Phân tầng xã hội dựa trên nghề và phân bố nguồn lực kinh tế và chính trị ở Đông Nam Bộ hẹp

20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ VÀ  
PHÂN BỐ NGUỒN LỰC KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ  
Ở ĐÔNG NAM BỘ HẸP  
BÙI THẾ CƯỜNG*  
Bài viết giới thiệu một khung phân tầng xã hội, phát triển từ khung phân loại  
nghề của Tổ chức Lao động Quốc tế được Tổng cục Thống kê Việt Nam áp  
dụng từ 1999 trong những điều tra của mình. Sử dụng khung lý thuyết phân tầng  
xã hội ấy, bài viết trình bày cơ cấu định lượng của phân tầng xã hội ở vùng  
Đông Nam Bộ hẹp và sự phân bố nguồn lực kinh tế và chính trị trong cơ cấu đó,  
dựa trên dữ liệu từ cuộc khảo sát định lượng của Viện Khoa học xã hội vùng  
Nam Bộ về phân tầng xã hội ở Đông Nam Bộ hẹp tiến hành năm 2020. Từ kết  
quả phân tích, bài viết đặt ra một số câu hỏi cho những nghiên cứu chính sách  
thực nghiệm tiếp theo.  
Từ khóa: phân tầng xã hội, nguồn lực kinh tế, nguồn lực chính trị, khung phân loại  
nghề quốc tế ILO, danh mục nghề nghiệp Việt Nam, Đông Nam Bộ, Việt Nam  
Nhận bài ngày: 22/9/2021; đưa vào biên tập: 22/9/2021; phản biện: 22/9/2021;  
duyệt đăng: 13/10/2021  
Trước hết, bài viết đề cập vùng khảo  
sát và nguồn dữ liệu. Tiếp theo, giới  
thiệu một khung phân tầng xã hội làm  
cơ sở lý thuyết cho thu thập và phân  
tích số liệu. Từ đó, bài viết trình bày  
cơ cấu định lượng các giai cấp xã hội  
ở Đông Nam Bộ hẹp và sự phân bố  
nguồn lực kinh tế và chính trị trong cơ  
cấu ấy. Kết luận, bài viết tóm tắt  
những kết quả phân tích chính và đặt  
ra một số câu hỏi chính sách cần  
nghiên cứu tiếp. Bài viết là sản phẩm  
của Đề tài Cơ cấu giai tầng xã hội  
vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-  
2020 do Viện Hàn lâm Khoa học xã  
hội Việt Nam phê duyệt tài trợ, thực  
hiện năm 2019-2020. Bài viết sử dụng  
lại nhiều nội dung từ Báo cáo Tổng  
1. MỞ ĐẦU  
Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ là  
một địa chỉ nghiên cứu nhiều năm về  
phân tầng xã hội ở phía Nam. Hơn  
mười năm qua, các nhà nghiên cứu từ  
địa chỉ này đã làm sáu khảo sát định  
lượng với cỡ mẫu lớn và bảng hỏi  
tương đối nhất quán ở Đông Nam Bộ  
hẹp, TPHCM và Đồng bằng sông Cửu  
Long (Bùi Thế Cường, 2020e: 2-7).  
Bài viết này giới thiệu một số kết quả  
của cuộc khảo sát định lượng mới  
nhất của Viện về phân tầng xã hội ở  
Đông Nam Bộ hẹp thực hiện năm  
2020.  
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
21  
hợp của Đề tài (Bùi Thế Cường, giai cấp xã hội vùng này cũng sớm  
2020e).  
chuyển biến rõ rệt trong hai mươi năm  
qua (Lê Thanh Sang - Nguyễn Thị  
Minh Châu, 2013; Bùi Thế Cường -  
Phạm Thị Dung, 2016; Bùi Thế  
Cường, 2020e). Bảng 1 cho thấy mức  
phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ  
đứng đầu cả nước với thu nhập bình  
quân tháng đầu người 6.025.000 đồng  
năm 2020. Con số này gấp gần 1,2  
lần so với vùng kinh tế-xã hội đứng  
thứ hai là Đồng bằng sông Hồng, và  
gấp 1,4 lần so với cả nước. Thu nhập  
bình quân tháng đầu người ở Đông  
Nam Bộ tăng 2,6 lần giai đoạn 2010-  
2020. Nhưng nói chung trong thập  
niên đó mức tăng thu nhập bình quân  
tháng đầu người ở Đông Nam Bộ kém  
hơn mức tăng ở Đồng bằng sông  
Hồng và cả nước. Những chỉ số trên  
giúp ta hình dung vị trí và sự phát triển  
của vùng khảo sát trong bối cảnh cả  
nước mười năm qua.  
2. VÙNG KHẢO SÁT  
Địa bàn khảo sát là vùng kinh tế-xã  
hội Đông Nam Bộ hẹp (được định  
nghĩa là vùng Đông Nam Bộ không có  
TPHCM). Hiện nay, Việt Nam quy  
hoạch sáu vùng kinh tế-xã hội. Vùng  
kinh tế-xã hội Đông Nam Bộ có sáu  
tỉnh thành phố (Bình Phước, Tây  
Ninh, Bình Dương, TPHCM, Đồng Nai  
và Bà Rịa-Vũng Tàu). Mới đây, triển  
khai Luật Quy hoạch ban hành năm  
2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây  
dựng bộ tiêu chí và đề xuất các  
phương án phân vùng giai đoạn 2021-  
2030. Theo đó, nhiều thay đổi về số  
lượng và ranh giới các vùng kinh tế-xã  
hội, nhưng Đông Nam Bộ vẫn như cũ  
(Văn Duẩn, 2020).  
Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh  
tế sớm và mạnh nhất trong các vùng  
kinh tế-xã hội cả nước. Vì thế, cơ cấu  
Bảng 1. Diện tích, dân số, và thu nhập theo sáu vùng kinh tế-xã hội, Việt Nam  
Thu nhập bình quân tháng đầu người,  
1.000 đồng  
Dân số,  
1.000  
người  
Diện tích,  
TT  
1
Vùng kinh tế-xã hội  
km2  
2010 2012 2014 2016 2018 2020  
Trung du và miền núi  
phía Bắc  
95.221,9 12.725,8 905 1.258 1.613 1.963 2.452 2.745  
2
3
Đồng bằng sông Hồng 21.260,8 22.920,2 1.580 2.351 3.265 3.883 4.775 5.085  
Bắc Trung Bộ và  
95.875,8 20.343,2 1.018 1.505 1.982 2.358 3.014 3.403  
duyên hải miền Trung  
4
5
6
Tây Nguyên  
54.508,3  
5.932,4 1.088 1.643 2.008 2.366 2.895 2.814  
Đông Nam Bộ  
23.552,8 18.342,9 2.304 3.173 4.125 4.662 5.792 6.025  
Đồng bằng sông Cửu 40.816,4 17.318,6 1.247 1.797 2.327 2.778 3.585 3.873  
Long  
Cả nước  
331.236,0 97.582,7 1.387 2.000 2.637 3.098 3.874 4.249  
Chú thích: Thu nhập năm 2010 và 2012 lấy từ Tổng cục Thống kê, 2019. Các số liệu khác lấy từ  
Tổng cục Thống kê, 2021. Thu nhập năm 2020 là số ước tính.  
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2019: 834; Tổng cục Thống kê, 2021: 93-94, 857.  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
3. NGUỒN DỮ LIỆU  
Trong hộ đã chọn, lấy đáp viên là  
người đã từng hay đang có gia đình  
(kể cả góa hay ly dị), ở độ tuổi 18-69  
(sinh từ 1950 đến 2001), đang có việc  
làm. Nếu có hai người cùng đáp ứng  
tiêu chí trên thì chọn người tuổi cao  
hơn. Chọn giới luân phiên, bắt đầu từ  
nam. Tổng cộng mỗi phường hay xã  
có 120 hộ có người được phỏng vấn.  
Tổng cộng năm tỉnh có năm phường  
và năm xã vào mẫu. Mỗi tỉnh 120 hộ  
thành thị và 120 hộ nông thôn. Thu thập  
dữ liệu ở thực địa diễn ra từ tháng 8  
đến tháng 10/2020, với tổng mẫu  
1.201 đại diện hộ gia đình. Khi phân  
tích, bộ số liệu gốc được gia trọng  
theo cơ cấu nhân khẩu của Tổng Điều  
tra dân số và nhà ở năm 2019 (Chi tiết  
xem: Bùi Thế Cường, 2020e).  
Trong những khảo sát định lượng của  
Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ từ  
2010 đến nay, do lý do học thuật và  
tài chính, vùng Đông Nam Bộ thường  
được tách ra khảo sát riêng thành hai  
khu vực, TPHCM và Đông Nam Bộ  
hẹp (gồm năm tỉnh Bình Phước, Tây  
Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, và Bà  
Rịa-Vũng Tàu) (Lê Thanh Sang -  
Nguyễn Thị Minh Châu, 2013; Bùi Thế  
Cường, 2020e).  
Bộ dữ liệu sử dụng trong bài này đại  
diện cho vùng Đông Nam Bộ hẹp, tức  
không gồm TPHCM. Cách chọn mẫu  
khảo sát định lượng 2020 như sau.  
Trong năm tỉnh Đông Nam Bộ (không  
có TPHCM), mỗi tỉnh chọn một  
phường và một xã, bằng cách lập  
danh sách mọi phường của một tỉnh,  
chọn ngẫu nhiên (gia trọng theo quy  
mô dân số) một phường, lập danh  
sách mọi xã của một tỉnh, chọn ngẫu  
nhiên (gia trọng theo quy mô dân số)  
một xã, không đưa thị trấn vào danh  
sách chọn. Trong phường và xã được  
chọn, lập danh sách khu phố hoặc ấp,  
chọn ngẫu nhiên (gia trọng theo quy  
mô dân số) ba khu phố hoặc ba ấp.  
Trong mỗi khu phố hoặc ấp chọn ngẫu  
nhiên 40 hộ. Để có 40 hộ được chọn  
ngẫu nhiên, trước hết lấy tổng số hộ  
của khu phố hoặc ấp (n), chia cho 40  
để xác định bước nhảy (k). Chọn hộ  
ngẫu nhiên trên thực địa, bằng cách  
xuất phát từ một hộ bất kỳ, đi theo  
cùng một chiều của đường và hẻm.  
Đếm số hộ để có hộ tiếp theo là k,  
2k,… Cứ thế tiếp tục cho đủ 40 hộ.  
4. KHUNG PHÂN TÍCH  
Để chuẩn bị cơ sở lý thuyết cho khảo  
sát định lượng 2020 nói trên, chúng  
tôi phát triển hai khung phân tầng xã  
hội dựa trên nghề. Khung thứ nhất  
(gọi tắt: BTC-1) dựa trên khung phân  
loại nghề quốc tế của Tổ chức Lao  
động Quốc tế được Tổng cục Thống  
kê áp dụng ở Việt Nam từ 1999 đến  
nay, gồm mười nhóm nghề chính (cấp  
1). Khung thứ hai (gọi tắt: BTC-2) xây  
dựng dựa trên tham khảo kinh nghiệm  
nghiên cứu quốc tế về phân tầng xã  
hội, bao gồm 24 nhóm vị thế xã hội  
dựa trên nghề (Bùi Thế Cường, 2020e:  
51-56). Bài viết này giới thiệu và sử  
dụng khung phân tầng xã hội BTC-1  
phát triển từ khung phân loại nghề  
quốc tế ILO và Danh mục nghề nghiệp  
Việt Nam 2020.  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
23  
Từ khi thành lập năm 1919, Tổ chức Forestry and Fishery Workers; 7) Craft  
Lao động Quốc tế [International Labour and Related Trades Workers; 8) Plant  
Office - ILO] luôn chú trọng đến việc and Machine Operators, and Assemblers;  
thiết lập khung phân loại nghề chuẩn 9) Elementary Occupations; và 10)  
quốc tế [International Standard Armed Forces Occupations (International  
Classification of Occupations - ISCO]. Labor Organisation/ISCO, 2004, 2010,  
Nhiệm vụ này gắn với “Hội nghị Quốc 2016). Tổng cục Thống kê Việt Nam  
tế các nhà thống kê lao động” áp dụng lần đầu tiên Khung nghề ILO  
[International Conference of Labour cho Tổng Điều tra dân số và nhà ở  
Statisticians - ICLS] diễn ra định kỳ do năm 1999, từ đó trở thành chuẩn mực  
ILO bảo trợ. ICLS đầu tiên họp năm cho các cuộc khảo sát thống kê chính  
1921 khẳng định sự cần thiết của một thức ở Việt Nam (Tổng cục Thống kê,  
phân loại nghề quốc tế. ICLS lần thứ 1999, 2008).  
sáu (1947) khởi động lại ý tưởng và  
ICLS lần thứ bảy (1949) thông qua  
lần đầu tiên khung phân loại quốc tế  
gồm chín nhóm nghề chính. ICLS lần  
thứ chín (1957) đưa ra phiên bản  
hoàn chỉnh đầu tiên cho khung phân  
loại nghề quốc tế, gọi tắt ISCO-58.  
ICLS lần thứ 11 (1966) thông qua  
phiên bản thứ hai ISCO-68, ICLS lần  
thứ 14 (1987) thông qua phiên bản  
thứ ba ISCO-88, và ICLS lần thứ 18  
thông qua phiên bản thứ tư ISCO-08.  
Mười nhóm nghề chính từ ISCO-58  
đến ISCO-08 gần như không thay  
đổi, với tên gọi: 1) Managers; 2)  
Professionals; 3) Technicians and  
Associate Professionals; 4) Clerical  
Support Workers; 5) Services and  
Sales Workers; 6) Skilled Agricultural,  
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ  
số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020  
ban hành “Danh mục nghề nghiệp Việt  
Nam” là văn kiện mới nhất xác định  
cơ sở pháp lý hệ thống phân loại nghề  
ở Việt Nam. Theo đó, có mười nhóm  
nghề chính: 1) Lãnh đạo, quản lý  
trong các ngành, các cấp và các đơn  
vị; 2) Nhà chuyên môn bậc cao; 3)  
Nhà chuyên môn bậc trung; 4) Nhân  
viên trợ lý văn phòng; 5) Nhân viên  
dịch vụ và bán hàng; 6) Lao động có  
kỹ năng trong nông nghiệp, lâm  
nghiệp, thủy sản; 7) Thợ thủ công và  
các nghề nghiệp có liên quan khác; 8)  
Thợ vận hành và lắp ráp máy móc,  
thiết bị; 9) Lao động giản đơn, và 10)  
Lực lượng vũ trang (Thủ tướng Chính  
phủ, 2020).  
Bảng 2. Khung phân tầng xã hội BTC-1 dựa trên khung phân loại nghề trong Danh mục  
nghề nghiệp Việt Nam 2020  
Mười nhóm nghề cấp 1 trong  
Danh mục nghề nghiệp Việt Nam 2020  
Hai giai cấp  
xã hội  
TT  
1
Sáu giai cấp xã hội  
Trung lưu quản lý  
Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các  
cấp và các đơn vị  
Trung lưu/  
công nhân  
cổ cồn/lao  
động trí óc  
2
3
Nhà chuyên môn bậc cao  
Nhà chuyên môn bậc trung  
Trung lưu chuyên môn bậc trên  
Trung lưu chuyên môn bậc giữa  
24  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
Trung lưu chuyên môn bậc dưới  
4
5
Nhân viên trợ lý văn phòng  
Nhân viên dịch vụ và bán hàng  
Lao động có kỹ năng trong nông  
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản  
6
7
8
9
Công nhân  
Công nhân (lao động) có kỹ năng  
cổ xanh/  
Thợ thủ công và các nghề nghiệp có  
liên quan khác  
lao động  
chân tay  
Thợ vận hành và lắp ráp máy móc, thiết  
bị  
Công nhân (lao động) không kỹ  
năng  
Lao động giản đơn  
10 Lực lượng vũ trang  
Nguồn “Danh mục nghề nghiệp Việt Nam 2020”: Tổng cục Thống kê, 1999, 2008; Thủ  
tướng Chính phủ, 2020. Phân loại sáu và hai giai cấp xã hội: Bùi Thế Cường.  
Bảng 2 thể hiện mười nhóm nghề Xem xét các nghề chi tiết trong nhóm  
chính (cấp 1) trong “Danh mục nghề nghề 5, chúng tôi nhận thấy một số  
nghiệp Việt Nam 2020” (cột 2) và sự  
phát triển bổ sung của chúng tôi (cột 3  
và 4). Từ mười nhóm nghề chính gộp  
lại thành khung sáu giai cấp xã hội  
dựa trên nghề với những tên như sau:  
(i) Giai cấp trung lưu quản lý  
[managerial middle class] (nhóm nghề  
1); (ii) Giai cấp trung lưu chuyên môn  
bậc trên [higher professional middle  
class] (nhóm nghề 2); (iii) Giai cấp  
trung lưu chuyên môn bậc giữa  
[middle associate professional middle  
class] (nhóm nghề 3); (iv) Giai cấp  
trung lưu chuyên môn bậc dưới [lower  
support and services middle class]  
(nhóm nghề 4); (v) Giai cấp công nhân  
(lao động) có kỹ năng [skilled working  
class] (nhóm nghề 5, 6, 7, 8); (vi) Giai  
cấp công nhân (lao động) không kỹ  
năng [un-skilled working class] (nhóm  
nghề 9).  
nghề chi tiết trong nhóm này xếp vào  
“Giai cấp trung lưu bậc dưới” thì phù  
hợp hơn.  
Các khung phân loại trình bày ở trên  
đều có một đường ranh, tuy ngày  
càng mờ hơn, giữa lao động chân tay  
[manual] và lao động trí óc [non-  
manual]. Các nhóm nghề lao động trí  
óc thường được gộp thành các giai  
cấp trung lưu, còn gọi là công nhân cổ  
cồn [white collar]. Vì thế, từ khung sáu  
giai cấp xã hội nói trên, chúng tôi tiếp  
tục gộp bốn giai cấp xã hội đầu vào  
phạm trù “các giai cấp trung lưu”, hai  
giai cấp tiếp theo vào phạm trù “các  
giai cấp công nhân”. Phạm trù đầu  
chính là công nhân cổ cồn hay lao  
động trí óc và phạm trù sau là công  
nhân cổ xanh hay lao động chân tay  
[blue collar, manual workers].  
Gộp mười nhóm nghề thành sáu giai  
cấp xã hội và hai giai cấp xã hội với  
những tên gọi trên là một thao tác xã  
hội học. Nó chuyển dịch những phạm  
trù nghề cụ thể mang tính thống kê lao  
Xin lưu ý, xếp nhóm nghề 5 (Nhân  
viên dịch vụ và bán hàng) vào “Giai  
cấp công nhân (lao động) có kỹ năng”  
có phần không hoàn toàn thích hợp.  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
25  
động hoặc kinh tế học lao động thành Nhóm nghề “Thợ vận hành và lắp ráp  
những khái niệm mang tính xã hội máy móc, thiết bị” tỷ trọng trong mẫu  
học, thể hiện quá trình khái niệm hóa  
theo cách xã hội học đối với phân  
tầng xã hội và cơ cấu xã hội. Chúng  
tôi đã thử nghiệm thao tác lý thuyết  
này ở một số bài xuất bản trước (Bùi  
Thế Cường - Vũ Mạnh Lợi, 2017a,  
2017b; Bùi Thế Cường - Vũ Mạnh Lợi,  
2019; Bùi Thế Cường, 2020b, 2020c,  
2020d).  
rất thấp (2%), không phù hợp với số  
liệu Tổng Điều tra dân số và nhà ở  
năm 2019. Đây là một hạn chế trong  
thực hành chọn mẫu của Đề tài.  
Nhìn vào cơ cấu định lượng sáu và  
bốn giai cấp xã hội dựa trên nghề  
(Khối B và C Bảng 3), nhìn chung  
phân tầng xã hội Đông Nam Bộ hẹp  
có hình thoi, nhờ tỷ trọng công nhân  
có kỹ năng cao hơn tỷ trọng công  
nhân không kỹ năng, 46,4% so với  
33,2%. Có những khác biệt giới đáng  
chú ý. Tỷ lệ giai cấp trung lưu quản lý  
ở nam cao hơn ở nữ (12,4% so với  
9,3%). Nhưng tỷ lệ giai cấp trung lưu  
chuyên môn trên ở nam lại thấp hơn ở  
nữ (4,6% so với 10,4%). Tỷ lệ giai cấp  
công nhân có kỹ năng ở nam cao hơn  
ở nữ (51,1% so với 41,3%), trong khi  
tỷ lệ giai cấp công nhân không kỹ  
năng thì ngược lại (30,2% so với  
36,5%).  
5. PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN  
NGHỀ Ở ĐÔNG NAM BỘ HẸP  
Bảng 3 thể hiện cơ cấu định lượng  
phân tầng xã hội dựa trên nghề theo  
khung BTC-1, dựa trên số liệu cuộc  
khảo sát định lượng 2020 ở Đông  
Nam Bộ hẹp. Nhìn vào Bảng 3 thấy  
nổi lên ba nhóm nghề chính có tỷ  
trọng cao hơn hẳn. Đó là: “Lao động  
giản đơn” chiếm tỷ trọng 1/3, “Thợ thủ  
công và các nghề nghiệp có liên quan  
khác” chiếm 20,7%, và “Nhân viên  
dịch vụ và bán hàng” chiếm 15,8%. Ba  
nhóm nghề tiếp theo là “Lãnh đạo, quản  
lý trong các ngành, các cấp và các  
đơn vị” chiếm 10,1%, “Lao động có kỹ  
năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp,  
thủy sản” chiếm 7,9%, và “Nhà  
chuyên môn bậc cao” chiếm 7,4%.  
Cuối cùng, ta thấy các giai cấp trung  
lưu chiếm 1/5 ở Đông Nam Bộ hẹp và  
không có khác biệt rõ rệt trong tương  
quan các giai cấp trung lưu và các giai  
cấp công nhân theo giới và theo thành  
thị-nông thôn.  
Bảng 3. Cơ cấu phân tầng xã hội dựa trên nghề chính của người trả lời theo giới và thành  
thị-nông thôn, Đông Nam Bộ hẹp, 2020, %, gia trọng  
Giới  
Khu vực  
TT  
Phân tầng xã hội theo nghề  
Chung  
Nông  
thôn  
Nam  
Nữ  
Thành thị  
A Mười nhóm nghề cấp 1  
1
Lãnh đạo, quản lý trong các  
ngành, các cấp và các đơn vị  
10,9  
9,3  
5,2  
14,4  
10,1  
2
3
Nhà chuyên môn bậc cao  
Nhà chuyên môn bậc trung  
4,6  
1,1  
10,4  
1,5  
10,3  
2,4  
4,9  
0,4  
7,4  
1,3  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
4
5
6
Nhân viên trợ lý văn phòng  
0,6  
1,0  
0,7  
0,8  
5,0  
0,8  
Nhân viên dịch vụ và bán hàng  
17,8  
13,6  
28,6  
15,8  
Lao động có kỹ năng trong nông  
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản  
8,9  
21,5  
2,9  
6,8  
19,8  
1,1  
1,3  
28,8  
2,8  
13,5  
13,8  
1,4  
7,9  
20,7  
2,0  
7
8
9
Thợ thủ công và các nghề  
nghiệp có liên quan khác  
Thợ vận hành và lắp ráp máy  
móc, thiết bị  
Lao động giản đơn  
30,2  
1,5  
36,5  
0,0  
18,9  
1,2  
45,4  
0,5  
33,2  
0,8  
10 Lực lượng vũ trang  
Tổng  
100,0  
100,0  
100,0  
100,0  
100,0  
B Sáu giai cấp xã hội  
1
2
3
4
5
Trung lưu quản lý (A1+A10)  
12,4  
4,6  
9,3  
10,4  
1,5  
6,3  
10,3  
2,4  
14,9  
4,9  
10,9  
7,4  
Trung lưu chuyên môn trên (A2)  
Trung lưu chuyên môn giữa (A3)  
Trung lưu chuyên môn dưới (A4)  
1,1  
0,6  
0,4  
0,8  
1,3  
0,8  
1,0  
0,7  
Công nhân có kỹ năng  
(A5+A6+A7+A8)  
51,1  
41,3  
61,5  
33,7  
46,4  
6
Công nhân không kỹ năng (A9)  
Tổng  
30,2  
36,5  
18,9  
45,4  
33,2  
100,0  
100,0  
100,0  
100,0  
100,0  
C Bốn giai cấp xã hội  
1
2
3
4
Trung lưu trên (B1+B2)  
Trung lưu dưới (B3+B4)  
Công nhân có kỹ năng (B5)  
Công nhân không kỹ năng (B6)  
Tổng  
17,0  
1,7  
19,7  
2,5  
16,6  
3,1  
19,8  
1,2  
18,3  
2,1  
51,1  
30,2  
100,0  
41,3  
36,5  
100,0  
61,5  
18,9  
100,0  
33,7  
45,4  
100,0  
46,4  
33,2  
100,0  
D Hai giai cấp xã hội  
1
2
Các giai cấp trung lưu (C1+C2)  
18,7  
81,3  
22,2  
77,8  
19,7  
80,3  
20,9  
79,1  
20,4  
79,6  
Các giai cấp công nhân (C3+C4)  
Tổng  
100,0  
568  
100,0  
633  
100,0  
603  
100,0  
598  
100,0  
1.201  
N
Nguồn: Tác giả xử lý từ nguồn số liệu gốc: Bùi Thế Cường, 2020a.  
6. PHÂN BỐ NGUỒN LỰC KINH TẾ hội, gồm nguồn lực kinh tế thể hiện  
VÀ CHÍNH TRỊ  
qua biến số đất đai, tài sản, thu nhập  
và chi tiêu; nguồn lực văn hóa thể  
hiện qua biến số học vấn, nghề  
Khác biệt nguồn lực theo phân tầng  
xã hội là chủ đề nghiên cứu lâu đời và  
phổ biến trong xã hội học. Thập niên chuyên môn và nhiều hoạt động văn  
2010, một số công trình ở Viện Khoa hóa-xã hội khác; và nguồn lực chính  
học xã hội vùng Nam Bộ đề cập phân trị thể hiện qua biến số vị thế nghề  
bố ba nguồn lực giữa các giai tầng xã nghiệp xã hội, chức vụ hành chính,  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
27  
thành viên Đảng Cộng sản Việt Nam đảng viên trong mẫu nên kết quả cần  
và các tổ chức chính trị-xã hội (chẳng tham khảo thận trọng.  
hạn, xem: Bùi Thế Cường - Lê Thanh  
Bảng 4 cho thấy thu nhập trung bình  
Sang, 2010; Lê Thanh Sang - Bùi Thế  
năm từ nghề chính của người trả lời là  
Cường, 2010; Cuong The Bui, 2015;  
72.583.000 đồng, còn thu nhập hộ gia  
Bùi Thế Cường - Phạm Thị Dung,  
đình bình quân đầu người năm là  
2016; Bùi Thế Cường, 2020e). Kết  
46.958.000 đồng. Thu nhập từ nghề  
quả nghiên cứu tiếp tục xác nhận kết  
chính khác biệt rõ theo phân tầng xã  
luận của xã hội học quốc tế hơn 200  
hội. Xét theo khung sáu giai cấp, lấy  
năm qua và của xã hội học ở Việt  
thu nhập của nhóm thấp nhất là 1  
Nam hơn 40 năm qua: phân tầng xã  
(công nhân không kỹ năng), thì lần  
hội tương quan mật thiết với phân bố  
lượt hệ số thu nhập của trung lưu  
các nguồn lực văn hóa, kinh tế và  
chuyên môn dưới là 1,2, của công  
chính trị.  
nhân có kỹ năng là 1,7, của trung lưu  
quản lý là 1,9, của trung lưu chuyên  
môn trên là 2,4, và của trung lưu  
chuyên môn giữa là 2,6. Nhìn chung,  
các giai cấp trung lưu có mức thu  
nhập từ nghề chính cao gấp rưỡi các  
giai cấp công nhân.  
Phần này của bài viết tiếp tục chủ đề  
trên. Vì khung phân tầng BTC-1 dựa  
trên khung phân loại nghề đã bao hàm  
khác biệt học vấn phổ thông và bằng  
cấp nghề, nên ở đây sẽ không xem  
xét “nguồn lực văn hóa” thông qua  
biến số học vấn, mà chỉ đề cập đến  
nguồn lực kinh tế (thông qua biến số  
thu nhập) và nguồn lực chính trị (dựa  
trên biến số thành viên Đảng Cộng  
sản Việt Nam, tổ chức chính trị được  
ghi nhận trong Điều 4 Hiến pháp 2013  
là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã  
hội).  
Về phân bố nguồn lực chính trị, gần  
một nửa đảng viên thuộc nhóm nghề  
“Lãnh đạo, quản lý trong các ngành,  
các cấp và các đơn vị” và “Nhà  
chuyên môn bậc cao” (tổng cộng  
46,5%). Ba nhóm nghề tiếp theo là  
“Lực lượng vũ trang” (13,9%), “Thợ  
thủ công và các nghề nghiệp có liên  
quan khác” (13%), và “Lao động giản  
đơn” (11,5%). Nhìn theo khung sáu  
giai cấp xã hội, hơn 1/3 đảng viên  
nằm ở giai cấp trung lưu quản lý  
(35%), khoảng ¼ ở giai cấp trung lưu  
chuyên môn trên và khoảng ¼ ở giai  
cấp công nhân có kỹ năng. Nhìn  
chung, 63,7% đảng viên nằm ở khối  
các giai cấp trung lưu và 36,3% thuộc  
Bảng 4 trình bày phân bố nguồn lực  
kinh tế và chính trị theo khung phân  
tầng xã hội BTC-1 dựa trên nghề  
chính của người trả lời. Nguồn lực  
kinh tế ở đây đo qua biến số thu nhập  
trung bình năm từ nghề chính của  
người trả lời. Nguồn lực chính trị,  
giống những nghiên cứu trước, đo  
bằng biến số là thành viên Đảng Cộng  
sản Việt Nam. Lưu ý, do số lượng nhỏ khối các giai cấp công nhân.  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
Bảng 4. Nguồn lực kinh tế và chính trị theo phân tầng xã hội dựa trên nghề chính của  
người trả lời, Đông Nam Bộ hẹp, 2020, %, gia trọng  
Thu nhập  
trung bình chênh thu ĐCSVN so  
năm, 1.000 nhập trung với tổng số trong mỗi  
Hệ số % đảng viên % đảng viên  
n (số  
đảng  
viên)  
ĐCSVN  
Phân tầng xã hội  
theo nghề  
TT  
đồng  
bình năm đảng viên nhóm xã hội  
A
1
Mười nhóm nghề cấp 1  
Lãnh đạo, quản lý trong các  
ngành, các cấp và các đơn vị  
85.247  
1,8  
21,1  
9,0  
6
2
3
4
5
6
Nhà chuyên môn bậc cao  
Nhà chuyên môn bậc trung  
Nhân viên trợ lý văn phòng  
Nhân viên dịch vụ và bán hàng  
110.615  
120.736  
55.962  
83.951  
2,4  
2,6  
1,2  
1,8  
25,4  
1,6  
1,7  
5,1  
15,1  
5,4  
9,8  
1,4  
13  
3
3
6
Lao động có kỹ năng trong nông  
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản  
55.975  
85.672  
88.430  
1,2  
1,8  
1,9  
6,8  
13,0  
0,0  
3,7  
2,7  
0,0  
11  
4
7
8
Thợ thủ công và các nghề  
nghiệp có liên quan khác  
Thợ vận hành và lắp ráp máy  
móc, thiết bị  
0
9
Lao động giản đơn  
Lực lượng vũ trang  
Chung/Tổng  
46.854  
126.293  
72.583  
1,0  
2,7  
11,5  
13,9  
1,5  
11  
6
10  
74,8  
100,0  
63  
B
1
2
3
4
5
Sáu giai cấp xã hội  
Trung lưu quản lý (A1+A10)  
Trung lưu chuyên môn trên (A2)  
Trung lưu chuyên môn giữa (A3)  
Trung lưu chuyên môn dưới (A4)  
88.281  
110.615  
120.736  
55.962  
1,9  
2,4  
2,6  
1,2  
35,0  
25,4  
1,6  
13,9  
15,1  
5,4  
12  
13  
3
1,7  
9,8  
3
Công nhân có kỹ năng  
(A5+A6+A7+A8)  
80.160  
1,7  
1,0  
24,9  
2,3  
1,5  
21  
6
Công nhân không kỹ năng (A9)  
Chung/Tổng  
46.854  
72.583  
11,5  
11  
63  
100,0  
C
1
2
3
4
Bốn giai cấp xã hội  
Trung lưu trên (B1+B2)  
Trung lưu dưới (B3+B4)  
Công nhân có kỹ năng (B5)  
Công nhân không kỹ năng (B6)  
Chung/Tổng  
97.266  
96.977  
80.160  
46.854  
72.583  
2,1  
2,1  
1,7  
1,0  
60,3  
3,3  
14,4  
7,0  
2,3  
1,5  
25  
6
24,9  
11,5  
100,0  
21  
11  
63  
D
1
2
Hai giai cấp xã hội  
Các giai cấp trung lưu (C1+C2)  
Các giai cấp công nhân (C3+C4)  
Chung/Tổng  
97.237  
66.278  
72.583  
1.201  
1,5  
1,0  
63,7  
36,3  
100,0  
63  
13,6  
2,0  
31  
32  
63  
N/n  
Nguồn: Tác giả xử lý từ nguồn số liệu gốc: Bùi Thế Cường, 2020a.  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
29  
7. KẾT LUẬN  
trong giai cấp trung lưu quản lý và  
công nhân có kỹ năng; trong khi tỷ lệ  
nữ cao hơn tỷ lệ nam ở giai cấp trung  
lưu chuyên môn và công nhân không  
kỹ năng. Thứ tư, là vùng phát triển  
cao so với cả nước, song tỷ trọng các  
giai cấp trung lưu ở đây mới chiếm  
khoảng 20% mẫu khảo sát. Thứ năm,  
là vùng phát triển cao nhưng nhìn  
chung thu nhập dân cư không cao, thu  
nhập hộ gia đình bình quân đầu người  
năm xấp xỉ 47 triệu đồng. Thứ sáu, tuy  
có khác biệt thu nhập giữa các giai  
cấp xã hội dựa trên nghề, song nhìn  
chung mức khác biệt chưa quá lớn,  
hệ số chênh thu nhập giữa giai cấp  
thấp nhất và cao nhất xấp xỉ 2,5 lần.  
Thứ bảy, nhìn chung thành viên Đảng  
Cộng sản Việt Nam hiện diện ở mọi  
giai cấp xã hội dựa trên nghề. Tuy  
nhiên, nguồn lực chính trị ấy vẫn tập  
trung chủ yếu ở các giai cấp trung lưu  
(gần 2/3 đảng viên Đảng Cộng sản  
Việt Nam trong mẫu khảo sát), nhất là  
ở giai cấp trung lưu quản lý và chuyên  
môn bậc trên (gần một nửa đảng viên  
Đảng Cộng sản Việt Nam trong mẫu  
khảo sát).  
Từ 1999 đến nay, Việt Nam đã áp  
dụng khung phân loại nghề quốc tế  
vào hầu hết các cuộc khảo sát chính  
thức quy mô lớn, tạo nên nhiều bộ dữ  
liệu phong phú, rất tiềm năng cho các  
phân tích sâu từ những tiếp cận  
chuyên ngành khác nhau. Đóng góp  
của tác giả bài viết là từ khung phân  
loại mười nghề chính, hình thành nên  
một tập hợp các nhóm xã hội mới với  
những tên gọi mang tính kinh tế học  
chính trị và xã hội học, tạo nên một  
sơ đồ phân tầng xã hội mà khi kết nối  
với những biến số khác cho phép mở  
ra lối phân tích mang tính xã hội học  
hơn cho những bộ số liệu thống kê  
đã có.  
Áp dụng sơ đồ phân tầng xã hội nói  
trên vào bộ số liệu thu thập được từ  
cuộc khảo sát định lượng 2020 của  
Đề tài Cơ cấu giai tầng xã hội vùng  
Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2020,  
bài viết cung cấp một bức tranh cơ  
cấu định lượng của phân tầng xã hội  
dựa trên nghề ở vùng Đông Nam Bộ  
hẹp hiện nay và sự phân bố nguồn lực  
kinh tế và chính trị trong cơ cấu xã hội  
đó. Kết quả cho thấy, thứ nhất, tuy là  
vùng kinh tế-xã hội phát triển hàng  
đầu ở Việt Nam, song tỷ trọng của lao  
động giản đơn ở Đông Nam Bộ hẹp  
vẫn còn khá cao (1/3 mẫu khảo sát).  
Thứ hai, tháp phân tầng xã hội của  
vùng đã mang dạng thoi, nhờ tỷ trọng  
công nhân có kỹ năng cao hơn tỷ  
trọng công nhân không kỹ năng. Thứ  
ba, tồn tại những khác biệt giới đáng  
chú ý. Tỷ lệ nam cao hơn tỷ lệ nữ  
Những kết quả trên đặt ra một số vấn  
đề và câu hỏi chính sách, mà khảo sát  
định lượng của chúng tôi không có  
khả năng giải đáp vì nó thuộc loại hình  
nghiên cứu cơ bản mang tính mô tả.  
Để có câu trả lời cần những nghiên  
cứu chính sách ứng dụng. Thứ nhất,  
làm thế nào để cân bằng tốt hơn giữa  
thực tế là một vùng phát triển hàng  
đầu trên cả nước với tình trạng tỷ  
trọng lao động giản đơn vẫn còn cao  
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
và mức thu nhập vẫn còn thấp? Thứ công nhân không kỹ năng? Thứ tư, sự  
hai, khác biệt thu nhập giữa các giai phân bố không đều nguồn lực chính trị  
cấp dựa trên nghề như hiện nay có trong các giai cấp dựa trên nghề có  
phù hợp với yêu cầu phát triển không, những hệ quả như thế nào đối với  
cần điều chỉnh theo hướng giảm hay việc thực hiện vai trò lãnh đạo Nhà  
tăng khác biệt thu nhập ấy? Thứ ba, nước và xã hội của Đảng Cộng sản  
làm thế nào để cân bằng giới tốt hơn Việt Nam như đã ghi trong Hiến pháp  
trong giai cấp trung lưu quản lý và 2013.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Bui, Cuong The. 2015. “Social Stratification in the Southeast Region of Vietnam”. IAS  
Working Paper Series, No. 16. Universiti Brunei Darussalam Institute of Asian Studies.  
2. Bùi Thế Cường. 2020a. Bộ số liệu Đề tài “Cơ cấu giai tầng xã hội vùng Đông Nam Bộ  
giai đoạn 2010-2020”. Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
3. Bùi Thế Cường. 2020b. “Cơ cấu giai cấp xã hội dựa theo nghề ở tỉnh Bà Rịa-Vũng  
Tàu thập niên 2000”. Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một. Số 2(45)-2020, tr. 50-59.  
4. Bùi Thế Cường. 2020c. “Giai cấp trung lưu và công nhân lao động Vùng Kinh tế trọng  
điểm phía Nam thập niên 2000”. Tạp chí Khoa học xã hội TPHCM. Số 8(264), tr. 24-41.  
5. Bùi Thế Cường. 2020d. “Một trình bày thống kê về giai cấp trung lưu và công nhân  
lao động ở Việt Nam thập niên 2010”. Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một. Số  
5(48)-2020, tr. 3-11.  
6. Bùi Thế Cường. 2020e. Báo cáo tổng hợp Đề tài cấp Bộ “Cơ cấu giai tầng xã hội  
vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2020”. Hà Nội: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt  
Nam.  
7. Bùi Thế Cường. 2021. “Nghiên cứu phân tầng xã hội: Một số lý thuyết và phân loại  
thực nghiệm quốc tế”. Tạp chí Khoa học xã hội TPHCM. Số 7(275), tr. 1-16.  
8. Bùi Thế Cường và Lê Thanh Sang. 2010. “Một số vấn đề về cơ cấu xã hội và phân  
tầng xã hội ở Tây Nam Bộ: Kết quả từ cuộc khảo sát định lượng năm 2008”. Tạp chí  
Khoa học xã hội TPHCM. Số 3(139), tr. 35-47.  
9. Bùi Thế Cường và Phạm Thị Dung. 2016. “Chuyển dịch cơ cấu nghề trên một mẫu  
khảo sát lặp lại ở Đông Nam Bộ”. Tạp chí Khoa học xã hội TPHCM. Số 1(209), tr. 29-42.  
10. Bùi Thế Cường và Vũ Mạnh Lợi. 2017a. “Khác biệt đô thị-nông thôn và tiểu vùng  
trong cơ cấu xã hội dựa trên nghề ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 1999-  
2009”. Trong: Lê Thanh Sang (chủ biên). 2017. Quan hệ nông thôn - thành thị trong  
phát triển bền vững vùng Đông Nam Bộ. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc gia. Hà Nội:  
Nxb. Khoa học Xã hội, tr. 252-268.  
11. Bùi Thế Cường và Vũ Mạnh Lợi. 2017b. “Khác biệt tộc người trong cơ cấu xã hội  
dựa trên nghề ở Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 1999-2009”. Trong: Viện  
Dân tộc học. 2017. Những vấn đề cơ bản, cấp bách về dân tộc, tộc người ở nước ta  
hiện nay: Lý luận và thực tiễn. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học quốc gia năm 2016. Hà Nội:  
Nxb. Khoa học Xã hội, tr. 345-355.  
BÙI THẾ CƯỜNG – PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ…  
31  
12. Bùi Thế Cường & Vũ Mạnh Lợi. 2019. “Occupation-based Social Structure in Binh  
Duong Province, 1999-2009”. Thu Dau Mot University Journal of Science. Vol. 1, Issue  
1-2019, pp. 37-47.  
13. International Labor Organisation/ISCO. 2004. Introduction to Occupational  
Classification. Geneva.  
14. International Labor Organisation/ISCO. 2010. ISCO International Standard  
Classification of Occupations. Geneva.  
15. International Labor Organisation/ISCO. 2016. ISCO-08 Structure, Index  
Correspondence with ISCO-88. Geneva.  
16. Lê Thanh Sang và Bùi Thế Cường. 2010. “Phân bố chuyển dịch đất nông nghiệp  
của hộ gia đình ở Tây Nam Bộ”. Tạp chí Khoa học xã hội TPHCM. Số 4(140), tr. 24-32.  
17. Lê Thanh Sang và Nguyễn Thị Minh Châu. 2013. “Cơ cấu phân tầng xã hội ở Đông  
Nam Bộ trong tầm nhìn so sánh với TPHCM và Tây Nam Bộ”. Tạp chí Khoa học xã hội  
TPHCM. Số 2(174), tr. 20-32.  
18. Thủ tướng Chính phủ. 2020. Quyết định Ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.  
Số 34/2020/QĐ-TTg ban hành ngày 26/11/2021. Hà Nội.  
19. Tổng cục Thống kê. 1999. Quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê số  
114/QĐ-TCTK ngày 29/3/1999 về việc “Ban hành danh mục dân tộc, danh mục tôn giáo  
và danh mục nghề nghiệp áp dụng cho Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 1999”. Hà  
Nội.  
20. Tổng cục Thống kê. 2008. Quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê số  
1019/QĐ-TCTK ngày 12/11/2008 về việc “Ban hành danh mục dân tộc, danh mục tôn  
giáo và danh mục nghề nghiệp áp dụng cho Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 2009”.  
Hà Nội.  
21. Tổng cục Thống kê. 2019. Niên giám thống kê 2018. Hà Nội: Nxb. Thống kê.  
22. Tổng cục Thống kê. 2021. Niên giám thống kê 2020. Hà Nội: Nxb. Thống kê.  
23. Văn Duẩn. 2020. “Phân chia lại các vùng kinh tế trên cả nước”. Báo Người Lao động,  
ngày 5/6/2020.  
pdf 12 trang baolam 29020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tầng xã hội dựa trên nghề và phân bố nguồn lực kinh tế và chính trị ở Đông Nam Bộ hẹp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tang_xa_hoi_dua_tren_nghe_va_phan_bo_nguon_luc_kinh_te.pdf