Tình hình gây hại của bọ vòi voi Diocalandra Frumenti tại các vườn dừa của tỉnh Trà Vinh và kết quả bước đầu về việc sử dụng thiên địch và dịch trích từ thực vật trong phòng trừ bọ vòi voi

106 Nông nghiệp – Thủy sản  
TÌNH HÌNH GÂY HẠI CỦA BỌ VÒI VOI DIOCALANDRA FRUMENTI  
TẠI CÁC VƯỜN DỪA CỦA TỈNH TRÀ VINH VÀ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU  
VỀ VIỆC SỬ DỤNG THIÊN ĐỊCH VÀ DỊCH TRÍCH TỪ THỰC VẬT  
TRONG PHÒNG TRỪ BỌ VÒI VOI  
THE NEGATIVE EFFECTS OF DIOCALANDRA FRUMENTI IN THE COCONUT GARDENS AND  
THE INITIAL POSITIVE EFFECTS OF EXISTENCE NATURAL ENEMIES AND PLANT EXTRACT  
AGAINST DIOCALANDRA FRUMENTI IN TRÀ VINH PROVINCE  
Nguyễn Hồng Ửng1  
Nguyễn Thụy Ái Dân2, Nguyễn Thùy Dương2, Lê Thị Hồng Phương2, Đoàn Văn Hùng2  
Lê Vĩnh Lâm2,Trương Thanh Vũ2, Thạch Thị Thúy Trang2  
Tóm tắt  
Abstract  
The distribution of coconut varieties, the  
damage of Diocalandra frumenti on coconut  
fruits and the existence of D. frumenti’s natural  
enemies were investigated in Tra Vinh province  
in order to establish the initial data for coconut  
production. Furthermore, the positive effects of  
Nghiên cứu này nhằm xây dựng dữ liệu ban đầu  
về hiện trạng phân bố giống dừa, sự gây hại và  
thành phần thiên địch của bọ vòi voi (Diocalandra  
frumenti) trên trái dừa tại các huyện trong tỉnh Trà  
Vinh. Hơn nữa, hiệu quả phòng trừ bọ vòi voi của  
một số thiên địch ăn mồi và dịch trích từ thực vật another biological control tool and the application  
of plant extract to the threat of D. frumenti were  
studied. In this study, “Dua ta” is commonly found  
in coconut fields in Tra Vinh province. In addition,  
the damaging scale of D. frumenti varied 44,4 –  
73,1%to cononut varieties at local areas in which  
“Sap”sufferedthehighestdamage.Symptomswere  
đã được khảo sát trong phòng thí nghiệm. Kết quả  
khảo sát tại các huyện Cầu Kè, Càng Long và Tiểu  
Cần, tỉnh Trà Vinh cho thấy dừa ta là giống được  
trồng phổ biến tại tỉnh Trà Vinh. Thêm vào đó, tỉ  
lệ gây hại của bọ vòi voi trên trái dừa dao động từ  
44,4% - 73,1% đối với các giống dừa được trồng also found at the whole coconut husk surface by  
D. frumenti. Moreover, Euscorpius sp., Amblyseius  
sp. and Metarhizium anisopliae were found as D.  
frumenti’s natural enemies in coconut fields. In  
lab condition, Euscorpius sp. preyed 100% of D.  
frumenti while Forficulidae sp. only preyed 11,3%.  
Furthermore, Allium sativum extract in water  
tại địa phương. Trong đó, dừa sáp có tỉ lệ gây hại  
cao nhất (73,1%). Triệu chứng gây hại của bọ vòi  
voi trên trái có ở tất cả các vị trí của trái. Các  
đối tượng thiên địch được tìm thấy trong các vườn  
dừa chủ yếu là bọ cạp (Euscorpius sp.), nhện ăn  
thịt (Amblyseius sp.) và nấm xanh (Metarhizium solution reached efficiency of 69,5% in controlling  
D. frumenti’s adults in the lab condition. Overall,  
D. frumentithreatening coconut production in Tra  
Vinh is likely to be controlled by the application  
of Euscorpius sp. and Allium sativum extract.  
Keywords: Diocalandra frumenti, predators,  
symptoms, plant extract.  
anisopliae). Trong điều kiện phòng thí nghiệm, bọ  
cạp Euscorpius sp. có khả năng ăn thành trùng  
bọ vòi voi với tỉ lệ 100%, trong khi bọ đuôi kìm  
có tỉ lệ ăn thành trùng bọ vòi voi 11% - 13%. Đối  
với thành trùng bọ vòi voi hại dừa, dịch trích tỏi  
với nước cho độ hữu hiệu cao nhất ở 15 ngày sau  
khi phun với độ hữu hiệu là 69,5%. Dung dịch tỏi,  
hành và ớt ngâm trong rượu không có hiệu quả cao  
trong phòng trừ bọ vòi voi trong phòng thí nghiệm.  
Từ khóa: bọ vòi voi, dịch trích từ thực vật,  
thiên địch.  
1. Đặt vấn đề12  
vùng trồng dừa, các giống dừa phổ biến ở Nam Bộ.  
Bọ vòi voi làm cây dừa sinh trưởng kém, năng suất  
giảm sút, trái non bị rụng nhiều, trên cuống trái  
có những vết thương, trên trái già thì bị méo mó  
và dị dạng (Vũ Bá Quan, 2013). Việc dùng thuốc  
Bọ vòi voi Diocalandra frumenti (Coleoptera:  
Curculionidae) đã và đang gây hại tại tất cả các  
1 Thạc sĩ, Khoa Nông nghiệp Thủy sản, Trường Đại học Trà Vinh  
2 Sinh viên Trường Đại học Trà Vinh  
Số 22, tháng 7/2016 106  
Nông nghiệp – Thủy sản 107  
hóa học để phòng trừ bọ vòi voi như hiện nay sẽ  
Hiện trạng sản xuất và cơ cấu giống dừa được  
gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng sản xác định bằng cách phỏng vấn bằng phiếu và khảo  
phẩm nông nghiệp và hủy hoại môi trường. Theo sát trực tiếp trên vườn dừa của 93 nông hộ đang  
Giblin-Davis (2011), tại Queensland, để hạn chế canh tác dừa với diện tích ≥ 1.000 m2, mỗi huyện  
sự gây hại của D. frumenti, các biện pháp canh tác, điều tra 31 hộ tại ít nhất 03 xã của huyện.  
sinh học và hóa học có thể được áp dụng. Hiện  
nay, việc sử dụng thiên địch và các chất ly trích  
từ thực vật như hành, tỏi, ớt… để phòng trị các  
b. Khảo sát triệu chứng và tình hình gây hại của  
bọ vòi voi trên các giống dừa tại tỉnh Trà Vinh  
Thực hiện điều tra bằng phương pháp khảo sát  
trực tiếp trên các vườn dừa với diện tích ≥ 1.000 m2.  
Trên mỗi vườn được chọn, 10 cây dừa ưu tiên theo  
5 điểm chéo góc được chọn và đánh dấu. Trên mỗi  
cây, tỉ lệ và triệu chứng gây hại của bọ vòi voi trên  
trái dừa được ghi nhận. Điều tra 93 vườn dừa của  
huyện Cầu Kꢀ, huyện Càng Long và huyện Tiểu  
Cần, mỗi huyện có 31 vườn, ít nhất 03 xã/ huyện.  
đối tượng côn trùng gây hại đã được người dân  
ứng dụng thành công trên một số cây trồng (Bùi  
Ngọc Long, 2010). Do đó, để phát triển bền vững  
ngành trồng dừa tại tỉnh Trà Vinh, hiện trạng canh  
tác dừa, tình hình gây hại của bọ vòi voi trên các  
giống dừa được điều tra tại các huyện trong tỉnh  
Trà Vinh. Ngoài ra, các biện pháp phòng trừ bọ vòi  
voi trên các vườn dừa bao gồm sử dụng thiên địch  
ăn mồi và các chất ly trích từ thực vật cũng được  
nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.  
c. Khảo sát thiên địch của bọ vòi voi trên các  
vườn dừa tại tỉnh Trà Vinh  
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu  
a. Vật liệu  
Trong quá trình điều tra trên vườn dừa, các đối  
tượng thiên địch của bọ vòi voi được thu thập đem  
về phòng thí nghiệm, được giữ ẩm để bào tử phát  
triển (đối với nấm) hoặc nuôi đến trưởng thành  
- Nguồn bọ vòi voi và thiên địch được thu thập (đối với thiên địch ăn mồi) trước khi chuyển đến  
từ các địa phương có trồng dừa tại các huyện trong Trường Đại học Cần Thơ để định danh (Hình 2.1).  
tỉnh Trà Vinh và được nhân nuôi, lưu trữ trong  
phòng thí nghiệm của Khoa Nông nghiệp - Thủy  
sản, Trường Đại học Trà Vinh.  
- Nguyên liệu tươi: củ hành tím (Allium  
ascalonicum L.), tỏi (Allium sativumL), ớt chỉ thiên  
(Capsium frutescens L.var. fasciculatum (Sturt.)  
Bailey).  
- Dung môi: rượu nếp 480, nước sạch.  
b. Dụng cụ  
Hình 2.1. Nꢀm kꢁ sinh trên thành trùng và ꢀu trùng  
bọ vòi voi với tơ nꢀm màu trắng (A) và (B) và bào tử  
nꢀm màu xanh lꢂc (C) và (D) chꢂp qua kꢁnh hiển vi  
- Máy ép trái cây, bình xịt tay 2 lít, máy đo nhiệt  
độ, ẩm độ, ánh sáng  
- Các dụng cụ phòng thí nghiệm: hộp nhựa 10 –  
20 cm, nước cất, cồn 70%...  
soi nổi (độ phóng đại 4,5x)  
d. Khảo sát khả năng ăn mꢀi của bọ cạp, bọ  
đuôi kìm và kiến vàng trong điều kiện phòng  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
thí nghiệm  
2.2.1. Địa điểm thực hiện  
Khả năng ăn mồi của thiên địch bọ vòi voi như  
Khảo sát được tiến hành tại ba huyện: Cầu  
Kꢀ, Càng Long và Tiểu Cần của tỉnh Trà Vinh và  
Phòng Thí nghiệm, Khoa Nông nghiệp - Thủy sản,  
Trường Đại học Trà Vinh.  
bọ cạp (Euscorpius sp.), kiến vàng (Oecophylla  
smaragdina) và bọ đuôi kìm (Forficulidae sp.)  
được khảo sát trong Phòng Thí nghiệm của Khoa  
Nông nghiệp -Thủy sản, Trường Đại học Trà Vinh.  
2.2.2. Phương pháp thực hiện  
Bọ cạp, bọ đuôi kìm và kiến vàng được thu từ  
vườn nông dân, được tách riêng lꢁ từng cá thể, sau  
đó được cho vào các hộp nhựa có lá dừa và giữ ẩm.  
a. Khảo sát hiện trạng sản xuất, cơ cấu giống  
dừa tại tỉnh Trà Vinh  
Số 22, tháng 7/2016 107  
108 Nông nghiệp – Thủy sản  
Các chỉ tiêu theo dõi:  
Ấu trùng bọ vòi voi được thả trong một đoạn bẹ  
dừa có chiều dài 4cm và có đục 5 lỗ nhỏ làm nơi  
trú ẩn của ấu trùng hoặc trên bề mặt một mảnh bẹ  
lá dừa (dài 4cm). Thành trùng thả trên bề mặt và  
giữ yên 24 giờ để thành trùng bọ vòi voi ổn định.  
- Tiến hành quan sát số bọ vòi voi còn sống sau  
1, 3, 5, 7, 9, 11, 13 và 15 ngày sau khi phun (NSKP)  
- Điều kiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng trong  
phòng thí nghiệm.  
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn  
ngẫu nhiên, gồm 4 nghiệm thức vớinăm lần lặp lại  
như sau:  
Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu quả phòng trị bọ  
vòi voi của dịch trích tỏi, hành và ớt trong dung  
môi rượu.  
- Nghiệm thức 1: 05 thiên địch + 05 thành trùng  
bọ vòi voi + lá dừa  
Tiến hành ngâm rượu các nguyên liệu tươi:  
200g tỏi, 200g ớt chỉ thiên chín và 200g củ hành  
tím được bóc sạch vỏ, giã nhuyễn rồi cho vào  
200ml rượu nếp 480 trong từng chai rồi đậy kín  
nắp, để trong 15 ngày (Hình 2.2.B). Pha chất ly  
trích vừa ngâm theo nồng độ 60ml tỏi/2 lít nước,  
60ml ớt/2 lít nước, 60ml củ hành tím/2 lít nước.  
- Nghiệm thức 2: 05 thiên địch + 05 ấu trùng bọ  
vòi voi + lá dừa  
- Nghiệm thức 3: 05 thiên địch + 05 ấu trùng bọ  
vòi voi + bẹ dừa  
- Nghiệm thức 4: 05 thiên địch+ 05 thành trùng  
bọ vòi voi+ 05 ấu trùng bọ vòi voi + bẹ dừa  
Chỉ tiêu theo dõi:  
- Nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng trong phòng thí  
nghiệm ở các buổi sáng, trưa và chiều.  
- Khả năng ăn thành trùng và ấu trùng bọ vòi voi  
của bọ đuôi kìm, bọ cạp và kiến vàng trong 4 tuần.  
e. Khảo sát hiệu quả phòng trị bọ vòi voi của  
các dịch trích từ tỏi, hành và ớt trong phòng  
thí nghiệm  
Hình 2.2. Dꢃch trꢁch tỏi, ớt chỉ thiên, hành tꢁm dùng  
bố trꢁ thꢁ nghiệm với dung môi nước (A) và dung môi  
rưꢄu (B)  
Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu quả phòng trị bọ  
vòi voi của dịch trích từ tỏi, hành và ớt bằng dung  
môi nước.  
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn  
ngẫu nhiên, với 4 nghiệm thức, 4 lần lặp lại, mỗi  
lần lặp lại là một hộp nhựa chứa 50 thành trùng bọ  
vòi voi.  
Củ tỏi, ớt chỉ thiên chín và củ hành tím được  
làm sạch rồi cho vào máy ép lấy nguyên chất của  
tỏi, ớt và củ hành tím (Hình 2.2.A). Pha dung dịch  
tỏi, ớt và hành tím với nồng độ được khuyến cáo  
sử dụng trên cây rau: 20ml dịch trích/2 lít nước.  
Sau khi thả bọ vòi voi vào hộp nhựa đã để sẵn  
thức ăn là bẹ lá dừa, để yên trong khoảng 1 – 2 giờ  
để bọ vòi voi ổn định rồi tiến hành phun các dịch  
trích trên bằng bình xịt tay ướt đều và đậy nắp hộp  
nhựa lại.  
- Nghiệm thức 1: tỏi ngâm trong rượu  
- Nghiệm thức 2: ớt chỉ thiên ngâm trong rượu  
- Nghiệm thức 3: hành tím ngâm trong rượu  
- Nghiệm thức 4: phun nước (đối chứng)  
Các chỉ tiêu theo dõi  
- Theo dõi số bọ vòi voi còn sống sau 1, 3, 5, 7,  
9, 11, 13 và 15 ngày sau khi phun.  
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn  
ngẫu nhiên, với 4 nghiệm thức, 4 lần lặp lại, mỗi  
lần lặp lại là một hộp nhựa chứa 50 thành trùng bọ  
vòi voi.  
- Điều kiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng trong  
phòng thí nghiệm.  
f. Xử lý số liệu  
Tính độ hữu hiệu bằng công thức Abbott:  
Độ hữu hiệu (%) = (C - T)/C x 100  
Trong đó:  
- Nghiệm thức 1: dung dịch từ củ tỏi  
- Nghiệm thức 2: dung dịch từ trái ớt chỉ thiên  
- Nghiệm thức 3: dung dịch từ củ hành tím  
- Nghiệm thức 4: phun nước (đối chứng)  
C: Số cá thể sống ở nghiệm thức đối chứng sau  
Số 22, tháng 7/2016 108  
Nông nghiệp – Thủy sản 109  
khi phun thuốc.  
Tiểu Cần là dừa ta với 66/93 hộ trồng (chiếm 71%  
tổng số hộ) chiếm diện tích khoảng 279.100 m2,  
tập trung nhiều ở huyện Càng Long. Đây là giống  
dừa được trồng lâu năm tại Trà Vinh nói chung và  
các huyện khảo sát nói riêng do đặc điểm trái to,  
sai và dễ bán.  
T: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc sau  
khi thí nghiệm.  
Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra  
và khảo sát sẽ được xử lý và phân tích bằng các  
chương trình MS Excel và SPSS.  
Tại huyện Cầu Kꢀ, khảo sát 31 hộ thì có 24 hộ  
trồng dừa sáp với tổng diện tích là 101.200m2. Cầu  
Kꢀ là địa phương có truyền thống trồng dừa sáp  
lâu năm cùng với xu hướng phát triển sản phẩm  
đặc sản của tỉnh Trà Vinh nên diện tích dừa sáp  
ngày càng được nhân rộng. Bên cạnh những hộ  
trồng chuyên dừa sáp, một số hộ trồng xen những  
giống dừa khác như dừa ta, dừa xiêm và dừa dâu  
để ổn định thu nhập.  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Thành phần giống dừa khảo sát tại huyện  
Càng Long, Tiểu Cần và Cầu Kè của tỉnh  
Trà Vinh  
Kết quả khảo sát được mô tả trong Hình 3.1 cho  
thấy giống dừa được người nông dân chọn trồng  
nhiều nhất ở cả ba huyện Cầu Kꢀ, Càng Long và  
Hình 3.1. Kết quꢅ thành phần giống dừa trồng tại cꢆc hộ khꢅo sꢆt  
Các giống dừa khác như dừa ꢁo, dừa dâu, dừa với tổng diện tích lần lượt là 16.500 m2, 57.000  
mã lai, dừa xiêm ít được người dân trồng hơn m2,1.000 m2 và 22.200 m2 (Bảng 3.1).  
Bꢅng 3.1. Diện tꢁch cꢆc giống dừa khꢅo sꢆt tại cꢆc huyện Cầu Kè, Tiểu Cần và Càng Long  
Diện tích (m2)/giống dừa  
Huyện  
Ta  
Xiêm  
700  
Dâu  
4.000  
Sáp  
Ẻo  
Mã Lai  
Cầu Kꢀ  
47.100  
85.000  
16.5000  
297.100  
93.200  
8.000  
0
0
0
Tiểu Cần  
Càng Long  
Tổng  
11.000  
10.500  
22.200  
22.000  
31.000  
57.000  
16.500  
0
16.500  
1.000  
0
1.000  
101.200  
Ghi chú: Diện tích giống dừa được quy đổi theo mật độ và số lượng cây dừa trong vườn khảo sát  
3.2. Tình hình gây hại của bọ vòi voi D. frumenti trên các giống dừa tại các huyện Càng Long, Tiểu  
Cần và Cầu Kè  
Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các giống dừa đều bị bọ vòi voi gây hại trên trái (Bảng 3.2).  
Số 22, tháng 7/2016 109  
110 Nông nghiệp – Thủy sản  
Bꢅng 3.2. Tình hình gây hại trꢆi dừa của bọ vòi voi D. frumenti trên cꢆc giống dừa tại tỉnh Trà Vinh  
Huyện Càng Long  
Huyện Tiểu Cần  
Huyện Cầu Kꢀ  
Trung bình  
tỉ lệ (%) gây  
hại  
Giống dừa  
Mẫu quan Tỉ lệ (%) Mẫu quan Tỉ lệ (%) Mẫu quan Tỉ lệ (%)  
sát  
gây hại  
52,90  
84,60  
47,10  
40,71  
-
sát  
gây hại  
52.90  
50,00  
83,30  
62,70  
44,40  
-
sát  
gây hại  
44,10  
42,90  
Ta  
Dâu  
Lửa  
Xiêm  
Ẻo  
272  
26  
17  
27  
-
174  
6
6
51  
63  
-
161  
50,00  
59,20  
65,20  
51,10  
44,40  
73,10  
-
7
-
2
50,00  
-
Sáp  
Tổng cộng  
Trung bình  
-
-
-
130  
300  
-
73,10  
-
52,50  
342  
-
300  
-
-
56,30  
58,70  
57,20  
Tỉ lệ gây hại dao động từ 40,71% đến 84,6%  
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2015), bọ vòi voi  
trên các giống dừa được trồng tại các địa phương đꢁ trứng trên vỏ trái gần cuống trái hoặc bên trong  
như dừa ta, dừa dâu, dừa lửa, dừa xiêm, dừa ꢁo và vỏ trái. Vị trí đục thường tập trung quanh cuống  
dừa sáp. Trong đó, dừa dâu được trồng tại huyện trái tạo ra đặc điểm là có nhiều vết nhựa chảy ra.  
Càng Long có tỉ lệ gây hại cao nhất là 84,6% Khảo sát tại tỉnh Trà Vinh cũng cho thấy triệu  
(Bảng 3.2).  
chứng gây hại của bọ vòi voi trên trái có ở tất cả các  
vị trí cuống trái, giữa trái và chóp trái (Hình 3.2).  
3.3. Vị trí gây hại của bọ vòi voi D. frumenti trên  
trái dừa tại các huyện Càng Long, Tiểu Cần và  
Cầu Kè  
Hình 3.2. Vꢃ trꢁ gây hại của bọ vòi voi trên trꢆi dừa: cuống trꢆi (A), giữa trꢆi (B) và chóp trꢆi (C)  
Tại huyện Càng Long, tỉ lệ trái bị gây hại giữa (Bảng 3.3). Tuy nhiên, kết quả tổng hợp của cả  
trái chiếm nhiều nhất (84,6%), huyện Tiểu Cần ba huyện cho thấytỉ lệ gây hại của bọ vòi voi tại  
và huyện Cầu Kꢀ chủ yếu triệu chứng thể hiện ở cuống trái, giữa trái và chóp trái không chênh lệch  
cuống trái với tỉ lệ tương ứng là 79,0% và 74,3% nhiều, với tỉ lệ lần lượt là 68,7%, 43,2% và 65,2%.  
Bꢅng 3.3. Kết quꢅ khꢅo sꢆt vꢃ trꢁ gây hại của bọ vòi voi trên trꢆi dừa tại tỉnh Trà Vinh  
Huyện Càng Long  
Mẫu quan Tỉ lệ (%) Mẫu quan Tỉ lệ (%)  
Huyện Tiểu Cần  
Huyện Cầu kꢀ  
Mẫu quan Tỉ lệ (%)  
Trung bình tỉ  
lệ (%) gây hại  
Vị trí bị hại  
sát  
gây hại  
52,90  
84,60  
47,10  
sát  
gây hại  
79,00  
sát  
gây hại  
Cuống trái  
Giữa trái  
Chóp trái  
720  
720  
720  
318  
318  
318  
730  
730  
730  
74,30  
24,40  
1,37  
68,70  
43,20  
65,20  
20,60  
1,27  
Số 22, tháng 7/2016 110  
Nông nghiệp – Thủy sản 111  
Bꢅng 3.4. Cꢆc đối tưꢄng thiên đꢃch của bọ vòi voi thu  
đưꢄc trên vườn dừa tại Trà Vinh  
3.4. Khảo sát thiên địch của bọ vòi voi tại các  
vườn dừa của tỉnh Trà Vinh  
Kết quả định danh thiên địch (các mẫu nấm  
và động vật ăn mồi) thu được từ các vườn dừa  
điều tra được trình bày trong Bảng 3.4 và Hình  
3.3. Trong đó, các đối tượng thiên địch được tìm  
thấy chủ yếu là bọ cạp (Euscorpius sp.), nhện ăn  
thịt (Amblyseius sp.) và nấm xanh (Metarhizium  
anisopliae).  
STT Đối tượng  
Kết quả định danh  
Euscorpius sp.  
(Scorpiones: Euscorpiidae)  
Amblyseius sp.  
(Mesostigmata: Phytoseiidae)  
Metarhizium anisopliae  
1
Bọ cạp  
2
3
Nhện  
Nấm xanh  
Hình 3.3. Bào tử nꢀm xanh (A) chꢂp dưới kꢁnh hiển vi (vật kꢁnh 40x), nhện (B) và bọ cạp (C) (độ phóng đại  
4,5) thu tại vườn dừa nông dân  
3.5. Khảo sát khả năng ăn mꢀi của các đối tượng  
thiên địch tại phòng thí nghiệm  
– 85,8%, ánh sáng từ 103,7 lux – 214,2 lux.  
3.5.2. Khả năng ăn mồi của bọ đuôi kìm, bọ cạp  
và kiến vàng đối với thành trùng và ấu trùng bọ  
vòi voi  
3.5.1. Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng trong  
phòng thí nghiệm  
Nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng để nuôi thiên địch  
tại Phòng Thí nghiệm Bộ môn Trồng trọt và Phát  
triển Nông thôn trong thời gian 45 ngày dao động  
như sau: nhiệt độ từ 30oC – 34oC, độ ẩm từ 68,9%  
Kết quả khảo sát trong phòng thí nghiệm về khả  
năng ăn mồi của bọ đuôi kìm, bọ cạp và kiến vàng  
đối với thành trùng và ấu trùng bọ vòi voi được  
trình bày trong Bảng 3.5 như sau:  
Bꢅng 3.5. Khꢅ năng ăn mồi của bọ đuôi kìm, bọ cạp và kiến vàng đối với thành trùng và ꢀu trùng bọ vòi voi.  
Khả năng ăn mꢀi (%)  
Đối tượng  
NT 4  
NT 1  
NT 2  
NT 3  
Thành trùng  
Ấu trùng  
Bọ đuôi kìm  
Bọ cạp  
Kiến vàng  
11  
100  
0
100  
100  
100  
0
0
0
13  
100  
0
0
0
0
Ghi chú: NT1: thành trùng + lá dừa, NT2: ấu trùng + lá dừa, NT3: ấu trùng + bẹ dừa, NT4: thành trùng +  
ấu trùng + bẹ dừa.  
Kết quả cho thấy cả ba đối tượng đều có khả có tỉ lệ ăn thành trùng bọ vòi voi lần lượt là 11% và  
năng ăn ấu trùng khi nuôi với lá dừa nhưng không 13% khi nuôi với lá và bẹ lá dừa. Do thành trùng  
ăn ấu trùng được nuôi trong bẹ lá. Điều này cho bọ vòi voi có tập tính sống trên bề mặt vật chủ nên  
thấy, khả năng sử dụng các đối tượng này để giảm thiên địch có khả năng tiếp xúc và ăn mồi dễ dàng  
sự gây hại của ấu trùng bọ vòi voi là chưa có hiệu hơn so với ấu trùng (Bảng 3.5 và Hình 3.4). Qua  
quả. Tuy nhiên, trong điều kiện phòng thí nghiệm, đó cho thấy, bọ cạp và bọ đuôi kìm có tiềm năng  
bọ cạp có khả năng ăn thành trùng bọ vòi voi với tỉ trong việc giảm mật số thành trùng bọ vòi voi trên  
lệ 100% trong tất cả các nghiệm thức, bọ đuôi kìm vườn dừa.  
Số 22, tháng 7/2016 111  
112 Nông nghiệp – Thủy sản  
Hình 3.4. Bọ cạp ăn ꢀu trùng (A) và thành trùng bọ vòi voi D. frumenti(B)  
3.6. Hiệu quả phòng trừ của dịch trích tỏi, hành,  
ớt đối với bọ vòi voi  
Đến thời điểm 9 NSKP, các nghiệm thức không  
khác biệt về mặt thống kê. Tuy nhiên, từ 11 NSKP  
đến 15 NSKP thì nghiệm thức dung dịch tỏi có độ  
hữu hiệu cao hơn và khác biệt về mặt thống kê so  
với các nghiệm thức còn lại với độ hữu hiệu lần  
lượt là 46,2%, 61,8% và 69,5%. Thời điểm này,  
dung dịch củ hành tím đã giảm tác dụng do độ cay  
nồng của dung dịch đã giảm dần, trong khi mùi  
tỏi vẫn còn phát huy tác dụng (Bảng 3.6). Theo  
Văn Đức (2014), tỏi có tính kháng khuẩn, xua đuổi  
và diệt côn trùng, giết ấu trùng của muỗi với liều  
lượng rất thấp.  
3.6.1. Hiệu quả phòng trừ của dịch trích tỏi, hành  
và ớt pha với nước đối với bọ vòi voi D. frumenti  
Kết quả khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ vòi voi  
của các dịch trích hành, tỏi và ớt được trình bày tại  
Bảng 3.6. Giai đoạn từ 1 NSKP đến 7 NSKP đều  
có độ hữu hiệu tương đối thấp trong phòng trừ bọ  
vòi voi. Dung dịch củ hành tím có tác dụng cao  
hơn so với các nghiệm thức còn lại với độ hữu hiệu  
từ 14,6% – 28,1% trong khi các nghiệm thức còn  
lại cho độ hữu hiệu dưới 10%.  
Bꢅng 3.6. Độ hữu hiệu của cꢆc nghiệm thức dꢃch trꢁch tỏi, ớt và hành với dung môi là nước trên bọ vòi voi  
Độ hữu hiệu (%) giữa các thời điểm (NSKP)  
Nghiệm  
thức  
1NSKP  
1,01b  
0,00b  
14,60a  
0,00b  
*
3NSKP  
2,00b  
1,00b  
26,60a  
0,00b  
*
5NSKP  
3,53b  
3,00b  
26,60a  
0,00b  
*
7NSKP  
10,60ab  
3,50b  
28,10 a  
0,00b  
*
9NSKP  
25,20  
8,02  
28,70  
0,00  
11NSKP  
46,20a  
11,60b  
30,30a  
0,00b  
*
13NSKP  
61,80a  
12,70b  
30,40b  
0,00b  
*
15NSKP  
69,50a  
30,40b  
14,70b  
0,00b  
*
Tỏi  
Ớt  
Hành tím  
Đối chứng  
ns  
CV(%)  
8,50  
9,87  
10,95  
11,07  
10,28  
8,25  
7,80  
7,95  
Trong cùng một cột các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê qua  
phép thử Duncan. Số liệu được quy đổi theo công thức log(x +10).  
*: khác biệt có ý nghĩa ở 5%; ns: khác biệt không ý nghĩa, NSKP: ngày sau khi phun.  
3.6.2. Hiệu quả phòng trừ của dịch trích tỏi, hành, hiệu 27,4%, không khác biệt với hai nghiệm thức  
ớt ngâm trong rượu đối với bọ vòi voi D. frumenti còn lại. Khi sử dụng trên rau màu, tỏi, ớt, gừng  
và giềng được nghiền nát trước khi đem ngâm với  
Khảo sát hiệu quả của dung dịch tỏi, hành và ớt  
rượu hoặc cồn trong khoảng 15 ngày, sau đó pha  
ngâm trong rượu cho độ hữu hiệu tương đối thấp  
loãng với nước rồi phun có thể tiêu diệt được 85 -  
và không khác biệt về mặt thống kê cho tất cả các  
90% sâu hại (Hương Giang 2013). Tuy dịch trích  
nghiệm thức từ 1 NSKP đến 13 NSKP. Độ hữu hiệu  
tỏi trong rượu không cho hiệu quả cao nhưng hiệu  
cao nhất trong giai đoạn này là 28,4%, 11,8% và  
quả phòng trừ của dịch trích tỏi trong nước trên bọ  
27,4% ở các nghiệm thức tỏi, hành, ớt tương ứng.  
vòi voi hại dừa trong phòng thí nghiệm cho kết quả  
Đến 15 NSKP thì nghiệm thức 1 (tỏi ngâm rượu)  
cao nhất ở 15 NSKP là 69,5%.  
cho hiệu quả cao nhất với độ hữu hiệu 36,0%,  
khác với nghiệm thức 2 (ớt ngâm rượu, 12,9%).  
Nghiệm thức 3 (hành tím ngâm rượu) có độ hữu  
Số 22, tháng 7/2016 112  
Nông nghiệp – Thủy sản 113  
Bꢅng 3.7. Độ hữu hiệu của cꢆc nghiệm thức dung dꢃch tỏi, ớt và hành ngâm trong rưꢄu đối với bọ vòi voi  
Độ hữu hiệu (%) giữa các thời điểm (NSKP)  
Nghiệm thức  
1NSKP  
1,00  
0,50  
2,00  
0,00  
ns  
3NSKP 5NSKP 7NSKP  
9NSKP  
15,10  
5,60  
11NSKP  
21,80  
7,73  
13NSKP  
28,40  
11,80  
27,40  
0,00  
15NSKP  
36,00a  
12,90b  
27,40ab  
0,00b  
*
Tỏi  
Ớt  
Hành tím  
Đối chứng  
5,00  
2,02  
5,01  
0,00  
ns  
9,50  
4,53  
10,60  
0,00  
ns  
10,50  
5,06  
18,20  
0,00  
ns  
28,70  
0,00  
23,40  
0,00  
ns  
ns  
ns  
CV  
4,46  
7,73  
8,61  
9,50  
7,91  
8,67  
6,75  
7,14  
Trong cùng một cột, các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê qua  
phép thử Duncan. Số liệu được quy đổi theo công thức log(x +10).  
*: khác biệt ý nghĩa ở 5%; ns: khác biệt không ý nghĩa, NSKP: ngày sau khi phun.  
4. Kết luận  
Khảo sát tại các huyện Cầu Kꢀ, Càng Long và  
trong tất cả các nghiệm thức, bọ đuôi kìm có tỉ lệ  
ăn thành trùng bọ vòi voi 11% - 13%, kiến vàng  
không có khả năng ăn thành trùng bọ vòi voi.  
Tiểu Cần của tỉnh Trà Vinh cho thấy tỉ lệ gây hại  
của bọ vòi voi trên trái dừa dao động từ 44,4% đến  
73,1% đối với các giống dừa được trồng tại địa  
phương. Trong đó, dừa sáp được trồng tại huyện  
Cầu Kꢀ có tỉ lệ gây hại cao nhất (73,1%). Triệu  
chứng gây hại của bọ vòi voi có ở tất cả các vị trí  
của trái.  
Kết quả nghiên cứu về hiệu quả phòng trị của  
dịch trích tỏi trong nước trên bọ vòi voi hại dừa  
trong phòng thí nghiệm cho kết quả cao nhất so với  
dịch trích từ hành tím, ớt… ở 15 NSKP với độ hữu  
hiệu là 69,5%. Dịch trích tỏi, hành, ớt ngâm rượu  
không có hiệu quả cao trong phòng trừ bọ vòi voi  
trong phòng thí nghiệm.  
Các đối tượng thiên địch được tìm thấy chủ  
yếu là bọ cạp (Euscorpius sp.), nhện ăn thịt  
(Amblyseius sp.) và nấm xanh (Metarhizium  
anisopliae). Trong đó, bọ cạp Euscorpius sp. có  
khả năng ăn thành trùng bọ vòi voi với tỉ lệ 100%  
Đề nghị tiếp tục khảo sát hiệu quả phòng trị bọ  
vòi voi của các đối tượng thiên địch khác như nấm  
ký sinh, ong ký sinh… để phục vụ phòng trừ sinh  
học trên vườn dừa.  
Tài liệu tham khảo  
Bùi, Ngọc Long. 2010. Thuốc trừ sâu làm từ tỏi, ớt, xem ngày 13.5.2016. <http://www.thanhnien.  
Giblin-Davis R.M. 2011. Borers of palms. In. Insects on palms. CABI Publishing, Trang: 267 - 304.  
Hương Giang. 2013. Người tự chế thuốc trừ sâu từ tỏi, ớt cho cây trồng, xem ngày 01/5/2016,  
Nguyễn, Thị Thu Cúc. 2015. Côn trùng, nhện gây hại cây ăn trái tại Việt Nam và thiên địch. Nhà  
Xuất bản Đại học Cần Thơ. Trang 461-465.  
Văn Đức. 2014. Tỏi trị bách bệnh. Nhà Xuất bản Văn hóa – Thông tin. Trang 16.  
Vũ, Bá Quan. 2013. Phòng trừ bọ vòi voi hại dừa. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh  
Sóc Trăng.  
tai+lieu+ky+thuat/bovoivoihaidua (đọc ngày 01/5/2016)>  
Số 22, tháng 7/2016 113  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 20040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình gây hại của bọ vòi voi Diocalandra Frumenti tại các vườn dừa của tỉnh Trà Vinh và kết quả bước đầu về việc sử dụng thiên địch và dịch trích từ thực vật trong phòng trừ bọ vòi voi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_hinh_gay_hai_cua_bo_voi_voi_diocalandra_frumenti_tai_ca.pdf