng hòa, số 17 ngày 13/4/1957, tr. 1232-1236.  
6. Công báo Việt Nam Cộng hòa. 1964. Sắc lệnh số 105-CTNT ngày 22/2/1964 thâu  
hẹp thành phần Ủy ban Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc, trong khi chờ đợi sự cải tổ ủy  
ban này. Công báo Việt Nam Cộng hòa, số 12 ngày 7/3/1964, tr. 723.  
7. Công báo Việt Nam Cộng hòa. 1967. Sắc lệnh số 27-SL/CN ngày 31/1/1967 thành  
lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp. Công báo Việt Nam Cộng hòa, số 7 ngày  
18/2/1967, tr. 570-573.  
8. Lê Khoa. 1979. Tình hình kinh tế miền Nam 1955-1975 qua các chỉ tiêu thống kê.  
TPHCM: Viện Khoa học xã hội tại TPHCM.  
9. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp. 1967. Phúc trình hoạt động năm 1967. Hồ sơ số  
25853, Phông Phủ Thủ tƣớng Việt Nam Cộng hòa, Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
10. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp. 1971a. Bản phân tách mục tích sản chờ thanh lý  
của Quốc gia Nông tín cuộc trên Bản Kết toán niên để 1971. Hồ sơ số 2514, tr. 49,  
Phông Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1954-1975), Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
11. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp. 1971b. Phúc trình hoạt động Ngân hàng Phát  
triển Nông nghiệp năm 1971. Hồ sơ số 2956, Phông Ngân hàng Quốc gia Việt Nam  
(1954-1975), Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
12. Nguyễn Huy. 1972. Hiện hình kinh tế Việt Nam. Quyển 1, Hầm mỏ - công kỹ nghệ. Sài  
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG YẾN – QUỐC GIA NÔNG TÍN CUỘC VÀ VIỆC…  
Gòn: Nxb. Lửa thiêng.  
65  
13. Nguyễn Văn Hảo. 1966. Tờ trình Ủy viên Kinh tế tài chánh về việc xin cải biến Quốc  
gia Nông tín cuộc thành một ngân hàng nông nghiệp. Hồ sơ số 403, tr. 28-34, Phông  
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1954-1975), Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
14. Nguyễn Văn Hảo. 1972. Đóng góp 1: lĩnh vực kinh tế (1965-1972). Sài Gòn: Nxb.  
Lửa thiêng.  
15. Nguyễn Văn Ngôn. 1972. Kinh tế Việt Nam Cộng hòa. Sài Gòn: Cấp tiến.  
16. Nguyễn Văn Út. 1971. Một số vấn đề phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Sài  
Gòn: Học viện Quốc gia Hành chánh.  
17. Quốc gia Nông tín cuộc. 1965. Trích sao Biên bản phiên họp thứ 44 của Ủy ban  
Giám đốc Quốc gia Nông tín cuộc ngày 16/9/1965. Hồ sơ số 403, tr. 11-14, Phông Ngân  
hàng Quốc gia Việt Nam (1954-1975), Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
18. Sansom, Robert L. 1970. The Economics of Insurgency in the Mekong Delta of  
Vietnam. Cambrige: The M.I.T press.  
19. Thủ tƣớng phủ. 1963. Sắc lệnh số 25-CTNT ngày 5/12/1963 ấn định về dự liệu tại  
điều thứ nhất Sắc lệnh số 82-TTP ngày 7/4/1959 và điều thứ 13 Sắc lệnh số 67-CCĐĐ  
ngày 1/4/1957. Hồ sơ số 4924, tr. 18-19, Phông Phủ Thủ tƣớng Việt Nam Cộng hòa,  
Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
20. Thủ tƣớng phủ. 1964. Sắc lệnh số 105-CTNT ngày 22/2/1964 thâu hẹp thành phần  
Ủy ban Giám đốc Quốc gia nông tín cuộc. Hồ sơ số 4924, tr. 16, Phông Phủ Thủ tƣớng  
Việt Nam Cộng hòa, Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
21. Tổng thống phủ. 1959a. Sắc lệnh số 41-TTP ngày 27/2/1959 thiết lập “Phủ Tổng ủy  
Hợp tác xã và Nông tín” đặt trực thuộc Phủ Tổng thống. Hồ sơ số 4924, tr. 25-26,  
Phông Phủ Thủ tƣớng Việt Nam Cộng hòa, Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
22. Tổng thống phủ. 1959b. Sắc lệnh số 82-TTP ngày 7/4/1959 sửa đổi Điều thứ 6, Sắc  
lệnh số 67-ĐT/CCĐĐ ngày 01/4/1957. Hồ sơ số 4924, tr. 24, Phông Phủ Thủ tƣớng Việt  
Nam Cộng hòa, Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
23. Trần Văn Chốn. 1972. Tài trợ tín dụng cho nông thôn. Sài Gòn: Học viện Quốc gia  
Hành chánh.  
24. Trần Văn Thọ. 2000. Kinh tế Việt Nam 1955-2000: Tính toán mới, phân tích mới. Hà  
Nội: Nxb. Thống kê.  
25. Ủy ban Giám sát Quốc gia Nông tín cuộc. 1964. Phúc trình số 56-TTT/6 ngày  
11/8/1964 về Kiểm soát hậu nghiệm của Ủy ban Giám sát Quốc gia Nông tín cuộc. Hồ  
sơ số 4925, tr. 23-30, Phông Phủ Thủ tƣớng Việt Nam Cộng hòa, Trung tâm Lƣu trữ  
Quốc gia II.  
26. Ủy ban Hành pháp Trung ƣơng Việt Nam Cộng hòa. 1965. Sắc lệnh số 117-CN  
ngày 25/6/1965 ấn định thành phần Ủy ban Giám đốc và Ủy ban Giám sát Quốc gia  
Nông tín cuộc. Hồ sơ số 4925, tr. 68-69, Phông Phủ Thủ tƣớng Việt Nam Cộng hòa,  
Trung tâm Lƣu trữ Quốc gia II.  
27. Võ Thành Thật. 1972. Tín dụng nông nghiệp và công cuộc phát triển kinh tế nông  
thôn. Sài Gòn: Học viện Quốc gia Hành chánh.  
pdf 12 trang baolam 22760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quốc gia nông tín cuộc và việc cung cấp tín dụng nông nghiệp (1957-1967)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquoc_gia_nong_tin_cuoc_va_viec_cung_cap_tin_dung_nong_nghiep.pdf