Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cỏ voi (Pennisetum Purpureum) trên vùng đất nhiễm phèn tại Trà Vinh
120 Nông nghiệp – Thủy sản
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY CỎ VOI (PENNISETUM PURPUREUM)
TRÊN VÙNG ĐẤT NHIỄM PHÈN TẠI TRÀ VINH
THE STUDY ON GROWTH AND DEVELOPMENT OF PENNISETUM PURPUREUM ON ALUM
LAND IN TRA VINH PROVINCE
Hồ Quốc Đạt1
Lâm Quốc Nam2
Nguyễn Thị Hồng Nhân3
Tóm tắt
Abstract
Elephant grass (Pennisetum purpurem) is
a perennial tropical species with high biomass
production. In this study, a field experiment was
carried out to evaluate the effects of three fertilizer
formulas on the growth, yield and nutritious
values of elephant grass in alum land in Tra Vinh
Cây cỏ voi (Pennisetum purpurem) là loài cỏ
nhiệt đới có năng suất cao. Mục tiêu của thí nghiệm
là đánh giá ảnh hưởng của các mức độ phân bón
khác nhau, HH1 (Ure 150 kg/ha – Lân 250 kg/ha –
Kali 100 kg/ha), HH2 (Ure 250kg/ha – Lân 500kg/
ha – Kali 200kg/ha) và HH3 (Ure 350kg/ha – Lân province. The three fertilizer formulas, HH1, HH2
and HH3, had different N-P-K levels, 150 – 250–
100 kg/ha,250 – 500 – 200 kg/ha and 350 – 750
– 300 kg/ha respectively. Yield by fresh weight,
dry weight, crude protein and growth parameters
were determined at five cuttings: the first cutting
(60 days after sowing), the second, third, forth and
750kg/ha – Kali 300kg/ha) đến các chỉ tiêu sinh
trưởng, năng suất và thành phần dinh dưỡng của
cây cỏ voi tại vùng đất nhiễm phèn Trà Vinh. Các
chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất chất xanh, năng
suất chất khô, năng suất protein thô được xác định
sau năm lần thu cắt bao gồm: lần cắt 1 (60 ngày fifth cuttings (45 days interval between cuttings).
The results showed that the increase of fertilizer
level from HH1 to HH3 enabled to increase the
yield and the growth of P.purpureum to meet the
demand of the animal husbandry development.
However, nutritious parameters such as dry matter,
total minerals, crude protein and crude fiber were
sau gieo); lần cắt 2, 3, 4 và 5 (45 ngày sau mỗi lần
cắt). Kết quả thí nghiệm cho thấy khi tăng lượng
phân bón từ HH1 đến HH3 đã góp phần làm tăng
các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây cỏ
voi đáp ứng nhu cầu chăn nuôi đang phát triển
mạnh hiện nay. Tuy nhiên, giá trị dinh dưỡng của not affected by the levels of fertilizer. Overall, the
350-750-300 kg/ha of N-P-K was recommended
for P. Purpureum cultivation in Tra Vinh province.
cỏ voi không chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố phân
bón. Do đó, công thức phân HH3 được khuyến cáo
dùng để bón cho cây cỏ voi.
Keywords: cattle feed, fertilizer, Pennisetum
purpureum, yield, growth, alum land.
Từ khóa: thức ăn gia súc, phân bón, cỏ voi,
năng suất, sinh trưởng, đất phèn.
1. Đặt vấn đề123
bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quan trọng trong
việc phát triển ngành chăn nuôi.
Ngày nay, theo hướng phát triển đưa chăn nuôi
lên thành một trong những ngành sản xuất nông
nghiệp quan trọng, việc giải quyết tốt nguồn thức
ăn cho gia súc là vấn đề rất cần thiết. Đồng thời,
việc tăng cường sản suất, nâng cao chất lượng và
năng suất các giống cây làm thức ăn gia súc, cũng
như việc tìm ra những giống cây thức ăn gia súc
mới giàu dinh dưꢀng với năng suất cao, chất lượng
tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của Đồng
Cây cỏ voi (Pennisetum purpureum) có nguồn
gốc từ châu Phi, thuộc họ hòa thảo và là thức ăn
gia súc được trồng phổ biến tại Việt Nam. Cỏ voi
có khả năng phát triển trên đất nghꢁo dinh dưꢀng
và đất kiềm. Cỏ voi có tác dụng chống xói mòn
và được ứng dụng như một kꢂ thuật trong quản lý
dịch hại tổng hợp. Tuy nhiên, khả năng sinh trưởng
và phát triển của cỏ voi trên đất nhiễm phꢁn vẫn
chưa được khảo sát. Tại Việt Nam, tỉnh Trà Vinh
quy hoạch đến năm 2020 có 175.551 ha đất nông
nghiệp, trong đó, đất nhiễm phꢁn chiếm 17,63%
1 Kỹ sư - Khoa nông nghiệp – Thủy sản, Trường Đại học Trà Vinh
2 Thạc sĩ - Trung tâm CRCS, Trường Đại học Trà Vinh
3 Tiến sĩ - Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng Trường Đại học
Cần Thơ
Số 22, tháng 7/2016 120
Nông nghiệp – Thủy sản 121
và 4,78% so với diện tích tự nhiên là đất phꢁn hoạt TràVinh,tỉnhTràVinh).TìnhtrạngđấttạiđâycópH
động. Do đó, để đưa vùng đất nhiễm phꢁn vào từ 3,8 – 4,7 và được xếp vào loại đất bị nhiễm phꢁn.
canh tác, khả năng sinh trưởng và phát triển của
cỏ voi cũng như kꢂ thuật chăm sóc và mức độ bón
2.3. Quy mô nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện với quy mô cấp Trường
và được thực hiện tại Trại Thực nghiệm Chăn
nuôi thuộc Bộ môn Chăn nuôi Thú y, Khoa Nông
nghiệp - Thủy sản.
phân được khảo sát tại vùng đất nhiễm phꢁn Trà
Vinh để cho năng suất và chất lượng cỏ tốt đáp ứng
nhu cầu phát triển của ngành chăn nuôi là vấn đề
rất cần thiết.
2.4. Phương tiện thí nghiệm
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Dụng cụ thí nghiệm: dao làm cỏ, cân đồng hồ,
thước dây, liềm, cuốc,…
Giống cỏ voi xanh (VA06) của cây cỏ voi
(Pennisetum purpureum) được nhập nội từ Florida
thuộc Đông Nam Mꢂ, thu gom tại Trà Vinh và
được ươm 10 ngày trước khi trồng.
2.5. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn
ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức (3 mức độ bón
phân hóa học và 1 nghiệm thức đối chứng, không
bón phân hóa học) với 03 lần lặp lại (Bảng 1).
Tổng diện tích thí nghiệm là 300m2 gồm 3 lô, mỗi
lô 64m2 cho 1 lần lặp lại có 4 nghiệm thức (mỗi
nghiệm thức 16m2) được phân thành 4 hàng, mỗi
hàng cách nhau 60cm.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được bắt đầu vào đầu mùa mưa từ
05/2014 tới 06/2015 tại Trại Thực nghiệm Chăn
nuôi Thú y, Khoa Nông nghiệp - Thủy sản, Trường
Đại học Trà Vinh (Khóm 1, Phường 9, Thành phố
Bꢀng 1. Bố trꢁ thꢁ nghiệm kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Lặp lại lần thứ 1 – Lô 1 Lặp lại lần thứ 2 – Lô 2 Lặp lại lần thứ 3 – Lô 3
Thứ tự
Nghiệm thức
HH1
Thứ tự
Nghiệm thức
HH2
Thứ tự
Nghiệm thức
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
HH4
HH1
HH3
HH2
HH3
HH4
HH2
HH4
HH1
HH3
2.6. Phương pháp lấy mẫu và phân tích
10h sau khi cỏ được trồng 15, 30, 45, 60 ngày đối
với lứa 1 và 15, 30, 45 đối với các lứa 2, 3, 4, 5.
Thời điểm lấy mẫu vào buổi sáng từ 7h30 đến
Bꢀng 2.Cꢂc chỉ tiêu lꢃy mẫu và cꢂch thu thập số liệu cỏ voi
Thu thập số liệu
Đặc tính sinh trưởng
Chiều cao cây (cm)
Số chồi (chồi/bụi)
Đo từ mặt đất đến chỗ tận cùng khi vuốt thẳng lá, số lượng là 30% số cây trên/
nghiệm thức.
Đếm tổng số chồi/bụi, số lượng là 30% số cây/ nghiệm thức.
Đo từ mặt đất đến chỗ tận cùng khi vuốt thẳng lá, đo 5 điểm trong nghiệm thức
theo phương pháp đường chéo.
Đo từ mặt đất đến điểm sinh trưởng của cây, số lượng 30% số cây/ nghiệm thức
Độ cao thảm (cm)
Chiều dài thân chính (cm)
Năng suất chất xanh (tấn/ha)
Năng suất chất khô (tấn/ha)
Cân toàn bộ cỏ thu hoạch của từng nghiệm thức sau đó qui về tấn/ha
Lấy 1 kg mẫu cỏ tươi ngẫu nhiên trong phần cỏ đã cân để tính năng suất, xử lý
mẫu này để lấy 300g mẫu phân tích hàm lượng vật chất khô (VCK), Năng suất
chất khô = %VCK * Năng suất chất xanh (Hình 1)
Năng suất Protein thô (tấn/ha) Năng suất Protein thô = Năng suất chất khô * CP(cách xác định CPtrong Hình 2)
Chỉ tiêu DM theo tiêu chuẩn AOAC 2007 (930,15) (Hình 1); Chỉ tiêu Ash theo
Giá trị dinh dưꢀng
TCVN 5105:2009 (Hình 3); CF theo TCVN 4329: 2007 (Hình 4); CP theo
TCVN 4328- 1:2007 (Hình 2)
Số 22, tháng 7/2016 121
122 Nông nghiệp – Thủy sản
2.6.1. Phương pháp xác định hàm lượng vật chất khô (DM)
Hàm lượng vật chất khô trong mẫu là phần còn lại khi đã loại bỏ nước trong quá trình làm khô mẫu chỉ tiêu DM
theo tiêu chuẩn AOAC 2007 (930.15)
Hình 1. Sơ đồ xꢂc đꢄnh hàm lưꢅng vật chꢃt khô (VCK)
W: Trọng lượng mẫu tươi (g)
P0: Trọng lượng mẫu khô sau khi sấy ở nhiệt độ
60-650C (g)
%DM: Phần trăm vật chất khô hoàn toàn
P’2: Trọng lượng mẫu khô hoàn toàn sau khi
sấy ở nhiệt độ 1050C (g)
%DM1: Phần trăm vật chất khô sau khi sấy ở
nhiệt độ 60-650C
W’: Trọng lượng mẫu khô toàn phần tương ứng
với nhiệt độ 1050C (g)
%DM2: Phần trăm vật chất khô sau khi sấy ở
nhiệt độ 1050C
P2: Trọng lượng cốc đựng mẫu (g)
2.6.2. Phương pháp xác định hàm lượng protein thô (CP)
Hình 2. Sơ đồ xꢂc đꢄnh hàm lưꢅng protein thô (CP)
CP%: Hàm lượng protein thô có trong mẫu (%).
V: Thể tích H2SO4 dung cho định phân mẫu (ml)
N: Nồng độ đương lượng H2SO4 dùng chuẩn độ.
W: Trọng lượng mẫu phân tích.
100: Hệ số tính ra %.
0,014: Hệ số tính ra N.
6,25: Hệ số protein
Số 22, tháng 7/2016 122
Nông nghiệp – Thủy sản 123
Protein thô được coi là giá trị N tổng số nhân 2.6.3. Xác định hàm lượng khoáng tổng số (Ash)
với hệ số protein. Với hầu hết các loại thức ăn, hệ
Chất khoáng là phần còn lại sau khi đốt
số protein là 6,25 (16% N). Có nhiều phương pháp
o
mẫu thức ăn ở nhiệt độ 550-600 C làm cho tất
xác định N trong thức ăn, trong đó phương pháp
cả các chất hữu cơ đã cháy hoàn toàn.
Kjeldahl là phổ biến nhất.
P2: Khối lượng của tro và cốc
P1: Khối lượng cốc nung
Hình 3. Sơ đồ xꢂc đꢄnh hàm lưꢅng tổng khoꢂng (Ash)
2.6.4. Phương pháp xác định hàm lượng chất xơ (CF):
Hình 4.Sơ đồ phân tꢁch hàm lưꢅng chꢃt xơ (CF)
P1: Khối lượng phần xơ trên crudcible ở nhiệt
độ 105 oC
độ 500 oC
W: Trọng lượng mẫu phân tích
P2: Khối lượng phần xơ trên crudcible ở nhiệt
%CF: Hàm lượng chất xơ có trong mẫu
2.6.5. Phương pháp phân tích số liệu
mức độ chính xác 95%. So sánh các kết quả của
các nghiệm thức tại cùng thời điểm thí nghiệm.
Xử lý số liệu và phân tích phương sai bằng mô
hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) 3. Kết quả và thảo luận
của chương trình Minitab Release 16.0 (2013) 3.1. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều cao
để kiểm định mức độ khác biệt ý nghĩa của các cây cỏ voi (cm)
nghiệm thức và trắc nghiệm thức vào Turkey với
Bꢀng 3. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều cao cây cỏ voi (cm)
Nghiệm thức
Lứa
Ngày tuổi
SEM
p
HH1
119,40b
145,84b
159,44b
156,40bc
155,28bc
11,12
HH2
HH3
HH4
99,65c
118,77c
133,85c
135,30c
132,38c
12,19
1
2
3
4
5
45
45
45
45
45
118,40b
172,15a
170,79ab
173,64ab
169,17ab
14,78
131,80a
182,67a
191,02a
187,24a
183,47a
13,98
2,456
3,573
4,748
5,429
5,817
0,001
0,001
0,001
0,001
0,002
%CV
Ghi chú: Trong cùng một hàng các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05).
Số 22, tháng 7/2016 123
124 Nông nghiệp – Thủy sản
Kết quả thí nghiệm qua 5 lứa cắt cho thấy HH1 nên tốc độ hạ phꢁn rất nhanh, bộ rễ phát triển
cây cỏ voi lứa 3 (45 ngày tuổi) ở nghiệm thức tốt nên hút nước và dinh dưꢀng nhiều hơn. Kết
HH3(Ure 350kg/ha – Lân 750kg/ha – Kali 300kg/ quả này phù hợp với kết quả thí nghiệm của Bùi
ha) có chiều cao cây cao nhất trong toàn bộ thí Văn Nhí (2012) cho chiều cao cỏ voi trung bình là
nghiệm (Bảng 3). Nguyên nhân có thể là do ảnh 186,91cm và cao hơn nhiều so với thí nghiệm của
hưởng của lượng phân bón phù hợp tạo được độ Trần Phương Tùng (2011) cho chiều cao chỉ có
pH trung tính trong đất nên cây hấp thụ tốt lượng 167,93cm. Nguyên nhân có thể là do Trần Phương
chất dinh dưꢀng trong đất. Nghiệm thức HH1(Ure Tùng bố trí thí nghiệm vào lúc mùa nắng dẫn đến
150kg/ha – Lân 350 kg/ha – Kali 100 kg/ha) có thiếu nước và khả năng hấp thu chất dinh dưꢀng
chiều cao cây cỏ voi thấp nhất, có thể là do mức trong đất kém.
bón phân lân ít có ảnh hưởng đến hàm lượng phꢁn
trong đất. Ngược lại, HH3 có lượng lân nhiều hơn
3.2. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều dài
thân chính cây cỏ voi (cm)
Bꢀng 4. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều dài thân chꢁnh cây cỏ voi (cm)
Nghiệm thức
Lứa Ngày tuổi
SEM
p
HH1
59,56b
73,08c
78,92b
77,65b
77,56b
10,93
HH2
60,56b
81,21b
83,21b
80,80b
78,51b
12,05
HH3
66,79a
88,73a
97,73a
96,39a
93,73a
14,33
HH4
50,90c
61,29d
63,42c
63,30c
61,88c
8,73
1
2
3
4
5
45
45
45
45
45
1,133
0,916
1,244
0,915
0,822
0,001
0,001
0,001
0,001
0,001
%CV
Ghi chú: Trong cùng một hàng các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05).
Biểu đồ cho thấy các nghiệm thức chịu ảnh chiều cao chính là 88,67cm và có sự khác biệt có ý
hưởng của phân hóa học lên chiều dài thân chính, nghĩa thống kê so với nghiệm thức không bón phân
nghiệm thức HH3 lứa 3 lúc cỏ voi 45 ngày tuổi đạt HH4 là 60,16cm.
chiều dài thân chính đỉnh điểm là 97,73cm (Bảng 4).
Lứa 3 của nghiệm thức HH3 đều cho giá trị của
Tại thời điểm này, tác dụng của phospho làm giảm
chiều cao cây và chiều dài thân chính cao nhất trong
hoạt tính ion H+ nên trung hòa độ chua của đất, độ
điều kiện thí nghiệm này. Nhìn chung, giá trị của
pH = 6 – 7 cây phát triển rất tốt. Tại thời điểm 15
chiều dài thân chính cho kết quả 97,73cm tương tự
ngày tuổi, các nghiệm thức có chiều cao chính trung
như của chiều cao cây.
bình từ 10,51 – 12,73cm và sau khi bón phân lúc 45
3.3. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều cao
thảm cây cỏ voi (cm)
ngày, cỏ voi trong nghiệm thức bón phân HH3 có
Bꢀng 5. Ảnh hưởng của phân hóa học đến chiều cao thꢀm cây cỏ voi (cm)
Nghiệm thức
Ngày
tuổi
Lứa
SEM
p
HH1
128,13ab
149,25c
161,38c
160,54c
158,00c
9,17
HH2
HH3
HH4
1
2
3
4
5
45
45
45
45
45
123,54ab
173,25b
178,50b
176,76b
175,09b
14,20
133,21a
184,50a
195,71a
194,58a
190,66a
14,67
102,50b
123,75d
133,79d
135,61d
136,65d
11,34
5,923
2,015
3,234
3,240
2,524
0,028
0,001
0,001
0,001
0,001
%CV
Ghi chú: Trong cùng một hàng, các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05).
Bảng 5 cho thấy chiều cao thảm chịu ảnh cao hơn đối chứng HH4 (126,46cm). Cụ thể, lứa 3
hưởng lớn bởi yếu tố phân hóa học, chiều cao thảm của nghiệm thức HH3 (Ure 350kg/ha – Lân 750kg/
trung bình của các mức bón phân lân nhiều, HH3 ha – Kali 300kg/ha) có chiều cao thảm đạt đỉnh
(179,73cm), HH2 (165,43cm) và HH1 (151,46cm) điểm là 195,71cm. Nhìn chung, giá trị của chiều
Số 22, tháng 7/2016 124
Nông nghiệp – Thủy sản 125
3.4. Ảnh hưởng của phân hóa học đến số chꢀi
của cây cỏ voi (chꢀi/bụi)
cao thảm cũng cho kết quả tương tự như của chiều
cao cây và chiều dài thân chính.
Bꢀng 6: Ảnh hưởng của phân hóa học đến số chồi của cây cỏ voi (chồi/bꢆi)
Nghiệm thức
Ngày
tuổi
Lứa
SEM
P
HH1
HH2
HH3
HH4
5,31c
6,89c
9,83d
9,59d
9,86d
1
45
45
45
45
45
8,04b
8,10b
15,64b
24,52b
24,59b
22,59b
11,31a
18,39a
30,77a
32,94a
31,44a
0,586
0,502
0,888
1,143
1,201
0,001
0,001
0,001
0,001
0,001
2
3
4
5
14,02b
18,97c
17,75c
15,48c
%CV
28,73
37,47
38,46
25,11
Ghi chú: Trong cùng một hàng, các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05).
Bảng 6 cho thấy với mức bón phân HH3, cây trong nghiên cứu này. Nguyên nhân giải thích cho
cỏ voi nảy chồi nhiều nhất ở lứa cắt thứ 3 và lứa sự khác biệt này có thể là do sai số trong quá trình
cắt thứ 4 và sau đó giảm nhẹ, tại thời điểm lứa 4 lấy mẫu hay sự khác biệt về điều kiện thí nghiệm.
lúc cỏ 45 ngày tuổi nghiệm thức HH3 có số chồi
Bảng 6 cũng cho kết quả tương tự như Bảng 3,
cao nhất là 32,94 chồi/bụi. Tại thời điểm này, cây
4 và 5. Trong đó, công thức phân bón của nghiệm
cỏ voi phát triển mạnh về các chỉ tiêu sinh trưởng.
thức 3 (HH3) cho kết quả tốt nhất và xấu nhất là
Thí nghiệm này cho kết quả chênh lệnh không
đối chứng HH4. Lứa 1 cho các chỉ tiêu sinh trưởng
đáng kể so với kết quả của Bùi Văn Nhí (2012)
thấp nhất và khác biệt so với các lứa còn lại, trong
28,36 – 31,22 chồi/bụi. Trái lại, thí nghiệm của
khi lứa 3-4 cho các chỉ tiêu cao nhất.
Nguyễn Thanh Hùng (2010) có số chồi lứa 3 chỉ
3.5. Ảnh hưởng của phân hóa học đến năng suất
trung bình (tấn/ha)
đạt 11,65 chồi/bụi thấp hơn nhiều so với kết quả
Bꢀng7. Ảnh hưởng của phân hóa học đến năng suꢃt trung bình (tꢃn/ha)
Nghiệm thức
Năng suất
(tấn/ha)
SEM
P
HH1
50,06ab
8,86a
HH2
HH3
66,44a
8,90a
HH4
14,79c
2,56b
0,17c
NSCX
NSCK
NSCP
57,58a
9,08a
0,94a
3,531
0,509
0,061
0,001
0,001
0,001
0,74ab
1,21a
Ghi chú: Trong cùng một hàng, các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05). NSCX: Năng suất chất xanh (tấn/ha); NSCK: Năng suất chất khô (tấn/ha); NSCP: Năng suất
protein thô (tấn/ha).
Các nghiệm thức công thức phân bón (HH1, Cát (2005) là 26,8 tấn/ha, Nguyễn Văn Lộc (2008)
HH2 và HH3) không có sự khác biệt có ý nghĩa là 26,17 tấn/ha, Nguyễn Thành Hùng (2010) là
nhưng các nghiệm thức này khác biệt rất mang ý 20,44 tấn/ha và Lê Xuân Tiên (2011) là 19,68 tấn/
nghĩa thống kê (p <0,001) so với nghiệm thức đối ha. Nguyên nhân của sự khác biệt này có thể là do
chứng HH4 (Bảng 7). Năng suất chất xanh của thời điểm thí nghiệm khác nhau. Trong nghiên cứu
mức bón phân HH3 có giá trị cao nhất là 66,44 tấn/ này, thí nghiệm được bố trí vào đầu mùa mưa kết hợp
ha tương đương với kết quả của Châu Thanh Bình với tưới nước và lượng phꢁn giảm nên cây phát triển
(1988) thu hoạch cỏ voi đạt 63,65 tấn/ha lúc 50 tốt có năng suất chất xanh cao hơn một số thí nghiệm
ngày. Tuy nhiên, năng suất chất xanh trong nghiên đã nghiên cứu trước đó tại một số vùng khác.
cứu này cao hơn thí nghiệm của Trương Ngọc Trưng
(2005) là 60,9 tấn/ha lúc 60 ngày, Nguyễn Tường
3.6. Ảnh hưởng của phân hóa học đến thành
phần hóa học của cỏ voi (%)
Số 22, tháng 7/2016 125
126 Nông nghiệp – Thủy sản
Bꢀng 8.Ảnh hưởng của phân hóa học đến thành phần hóa học của cỏ voi (%)
Nghiệm thức
Thành phần hóa học (%)
SEM
P
%CV
HH1
17,69
8,53ab
27,11
19,45
HH2
15,77
10,05ab
30,31
18,60
HH3
HH4
16,01
6,43b
33,02
18,03
DM
CP
CF
13,40
10,57a
28,78
14,85
1,309
0,951
2,287
1,347
0,632
0,045
0,441
0,288
11,23
20,88
8,42
Ash
11,32
Ghi chú: Trong cùng một hàng, các số có cùng ký tự theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p ≤ 0,05). DM: Hàm lượng vật chất khô cỏ voi (%); CP: Hàm lượng protein thô cỏ voi (%); CF: Hàm
lượng chất xơ cỏ voi (%); Ash: Hàm lượng tổng khoáng cỏ voi (%).
Bảng 8 cho thấy thành phần hóa học của cỏ Lân 750 kg/ ha – Kali 300 kg/ha) được kết luận là
voi không chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố phân phù hợp với vùng đất nhiễm phꢁn tại Trà Vinh cho
bón, chủ yếu phụ thuộc vào giống và các yếu tố các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển (bao gồm cả
thời tiết, vụ mùa, cách thu hoạch và thời gian thu năng suất) của cỏ voi cao nhất. Khi so sánh với các
hoạch. Kết quả này tương tự như thí nghiệm của thí nghiệm của các tác giả khác, công thức phân bón
Nguyễn Thanh Hùng (2010) có %CP là 8,49% và này đã cải thiện được đáng kể các chỉ tiêu về đặc tính
thí nghiệm của Bùi Văn Nhí (2012) từ tháng 3 năm sinh trưởng và tính năng sản xuất của cây cỏ voi.
2012 đến tháng 9 năm 2012 có thành phần hóa học
%CP là 8,30 ± 0,68 với mức phân (Ure 250kg/ha
4.2. Đề nghị
Tiếp tục khảo sát các đặc tính sinh trưởng, năng
suất và thành phần hóa học của cây cỏ voi tại những
vùng bị nhiễm mặn trong tình hình hiện nay để tăng
khả năng sử dụng đất, cải thiện diện tích trồng cỏ
cũng như tìm ra hướng giải quyết cho người chăn
nuôi trong vùng đất ngập mặn. Khảo sát khả năng sử
dụng phân hữu cơ cho cỏ voi ngay sau khi thu hoạch
nhằm giảm ngộ độc hữu cơ, nâng cao tác dụng phân
hóa học, tăng năng suất ruộng cỏ và tránh trường hợp
đất bị chai.
– Lân 500kg/ha – Kali 200kg/ha) và %CP 8,37 ±
0,70 với mức bón phân là (Ure 350kg/ha – Lân
750kg/ha – Kali 300kg/ha).
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Sau khi đề tài nghiên cứu khả năng sinh trưởng
và phát triển của cây cỏ voi (Pennisetum purpurum)
trên vùng đất nhiễm phꢁn tại Trà Vinh được thực
hiện, công thức phân bón HH3 (Ure 350 kg/ ha –
Tài liệu tham khảo
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Trà Vinh. 2013. Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015).
Chi cục Thống kê Thành phố Trà Vinh. Niên giám Thống kê (2008 – 2012).
Nguyễn, Thị Hồng Nhân. 2005. Giáo trình thức ăn gia súc phần II và III. Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn, Thiện. 2003. Trồng cỏ nuôi bò sữa. Hà Nội: NXB Nông nghiệp.
Dương, Hữu Thời và Nguyễn, Đăng khôi. 1981. Nghiên cứu về cây thức ăn gia súc Việt Nam tập II – những
cây họ Hòa thảo (poaceae). Hà Nội: NXB Khoa học Kꢂ thuật.
Nguyễn, Tường Cát. 2005. “Khảo sát đặt tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả (Penticum maximu),
cỏ voi (penisetum purpureum) và cỏ Paspalum (Paspalum atratum)”. Luận văn tốt nghiệp Kꢂ sư Chăn nuôi Thú y,
Khoa Nông nghiệp và SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ.
Nguyễn, Văn Lộc. 2008. “Khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum
purpureum) với các mức bón phân khác nhau”. Luận văn tốt nghiệp Kꢂ sư Chăn nuôi Thú y, Khoa Nông nghiệp
và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Vũ, Duy Giảng, Lê, Đức Ngoan, Nguyễn, Xuân Bá và Nguyễn, Hữu Văn. 2006. Thức ăn gia súc nhai lại trong
nông hộ miền Trung. Hà Nội: NXB Nông nghiệp
Ngô, Ngọc Hưng, Đoàn, Thị Ren, Võ, Thị Gương và Nguyễn, Thị Mꢂ Hoa. 2004. Giáo trình phì nhiêu đất. Cần
Thơ: Khoa Nông nghiệp và SHƯD – Trường Đại học Cần Thơ.
ViệnChănnuôi.2001.ThànhphầngiatrịdinhdưỡngthứcăngiasúcgiacầmViệtNam.HàNội:NXBNôngnghiệp
Nguyễn, Thiện. 2003. Trồng cỏ nuôi bò sữa. Hà Nội: NXB Nông nghiệp
Trần, Phương Tùng. 2011. “So sánh đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của Cây cỏ voi VA06 – cỏ voi
tím”. Luận văn tốt nghiệp Kꢂ Sư Chăn nuôi Thú y, Khoa Nông nghiệp và SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ.
Lê, Xuân Tiên. 2011. “Khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum purpureum)
với các mức bón phân khác nhau”. Luận văn tốt nghiệp Kꢂ sư Chăn nuôi Thú y, Khoa Nông nghiệp và SHƯD,
Trường Đại học Cần Thơ.
Số 22, tháng 7/2016 126
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cỏ voi (Pennisetum Purpureum) trên vùng đất nhiễm phèn tại Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_kha_nang_sinh_truong_va_phat_trien_cua_cay_co_voi.pdf

