Về thực hiện một số chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
ISSUES ABOUT THE IMPLEMENTATION OF SOME ETHNIC
POLICIES OF LAO CAI PROVINCE IN NEAR FUTURE
Do Thuy Hang
Vietnam Academy for Ethnic Minorities
Email: [email protected]
Received:
Reviewed:
Revised:
Accepted:
Released:
23/10/2021
02/11/2021
06/11/2021
19/11/2021
30/11/2021
DOI:
ffectively implementing ethnic policy and ethnic work in Lao Cai province is strategic, long-term and
E
important to the overall development of the province. The programs of socio-economic development,
new rural construction, sustainable poverty reduction, social security work for disadvantaged areas and
ethnic minority areas have been implemented; eradicating hunger and reducing poverty, improving material
and spiritual life, shortening the distance between regions, promoting comprehensive development among
disadvantaged areas and ethnic minority areas, creating momentum to promote province's socio-economic
development in the near future.
Keywords: Ethnic policies; Ethnic minorities; Socio-economic development; Lao Cai Province.
1. Đặt vấn đề
công tác dân tộc, phê duyệt thực hiện các mục tiêu
thiên niên kỷ, ban hành các chính sách đặc thù về
thu hút cán bộ, đào tạo, đào tạo lại cán bộ, trong đó
có ưu tiên cán bộ người DTTS, chính sách ưu tiên
tuyển dụng người DTTS vào các cơ quan đảng, cơ
quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc, đoàn thể trên địa
bàn tỉnh;...
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển
khai, thực hiện chính sách dân tộc, công tác dân
tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn còn gặp nhiều
khó khăn, vì vậy, trong giai đoạn tới, việc đổi mới
phương thức lãnh đạo, đổi mới công tác tổ chức
thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh là vấn
đề rất được tỉnh quan tâm.
Lào Cai là một tỉnh biên giới phía Bắc Việt
Nam, với 183,8 km đường biên giới giáp với tỉnh
Vân Nam (Trung Quốc), Lào Cai trở thành một nút
giao thông quan trọng, một điểm trung chuyển cho
lưu thông hàng hóa, hợp tác thương mại giữa các
tỉnh trong vùng cũng như cả nước với Trung Quốc.
Nhờ xác định rõ vai trò, vị trí quan trong của tỉnh,
trong những năm qua, Đảng bộ Lào Cai đã đưa ra
nhiều chính sách đổi mới trong phát triển kinh tế,
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa Lào Cai
trở thành một trong những tỉnh liên tục đứng ở vị
trí top đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Với đặc thù của một tỉnh có trên 66% đồng bào các
dân tộc thiểu số (DTTS), Đảng bộ, chính quyền, các
tổ chức đoàn thể các cấp tỉnh Lào Cai luôn quan
tâm, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác dân
tộc, đề ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển
bền vững trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi
(DTTS&MN) trên địa bàn tỉnh. Tỉnh ủy Lào Cai
đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TU về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc trên
địa bàn tỉnh Lào Cai, Chỉ thị số 34-CT/TU về tăng
cường công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố
trí và sử dụng cán bộ người DTTS trên địa bàn tỉnh
Lào Cai. Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) đã ban
hành chương trình hành động thực hiện Chiến lược
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả trong
nước và trên thế giới quan tâm về vấn đề dân tộc và
thựchiện chínhsáchdântộc, nhiềucôngtrìnhnghiên
cứu đã nghiên cứu chính sách DTTS. Trong đó tiêu
biểu là một số công trình nghiên cứu như: Nguyễn
Đình Cung, đề tài cấp Nhà nước CTDT.07.16/16-20
“Nghiên cứu chính sách DTTS của một số quốc gia
trên thế giới, đề xuất bổ sung, hoàn thiện chính sách
dân tộc ở Việt Nam”. Tác giả làm rõ về quan điểm,
nội dung và kết quả thực hiện chính sách DTTS của
một số quốc gia trên thế giới; trên cơ sở đó, đề xuất,
bổ sung hoàn thiện một số nhóm vấn đề cơ bản phù
Volume 10, Issue 4
147
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
hợp và hiệu quả đối với chính sách dân tộc của Việt như: Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp; Phương
Nam trong bối cảnh mới.
pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá.
Phan Văn Hùng, Đề tài Khoa học và công nghệ
cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 (CTDT/16-20),
“Những vấn đề cơ bản, cấp bách về vấn đề DTTS
và chính sách dân tốc thiểu số ở Việt Nam sau hơn
30 năm đổi mới đề xuất chính sách dân tộc 2021-
2025 và đến năm 2030”. Trong công trình nghiên
cứu này đã làm rõ các cơ sở lý thuyết, khung nghiên
cứu phân tích về những vấn đề cơ bản và cấp bách
về dân tộc và chính sách dân tộc; tổng hợp các bài
học kinh nghiệm của một số quốc gia về DTTS và
chính sách dân tộc; làm rõ những vấn đề cơ bản và
cấp bách về dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt
Nam hiện nay; hệ thống hóa, đánh giá hiệu quả và
tác động của hệ thống chính sách dân tộc sau 30
năm đổi mới; dự báo xu thế và đề xuất các quan
điểm, giải pháp, chính sách giải quyết các vấn đề cơ
bản, cấp bách về DTTS đến năm 2030; đồng thời,
đánh giá tổng thể các kết quả của Chương trình
CTDT/16-20 theo mục tiêu, nội dung, kết quả và đề
xuất những nội dung cơ bản cần nghiên cứu về dân
tộc, chính sách dân tộc giai đoạn 2021-2025.
Ngoài ra, còn có Trịnh Thị Thanh Thủy, với Đề
tài Khoa học và công nghệ cấp quốc gia, “Các giải
pháp cơ bản, cấp bách nhằm phát triển thị trường ở
vùngDTTS&MNViệtNam”mãsốCTDT.41.18/16-
20 thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp
quốc gia giai đoạn 2016-2020 “Những vấn đề cơ
bản và cấp bách về DTTS và chính sách dân tộc
ở Việt Nam đến năm 2030” (Chương trình CTDT
16-20). Tác giả cũng đề cấp đến vấn đề công tác
dân tộc, chính sách dân tộc; sự phát triển kinh tế-xã
hội, phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS&MN
trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Khái quát đặc điểm tình hình vùng dân tộc
thiểu số tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, Phía
Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên
Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh
Vân Nam - Trung Quốc, tỉnh Lào Cai có 203,5 km
đường biên giới. Trên địa bàn của tỉnh, các DTTS
chiếm trên 66,2% tổng số dân toàn tỉnh. Trong đó
tỷ số dân tộc Mông chiếm tỷ lệ cao khoảng 25,07%
tổng số toàn tỉnh, dân tộc Bố Y có tỉ lệ thấp nhất
chiếm khoảng 0,26% tổng số dân tộc trên toàn
tỉnh, dân tộc Bố Y và dân tộc Phù Lá là hai DTTS
ít người sinh sống tập trung tại 37 thôn của 22 xã
thuộc 6 huyện (Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Sa
Pa, Bắc Hà và Mường Khương).
Toàn tỉnh vẫn còn nhiều xã chậm phát triển, tỷ lệ
hộ nghèo ở mức cao, đời sống nhân dân còn nhiều
khó khăn. Kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn,
vùng cao chưa đồng bộ, các xã khó khăn có địa hình
đồi núi chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn,
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiệt hại do thiên
tai. Tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao, tái nghèo còn nhiều
ở các xã Hoàng Thu Phố, Lùng Cái (huyện Bắc Hà);
Dền Thàng, Pa Cheo (huyện Bát Xát); Nậm Chảy
(huyện Văn Bàn); La Pan Tần, Tả Thàng, Tả Ngải
Chồ, Dìn Chin, Lùng Khấu Nhin (huyện Mường
Khương), tỷ lệ hộ nghèo từ 28% trở lên; cá biệt, xã
Nậm Chảy tỉ lệ hộ nghèo lên tới trên 36%.
Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh
thường xuyên quan tâm lãnh đạo chỉ đạo thực hiện
công tác dân tộc, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Lào Cai có 05 thành phần dân tộc được xác
định dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù, trong đó có 01 dân tộc thuộc nhóm dân tộc
có khó khăn đặc thù, 04 dân tộc thuộc nhóm dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn. Nhóm dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn (04 dân tộc) là dân tộc Mông, dân
tộc Hà Nhì, dân tộc Phù Lá, dân tộc La Chí; Nhóm
dân tộc có khó khăn đặc thù (01 dân tộc) là dân tộc
Bố Y (dân tộc có dân số dưới 10.000 người). Chênh
lệch mức sống giữa người Kinh với người DTTS,
giữa vùng thuận lợi và khó khăn có xu hướng ngày
càng gia tăng; cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản
xuất ở một số vùng sâu, vùng xa chưa được đáp
ứng, nhất là đường giao thông liên thôn, liên xã, hệ
thống thuỷ lợi, cơ sở giáo dục mầm non ở các xã,
thôn đặc biệt khó khăn; chất lượng giáo dục trong
đồng bào DTTS chưa cao; chăm sóc sức khỏe và
dịch vụ y tế phục vụ đồng bào còn nhiều hạn chế do
thiếu bác sỹ; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp.
Tác giả Hoàng Mạnh Quyền với bài viết “Một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai”, đã đưa ra
7 giải pháp, trong đó giải pháp xây dựng, ban hành
và thực thi các chính sách dân tộc phải phù hợp với
trình độ phát triển kinh tế-xã hội, đặc trưng văn hóa
của tùng vùng, miền, đặc điểm của từng dân tộc,
từng địa phương.
Có thể nói, các công trình nghiên cứu đều khẳng
định công tác dân tộc, chính sách dân tộc đều góp
phần quan trọng đối với công tác xóa đói, giảm
nghèo thúc đẩy triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào
DTTS. Những kết quả của một số công trình nghiên
cứu nêu trên, làm cơ sở tiền đề quan trọng để bài
viết có thêm tư liệu quan trọng để tổng hợp, phân
tích, đánh giá việc triển khai thực hiện một số chính
sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Qua đó, đưa
ra một số giải pháp cơ bản nhằm triển khai có hiệu
quả chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai
trong thời gian tới.
4.2. Kết quả thực hiện một số chính sách dân
tộc giai đoạn 2016-2020
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng một số phương pháp chủ yếu
148
JOURNAL OF ETHNIC MINORITIES RESEARCH
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
4.2.1. Kết quả thực hiện Chính sách 135
5 hội nghị tuyên truyền lồng ghép với Quyết định
số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2017 của Thủ tướng
Chính phủ. Nội dung tuyên truyền tập trung vào
các đề án, văn bản luật mới ban hành, sửa đổi, bổ
sung; các quy định xử phạt hành chính liên quan
đến tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cho gần 400
người tham gia... Ban Dân tộc tỉnh đã phối hợp với
Ban Dân vận Tỉnh ủy tuyên truyền về phòng, chống
tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống tại xã Cao Sơn,
huyện Mường Khương và nhiều nơi trên địa bàn
tỉnh.
Ban Dân tộc tỉnh đã tổ chức 4 hội nghị tuyên
truyền cho trên 600 người dân và các cháu học
sinh các trường Trung học phổ thông cơ sở tại 2
mô hình điểm: Xã Bản Già (huyện Bắc Hà) và xã
Sử Pán (huyện Sa Pa). Xây dựng mô hình, ký cam
kết không tảo hôn, không hôn nhân cận huyết thống
cho ông mai, bà mối xã Mản Thẩn, huyện Si Ma
Cai. In ấn phát hành 2.700 tờ rơi về phòng chống
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống phát cho đồng
bào DTTS trên địa bàn tỉnh nơi có nguy cơ cao về
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
Đến nay, đã đầu tư 975 danh mục công trình,
trong đó: 463 công trình đường giao thông nông
thôn; 94 công trình giáo dục; 43 công trình thủy lợi;
67 công trình cấp nước sinh hoạt; 222 công trình nhà
văn hóa thôn bản; 02 công trình trạm y tế; và 84 công
trình khác (Trạm y tế, bãi rác, khu thể thao, nhà văn
hóa kết hợp hội trường, kè, cầu, nghĩa trang,...).
Tỉnh đã thực hiện hỗ trợ giống cây lương thực,
giống cây ăn quả, cây công nghiệp; hỗ trợ giống gia
cầm; hỗ trợ giống tiểu gia súc, đại gia súc; hỗ trợ máy
móc thiết bị, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân
bón, hỗ trợ khác... cho 92.302 lượt hộ.
Tổ chức 07 đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm
về thực hiện Chương trình 135, xóa đói giảm nghèo,
nông thôn mới và học tập kinh nghiệm về thực hiện
các mô hình sản xuất áp dụng khoa học kỹ thuật
cho năng suất, chất lượng cao tại một số tỉnh; Tổng
số lượt người tham gia các lớp tập huấn là 28.579
người (cán bộ cấp xã 6.733 lượt người, cộng đồng
người dân 21.846 lượt người).
4.2.2. Kết quả thực hiện Quyết định số 2086/
QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế-xã
hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016-
2025
- Tỉnh tập trung bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa
truyền thống đặc sắc, nâng cao đời sống tinh thần
cho đồng bào DTTS như: Xây dựng đội văn nghệ
thôn (bản); dạy tiếng dân tộc theo hình thức truyền
khẩu cho dân tộc Phù Lá (Xá Phó), dân tộc Bố Y; bổ
sung các tài sản, thiết bị cho nhà văn hóa thôn (bản);
trang phục, đạo cụ, nhạc cụ phục vụ đội văn nghệ
thôn (bản). Đào tạo sử dụng cán bộ và xây dựng hệ
thống chính trị cơ sở, tổ chức triển khai 04 lớp đào
tạo bồi dưỡng cán bộ thôn, bản là người dân tộc Bố
Y, dân tộc Phù Lá của các thôn bản thụ hưởng Đề án
- Hỗ trợ các điều kiện phát triển sản xuất, hỗ trợ
con giống (dê, trâu, bò, gà…), cây giống và một
phần hỗ trợ làm chuồng trại, máy móc phục vụ chăn
nuôi, sản xuất; tập huấn chuyển giao kỹ thuật;…
4.2.3. Thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày
14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về “Giảm thiểu
tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong
vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025”
4.2.4. Kết quả thực hiện chính sách cho người
có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày
6/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ
Tổ chức Hội nghị cung cấp thông tin cho
người có uy tín; tổ chức thực hiện các chính sách
cho người có uy tín, tổ chức cấp quà nhân dịp Tết
Nguyên Đán, Tết Độc lập 2/9, thăm hỏi người có
uy tín ốm đau, gia đình người có uy tín bị thiên
tai, bản thân người có uy tín, thân nhân người có
uy tín qua đời; kịp thời động viên, khích lệ những
người có uy tín tiêu biểu phát huy vai trò tại cộng
đồng. Năm 2020 tỉnh có 1.132 người uy tín/1.132
thôn, bản, tổ dân phố đủ điều kiện được bình xét
người có uy tín, trong đó (nam 1.057 người, nữ 75
người). Cấp tỉnh tổ chức 04 lớp tập huấn cho người
có uy tín tại các huyện (Si Ma Cai, Bắc Hà, Mường
Khương và thành phố Lào Cai), gồm 210 đại biểu;
Triển khai đặt và cấp báo Lào Cai, Báo Dân tộc
và Phát triển cho 1.132 người có uy tín; Chủ tịch
UBND tỉnh trao tặng 17 bằng khen và 16 thư khen
cho người có uy tín có thành tích xuất sắc trong
phong trào thực hiện nhiệm vụ; Đón 07 đoàn, trên
350 người có uy tín các tỉnh bạn đến thăm Ban Dân
tộc tỉnh; 1 đoàn người có uy tín huyện Bắc Hà đến
thăm các cơ quan tỉnh. Cấp huyện: Tổ chức 18 hội
nghị cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật cho trên
1.900 lượt người.
Cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, các địa
phương đã quan tâm, tập trung chỉ đạo thực hiện
công tác giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân
cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS; phát
huy vai trò của trưởng thôn, bản, người có uy tín
trong đồng bào DTTS trong tham gia công tác tuyên
truyền, vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu trong
hôn nhân còn tồn tại ở một số DTTS.
Đặc biệt, Ban Dân tộc tỉnh còn tổ chức thăm hỏi
tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán và Quốc khánh
2/9 cho 1.132/1.132 người có uy tín trên địa bàn
toàn tỉnh,
5. Thảo luận
Trong năm 2020, Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai đã
phối hợp với UBND các huyện Bắc Hà, Mường
Khương, Bảo Thắng, Văn Bàn, thị xã Sa Pa tổ chức
Để thực hiện chiến lược và chương trình hành
động của chiến lược công tác dân tộc do Chính phủ
ban hành; thực hiện nghị quyết của Tỉnh uỷ Lào Cai
Volume 10, Issue 4
149
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; rút ngắn khoảng
tác dân tộc, tỉnh Lào Cai đã xác định: Tập trung đầu cách về mức thu nhập giữa vùng DTTS so với vùng
tư, hỗ trợ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho phát triển; thu hẹp dần địa bàn đặc biệt khó khăn, cải
đồng bào DTTS là nhiệm vụ chính trị quan trọng thiện rõ rệt đời sống của đồng bào DTTS.
của các cấp, các ngành trong tỉnh.
Tỉnh Lào Cai tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa đói
Ngoài những chính sách chung của Nhà nước, giảm nghèo cho đồng bào DTTS trên các địa bàn
tỉnh đã xây dựng và thực hiện nhiều cơ chế, chính của tỉnh. Khai thác, quản lý, sử dụng có hiệu quả
sách đặc thù riêng cho vùng dân tộc, biên giới của các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước, của các
tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế-xã tổ chức, cá nhân đầu tư trên địa bàn. Thực hiện có
hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hiệu quả việc hỗ trợ phát triển sinh kế cho hộ nghèo,
đồng bào DTTS. Tiêu biểu là các chính sách: Tăng hộ cận nghèo. Rà soát, phân loại, phân nhóm hộ
cường ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học nghèo. Nâng cao tiếp cận các chỉ số dịch vụ xã hội
kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; đẩy mạnh các cơ bản cho hộ nghèo.
hoạt động hỗ trợ, giúp nhau trong phát triển kinh tế
thông qua sự hỗ trợ của các doanh nghiệp đứng trên
địa bàn tỉnh.
Huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế
phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng vùng, từng
địa phương đảm bảo cho đồng bào DTTS khai thác
Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách dân tộc được thế mạnh của địa phương nhằm làm giàu cho
trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều bất cập. Tỷ gia đình và xã hội. Xây dựng kết cấu hạ tầng mà
lệ hộ nghèo vùng đồng bào DTTS còn ở mức cao, trước hết là giao thông nông thôn, công trình thủy
cuối năm 2020 là 28,32%, thu nhập bình quân đầu lợi, nước sinh hoạt, điện thắp sáng và các công
người 20,5 triệu đồng/năm, chưa bằng một nửa thu trình phúc lợi công cộng khác. Phát triển nông lâm
nhập bình quân chung cả tỉnh. Thị trường tiêu thụ, nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hóa
giá bán nông sản không ổn định làm cho người dân hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới ở
không yên tâm đầu tư sản xuất và tạo nguồn sinh kế vùng cao. Khai thác tiềm năng lợi thế về đất đai, khí
bền vững.
hậu, khoáng sản, danh lam thắng cảnh, phát triển du
lịch ở một số huyện Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà… phát
triển các thế mạnh của từng địa phương trong phát
triển kinh tế xã hội.
Từ thực tế trên, để thực hiện tốt chính sách dân
tộc trong giai đoạn tới cần tập trung vào những giải
pháp sau:
Thứ ba, gắn chính sách phát triển kinh tế-xã hội
vùng DTTS&MN với chính sách xây dựng khối
đoàn kết các dân tộc. Trong đó, chăm lo phát triển
kinh tế nhằm cải thiện và từng bước nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc,
nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn. Đầu tư phát triển DTTS rất ít người
và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn.
Thứ nhất, tăng cường nâng cao nhận thức của
cán bộ các cấp trong hệ thống chính trị về vị trí, vai
trò công tác dân tộc, chính sách dân tộc.
Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục
nhận thức về thực hiện chính sách dân tộc cho cán
bộ, đảng viên và đồng bào DTTS về các Nghị quyết
của Đảng về vấn đề dân tộc trên toàn tỉnh. Kiểm
tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chính
sách dân tộc.
Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo của các ấp ủy, tổ
chức đảng; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị đối với công tác dân tộc ở vùng
đồng bào DTTS. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, quán triệt, thực hiện tốt các Nghị quyết,
Chỉ thị của Trung ương về tăng cường và đổi mới
công tác dân tộc của Đảng ở vùng đồng bào DTTS
gắn với việc thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XVI và các khóa
tiếp theo. Đặc biệt, nâng cao niềm tin của đồng bào
các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.
Thứ tư, đổi mới tổ chức và nâng cao năng lực
hoạt động của bộ máy thực hiện công tác dân tộc
trên toàn tỉnh.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở vùng
DTTS. Chú trọng đào tạo, xây dựng phong cách
làm việc cho cán bộ gắn với xã hội hóa trong đời
sống kinh tế-xã hội vùng DTTS, khắc phục tư tưởng
xa dân, quan liêu và cục bộ. Bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, công chức các ngành, các cấp có liên quan để
có đủ khả năng và kiến thức hoạch định chính sách,
quản lý và triển khai các chương trình phát triển ở
vùng DTTS&MN.
Xây dựng và ban hành chính sách đãi ngộ cán
bộ, viên chức người DTTS phù hợp với điều kiện,
khả năng và tình hình cụ thể mỗi giai đoạn. Nâng
cao ý thức trách nhiệm chính trị của đội ngũ cán bộ,
đảng viên trước Đảng, trước đồng bào các DTTS,
làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân.
Việc tuyên truyền, giáo dục phải được tiến hành
thường xuyên, bằng nhiều hình thức, biện pháp sinh
động, thiết thực, phù hợp với đồng bào DTTS và
các hộ gia đình, để đồng bào DTTS có quyết tâm
vươn lên lao động sản xuất, kinh doanh thoát nghèo.
Thứ hai, Phát triển toàn diện, nhanh, bền vững
vùng DTTS&MN; khai thác tiềm năng của vùng
đồng bào DTTS, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát
Thứ năm, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa trong phát triển du lịch di sản vùng đồng các
150
JOURNAL OF ETHNIC MINORITIES RESEARCH
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
6. Kết luận
DTTS tỉnh Lào Cai.
Năm 2020 là năm quan trọng để tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn
2016-2020 và đề xuất chiến lược chính sách dân tộc
giai đoạn mới.
Thực tiễn đã đặt ra yêu cầu, để phát triển du lịch
di sản hiệu quả đòi hỏi tỉnh Lào Cai phải chú trọng
công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa
tộc người; xây dựng các sản phẩm du lịch mang tính
đặc thù, hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn
hóa, xã hội của từng vùng và phù hợp với từng đối
tượng du khách.
Đẩy mạnh xây dựng làng văn hóa, xã văn hóa,
bản văn hóa, thôn văn hóa, gia đình văn hóa; xây
dựng và đầu tư các trang thiết bị cho các trung tâm
sinh hoạt cộng đồng. Tổ chức nhiều hoạt động lễ
hội văn hóa để nâng cao đời sống tinh thần cho
đồng bào DTTS. Thực hiện tốt phương châm “Nhà
nước và Nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng
các thiết chế văn hóa ở cơ sở. Bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc gắn kết cộng đồng các dân
tộc trong và ngoài tỉnh, kết nối với cộng đồng dân
tộc nước ngoài.
Trong thời gian tới, UBND tỉnh tiếp tục tập
trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả công
tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc, phát
triển sản xuất ở vùng đồng bào DTTS theo Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030,
trong đó giai đoạn I (từ năm 2021 đến năm 2025).
Tập trung chỉ đạo giải quyết những vấn đề khó
khăn, bức xúc nhất về đời sống, sản xuất; từng bước
cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ DTTS
nghèo, hộ nghèo ở vùng khó khăn, đặc biệt khó
khăn và khó khăn đặc thù, góp phần giảm nghèo
bền vững, rút ngắn sự chênh lệch trong phát triển
giữa vùng DTTS&MN với các vùng khó khăn trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Tai lieu tham khao
Ban Dan toc. (2019). Bao cao Ket qua thuc
hien cong tac dan toc nam 2019 va phuong
huong, nhiem vu nam 2020. Bao cao so 345/
BC-BDT, ngay 31/12/2019.
Ban Dan toc. (2021a). Bao cao Cong tac chi dao
dieu hanh 9 thang dau nam, de xuat cong tac
chi dao dieu hanh 9 thang cuoi nam 2021.
Bao cao so 191/BC-BDT, ngay 20/9/2021.
Ban Dan toc. (2021b). Bao cao Ket qua thuc
hien mot so chinh sach doi voi dong bao dan
toc thieu so 6 thang dau nam 2021. Bao cao
so 122/BC-BDT, ngay 16/6/2021
Ban Dan toc tinh Lao Cai. (2018). Bao cao Ket
qua thuc hien cong tac dan toc nam 2018 va
phuong huong, nhiem vu nam 2019.
Cong thong tin dien tu Uy ban Dan toc. (2019).
Vung dan toc thieu so tinh Lao Cai truoc co
hoi phat trien moi.
Ngoc, N. D. (2021). Chinh sach dan toc thuc day
phat trien kinh te-xa hoi vung dong bao dan
toc thieu so. Cong thong tin dien tu Lao Cai.
Volume 10, Issue 4
151
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Đỗ Thúy Hằng
Học viện Dân tộc
Email: [email protected]
Ngày nhận bài:
23/10/2021
Ngày phản biện: 02/11/2021
Ngày tác giả sửa: 06/11/2021
Ngày duyệt đăng: 19/11/2021
Ngày phát hành: 30/11/2021
DOI:
hực hiện có hiệu quả chính sách dân tộc và công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai vừa mang
tính chiến lược, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung của tỉnh. Các chương
T
trình phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện giảm nghèo bền vững, công tác an sinh
xã hội cho vùng khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã và đang được thực hiện có hiệu quả trên
địa bàn tỉnh. Bài viết phân tích thực trạng thực hiện một số chính sách trên địa bàn tỉnh, thông qua đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh
trong thời gian tới.
Từ khóa: Chính sách dân tộc; Đồng bào dân tộc thiểu số; Phát triển kinh tế-xã hội; Tỉnh Lào Cai.
152
JOURNAL OF ETHNIC MINORITIES RESEARCH
Bạn đang xem tài liệu "Về thực hiện một số chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ve_thuc_hien_mot_so_chinh_sach_dan_toc_tren_dia_ban_tinh_lao.pdf

