Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng Polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh trong quá trình nảy mầm

Vietnam J. Agri. Sci. 2018, Vol. 16, No. 12: 1103-1111  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2018, 16(12): 1103-1111  
SỰ BIẾN ĐỔI CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN, HÀM LƯỢNG POLYPHENOL  
VÀ KHÂ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA ĐẬU TƯƠNG VÀ ĐẬU XANH TRONG QUÁ TRÌNH NÂY MẦM  
Nguyễn Văn Lâm1*, Nguyễn Thị Thanh2  
1Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2Tokyo International Language Acedamy, 1-31-10 Asakusabashi Taitouku, Tokyo, Nhật Bản  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 01.01.2019  
Ngày chấp nhận đăng: 05.03.2019  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu thực hiện với mục đích xác định ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến khả năng nảy mầm và ảnh  
hưởng của điều kiện chiếu sáng và cũng như thời gian đến hàm lượng polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của  
hai loại đậu tương, đậu xanh. Hạt được ngâm ở năm nhiệt độ (25, 30, 35, 40 và 45C) để xác định nhiệt độ thích hợp  
nhất và hạt nảy mầm được tiến hành ở điều kiện chiếu sáng và bóng tối. Hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng  
oxy hóa được đo bằng phương pháp Folin-Ciocalteu và DPPH. Kết quả cho thấy 30C là nhiệt độ ngâm thích hợp  
nhất vì cho tỉ lệ nảy mầm, chiều dài mầm và khối lượng mầm cao nhất. Hàm lượng polyphenol của hai loại đậu tăng  
theo thời gian nảy mầm, trong đó ở đậu xanh tăng mạnh hơn. Ở điều kiện không chiếu sáng, hàm lượng polyphenol  
đậu xanh tăng từ 0,5 mg GAE/g CK ở hạt nguyên liệu lên 4,9 mg GAE/g CK ở ngày 5, trong khi hàm lượng  
polyphenol đậu tương tăng từ 1,0 mg GAE/g CK ở hạt nguyên liệu lên 3,4 mg GAE/g CK ở ngày 5. Hoạt tính kháng  
oxy hóa cũng tăng lên từ 0,12 µmol TE/g CK và 1,3 µmol TE/g CK ở hạt nguyên liệu đậu xanh và đậu tương lên 4,8  
và 3,2 µmol TE/g CK ở ngày 5 trong điều kiện bóng tối. Như vậy hạt đậu nảy mầm làm tăng hàm lượng polyphenol  
và hoạt tính kháng oxy hóa.  
Từ khóa: Đậu tương (Glycine max L.), đậu xanh (Vigna radiata L.), hoạt tính kháng oxy hóa, nảy mầm, polyphenol.  
Changes of Developmental Indices, Total Polyphenol Contents  
and Antioxidant Activities of Soybean and Mung Bean During Germination  
ABSTRACT  
This study aimed to investigate the effect of soaking temperature on germination and the effect of light exposure  
conditions and time on the polyphenol content and antioxidant activity of germinated soybean and mungbean seeds.  
Five soaking temperatures, viz. 25, 30, 35, 40, and 45C, were tested and seeds were germinated under dark and  
light conditions. Results showed that 30C was optimal for soaking as evidenced by the highest germination rate and  
sprout length and weight. Polyphenol contents and antioxidant activities measured by Folin-ciocalteu and DPPH  
methods, respectively, showed that polyphenol content increased over time under both dark and light conditions, in  
which mung beans increased more significantly. In dark condition, the polyphenol of mung bean rised from 0.5 mg  
GAE/g DW in the original seeds to 4.9 mg GAE/g DW at 5th day, while this value of soybean increased from 1.0 mg  
GAE/g DW in the original seeds to 3.4 mg GAE/g DW at 5th day. The antioxidant activity also increased during  
germiation. The antioxidant activities of mung beans and soybeans were 0.12 and 1.3 mol TE/g DW, respectively,  
and these increased to 4.8 và 3.2 µmol TE/g DW at 5th day under dark condition. Germination resulted in an increase  
in polyphenol contents and antioxidant activities of the two beans.  
Keywords: soybean, mung bean, antioxidant activity, germination, polyphenols.  
sĀc khóe con ngþąi. Nhiều nghiên cĀu dðch tễ  
học đã chî ra rìng việc sā dýng thþąng xuyên các  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Dinh dþĈng và chế độ ën uống luôn đþĉc xã  
hội quan tâm vì nó có vai trò quan trọng đối vĆi  
chçt kháng oxy hóa tă nhiên có trong rau cû quâ  
sẽ làm giâm đáng kể să xuçt hiện các bệnh nguy  
1103  
Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh  
trong quá trình nảy mầm  
hþćng cûa rçt nhiều yếu tố bên trong cüng nhþ  
bên ngoài nhþ: ánh sáng, nhiệt độ, thąi gian.  
Nghiên cĀu cûa chúng tôi có mýc tiêu là xác  
đðnh ânh hþćng cûa nhiệt độ ngåm đến khâ  
nëng nây mæm và ânh hþćng cûa điều kiện  
chiếu sáng cüng nhþ thąi gian đến să biến đổi  
hàm lþĉng polyphenol tổng số và hoät tính  
kháng oxy hóa trong quá trình nây mæm cûa  
hät đêu tþĄng và đêu xanh; góp phæn xây dăng  
quy trình chế biến đêu tþĄng và đêu xanh giàu  
dinh dþĈng để làm thăc phèm chĀc nëng.  
hiểm nhþ tim mäch, các bệnh suy giâm hệ thæn  
kinh hay ung thþ (Vizzotto et al., 2014; Aguilera  
et al., 2016). Việc tiêu thý ngü cốc nguyên hät có  
thể giúp làm giâm nguy cĄ míc một số bệnh nhþ  
tim mäch, đột quỵ, tiểu đþąng tuýp II, nhĂng hội  
chĀng về chuyển hòa và ung thþ đþąng tiêu hóa  
(Jones et al., 2002). Ngoài chçt xĄ, ngü cốc nguyên  
hät còn chĀa nhiều chçt giúp câi thiện sĀc khóe  
nhþ vitamin, khoáng chçt và một số chçt khác  
trong đò cò hĉp chçt polyphenol (Messina, 2014;  
Singh et al., 2017).  
Polyphenol là nhóm các chçt có khâ nëng  
chống oxy hóa, chống viêm, chống dð Āng và khâ  
nëng kháng khuèn vì vêy nó là một trong các  
chçt chống oxy hóa tă nhiên thu hút să quan  
tâm cûa nhiều nhà khoa học (Ahmed, 2005;  
Petti & Scully, 2009). Polyphenol phòng chống  
đþĉc các bệnh tim nhą khâ nëng Āc chế sân sân  
sinh Endothelin (một loäi protein gây co mäch  
máu, làm giâm lþĉng oxy tĆi tim và gây ra bệnh  
mäch vành) (Reiter et al., 2010).  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Vật liệu  
Hai loäi đêu dùng cho nghiên cĀu là loäi  
đêu tþĄng vý hè, vó xanh, hoa tím trồng täi  
Hiệp Hòa, Bíc Giang (nëm 2017) và loäi đêu  
xanh vý đông xuån trồng täi Phú Xuyên, Hà Nội  
(nëm 2017). Đêu tþĄng và đêu xanh có khối  
lþĉng 1.000 hät tþĄng Āng là 219,6-225,0 g và  
112,4-113,3 g.  
Đêu tþĄng và đêu xanh là nhĂng thăc  
phèm giàu dinh dþĈng, đêu tþĄng là nguồn  
protein thăc vêt quan trọng, chĀa hàm lþĉng  
protein cao, giàu chçt béo, chçt khoáng và các  
vitamin cæn thiết (Messina, 2014; Sharma et al.,  
2014). Đêu xanh rçt phổ biến ć Việt Nam, đþĉc  
sā dýng trong nhiều mòn ën ngon, không chî  
thế giá trð dinh dþĈng cûa đêu xanh còn rçt cæn  
thiết cho cĄ thể và có tác dýng chĂa bệnh nhþ  
một vð thuốc quċ trong nhà. Trong đêu xanh có  
chĀa nhiều kali, ít natri, tính mát giúp giâi  
nhiệt và giâi độc rçt tốt.  
2.1.1. Thí nghiệm 1. Xác định ảnh hưởng  
của nhiệt độ ngâm  
Hät đêu đþĉc rāa säch bìng nþĆc cçt ba læn  
sau đò ngåm trong ethanol 30 giåy. Ethanol  
đþĉc loäi hết bìng cách rāa läi nëm læn bìng  
nþĆc cçt, để ráo. Hät sau đò đþĉc tiến hành  
ngâm ć nëm điều kiện nhiệt độ: 25, 30, 35, 40,  
45C trong thąi gian 6 gią. Hät sau đò đþĉc gieo  
trong cốc nhăa cò lòt khën xô, mỗi cốc 15 hät. Tî  
lệ nây mæm và kích thþĆc mæm đþĉc xác đðnh ć  
ngày nây mæm thĀ hai. Mỗi nhiệt độ đþĉc lặp  
läi ba læn.  
Do đò, để đáp Āng nhu cæu muốn sā dýng  
các sân phèm tă nhiên tốt cho sĀc khóe con  
ngþąi đã têp trung phát triển sân xuçt thăc  
phèm tÿ các loäi hät nây mæm (Davila et al.,  
2003). Đêu tþĄng nây mæm làm tëng lþĉng  
protein, giâm chçt béo và các sân phèm đþĉc  
chế biến tÿ đêu tþĄng không chĀa cholesterol  
giúp ngën ngÿa các nguy cĄ míc bệnh về tim  
mäch (Nông Thế Cên, 2005). Đặc biệt, đêu xanh  
và đêu tþĄng nây mæm làm tëng hàm lþĉng các  
hĉp chçt chống oxi hòa nhþ polyphenol,  
flavonoid,… và các vitamin cò lĉi cho sĀc khóe  
(Huang et al., 2014). Tuy nhiên, quá trình nây  
mæm cûa đêu tþĄng và đêu xanh chðu ânh  
2.2.2. Thí nghiệm 2. Ảnh hưởng của điều  
kiện chiếu sáng  
Hät đêu tþĄng và đêu xanh rāa säch 3 læn  
bìng nþĆc sau đò xā lý vi khuèn bìng ethanol  
70% trong 30 giây. Hät sau đò đþĉc ngâm trong  
bể ổn nhiệt 30C (nhiệt độ chọn đþĉc khi làm thí  
nghiệm khâo sát nhiệt độ ngâm) 6 gią, vĆt ra, để  
ráo. Hät sau khi ngåm đþĉc cho nây mæm trong  
cốc nhăa ć hai điều kiện có chiếu sáng và bóng  
tối. Số hät trong mỗi cốc đối vĆi đêu tþĄng và  
đêu xanh tþĄng Āng là 30 và 50 hät.  
1104  
Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Thanh  
Hät nây mæm đþĉc thu ć các thąi điểm 1, 2,  
3, 4 và 5 ngày. Tî lệ nây mæm, chiều dài mæm và  
khối lþĉng mæm đþĉc đo vào thąi điểm thu méu.  
Chiều dài mæm và khối lþĉng hät đþĉc đo trên  
15 hät (đối vĆi đêu tþĄng) và 25 hät (đối vĆi đêu  
xanh) đþĉc chọn ngéu nhiên. Chiều dài mæm  
đþĉc đo bìng thþĆc và đo tÿ phæn mæm chồi ra  
đến điểm cuối cûa mæm. Khối lþĉng mæm đþĉc  
cân câ hät nây mæm.  
mL méu pha loãng đþĉc chuyển vào ống nghiệm  
và 2,5 mL thuốc thā Folin-Ciocalteu pha loãng  
1:10 đþĉc thêm vào và trộn đều. Sau 4 phút,  
2 mL Na2CO3 7,5% đþĉc thêm vào. Phân Āng  
đþĉc û ć nhiệt độ phòng trong bóng tối 2 h và độ  
hçp thý cûa dung dðch phân Āng sau đò đþĉc đo  
täi 760 nm bìng máy quang phổ. Đþąng chuèn  
đþĉc xây dăng dăa trên các dung dðch chuèn có  
nồng độ 0,02; 0,04; 0,06; 0,08 và 0,1 mg/mL để  
tính hàm lþĉng phenolic tổng số. Đþąng chuèn  
cò phþĄng trình y = 10,68x (R2 = 0,998). Các kết  
quâ đþĉc biểu thð bìng gallic acid tþĄng  
đþĄng (mg GAE/g CK; GAE viết tít cûa gallic  
acid equivalent).  
Hät nây mæm sau đò đþĉc bâo quân ć điều  
kiện -22C cho các thí nghiệm phân tích các chî  
tiêu hàm lþĉng polyphenol, hoät tính kháng  
oxy hóa.  
2.2. Hóa chất  
Hàm lþĉng phenolic tổng số đþĉc tính theo  
công thĀc sau đåy:  
1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH) và  
Trolox (6-hydroxy-2,5,7,8 tetramethylchroman-  
2-carboxylic acid) là hóa chçt dùng cho phân  
tích (Sigma, Hoa KĊ). Gallic acid và thuốc thā  
Folin - Ciocalteu xuçt xĀ Merk (ĐĀc). Các hóa  
chçt khác là hóa chçt đät tiêu chuèn dùng cho  
phân tích và có xuçt xĀ Trung Quốc.  
OD* V *dF  
HLphenolic  
a *m  
Trong đò  
HLphenolic: Hàm lþĉng phenolic tổng số (mg  
GAE/g CK)  
OD: Độ hçp thý ć bþĆc sóng 760 nm  
V: Thể tích dðch chiết (mL)  
2.3. Xác định hàm lượng chất khô  
Hàm lþĉng chçt khô đþĉc xác đðnh theo  
phþĄng pháp cûa Karathanos (1999) có câi tiến.  
Đïa petri đþĉc sçy khô, cân (m1, g). 3-5 g méu  
tþĄi đþĉc cån trên đïa petri (m2, g). Méu đþĉc  
sçy ć 97C trong thąi gian 4,8 gią. Méu đþĉc lçy  
ra để nguội và cân câ đïa petri và méu (m3, g).  
dF: Độ pha loãng dðch chiết  
a: Hệ số độ dốc cûa phþĄng trình đþąng  
chuèn gallic acid  
m: Khối lþĉng méu dùng để chiết dðch (g)  
2.5. Xác định hoạt tính kháng oxy hóa  
Hàm lþĉng chçt khô (CK) đþĉc tính theo  
công thĀc:  
Méu đþĉc chiết giống nhþ phþĄng pháp  
chiết méu phån tích hàm lþĉng phenolic tổng số  
ć trên. Khâ nëng kháng oxy hòa đþĉc xác đðnh  
sā dýng 1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH)  
đþĉc trình bày bći Thaipong et al. (2006). Dung  
dðch gốc DPPH đþĉc pha bìng cách hòa tan 24  
mg DPPH vĆi 100 mL methanol và sau đò giĂ ć  
-23C. Dung dðch để tiến hành phân Āng cûa  
DPPH đþĉc chuèn bð bìng cách pha loãng 10  
mL dung dðch gốc vĆi 45 mL methanol. Phân  
Āng đþĉc thăc hiện bìng cách trộn 150 µL dðch  
chiết đã pha loãng thích hĉp vĆi 2.850 L dung  
dðch DPPH và û trong bóng tối trong 30 phút.  
Ống đối chĀng cüng đþĉc chuèn bð bìng cách sā  
dýng 150 µL methanol thay cho dðch chiết hät.  
Độ hçp thý sau đò đþĉc đo ć bþĆc sóng 515 nm  
bìng máy quang phổ. Các kết quâ đþĉc tính  
m3 m1  
X%   
*100  
m2  
2.4. Xác định hàm lượng phenolic tổng số  
Cân 3 g méu tþĄi đã nghiền bìng cối chày sĀ  
trong 10 phút đþa vào ống falcon 50 mL, cho 9  
mL etanol 80% vào ống falcon 50 mL chĀa méu.  
Líc đều và chiết méu trong thąi gian 1 gią ć điều  
kiện bóng tối, líc thþąng xuyên 10 phút/læn trong  
30 giây. Ly tâm dðch nghiền vĆi tốc độ 6.000 vòng  
trong thąi gian 20 phút. Sau khi ly tâm xong thì  
thu lçy phæn dðch trong (dðch chiết polyphenol)  
và bâo quân méu ć -22C để phân tích.  
Hàm lþĉng phenolic đþĉc đo bìng phþĄng  
pháp Folin-Ciocalteu theo Fu et al. (2011). 0,5  
1105  
Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh  
trong quá trình nảy mầm  
toán dăa trên một đþąng cong chuèn đþĉc thiết  
lêp tÿ chçt chuèn Trolox có nồng độ 50, 100,  
250, 500, 750 và 1.000 µM. Đþąng chuèn có  
phþĄng trình y = 0,0938x (R2 = 0,997). Các kết  
quâ đþĉc thể hiện tþĄng đþĄng Trolox (M TE/g  
CK; TE viết tít cûa Trolox equivalent).  
quâ này cho thçy đêu tþĄng thể hiện khâ nëng  
chðu nhiệt kém hĄn so vĆi đêu xanh.  
Chiều dài mæm cûa hai loäi đêu tëng khi  
nhiệt độ ngåm tëng tÿ 25 đến 30C sau đò giâm  
dæn khi nhiệt độ ngåm tëng lên 45C. Tÿ nhiệt  
độ ngåm 25 đến 30C, chiều dài mæm đêu tþĄng  
tëng tÿ 2,33 đến 2,85 cm, trong khi chiều dài  
mæm đêu xanh tëng tÿ 2,81 đến 3,34 cm (Bâng  
2). Tuy nhiên, chiều dài mæm cûa hai loäi đêu  
giâm dæn khi nhiệt độ ngâm tÿ 35 đến 45C, đặc  
biệt chiều dài mæm cûa đêu tþĄng chî có 0,21 cm  
ć 45C, trong khi đêu xanh là 1,80 cm. Khối  
lþĉng mæm cûa câ hai loäi đêu cüng bð ânh  
hþćng bći nhiệt độ và cò xu hþĆng giống nhþ tî  
lệ nây mæm và chiều dài mæm. Nhþ vêy nhiệt  
độ thích hĉp để ngâm cho câ hai loäi đêu này là  
30C. Một nghiên cĀu chî ra nhiệt độ thích hĉp  
cho đêu xanh và một loäi đêu (lignosus bean)  
nây mæm là 25 và 30C (Islam et al., 2017).  
Ngåm là giai đoän kích thích hät tÿ träng thái  
ngû sang träng thái hoät động và nây mæm cûa  
hät. Quá trình nây mæm cæn có să tham gia cûa  
các enzyme, do đò nhiệt độ ngâm ânh hþćng tĆi  
hoät tính cûa enzyme và qua đò ânh hþćng đến  
khâ nëng nây mæm. Nhiệt độ thçp hoặc cao có  
thể làm giâm khâ nëng nây mæm cûa hät nhþ  
kết quâ thu đþĉc trong nghiên cĀu này.  
Khâ nëng kháng oxi hòa đêu tþĄng và đêu  
xanh đþĉc tính theo công thĀc  
AA%* V *dF  
a *m *1000  
AA   
Trong đò  
AA: Khâ nëng kháng oxi hòa cûa đêu tþĄng  
và đêu xanh (M TE/g CK)  
AA%: % Kìm hãm, tính theo công thĀc:  
(ODđối chĀng- ODméu) *100  
AA% =  
ODđối chĀng  
V: Thể tích dung dðch chiết (mL)  
dF: Độ pha loãng dðch chiết trþĆc khi tiến  
hành phân Āng  
a: Hệ số độ dốc cûa cûa phþĄng trình đþąng  
chuèn Trolox  
m: Khối lþĉng méu (g)  
1.000: Hệ số chuyển đổi tÿ mL sang L  
dðch chiết.  
2.6. Phân tích thống kê  
3.2. Sự biến đổi dài mầm và khối lượng  
mầm của đậu tương và đậu xanh trong  
điều kiện chiếu sáng và không chiếu sáng  
Kết quâ đþĉc phân tích thống kê sā dýng  
phæn mềm R. Giá trð trung bình đþĉc so sánh sā  
dýng kiểm chĀng LSD (P <0,05).  
Ở điều kiện bóng tối, trong ba ngày đæu đêu  
xanh có chiều dài mæm tëng nhanh hĄn đêu  
tþĄng nhþng hai ngày sau đò đêu tþĄng cò chiều  
dài mæm tëng mänh hĄn (Hình 1). Cý thể ć  
ngày nây mæm 1 chiều dài mæm cûa đêu tþĄng  
chî là 0,4 cm trong khi đò cûa đêu xanh tþĄng  
Āng 1,3 cm. Tuy nhiên, ć ngày thĀ 5 chiều dài  
mæm cûa đêu tþĄng là 9,3 cm trong khi cûa đêu  
xanh là 8,2 cm (Hình 1A).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến tỉ lệ  
nây mầm, chiều dài và khối lượng mầm  
Kết quâ cho thçy nhiệt độ ngâm ânh hþćng  
đến să nây mæm cûa câ hai giống đêu (Bâng 1).  
Ở câ hai loäi đêu, tî lệ nây mæm tốt nhçt ć nhiệt  
độ 25 và 30C, trong đò đêu xanh có tî lệ nây  
mæm là 100% ć hai nhiệt độ này cñn đêu tþĄng  
có tî lệ nây mæm tþĄng Āng là 95,5 và 97,8%. Tÿ  
nhiệt độ 35 đến 45C tî lệ nây mæm giâm xuống;  
ć nhiệt độ 45C tî lệ nây mæm cûa đêu tþĄng  
giâm mänh chî còn 46,7%, trong khi đò tî lệ nây  
mæm cûa đêu xanh vén cao ć mĀc 93,3%. Kết  
TþĄng tă ć điều kiện có ánh sáng, chiều dài  
mæm cûa hai giống đêu tëng dæn theo các ngày  
đo, trong đò đêu xanh tëng tÿ 0,8 đến 7,9 cm, đêu  
tþĄng tëng tÿ 0,3 đến 10,3 cm. Tÿ ngày 1 đến  
ngày 3 đêu xanh có chiều dài mæm cao hĄn so vĆi  
đêu tþĄng, nhþng tÿ ngày 3 đến ngày 5 đêu tþĄng  
läi có chiều dài mæm lĆn hĄn đêu xanh (Hình 1B).  
1106  
Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Thanh  
Bâng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến tỉ lệ nây mầm, chiều dài và khối lượng mầm  
của hai loại đậu tương và đậu xanh ở ngày nây mầm thứ hai  
Tỉ lệ nảy mầm (%)  
Chiều dài mầm (cm)  
Khối lượng mầm (g 10 hạt-1)  
Nhiệt độ ngâm (C)  
Đậu xanh  
Đậu tương  
95,5 ± 2,2a  
97,8 ± 2,2a  
91,1 ± 2,2ab  
86,7 ± 0,0b  
46,7 ± 3,8c  
Đậu xanh  
Đậu tương  
2,33 ± 0,07b  
2,85 ± 0,08a  
2,39 ± 0,04b  
0,81 ± 0,04c  
0,21 ± 0,02d  
Đậu xanh  
2,69 ± 0,08b  
3,05 ± 0,04a  
2,59 ± 0,04bc  
2,88 ± 0,06a  
2,46 ± 0,04c  
Đậu tương  
3,72 ± 0,03d  
4,06 ± 0,03a  
3,75 ± 0,08bc  
3,87 ± 0,02b  
3,85 ± 0,03bc  
25  
100 ± 0,0a  
100 ± 0,0a  
2,81 ± 0,12b  
3,34 ± 0,14a  
2,43 ± 0.09c  
2,32 ± 0,11c  
1,80 ± 0,08d  
30  
35  
97,8 ± 2,2ab  
95,5± 2,2ab  
93,3± 0,0b  
40  
45  
P
Loại đậu (G)  
Nhiệt độ (N)  
G x N  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
<0,001  
= 0,003  
Ghi chú: Giá trị P từ phân tích phương sai hai yếu tố. Trong cùng một cột các chữ cái giống nhau thể hiện không  
có sự khác nhau có ý nghĩa (P <0,05); Các giá trị trung bình được so sánh bằng kiểm định Tukey.  
A (Bóng tối)  
B (Chiếu sáng)  
Đậu tương  
Đậu xanh  
Ngày nảy mầm  
Ngày nảy mầm  
Chi chú: Các chữ cái giống nhau thể hiện không có sự khác nhau có ý nghĩa (P <0,05).  
Hình 1. Sự biến đổi chiều dài mầm của đậu tương và đậu xanh  
trong điều kiện chiếu sáng và bóng tối  
Khối lþĉng mæm cûa câ hai loäi đêu tëng  
Nhþ vêy, trong ba ngày nây mæm đæu, điều  
kiện chiếu sáng không ânh hþćng đến chiều dài  
mæm cûa đêu tþĄng (Hình 1). Tuy nhiên, ć ngày  
nây mæm thĀ 4 và 5 chiều dài mæm đêu tþĄng  
dài hĄn ć điều kiện chiếu sáng so vĆi bóng tối. Să  
tëng chiều dài mæm ć nhĂng ngày sau trong điều  
kiện chiếu sáng có thể do ánh sáng thúc đèy quá  
trình quang hĉp giúp đêu tþĄng phát triển mänh  
hĄn. Khác đêu tþĄng, điều kiện chiếu sáng không  
ânh hþćng đến chiều dài mæm cûa đêu xanh,  
ngoäi trÿ ć ngày nây mæm đæu tiên trong điều  
kiện bóng tối chiều dài mæm có phæn dài hĄn so  
vĆi điều kiện chiếu sáng. TþĄng tă nhþ chiều dài  
mæm, khối lþĉng mæm cò xu hþĆng tþĄng tă  
(Hình 2) trong điều kiện chiếu sáng.  
dæn theo thąi gian ć câ hai điều kiện bóng tối và  
chiếu sáng (Hình 2). Ở điều kiện không ánh  
sáng khối lþĉng mæm tëng tÿ 2,7 g CT/10 hät ć  
ngày 2 đến 4,1 g CT/10 hät ć ngày 5 đối vĆi đêu  
tþĄng và tëng tÿ 2,3 đến 3,5 g CT/10 hät đối vĆi  
đêu xanh (CT: chçt tþĄi) (Hình 2A). Ở điều kiện  
chiếu sáng să gia tëng cüng tþĄng tă nhþng  
khối lþĉng đêu tþĄng tëng lên mänh hĄn vào  
nhĂng ngày sau; khối lþĉng đêu tþĄng tëng lên  
tÿ 2,6 g CT/10 hät ć ngày 2 đến 4,3 g CT/10 hät  
ć ngày 5 trong khi đêu xanh tëng tÿ 2,3 đến  
3,5 g CT/10 hät (Hình 2B). Đêu tþĄng cò khối  
lþĉng mæm sau mỗi ngày cao hĄn so vĆi đêu  
xanh (Hình 2).  
1107  
Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh  
trong quá trình nảy mầm  
B (Chiếu sáng)  
A (Bóng tối)  
Đậu tương  
Đậu xanh  
Ngày nảy mầm  
Ngày nảy mầm  
Ghi chú: Các chữ cái giống nhau thể hiện không có sự khác nhau có ý nghĩa (P <0,05).  
Hình 2. Sự biến đổi khối lượng mầm của đậu tương và đậu xanh  
trong điều kiện chiếu sáng và bóng tối  
giâm dæn trong quá trình nây mæm. Hàm lþĉng  
3.3. Sự biến đổi hàm lượng polyphenol và  
hoạt tính kháng oxy hóa của đậu tương và  
đậu xanh nây mầm trong điều kiện chiếu  
sáng và không chiếu sáng  
polyphenol trong nguyên liệu cûa đêu tþĄng và  
đêu xanh tþĄng Āng là 0,23 và 0,10 mg GAE/g  
CK, thçp hĄn so vĆi hai loäi đêu trong nghiên  
cĀu này tþĄng Āng là 0,5 và 1,0 mg GAE/g CK.  
Să khác nhau này có thể là do đặc điểm giống. Ở  
ngày nây mæm thĀ nëm, hàm lþĉng polyphenol  
cûa hai loäi đêu trong nghiên cĀu cûa Huang et  
al. (2014) cüng thçp hĄn so vĆi hai loäi đêu  
trong nghiên cĀu này.  
Ngþĉc läi, trong một nghiên cĀu khác cûa  
Chen & Chang (2015), hàm lþĉng polyphenol  
cûa đêu tþĄng nguyên liệu là 7,1 mg GAE/g CK  
và tëng lên trong quá trình nây mæm tĆi 8,3 mg  
GAE/g CK. Hàm lþĉng polyphenol trong nghiên  
cĀu đò có thể do giống hoặc có thể do phþĄng  
pháp chiết bìng siêu åm làm tëng khâ nëng  
tách chiết polyphenol. Khang et al. (2016) cüng  
cho thçy hàm lþĉng polyphenol cûa đêu xanh  
nguyên liệu là 5,8 mg GAE/g CK và ć ngày nâm  
mæm thĀ 5 là 15,0 mg GAE/g CK. Hàm lþĉng  
cao hĄn nhþ vêy so vĆi nghiên cĀu cûa chúng tôi  
có thể do să khác nhau về giống hoặc do thąi  
gian chiết polyphenol dài (24 h), trong khi thąi  
gian chiết trong nghiên cĀu cûa chúng tôi là 1 h.  
Quá trình nây mæm là quá trình quan trọng  
trong să hình thành và phát triển cûa cây, nó  
làm hät ngû hoät động trć läi. Quá trình này làm  
thay đổi về cçu trúc, màu síc, träng thái và  
nhĂng yếu tố khác cò liên quan đến să biến đổi  
về hàm lþĉng cûa các hĉp chçt nhþ polyphenol  
trong hät và nhĂng chçt có liên quan làm chúng  
đþĉc chçp nhên để làm thăc phèm (Khattak et  
al., 2007). Trong nhĂng nëm gæn đåy việc nghiên  
cĀu động thái thay đổi các hĉp chçt polyphenol  
đþĉc quan tâm nhiều hĄn (Singh et al., 2017).  
Tÿ hình 3 có thể nhên thçy hàm lþĉng  
polyphenol tëng dæn trong quá trình nây mæm ć  
câ hai loäi và ć câ hai điều kiện bóng tối và  
chiếu sáng. Đêu xanh cò xu hþĆng tëng mänh  
hĄn đêu tþĄng. Cý thể ć điều kiện bóng tối, hàm  
lþĉng polyphenol đêu xanh tëng 9,8 læn ć ngày  
5 lên 4,9 mg GAE/g CK so vĆi hät nguyên liệu,  
trong khi hàm lþĉng polyphenol đêu tþĄng chî  
tëng 3,5 læn ć ngày 5 lên 3,4 mg GAE/g CK so  
vĆi hät nguyên liệu. Ở điều kiện chiếu sáng  
cüng cò xu hþĆng tþĄng tă cûa đêu xanh.  
Nghiên cĀu cûa Huang et al. (2014) cüng  
cho thçy să tëng hàm lþĉng polyphenol cûa hai  
loäi đêu trong quá trình nây mæm. Trong  
nghiên cĀu đò hàm lþĉng polyphenol cûa đêu  
xanh tëng lên mänh ć ngày thĀ nhçt sau đò  
Hàm lþĉng polyphenol cüng tëng lên trong  
quá trình nây mæm ć một số loäi đêu khác nhþ  
lupin, đêu rëng ngăa, đêu lëng (Saleh et al.,  
2017). Khi hät nây mæm thì có să sinh tổng hĉp  
các hĉp chçt thĀ cçp trong đò polyphenol là một  
nhóm chçt chính dén đến làm tëng hàm lþĉng  
chçt này.  
1108  
Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Thanh  
A (Bóng tối)  
Đậu tương  
Đậu xanh  
B (Chiếu sáng)  
Ngày nảy mầm  
Ngày nảy mầm  
Ghi chú: Các chữ cái giống nhau thể hiện không có sự khác nhau có ý nghĩa (P <0,05).  
Hình 3. Sự biến đổi hàm lượng polyphenol của đậu tương và đậu xanh nây mầm  
trong điều kiện chiếu sáng và bóng tối  
A (Bóng tối)  
B (Chiếu sáng)  
Đậu tương  
Đậu xanh  
Ngày nảy mầm  
Ngày nảy mầm  
Ghi chú: Các chữ cái giống nhau thể hiện không có sự khác nhau có ý nghĩa (P <0,05).  
Hình 4. Sự biến đổi hoạt tính kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh nây mầm  
trong điều kiện chiếu sáng và bóng tối  
Hoät tính kháng oxy hóa trong hät nây mæm  
phý thuộc vào să thay đổi các hĉp chçt kháng  
oxy hóa, đặc biệt là polyphenol có trong hät.  
kháng oxy hóa cûa đêu xanh và đêu tþĄng tëng  
lên. Ở điều kiện chiếu sáng, hoät tính kháng oxy  
hóa cûa hai loäi đêu cüng cò xu hþĆng thay đổi  
tþĄng tă điều kiện bóng tối.  
Hoät tính kháng oxy hóa cûa hai loäi đêu  
đþĉc xác đðnh ć hät nguyên liệu và hai thąi  
điểm nây mæm là ngày thĀ 3 và thĀ 5. Nhìn  
chung khâ nëng kháng oxy hóa cûa hai loäi đêu  
đều cò xu hþĆng tëng mänh sau 5 ngày gieo ć câ  
hai điều kiện bóng tối và chiếu sáng (Hình 4).  
Să gia tëng cûa hai loäi đêu khác nhau; hoät  
tính kháng oxy hóa méu nguyên liệu và ngày 3  
cûa đêu tþĄng cao hĄn so vĆi đêu xanh nhþng ć  
ngày 5 hoät tính kháng oxy hóa cûa đêu xanh  
cao hĄn so vĆi đêu tþĄng. Hoät tính kháng oxy  
hóa có trong hät nguyên liệu rçt thçp. Tuy  
nhiên ć thąi điểm 5 ngày nây mæm hoät tính  
Huang et al. (2014) cüng cho thçy hoät tính  
kháng oxy hóa cûa đêu tþĄng và đêu xanh tëng  
dæn trong quá trình nây mæm. Chen & Chang  
(2015) báo cáo đêu tþĄng vó xanh và đêu tþĄng  
vó vàng có hoät tính kháng oxy hòa đều là 7,3  
tëng lên tþĄng Āng 8,5 và 9,8 µmol TE/g CK ć  
ngày nây mæm thĀ 5. Hoät tính kháng oxy hóa  
cûa đêu lëng cüng tëng dæn trong quá trình nây  
mæm (Aguilera et al., 2014). Nghiên cĀu trên một  
số loäi đêu khác và trên đêu phộng cüng cho thçy  
xu hþĆng tþĄng tă (Wang et al., 2005; Saleh et  
al., 2017). Khi hät nây mæm, hô hçp xây ra ć ty  
1109  
Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh  
trong quá trình nảy mầm  
và 30C là nhiệt độ thích hĉp cho să nây mæm  
cûa câ hai loäi đêu này. Đêu tþĄng mén câm vĆi  
nhiệt độ cao hĄn đêu xanh.  
thể để sinh nëng lþĉng cho hät phát triển do vêy  
các gốc tă do có thể hình thành. Vì vêy để hän  
chế să ânh hþćng cûa các gốc tă do, các chçt  
kháng oxy hòa đþĉc tëng cþąng tổng hĉp để  
trung hòa các gốc tă do (Chen & Chang, 2015).  
Điều kiện chiếu sáng hæu nhþ không ânh  
hþćng đến hàm lþĉng polyphenol nhþng cò ânh  
hþćng đến hoät tính kháng oxy hóa trong quá  
trình nây mæm cûa đêu tþĄng và đêu xanh. Hàm  
lþĉng polyphenol và hoät tính kháng oxy hóa cûa  
câ hai loäi đêu tëng lên trong quá trình nây mæm  
ć câ hai điều kiện bóng tối và chiếu sáng. Hai chî  
số này ć đêu tþĄng cao hĄn đêu xanh ć ngày nây  
mæm 1 và 2 nhþng ć ngày nây mæm 4 và 5 thì ć  
đêu xanh cao hĄn. Nhþ ć ngày nây mæm thĀ 5  
trong điều kiện bóng tối, hàm lþĉng polyphenol  
đêu xanh tëng tÿ 0,5 mg GAE/g CK ć hät nguyên  
liệu lên 4,9 mg GAE/g CK ć ngày 5, trong khi  
hàm lþĉng polyphenol đêu tþĄng tëng tÿ 1,0 mg  
GAE/g CK ć hät nguyên liệu lên 3,4 mg GAE/g  
CK. Cüng ć điều kiện và thąi gian nây mæm này,  
hoät tính kháng oxy hòa cüng tëng lên tÿ 0,12  
µmol TE/g CK và 1,3 µmol TE/g CK ć hät nguyên  
liệu đêu xanh và đêu tþĄng lên 4,8 và 3,2 µmol  
TE/g CK tþĄng Āng.  
Hàm lþĉng polyphenol và hoät tính kháng  
oxy hòa đều cò xu hþĆng tëng lên trong quá  
trình nây mæm cûa hai loäi đêu. Nhþ vêy,  
dþąng nhþ să gia tëng hàm lþĉng polyphenol có  
ċ nghïa quan trọng đối vĆi să gia tëng hoät tính  
kháng oxy hóa. Nghiên cĀu cûa Xiang et al.  
(2017) trên hät ngô nây mæm cho thçy có mối  
tþĄng quan chặt giĂa să gia tëng hàm lþĉng  
polyphenol và hoät tính kháng oxy hóa trong  
quá trình nây mæm. Să tëng hàm lþĉng  
polyphenol và hoät tính kháng oxy hóa trong  
quá trình nây mæm cûa câ hai loäi đêu là cĄ sć  
để sân xuçt sân phèm thăc phèm hät đêu nây  
mæm có giá trð dinh dþĈng.  
Điều kiện chiếu sáng hæu nhþ không ânh  
hþćng đến hàm lþĉng polyphenol trong quá  
trình nây mæm. Ngoäi trÿ ć ngày nây mæm thĀ  
4 đối vĆi đêu tþĄng, hàm lþĉng polyphenol cao  
hĄn ć điều kiện chiếu sáng so vĆi bóng tối, trong  
khi đò đối vĆi đêu xanh ć ngày thĀ nây mæm  
thĀ 3, hàm lþĉng polyphenol cao hĄn ć điều kiện  
bóng tối (Hình 3A và B). Nghiên cĀu trþĆc đåy  
chî ra rìng ánh sáng tā ngoäi kích thích să tổng  
hĉp polyphenol (Shaukat et al., 2013). Ánh sáng  
tā ngoäi là yếu tố gây stress do vêy mà kích  
thích sinh tổng hĉp polyphenol, trong khi đò  
điều kiện ánh sáng trong thí nghiệm này không  
phâi là yếu tố gây stress. Mặc dù điều kiện  
chiếu sáng hæu nhþ không ânh hþćng đến hàm  
lþĉng polyphenol, điều kiện bóng tối có hoät  
tính kháng oxy hóa có phæn cao hĄn so vĆi điều  
kiện chiếu sáng (Hình 4A và B). Kết quâ này  
ngþĉc läi so vĆi trþąng hĉp sāa dýng ánh sáng  
LED và hồng ngoäi trên đêu tþĄng nây mæm  
(Azad et al., 2018). Să khác nhau này có thể do  
nguồn sáng khác nhau.  
Nghiên cĀu về să biến đổi các chçt trong  
quá trình nây mæm cûa hät là cĄ sć để chế biến  
nhĂng sân phèm giàu dinh dþĈng hoặc thăc  
phèm chĀc nëng. HþĆng nghiên cĀu tiếp theo là  
nghiên cĀu să biến đổi cûa tÿng chçt trong  
nhòm polyphenol nhþ isoflavone. Đồng thąi,  
nghiên cĀu quy trình sân xuçt bột hät đêu  
tþĄng và đêu xanh nây mæm.  
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cĀu đþĉc thăc hiện täi Bộ môn Hóa  
sinh - Công nghệ sinh học thăc phèm, Khoa  
Công nghệ Thăc phèm, Học viện Nông nghiệp  
Việt Nam. Các tác giâ xin trân trọng câm Ąn Bộ  
môn, Khoa và Học viện đã täo điều kiện cho  
chúng tôi hoàn thành nghiên cĀu này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Aguilera Y., Liebana R., Herrera T., Rebollo-Hernanz  
M., Sanchez-Puelles C., Benitez V. & Martin-  
Cabrejas M.A. (2014). Effect of Illumination on the  
Content of Melatonin, Phenolic Compounds, and  
Antioxidant Activity During Germination of Lentils  
(Lens culinaris L.) and Kidney Beans (Phaseolus  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Nghiên cĀu cho thçy nhiệt độ ngâm ânh  
hþćng đến tî lệ nây mæm, chiều dài mæm và  
khối lþĉng mæm cûa câ đêu tþĄng và đêu xanh  
1110  
Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Thanh  
vulgaris L.). Journal of Agricultural and Food  
Chemistry, 62: 10736-10743.  
Messina V. (2014). Nutritional and health benefits of  
dried beans. Am J Clin Nutr, 100 Suppl., 1: 437-42.  
Aguilera Y., Martin-Cabrejas M.A. & De Mejia E. G.  
(2016). Phenolic compounds in fruits and  
beverages consumed as part of the mediterranean  
diet: their role in prevention of chronic diseases.  
Phytochemistry Reviews, 15: 405-423.  
Nông Thế Cận (2005). Thực phẩm dinh dưỡng. Nhà  
xuất bản Nông Nghiệp.  
Petti S. & Scully C. (2009). Polyphenols, oral health  
and disease: A review. Journal of Dentistry,  
37: 413-423.  
Ahmed R.G. (2005). Is there a balance between  
oxidative stress and antioxidant defense system  
during development. Medical Journal of Islamic  
World Academy of Sciences, 15: 55-63.  
Reiter C.E., Kim J.A. & Quon M.J. (2010). Green tea  
polyphenol epigallocatechin gallate reduces  
endothelin-1 expression and secretion in vascular  
endothelial cells: roles for AMP-activated protein  
kinase, Akt, and FOXO1. Endocrinology,  
151: 103-14.  
Azad M.O.K., Kim W.W., Park C.H. & Cho D.H.  
(2018). Effect of Artificial LED Light and Far  
Infrared Irradiation on Phenolic Compound,  
Isoflavones and Antioxidant Capacity in Soybean  
(Glycine max L.) Sprout. Foods (Basel,  
Switzerland), 7: 174.  
Saleh H.M., Hassan A.A., Mansour E.H., Fahmy H.A.  
& El-Bedawey, A.E.-F.A. (2017). Melatonin,  
phenolics content and antioxidant activity  
of germinated selected legumes and their  
fractions. Journal of the Saudi Society of  
Agricultural Sciences.  
Chen Y.M. & Chang S.K.C. (2015). Macronutrients,  
Phytochemicals, and Antioxidant Activity of  
Soybean Sprout Germinated with or without  
Light Exposure. Journal of Food Science, 80:  
S1391-S1398.  
Sharma S., Kaur M., Goyal R. & Gill B.S. (2014).  
Physical  
characteristics  
and  
nutritional  
composition of some new soybean (Glycine max  
(L.) Merrill) genotypes. Journal of Food Science  
and Technology, 51: 551-557.  
Davila M.A., Sangronis E. & Granito M. (2003).  
Germinated or fermented legumes: food or  
ingredients of functional food. Archivos  
Latinoamericanos De Nutricion, 53: 348-354.  
Shaukat S., Afzal Farooq M., Siddiqui M. & Zaidi S.  
(2013). Effect of enhanced UV-B radiation on  
germination, seedling growth and biochemical  
responses of Vigna mungo (L.) Hepper.  
Fu L., Xu B.-T., Xu X.-R., Gan R.-Y., Zhang Y., Xia  
E.-Q. & Li H.-B. (2011). Antioxidant capacities  
and total phenolic contents of 62 fruits. Food  
Chemistry, 129: 345-350.  
Singh B., Singh J.P., Kaur A. & Singh N. (2017).  
Phenolic composition and antioxidant potential of  
grain legume seeds: A review. Food Res Int.,  
101: 1-16.  
Huang X.Y., Cai W.X. & Xu B.J. (2014). Kinetic  
changes of nutrients and antioxidant capacities of  
germinated soybean (Glycine max L.) and mung  
bean (Vigna radiata L.) with germination time.  
Food Chemistry, 143: 268-276.  
Thaipong K., Boonprakob U., Crosby K., Cisneros-  
Zevallos L.  
&
Hawkins Byrne D. (2006).  
Comparison of ABTS, DPPH, FRAP, and ORAC  
assays for estimating antioxidant activity from  
guava fruit extracts. Journal of Food Composition  
and Analysis, 19: 669-675.  
Islam M., Hassan M., Sarker S., Rahman A. & Fakir M.  
(2017). Light and temperature effects on sprout  
yield and its proximate composition and vitamin C  
content in Lignosus and Mung beans, 15: 7.  
Vizzotto M., Porter W., Byrne D. & Cisneros-Zevallos,  
L. (2014). Polyphenols of selected peach and plum  
genotypes reduce cell viability and inhibit  
proliferation of breast cancer cells while not  
Jones J.M., Reicks M., Adams J., Fulcher G., Weaver  
G., Kanter M. and Marquart L. (2002). The  
importance of promoting a whole grain foods  
message. J Am Coll Nutr., 21: 293-7.  
affecting normal  
164: 363-370.  
cells.  
Food  
Chemistry,  
Karathanos V.T. (1999). Determination of water  
content of dried fruits by drying kinetics. Journal  
of Food Engineering, 39: 337-344.  
Wang K.H., Lai Y.H., Chang J.C., Ko T.F., Shyu S.L.  
& Chiou R.Y.Y. (2005). Germination of peanut  
kernels to enhance resveratrol biosynthesis and  
prepare sprouts as a functional vegetable. Journal  
of Agricultural and Food Chemistry, 53: 242-246.  
Khang D.T., Dung T.N., Elzaawely A.A. & Xuan T.D.  
(2016). Phenolic Profiles and Antioxidant Activity  
of Germinated Legumes. Foods, 5.  
Xiang N., Guo X., Liu F., Li Q., Hu J. & Brennan C.S.  
(2017). Effect of Light- and Dark-Germination on  
the Phenolic Biosynthesis, Phytochemical Profiles,  
and Antioxidant Activities in Sweet Corn (Zea  
mays L.) Sprouts. International Journal of  
Molecular Sciences, 18: 1246.  
Khattak A.B., Zeb A., Bibi N., Khalil S.A. & Khattak  
M.S. (2007). Influence of germination techniques  
on phytic acid and polyphenols content of chickpea  
(Cicer arietinum L.) sprouts. Food Chemistry,  
104: 1074-1079.  
1111  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 22200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sự biến đổi chỉ tiêu phát triển, hàm lượng Polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của đậu tương và đậu xanh trong quá trình nảy mầm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_bien_doi_chi_tieu_phat_trien_ham_luong_polyphenol_va_kha.pdf