Thành phần bay hơi thu nhận từ một số sản phẩm chè ô-long

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
Thành phần bay hơi thu nhận từ một số sản phẩm chè ô-long  
The Volatile Components Obtained from Some Oolong Tea Products  
Cung Thị Tố Quỳnh*, Phan Thị Thanh Hải, Vũ Hồng Sơn  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam  
Đến Tòa soạn: 19-4-2018; chấp nhận đăng: 18-01-2019  
Tóm tắt  
Chè ô-long là loại chè truyền thống của Trung Quốc, được sản xuất từ lá và búp chè với các mức độ lên  
men khác nhau, với các hương vị khác nhau. Nghiên cứu này thực hiện nhằm thu nhận thành phần bay hơi  
của một số sản phẩm chè ô-long trên thị trường bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước sử  
dụng thiết bị Clevenger kết hợp chiết bằng dung môi, phân tích thành phần bằng GC-MS và so sánh với  
thành phần thu được khi sử dụng phương pháp vi chiết pha rắn SPME. Kết quả cho thấy thành phần chất  
bay hơi chính của các loại chè ô-long nghiên cứu gồm (Z)-linalool oxide, (E)-linalool oxide, linalool,  
epoxylinalol, 3,7-dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol, (E)-geraniol, nerolidol, (Z)-2-penten-1-ol, furfural, phytol…  
Nghiên cứu cũng đã phân nhóm các loại chè thành 3 nhóm riêng biệt dựa trên các thành phần bay hơi có  
trong tinh dầu các loại chè ô long nghiên cứu thu nhận bằng phương pháp chưng cất.  
Từ khóa: Chè ô-long, chưng cất, thành phần bay hơi  
Abstract  
Oolong is a traditional Chinese tea produced through a process including withering the tea leaves and  
oxidation before curling and twisting. There are some varieties of tea products with different flavours based  
on the degree of oxidation. In this study, the volatile components from 6 types of oolong tea products were  
obtained by hydro-distillation using Clevenger type apparatus combined with solvent extraction method,  
analyzed by GC-MS, and then compared to those obtain  
ed by SPME method. These results showed that the main volatile components of these studied tea products  
were (Z)-linalool oxide, (E)-linalool oxide, linalool, epoxylinalol, 3,7-dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol, (E)-  
geraniol, nerolidol, (Z)-2-penten-1-ol, furfural, phytol… These oolong tea products were also classified into 3  
groups based on the volatile composition in the essential oil obtained by hydro-distillation.  
Keywords: oolong tea, distillation, volatile component  
1. Mở đầu*  
hexenal, benzaladehyde, methyl-5-hepten-2-one,  
methyl salicylate và indol. Mặt khác dựa trên 2 thành  
phần là (E)-2-hexenal và methyl salicylate, nghiên  
cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa chè lên men không  
hoàn toàn và chè lên men hoàn toàn. Trong một  
nghiên cứu khác, Renu Rawat và các cộng sự [3] đã  
nghiên cứu về thành phần bay hơi có trong chè đen  
Kangra. Nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp khác  
nhau là chưng cất – trích ly đồng thời (SDE) và  
chưng cất lôi cuốn theo hơi nước để thu nhận chất  
thơm, sau đó phân tích bằng GC – MS. Kết quả cho  
thấy trong tinh dầu thu được chủ yếu là các  
monoterpene đã bị oxy hóa như geraniol (12,32%), β-  
Ở Việt Nam cây chè (Camellia sinensis) được  
trồng từ khá lâu đời, hiện nay hầu như tỉnh nào cũng  
có cây chè song nhiều nhất vẫn là các tỉnh thuộc  
trung du miền núi phía Bắc và vùng cao tỉnh Lâm  
Đồng. Chè Ô-long là một loại chè bán lên men được  
sản xuất từ lá và búp của các giống chè, có hương vị  
thơm dịu nhẹ hấp dẫn. Chất lượng chè không những  
phụ thuộc vào công nghệ mà còn thay đổi theo vị trí  
địa lý, điều kiện khí hậu, thành phần thổ nhưỡng…[1]  
Wang và cộng sự [2] đã nghiên cứu sự khác biệt  
về thành phần bay hơi của các loại chè có mức độ lên  
men khác nhau bằng phương pháp vi chiết pha rắn  
(SPME) và phân tích sắc ký khí GC. Nghiên cứu thực  
hiện trên 56 loại chè bao gồm chè xanh, chè ô long,  
chè đen của các quốc gia khác nhau. Kết quả chỉ ra  
rằng có sự sai khác rõ rệt giữa chè lên men và chè  
không lên men về 5 hợp chất dễ bay hơi là (E)-2-  
ionone  
(12,15%),  
nerolidol  
(9,29%),  
hexahydrofarnesylacetone (8,34%), linalool (5,46%),  
α-damascone (3,70%), α-ionone (1,49%), một số hợp  
chất khác với hàm lượng thấp như linalool oxide I và  
II, α-terpeneol, epoxy linalool. Bên cạnh đó còn có  
một vài hợp chất khác chiếm tỷ lệ cao như phytol  
(14,37%), n-hexanoic acid (7,79%), 2,6,6-trimethyl-  
2-hydroxycyclohexanone (2,75%). Kawakami và  
cộng sự [4] đã thực hiện nghiên cứu so sánh thành  
* Địa chỉ liên hệ: Tel.: (+84) 903.440.709  
87  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
phần chất thơm thu nhận được từ chè đen Darjeeling  
dung môi [3]. Mẫu thu được được bảo quản ở nhiệt  
độ -18oC trước khi đem đi phân tích GC-MS.  
và chè Chan Pin (chè ô long đỏ) và nhận thấy hai loại  
chè này đều có hàm lượng 2,6-dimethyl-3,7-  
octadiene-2,6-diol rất cao. Thành phần này chính là  
tiền chất tạo ra 3,7-dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol (hợp  
chất mùi rất quan trọng của chè đen). Bên cạnh đó,  
Gulati và cộng sự [5] đã nhận thấy linalool, geraniol,  
β‐ionone, methyl salicylate, phenyl acetaldehyde,  
trans‐2‐hexenal, và một số hợp chất chưa được xác  
định là các thành phần bay hơi điển hình có trong chè  
Kangra.  
2.3. Phương pháp vi chiết pha rắn (SPME) thu  
nhận thành phần bay hơi  
Cho 4 g chè ô long cùng với 80 ml nước sôi vào  
bình tam giác 250 ml, đậy nút kín và tiến hành hãm  
trong vòng 5 phút. Sau đó lấy ra 5 ml nước chè vừa  
pha bỏ vào lọ 25 ml đã có sẵn 1,5 g NaCl. Cắm đầu  
kim 65 µm polydimethylsiloxane/divinylbenzene  
(PDMS/DVB) vào lọ mẫu, đặt lọ vào bể ổn nhiệt giữ  
ở 50oC trong vòng 30 phút, sau đó đem đi phân tích  
thành phần bay hơi trên thiết bị GC-MS.  
Như trên đã trình bày, trên thế giới cũng đã có  
một vài nghiên cứu về thành phần bay hơi thu được  
từ sản phẩm chè ô long, tuy nhiên ở Việt Nam vẫn  
còn ít các nghiên cứu theo hướng này. Vì vậy, nghiên  
cứu này tiến hành thu nhận thành phần bay hơi của  
một số sản phẩm chè Ô-long bằng phương pháp vi  
chiết pha rắn và bằng phương pháp chưng cất lôi  
cuốn theo hơi nước kết hợp chiết bằng dung môi, sau  
đó tiến hành phân tích thành phần chất thơm thu nhận  
được bằng phương pháp GC-MS.  
2.4. Phương pháp phân tích thành phần bay hơi có  
trong chất thơm thu được  
Sử dụng máy GC-MS QP 2010 (Shimazu, Nhật  
Bản) với cột mao quản DB-5 (đường kính 0,25 mm,  
dài 30 m, độ dày lớp phim tráng 0,25 µm) để phân  
tích thành phần bay hơi thu được. Chương trình nhiệt  
độ: 60oC (giữ 4 phút) tăng lên 230oC với tốc độ tăng  
nhiệt là 3oC/phút và giữ trong vòng 15 phút. Điều  
kiện MS: ion hóa mẫu ở thế ion hóa 70 eV, nhiệt độ  
có nguồn ion hóa 200oC, khí mang heli tốc độ 0,5  
ml/phút, tốc độ chia dòng 1:10 [3]. Định tính và nhận  
biết các thành phần bằng cách so sánh các mẫu phân  
rã MS của nó với các mẫu phân rã các chất có trong  
thư viện phổ (Willey, Chemstation) của máy GC-MS;  
định lượng các thành phần theo tỷ lệ phần trăm diện  
tích peak của nó trên tổng diện tích các peak có trong  
hỗn hợp chất bay hơi đem phân tích.  
2. Nguyên vật liệu và Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Nguyên vật liệu  
Sáu mẫu chè ô long được mua từ các siêu thị tại  
Hà Nội, Sài Gòn và tại Nhật Bản trong tháng  
10/2017. Dung môi diethyl ether được mua từ Sigma  
(Đức), đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký.  
Bảng 1. Sản phẩm chè sử dụng trong nghiên cứu  
TT  
Sản phẩm  
Xuất xứ theo chỉ dẫn  
trên bao bì  
2.5. Phương pháp phân nhóm sản phẩm  
1
2
Chè ô long Nhật Bản  
Chè ô long Đài Loan1  
Nhật Bản  
Được đóng gói tại Nhật  
Bản  
Được đóng gói tại Việt  
Nam  
Thái Nguyên  
Sử dụng phương pháp phân tích thành phần  
chính PCA [6, 7] nhằm phân nhóm các sản phẩm và  
xác định các thành phần bay hơi chính đặc trưng cho  
nhóm sản phẩm tương ứng, thực hiện trên phần mềm  
SPAD 7.  
3
Chè ô long Đài Loan2  
4
5
6
Chè ô long Đại Gia  
Chè ô long Tam Châu Lâm Đồng  
Chè ô long Hạnh Dung Lâm Đồng  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Thành phần bay hơi có trong tinh dầu các mẫu  
chè nghiên cứu  
Đài Loan1: Chè có nguồn gốc ở Đài Loan, được đóng gói  
tại Nhật Bản  
Tinh dầu chè ô long sau khi chưng cất và chiết  
chất thơm bằng dung môi diethyl ether được đem đi  
phân tích bằng GC-MS và kết quả được biểu diễn ở  
bảng 2. Kết quả phân tích cho thấy phát hiện được  
31-43 cấu tử bay hơi trong thành phần tinh dầu thu  
được. Phần trăm diện tích peak của các hợp chất có  
trong 6 mẫu nghiên cứu có sự khác nhau, tuy nhiên  
có sự tương đồng về các cấu tử bay hơi chính như các  
terpene (linalool, (Z) linalool oxide, (E)-linalool  
oxide, nerolidol, 3,7-dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol, α-  
terpineol) đều có mặt với hàm lượng lớn trong tinh  
dầu thu được. Ngoài ra còn có sự có mặt của các  
aldehyde (hexanal, (E)-2-hexenal, benzaldehyde,  
benzeneacetaldehyde), rượu và keton không no như  
Đài Loan2: Chè có nguồn gốc ở huyện Nam Đầu - Đài  
Loan, được đóng gói tại Việt Nam  
2.2. Phương pháp thu nhận tinh dầu  
Hòa tan 3 g đường saccharose vào 500 ml nước  
cất trong bình cầu dung tích 2 l với 100 g chè ô long  
(giúp gia tăng nồng độ của các thành phần bay hơi có  
trong pha hơi). Nguyên liệu được ngâm 16 giờ trước  
khi đưa đi chưng cất bằng thiết bị Clevenger trong 3  
giờ. Thu phần nước ngưng, tiếp đó chiết chất thơm  
thu được bằng diethyl ether (tỉ lệ dung môi/nước  
ngưng là 1/1 w/w). Làm khan dịch chiết bằng Na2SO4  
trong 2 giờ, sau đó tiến hành cô quay chân không đuổi  
88  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
(Z)-2-penten-1-ol, (Z)-3-hexenol, 6-methyl-5-hepten-  
Các thành phần bay hơi chính có trong sáu mẫu  
chè nghiên cứu khi tiến hành chưng cất và khi sử  
dụng phương pháp vi chiết pha rắn (SPME) được so  
sánh và kết quả được biểu diễn ở bảng 3. Kết quả cho  
thấy các thành phần chất thơm chính như (Z)-linalool  
oxide, (E)-linalool oxide, linalool, 3,7-dimethyl-  
1,5,7-octatrien-3-ol đều xuất hiện trong các mẫu chè  
ở cả 2 phương pháp nghiên cứu và chiếm hàm lượng  
lớn. Đây là những chất có vai trò rất quan trọng trong  
việc tạo nên mùi thơm đặc trưng của chè. Bên cạnh  
đó phytol, (Z)-2-penten-1-ol, (E)-geraniol không phát  
hiện được bằng phương pháp SPME nhưng có mặt  
trong thành phần bay hơi thu được bằng phương pháp  
chưng cất. Nghiên cứu cũng phát hiện 6-methyl-5-  
hepten-2-one có mặt trong cả sáu mẫu bằng phương  
pháp SPME nhưng chỉ tìm thấy trong bốn trên sáu  
mẫu (trừ hai mẫu của Lâm Đồng) bằng phương pháp  
chưng cất.  
2-one trong cả 6 mẫu nghiên cứu. Bên cạnh đó,  
phytol, một hợp chất có hoạt tính sinh học tốt, đã  
được phát hiện trong các mẫu chè với tỷ lệ thành  
phần khác nhau; nhiều nhất là trong mẫu chè ô long  
Đài Loan1 (đóng gói tại Nhật) và chè ô long Nhật Bản  
với hàm lượng lần lượt là 18,55% và 11,46% tổng  
diện tích peak. Hàm lượng phytol trong chè Lâm  
Đồng, bao gồm cả Tam Châu và Hạnh Dung là ít  
nhất, chiếm 0,83% và 0,20%. Nghiên cứu cũng chỉ ra  
sự tương đồng về thành phần bay hơi chính của sáu  
mẫu nghiên cứu so với các nghiên cứu trên thế giới  
[2-4].  
3.2. So sánh thành phần bay hơi chính có trong  
chất thơm thu nhận bằng phương pháp chưng cất  
và SPME  
Bảng 2. Thành phần bay hơi có trong tinh dầu của các mẫu chè nghiên cứu  
% diện tích peak  
Đại Gia  
-Thái  
Nguyên  
Hạnh  
Dung -  
Lâm Đồng  
Thành phần  
Nhật  
Bản  
Đài  
Đài  
Tam Châu-  
Lâm Đồng  
Loan 1  
Loan 2  
1- Pentanol  
(Z)-2-Penten-1-ol  
Ethenedioic acid, dimethyl ester  
(E)-2-Pentenal  
2,3-Butanediol  
2,48  
6,64  
-
1,05  
-
2,08  
4,51  
-
0,47  
-
1,61  
3,05  
-
-
1,85  
4,43  
-
-
0,54  
0,42  
-
-
0,32  
0,63  
0,02  
-
14,53  
-
-
-
3-Penten-2-one,4-methyl  
Hexanal  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,38  
0,66  
-
0,24  
-
-
-
-
1,32  
1,13  
-
2,56  
0,92  
5,75  
-
0,32  
1,24  
-
0,43  
0,95  
5,00  
-
1,85  
-
-
0,15  
-
-
-
0,61  
-
-
-
-
-
-
-
0,34  
0,58  
-
0,11  
-
-
-
3(2H)-Furanone,dihydro-2-methyl  
Diacetone alcohol  
1,1-Diethoxyethane  
2-Methylpyrazine  
Furfural  
1,1-Diproxyl propane  
3-Acetoxyl-5,5-dimethyl-1,2,4-trioxolane  
(E)-2-Hexenal  
(Z)-3-Hexenol  
Methyl-n-propyl ketone  
1-Hexanol  
Cyclohexanone  
2-Acetylfuran  
2,5-Dimethylpyrazine  
5-Methyl-2-furfural  
Benzaldehyde  
Methyl-2-furoate  
1-Penten-3-ol  
6-Methyl-5-hepten-2-one  
3-Ethyl-1,4-hexadiene  
2-Ethyl-3-methylpyrazine  
Acetophenone  
0,40  
0,22  
0,93  
3,02  
-
-
-
-
-
1,52  
1,22  
0,16  
-
1,01  
1,86  
-
-
-
0,97  
1,16  
2,25  
2,49  
0,75  
-
1,17  
-
0,08  
-
1,02  
1,79  
-
-
-
-
-
-
1,57  
-
0,15  
0,66  
-
-
-
-
0,53  
0,59  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,40  
1,45  
-
-
-
1,41  
1,11  
3,35  
2,03  
-
-
-
0,59  
-
-
1,45  
-
-
0,22  
-
0,15  
-
-
-
-
1,81  
1,10  
-
-
-
-
-
(E,E)-2,4-Heptadienal  
4,96  
1,57  
89  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
% diện tích peak  
Đại Gia  
-Thái  
Nguyên  
0,42  
-
12,6  
0,42  
10,57  
-
Hạnh  
Dung -  
Lâm Đồng  
Thành phần  
Benzeneacetaldehyde  
1H-Pyrrole-2-carboxaldehyde,1-ethyl-  
(Z)-Linalool oxide  
1-Octanol  
(E)-Linalool oxide  
3,5-Octadien-2-one  
Linalool  
3,7-Dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol  
2,6-Dimethylcyclohexanol  
2,4-Dimethyl-3-acetylpyrole  
2-Methoxyl-6-methyl-phenylamine  
Benzenamine,2-ethoxy  
Epoxyllinalol  
Nhật  
Bản  
Đài  
Đài  
Tam Châu-  
Lâm Đồng  
Loan 1  
Loan 2  
0,85  
4,55  
7,87  
-
4,76  
1,15  
2,01  
3,06  
1,20  
-
0,82  
-
-
-
0,95  
4,77  
6,55  
-
3,88  
-
2,50  
2,13  
0,61  
0,71  
-
0,52  
-
-
-
-
-
-
-
2,92  
-
1,42  
-
16,17  
8,41  
-
-
5,85  
-
6,15  
-
12,19  
9,4  
-
1,92  
-
2,01  
-
4,02  
3,46  
-
15,51  
16,21  
0,77  
-
-
-
-
-
1,01  
0,87  
0,17  
1,04  
2,10  
-
-
-
-
-
0,44  
-
-
1,48  
-
0,11  
-
-
0,56  
-
10-Acetoxynerol acetate  
Methyl salicylate  
Terpineol  
0,82  
0,87  
-
0,98  
-
-
-
0,74  
0,22  
3-Propylpyridine  
2,6-Dimethyl-1,5,7-octatriene  
Nerol  
1,6-Heptadiene,2,5,5-trimethyl-  
(E)-Geraniol  
Vinyl methacrylate  
α-Ionone  
Hexahydrofarnesylacetone  
(Z)-Geranylacetone  
β- Ionone  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,52  
0,53  
-
12,44  
-
0,29  
-
-
1,28  
0,52  
1,05  
-
0,74  
-
-
-
-
-
-
0,14  
-
0,60  
-
-
-
-
-
1,99  
-
0,01  
-
1,07  
-
-
2,52  
0,68  
-
-
-
-
-
2,50  
-
-
-
-
-
-
9,37  
2,38  
-
-
-
2,83  
-
-
-
-
-
-
3,54  
-
-
-
-
-
-
-
-
3,50  
0,72  
-
-
1,53  
-
-
0,59  
0,97  
1,74  
-
(E)-β-Ionon-5,6-epoxide  
Nerolidol  
n-Heptyl acrylate  
δ-Decalactone  
(E,E)-Farnesyl acetone  
Hexadecanoic acid, methyl ester  
Isophytol  
L-proline,ethyl ester  
1,3-Cyclooctadiene  
3-Decen-2-one  
Hexadecanoic acid  
(E,E)-9,12-Octadecadienoic acid, methyl  
ester  
0,51  
-
1,06  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,12  
0,41  
-
-
-
-
3,22  
3,31  
-
11,87  
3,50  
1,26  
1,36  
-
0,82  
-
-
-
-
1-Tetracosanol  
Phytol  
Palmitadehyde, diallylacetal  
Octadecane  
1-Iodoundecane  
3-Methylhexadecane  
4-t-Butyl-1-(1-methylallyl)cyclohexanol  
Nonadecane  
0,62  
11,46  
-
0,76  
-
-
-
1,57  
-
0,81  
18,55  
0,8  
0,77  
-
-
-
1,36  
-
-
-
1,02  
-
0,29  
1,16  
1,09  
-
-
-
2,35  
-
1,38  
-
0,83  
-
2,12  
-
0,20  
-
-
-
-
-
-
-
3,11  
-
0,28  
4,76  
3,11  
-
0,25  
-
-
-
5,14-Dibutyloctadecane  
90  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
% diện tích peak  
Đại Gia  
-Thái  
Nguyên  
Hạnh  
Dung -  
Lâm Đồng  
Thành phần  
Nhật  
Bản  
Đài  
Đài  
Tam Châu-  
Lâm Đồng  
Loan 1  
Loan 2  
2,6,11,15-Tetramethylhexadecane  
Nonacosane  
5-Propylnonane  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
6,29  
5,04  
1,34  
-
-
-
2-(1-Methyl-1-tetrahydro-2-furanylethyl)  
tetrahydrofuran  
-
-
-
-
7,07  
-
2,2,3,3-Tetramethylhexane  
1-Heptenylacetate  
Trioctyl phosphate  
Nonanal  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,05  
0,11  
-
-
-
0,06  
-
0,07  
Hexanedioic acid, dioctyl ester  
α-Octylene  
Hexanoic acid, 3-methylbutyl ester  
Docosane  
2-Methyl-1-dodecene  
5-Sec-butylnonane  
1-Nonene  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
50,63  
0,01  
0,01  
0,27  
-
2,18  
-
-
-
1,79  
-
-
-
4,23  
-
-
-
0,80  
-
-
-
4,66  
0,13  
1,75  
0,06  
-
-
Nonyl iodide  
-
-
-
-
0,21  
-
3-Methyl-2-furan  
Tricosane  
-
-
-
-
-
-
-
-
0,07  
-
2,56  
4,75  
Tetracosane  
3,3-Dimethylundecane  
β-Terpineol  
Isobornyl 3-methylbutanoate  
5-Methyl-5-hexen-2-one  
4,4-Dimethyl heptane  
2,4,4-Trimethyl hexane  
-
-
-
-
-
-
-
2,27  
8,18  
-
-
-
-
1,16  
10,77  
18,84  
5,09  
2,13  
4,61  
0,04  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,25  
4,41  
-
Đài Loan1 : Chè có nguồn gốc ở Đài Loan, được đóng gói tại Nhật Bản  
Đài Loan 2: Chè có nguồn gốc ở huyện Nam Đầu - Đài Loan, được đóng gói tại Việt Nam  
Bảng 3. So sánh thành phần bay hơi chính giữa các mẫu chè bằng hai phương pháp nghiên cứu  
Tam Châu-  
Lâm Đồng  
Hạnh Dung-  
Lâm Đồng  
Nhật  
Đài Loan1  
CC SPME  
Thái Nguyên  
Đài Loan2  
Thành phần  
Phytol  
CC  
11,46  
SPME  
CC  
1,02  
4,43  
SPME  
CC  
SPME  
CC  
0,20  
0,63  
SPME  
CC  
SPME  
-
-
18,55  
4,51  
-
-
-
-
0,83  
0,42  
-
-
-
-
2,35  
3,05  
-
-
(Z)-2-Penten-1-ol 6,64  
5-methyl-2-  
furfural  
(E,E)-2,4-  
Heptadienal  
(Z) Linalool oxide 7,87  
(E)-Linalool  
oxide  
3,35  
3,11  
2,25  
3,75  
3,10  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
4,96  
4,22  
18,54  
10,98  
1,57  
6,55  
3,88  
1,47  
-
-
-
2,06  
9,51  
9,10  
-
-
17,95 12,60 16,17  
5,85  
6,15  
5,44  
4,86  
1,92  
2,01  
2,92  
1,42  
6,70  
5,95  
4,76  
8,36  
10,57 12,13  
Linalool  
2,01  
0,82  
1,39  
2,37  
2,50  
0,98  
1,23  
2,51  
15,51  
1,04  
6,81  
0,36  
12,19  
-
4,80  
-
4,02  
-
8,25  
0,70  
16,17  
-
8,26  
-
Methyl salicylate  
3,7-Dimethyl-  
1,5,7-octatrien-3-  
ol  
3,06  
4,69  
2,13  
3,80  
16,21 20,45  
9,40  
8,78  
3,46  
9,96  
8,41  
10,88  
(E)- Geraniol  
Nerolidol  
(E)- 2-Hexenal  
1,04  
-
1,52  
-
-
-
-
-
-
-
12,44  
1,05  
1,02  
-
-
-
2,83  
3,54  
0,53  
-
0,82  
-
-
-
0,40  
-
2,50  
9,37  
0,93  
-
0,92  
-
1,53  
1,01  
1,99  
0,34  
91  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
Tam Châu-  
Hạnh Dung-  
Lâm Đồng  
Nhật  
CC  
1,81  
-
Đài Loan1  
Thái Nguyên  
Đài Loan2  
Lâm Đồng  
Thành phần  
6-Methyl-5-  
hepten-2-one  
Hexanoic acid  
1H-Pyrrole-2-  
SPME  
4,27  
CC  
SPME  
4,30  
CC  
0,66  
-
SPME  
3,03  
-
CC SPME  
CC  
SPME  
2,65  
-
CC  
SPME  
3,83  
-
1,17  
-
-
-
0,55  
-
-
-
1,45  
-
6,14  
0,84  
carboxaldehyde,1- 4,55  
ethyl-  
7,11  
4,77  
8,79  
-
-
-
-
-
-
-
-
1H-Indole  
Dodecane  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
0,79  
18,11  
-
-
9,18  
50,46  
-
-
13,97  
31,00  
-
-
2,58  
45,54  
22,35  
CC: Chưng cất  
SPME: Vi chiết pha rắn  
Hình 1. Mặt phẳng chính thứ nhất biểu diễn hình chiếu của 6 sản phẩm  
3.3. Phân nhóm các sản phẩm chè theo thành phần  
bay hơi có trong tinh dầu các mẫu chè  
linalool oxide có tương quan thuận với nhau. Ngoài  
ra, methyl salicylate và 1H-pyrrole-2-  
carboxaldehyde,1-ethyl cũng có tương quan thuận với  
nhau.  
Tiến hành phân nhóm các sản phẩm bằng phương  
pháp PCA dựa trên số liệu phân tích thành phần tinh  
dầu thu được bằng phương pháp chưng cất (bảng 2)  
và kết quả được biểu diễn trên Hình 1. Mặt phẳng  
chính thứ 1 biểu diễn gần 55% thông tin về 6 sản  
phẩm nghiên cứu, có thể thấy các loại chè được phân  
thành ba nhóm như sau:  
Từ hình 1 và 2 có thể nhận thấy chè Nhật Bản và  
chè Đài Loan1 - Nhật Bản (nhóm I) được đặc trưng  
bởi  
methyl  
salicylate,  
1H-pyrrole-2-  
carboxaldehyde,1-ethyl, benzaldehyde... Chè Thái  
Nguyên (nhóm II) đặc trưng bởi 3,7-dimethyl-1,5,7-  
octatrien-3-ol, linalool, nerolidol, (E)-geraniol, (E)-  
linalool oxide và (Z)-linalool oxide. Trong khi đó, các  
thành phần bay hơi của chè Hạnh Dung- Lâm Đồng,  
chè Đài Loan2, chè Tam Châu – Lâm Đồng (nhóm  
III) được đặc trưng bởi các hợp chất hydrocarbon,  
hexanol, nonanal, terpineol, một số ester như heptyl  
acrylate, vinyl methacrylate… Kết quả này cũng thể  
hiện những định hướng sơ bộ về các nhóm chè với  
những mùi hương đặc trưng, có thể trợ giúp các nhà  
sản xuất cải thiện hoặc thay đổi công nghệ để tạo ra  
những thành phần hương mong muốn cho sản phẩm.  
- Nhóm I: Chè Nhật Bản, chè Đài Loan1  
- Nhóm II: Chè Thái Nguyên  
- Nhóm III: Chè Hạnh Dung- Lâm Đồng, chè Đài  
Loan2, chè Tam Châu – Lâm Đồng  
Mối tương quan giữa các thành phần bay hơi được  
phân tích bằng phương pháp PCA và được biểu diễn  
trên Hình 2. Trên mặt phẳng chính thứ nhất biểu diễn  
gần 55% lượng thông tin về sản phẩm, kết quả cho  
thấy  
3,7-dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol,  
linalool,  
nerolidol, (E)-geraniol, (E)-linalool oxide và (Z)-  
92  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ 132 (2019) 087-093  
Hình 2. Mặt phẳng chính thứ nhất – Vòng tròn tương quan và hình chiếu của các thành phần bay hơi  
[3] Rawat R., Gulati A., Kiran B.G.D., Acharya R., Kaul  
V.K., and Singh B. Characterization of volatile  
components of Kangra orthodox black tea by gas  
chromatography-mass spectrometry, Food chemistry,  
105 (2007) 229-235.  
4. Kết luận  
Nghiên cứu đã thu được thành phần bay hơi của  
sản phẩm chè ô long bằng phương pháp chưng cất và  
phân tích thành phần bay hơi bằng GC-MS. Kết quả  
cho thấy thành phần chất bay hơi chính trong tinh dầu  
của các loại chè ô long nghiên cứu gồm (Z)-linalool  
oxide, (E)-linalool oxide, linalool, epoxylinalol, 3,7-  
dimethyl-1,5,7-octatrien-3-ol, (E)-geraniol, nerolidol,  
(Z)-2-penten-1-ol, furfural, phytol… Nghiên cứu  
cũng đã tiến hành so sánh thành phần bay hơi thu  
được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước  
và phương pháp SPME, đồng thời đã thực hiện phân  
nhóm các loại chè thành 3 nhóm riêng biệt dựa trên  
các thành phần bay hơi có trong tinh dầu thu được.  
[4] Kawakami M., Ganguly S.N., Banerjee J, and  
Kobayashi A. Aroma composition of oolong tea and  
black tea by brewed method and characterizing  
compounds of Darjeeling tea aroma. Journal of  
Agricultural and Food Chemistry, 43 (1995) 200-207.  
[5] Gulati A. & Ravindranath S.D. Seasonal variations in  
quality of Kangra tea (Camellia sinensis (L.,) O.  
Kuntze) in Himachal Pradesh. Journal of the Science  
of Food and Agriculture, 71 (1996) 231-236.  
[6] Claire Chabanet - Statistical analysis of sensory  
profiling data. Graphs for presenting results (PCA and  
ANOVA), Food Quality and Preference, 11 (1-2)  
(2000) 159-162.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Trần Ninh - Hakoda Naotoshi (2009). Các loại trà của  
vườn quốc gia Tam Đảo. NXB Khoa học & Kỹ thuật.  
[7] Husson F., Bocquet V., and Pagès J. - Use of  
confidence ellipse in a PCA applied to sensory  
analysis application to the comparison of  
monovarietal ciders, Journal of Sensory Studies 19  
(6) (2004) 510-518.  
[2] Wang L.F., Lee J.Y, Chung J.O., Baik J.H., So S., &  
Park S.K. Discrimination of teas with different  
degrees of fermentation by SPME-GC analysis of the  
characteristic volatile flavor compounds, Food  
chemistry, 109 (1) (2007), 196-206  
93  
pdf 7 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 20080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thành phần bay hơi thu nhận từ một số sản phẩm chè ô-long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthanh_phan_bay_hoi_thu_nhan_tu_mot_so_san_pham_che_o_long.pdf