Xây dựng chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam

XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢM NHẸ  
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Thu Hà(1), Vương Xuân Hòa(2), Trần Thị Bích Ngọc(3)  
(1) Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường  
(2) Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
(3) Cục Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 10/7/2018; ngày chuyển phản biện 11/7/2018; ngày chấp nhận đăng 2/8/2018  
Tóm tắt: Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu là văn bản ràng buộc về pháp lý cho tất cả quốc gia về biến  
đổi khí hậu. Giảm phát thải khí nhà kính (KNK) là trách nhiệm chung của toàn cầu. Sau năm 2020, tất cả các  
Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu đều phải thực hiện các mục ꢀêu giảm  
phát thải KNK theo Đóng góp do quốc gia tự quyết (NDC).  
Trên thực tế, các nước đã và đang triển khai thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK theo điều  
kiện cụ thể của từng quốc gia. Các hoạt động tập trung chủ yếu vào ngành/lĩnh vực có lượng phát thải/hấp  
thụ KNK lớn như: Năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và  
lâm nghiệp, chất thải và cùng hướng tới mục ꢀêu phát triển bền vững theo hướng các-bon thấp.  
Với Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung, giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn đầu thực  
hiện các cam kết về giảm phát thải KNK sẽ gặp những khó khăn và thách thức nhất định. Việc đánh giá,  
giám sát ꢀến trình thực hiện các mục ꢀêu về giảm phát thải là cần thiết và quan trọng để kịp thời đưa ra các  
khuyến nghị, điều chỉnh phù hợp nhằm đạt được các mục ꢀêu đã đề ra.  
Nghiên cứu thực hiện với mục đích đề xuất được khung bộ chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải  
KNK cho Việt Nam.  
Từ khóa: Đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK.  
1. Đặt vấn đề  
về pháp lý cho tất cả các quốc gia về biến đổi khí  
hậu. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là trách  
nhiệm chung của toàn cầu.  
Theo số liệu công bố của Tổ chức Khí tượng  
thế giới, thời gian gần đây mật độ CO2 trung bình  
toàn cầu luôn vượt ngưỡng giới hạn an toàn(1).  
Đó là nguyên nhân của biến đổi khí hậu hiện  
nay. Báo cáo năm 2014 của Ủy ban liên chính  
phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2014) chỉ ra rằng,  
để nhiệt độ vào cuối thế kỷ tăng ở mức dưới  
2oC, tổng lượng phát thải phải được giới hạn ở  
mức dưới 1000 GtC. Đứng trước thực trạng đó,  
sau hơn 20 năm đàm phán, kể từ khi Công ước  
khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu  
được thông qua vào năm 1992, ngày 12 tháng  
12 năm 2015, lần đầu ꢀên tại Paris, 200 quốc  
gia đã đồng thuận thông qua Thỏa thuận Paris.  
Đây là Thỏa thuận mang ꢁnh lịch sử, ràng buộc  
Trong giai đoạn 2008-2020, các quốc gia  
phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển  
đổi đã thực hiện các cam kết về giảm nhẹ phát  
thải KNK theo Nghị định thư Kyoto. Trong khi đó,  
các nước đang phát triển thực hiện giảm nhẹ  
phát thải theo hình thức tự nguyện. Gần đây,  
các nước đang phát triển thực hiện 7dưới hình  
thức các hành động giảm nhẹ phát thải KNK phù  
hợp với điều kiện quốc gia (NAMA). Sau năm  
2020, theo quy định tại Thỏa thuận Paris, tất cả  
các Bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp  
Quốc về biến đổi khí hậu đều phải thực hiện các  
mục ꢀêu giảm nhẹ phát thải theo Đóng góp do  
(1)  
Mật độ CO2 các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là  
Liên hệ tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà  
Email: nꢁha2204@gmail.com  
400; 403,3 và 405 ppm, giới hạn an toàn của chỉ số này  
là 350,00 ppm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
17  
quốc gia tự quyết định (NDC).  
Nghiên cứu đã ꢀến hành thu thập và nghiên  
cứu các tài liệu trong nước và quốc tế về cơ sở  
lý luận, kinh nghiệm quốc tế liên quan đến các  
nội dung: Xây dựng chỉ số, công cụ và phương  
pháp đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải  
KNK, thực trạng chính sách pháp luật và triển  
khai thực hiện thống kê các chỉ thị/chỉ ꢀêu liên  
quan đến hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK ở  
Việt Nam.  
(2) Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập  
và phân ꢁch thông ꢀn dữ liệu:  
Nghiên cứu đã thực hiện điều tra, khảo sát  
tại một số bộ, ngành và địa phương.  
- Đối tượng điều tra: Tổng cục thống kê, chi  
cục thống kê một số tỉnh, các Bộ/ngành có lượng  
phát thải/hấp thụ khí nhà kính lớn; chuyên gia,  
nhà khoa học; và các hộ dân chịu tác động trực  
ꢀếp từ các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK.  
- Phương pháp điều tra: Nghiên cứu đã thực  
hiện việc thu thập thông ꢀn thông qua phiếu  
điều tra và phỏng vấn sâu.  
- Nội dung điều tra: (1) Thông ꢀn, số liệu về  
ꢂnh hình thực hiện các chỉ ꢀêu/chỉ thị liên quan  
đến hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK; (2) Tác  
động của hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK tới  
các trụ cột của phát triển bền vững (kinh tế, xã  
hội và môi trường); (3) Thực trạng công tác quản  
lý phát thải KNK tại các Bộ, ngành và địa phương.  
(3) Phương pháp kiến tạo chỉ số và xây dựng  
chỉ thị:  
Nghiên cứu đã dựa trên hướng dẫn xây dựng  
chỉ số tổng hợp của Tổ chức Hợp tác và phát  
triển kinh tế (OECD) để xây dựng chỉ thị và chỉ  
số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
ở Việt Nam.  
Bộ khung chỉ số được kiến tạo theo 04 chủ  
đề: (1) Thân thiện với khí hậu; (2) Thúc đẩy tăng  
trưởng và phát triển theo hướng các-bon thấp;  
(3) Thân thiện với môi trường tự nhiên; và (4)  
Cải thiện an sinh xã hội.  
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu  
(IPCC) đã đưa ra định nghĩa về hoạt động giảm  
nhẹ biến đổi khí hậu (Miꢀgaꢀon of climate  
change), đó là hoạt động của con người để giảm  
các nguồn phát thải KNK hoặc tăng cường các bể  
hấp thụ KNK (A human intervenꢀon to reduce  
the sources or enhence the sinks of greenhouse  
gages).  
Trên thực tế, các nước đã và đang triển khai  
thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Các  
hoạt động tập trung chủ yếu vào ngành/lĩnh vực  
có lượng phát thải/hấp thụ KNK lớn như: Năng  
lượng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, sử  
dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp,  
chất thải và cùng hướng tới mục ꢀêu phát triển  
bền vững theo hướng các-bon thấp.  
Với Việt Nam nói riêng và các nước đang phát  
triển nói chung, giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn  
đầu thực hiện các cam kết về giảm nhẹ phát thải  
KNK sẽ gặp những khó khăn và thách thức nhất  
định. Việc đánh giá, giám sát ꢀến trình thực hiện  
các mục ꢀêu về giảm nhẹ phát thải là cần thiết  
và quan trọng để kịp thời đưa ra các khuyến  
nghị, điều chỉnh phù hợp nhằm đạt được các  
mục ꢀêu đã đề ra.  
Vì những lý do trên, nghiên cứu này hướng  
tới mục ꢀêu đề xuất được khung bộ chỉ số đánh  
giá các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà  
kính, tạo công cụ hỗ trợ đánh giá, giám sát ꢀến  
trình thực hiện các mục ꢀêu giảm nhẹ phát thải  
KNK phục vụ công tác quản lý nhà nước về phát  
thải KNK tại Việt Nam.  
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu tập trung vào đối tượng là các  
hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK thuộc 05 lĩnh  
vực phát thải chính tại Việt Nam: Năng lượng;  
các quá trình công nghiệp (quá trình sản xuất và  
sử dụng sản phẩm); nông nghiệp; sử dụng đất;  
thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF); và  
chất thải.  
Để xây dựng được khung bộ chỉ số đánh giá  
hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK cho Việt Nam,  
nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau:  
(1) Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài  
liệu:  
Các chỉ thị được rà soát và liệt kê nhằm phản  
ánh các tác động của hoạt động giảm nhẹ phát  
thải KNK đối với việc thực hiện các mục ꢀêu về  
giảm phát thải KNK và các đồng lợi ích phát triển  
bền vững.  
Chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát  
thải KNK là kết quả tổng hợp của 04 chỉ số thành  
phần tương ứng với 04 chủ đề kiến tạo nên bộ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
18  
khung chỉ số, trong mỗi chỉ số thành phần là tập  
hợp các chỉ thị.  
Các chỉ thị được cho điểm theo phương pháp  
ꢁnh điểm theo mục ꢀêu. Điểm số của chỉ thị  
được ꢁnh theo phần trăm hoàn thành mục ꢀêu  
đề ra của hoạt động đánh giá. Điểm của chỉ thị  
được chuẩn hóa về thang điểm 5.  
khung bộ chỉ số, lựa chọn các ꢀêu chí/chỉ thị phù  
hợp để đánh giá các hoạt động giảm nhẹ phát  
thải khí nhà kính thuộc các lĩnh vực phát thải  
chính ở Việt Nam.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Đề xuất bộ khung chỉ số đánh giá hoạt  
động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho Việt  
Nam  
Điểm chỉ thị = (Kết quả đạt được/mục ꢀêu) x 5  
Chỉ số thành phần = ∑1 wi.Di  
n
Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu về cơ sở  
khoa học xây dựng chỉ số, kinh nghiệm quốc tế  
về đánh giá, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát  
thải KNK, rà soát hệ thống chỉ ꢀêu/chỉ thị liên  
quan đến hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
trong hệ thống văn bản chính sách, pháp luật,  
trong hệ thống chỉ ꢀêu thống kê quốc gia, hệ  
thống chỉ ꢀêu thống kê các bộ, ngành và địa  
phương. Nghiên cứu đã đề xuất được bộ khung  
chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải  
KNK cho Việt Nam. Theo đó, bộ chỉ số gồm 04  
chỉ số thành phần nhằm đánh giá hoạt động  
trên 04 khía cạnh khác nhau (Bảng 1):  
Trong đó:  
Wi = trọng số của chỉ thị i,  
Di = điểm của chỉ thị i.  
(4) Phương pháp chuyên gia:  
Nghiên cứu đã thực hiện tham vấn ý kiến các  
chuyên gia thuộc các lĩnh vực phát thải chính,  
các chuyên gia thống kê, kinh tế, xã hội trong  
việc xác định bộ khung chỉ số và các ꢀêu chí/chỉ  
thị đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK.  
(5) Phương pháp hội thảo:  
Để có được thông ꢀn và ý kiến tham vấn của  
nhiều bên, nghiên cứu đã thực hiện tham vấn ý  
kiến thông qua các buổi hội thảo để hoàn thiện  
Bảng 1. Các nhóm ꢀêu chí và ꢀêu chí cụ thể đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
Nhóm ꢀêu chí  
Các ꢀêu chí cụ thể  
1. Thân thiện với hệ thống khí  
hậu  
1. Giảm phát thải KNK  
2. Tăng cường các bể hấp thụ các-bon  
3. Sử dụng hiệu quả, ꢀết kiệm năng lượng  
4. Đảm bảo an ninh năng lượng  
2. Tăng trưởng và phát triển  
theo hướng các bon thấp  
5. Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch  
6. Cải ꢀến, chuyển giao công nghệ  
7. Sản xuất và ꢀêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường  
8. Đóng góp kinh tế  
3. Thân thiện với môi trường  
tự nhiên  
9. Giảm phát sinh chất thải và các chất gây ô nhiễm  
10. Thân thiện với môi trường tự nhiên  
11. Giảm tác động có hại tới hệ sinh thái và đa dạng sinh học  
12. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường  
13. Phát triển và ổn định sinh kế  
4. Cải thiện an sinh xã hội  
14. Sức khỏe, y tế  
15. Văn hóa, giáo dục  
16. Cải thiện an sinh xã hội  
17. Bình đẳng giới  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
19  
- Nhóm ꢀêu chí 1: Đánh giá mức độ thân  
thiện với khí hậu thông qua hai ꢀêu chí cụ thể  
(1 - Giảm nhẹ phát thải KNK; 2 - Tăng cường các  
bể hấp thụ các-bon).  
hoạt động trong việc cải thiện an sinh xã hội  
thông qua năm ꢀêu chí cụ thể (1 - Phát triển và  
ổn định sinh kế; 2 - Sức khỏe, y tế; 3 - Văn hóa,  
giáo dục; 4 - Hoạt động hỗ trợ cộng đồng; 5 -  
Bình đẳng giới).  
Mỗi ꢀêu chí cụ thể sẽ được phản ánh thông  
qua 1 hoặc nhiều chỉ thị đánh giá (Bảng 2).  
Chỉ số đánh giá các hoạt động giảm nhẹ phát  
thải KNK thuộc các lĩnh vực khác nhau (năng  
lượng, công nghiệp, nông nghiệp, LULUCF, chất  
thải) sẽ có cấu trúc khung giống nhau về nhóm  
ꢀêu chí và các ꢀêu chí cụ thể. Các chỉ thị đánh  
giá sẽ được lựa chọn khác nhau từ bảng tổng  
hợp các chỉ thị (Bảng 2) cho phù hợp với đặc  
trưng của từng lĩnh vực.  
- Nhóm ꢀêu chí 2: Đánh giá tác động của  
hoạt động trong việc thúc đẩy tăng trưởng và  
phát triển theo hướng các-bon thấp thông qua  
6 ꢀêu chí cụ thể (1 - Sử dụng hiệu quả, ꢀết kiệm  
năng lượng; 2 - Đảm bảo an ninh năng lượng; 3  
- Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng  
lượng sạch; 4 - Cải ꢀến, chuyển giao công nghệ;  
5 - Sản xuất và ꢀêu dùng các sản phẩm thân  
thiện với môi trường; 6 - Đóng góp kinh tế).  
- Nhóm ꢀêu chí 3: Đánh giá mức độ thân  
thiện với môi trường tự nhiên thông qua 4 chỉ  
ꢀêu cụ thể (1 - Giảm phát sinh chất thải và các  
chất gây ô nhiễm; 2 - Giảm các nguy cơ gây sự cố  
môi trường; 3 - Giảm tác động có hại tới hệ sinh  
thái và đa dạng sinh học; 4 - Tuân thủ pháp luật  
về bảo vệ môi trường)  
Điểm số của chỉ thị được ꢁnh theo phương  
pháp hướng tới mục ꢀêu, chỉ số đánh giá chung  
được tổng hợp từ 04 chỉ số thành phần theo  
phương pháp kiến tạo chỉ số và xây dựng chỉ thị  
như đã trình bày ở trên .  
- Nhóm ꢀêu chí 4: Đánh giá tác động của  
Bảng 2. Các chỉ thị đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK  
Nhóm ꢀêu chí  
Tiêu chí cụ thể  
Chỉ thị đề xuất  
I. Thân thiện Giảm phát thải KNK  
với khí hậu  
1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (đã quy đổi ra CO2 tương  
đương) (%)  
2. Mức giảm nhẹ phát thải CO2 trên một đơn vị sản phẩm (%)  
Tăng cường các bể hấp 3. Tốc độ thay đổi diện ꢁch rừng (trồng mới, chăm sóc, khoanh  
thụ các-bon nuôi tái sinh, giao khoán bảo vệ) (%)  
II. Tăng  
Sử dụng hiệu quả, ꢀết 4. Mức giảm ꢀêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm (%)  
kiệm năng lượng  
trưởng và  
phát triển  
theo hướng  
các-bon thấp  
Đảm bảo an ninh năng 5. Tỷ lệ nhiên liệu nhập khẩu cho mục đích năng lượng (%)  
lượng  
Phát triển các nguồn 6. Tỷ lệ điện năng sản xuất từ năng lượng tái tạo trong tổng điện  
năng lượng tái tạo, năng sản xuất (%)  
năng lượng sạch  
7. Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng ꢀêu thụ sơ  
cấp (%)  
Cải ꢀến, chuyển giao 8. Tỷ lệ kinh phí chi cho đổi mới, nghiên cứu công nghệ/tổng thu  
công nghệ  
nhập doanh nghiệp (%)  
Sản xuất và ꢀêu dùng 9. Tỷ lệ sản phẩm được dán nhãn sinh thái/nhãn ꢀết kiệm năng  
các sản phẩm thân lượng (%)  
thiện với môi trường  
10. Tỷ lệ sản phẩm được chứng nhận áp dụng hệ thống đảm bảo  
chất lượng, ATTP (GMP, HACCP, ISO 22000, VietGAP) (%)  
Đóng góp kinh tế  
11. Tăng trưởng GDP/năm (%)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
20  
Nhóm ꢀêu chí  
III. Thân Giảm phát sinh chất 12. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải đảm bảo quy định về môi  
thiện với môi thải và các chất gây ô trường(%)  
Tiêu chí cụ thể  
Chỉ thị đề xuất  
trường  
nhiên  
tự nhiễm  
13. Tỷ lệ nước thải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo quy  
chuẩn kỹ thuật quốc gia (%)  
14. Tỷ lệ khí thải gây ô nhiễm (NO2, SO2, TSP) được xử lý đạt yêu  
cầu về môi trường (%)  
15. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt yêu cầu (%)  
16. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đúng quy định(%)  
17. Tỷ lệ diện ꢁch canh tác lúa nước được tưới ꢀêu hợp lý (%)  
18. Tỷ lệ phế phụ phẩm nông nghiệp được thu gom xử lý đạt yêu  
cầu về môi trường (%)  
19. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý đạt yêu cầu về  
môi trường (%)  
20. Tỷ lệ sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp  
(%)  
21. Tỷ lệ diện ꢁch đất bị thoái hóa được cải tạo (%)  
Giảm các nguy cơ gây 22. Phát sinh các sự cố môi trường  
sự cố môi trường  
Giảm tác động có hại 23. Tỷ lệ các loài động vật bị đe dọa (%)  
tới hệ sinh thái và đa  
dạng sinh học  
Tuân thủ pháp luật về 24. Tỷ lệ số lần vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường/tổng số  
bảo vệ môi trường  
lần kiểm tra trong năm (%)  
IV. Cải thiện Phát triển và ổn định 25. Số lao động được tạo việc làm  
an sinh xã hội sinh kế  
Sức khỏe, y tế  
26. Tỷ lệ lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp liên quan đến môi  
trường (hô hấp, đường ruột) (%)  
Văn hóa, giáo dục  
27. Tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn trong năm (%)  
Hoạt động hỗ trợ cộng 28. Tỷ lệ chi cho các hoạt động công cộng (%)  
đồng  
Bình đẳng giới  
29. Tỷ lệ lao động nữ tham gia quản lý (%)  
3.2. Thử nghiệm bộ chỉ số để đánh giá hoạt  
động thuộc lĩnh vực năng lượng  
thành các mục ꢀêu đề ra. Bên cạnh các mặt ꢁch  
cực, dự án đã có tác động ꢀêu cực tới hệ sinh  
thái rừng trong đó một phần lớn diện ꢁch rừng  
bị phá hủy và nhiều loài động, thực vật nguy cấp  
quý hiếm bị đe dọa do một phần lớn diện ꢁch  
đất bị chiếm dụng trong quá trình xây dựng và  
vận hành dự án.  
Bộ chỉ số cũng có ý nghĩa so sánh giữa các  
hoạt động/dự án tương tự trong trường hợp số  
liệu được cung cấp đầy đủ.  
Trên cơ sở khung bộ chỉ số đánh giá hoạt  
động giảm nhẹ phát thải KNK chung cho các  
lĩnh vực phát thải chính, bài báo đã lựa chọn ra  
bộ chỉ thị phù hợp và ꢀến hành ꢁnh toán thử  
nghiệm đánh giá dự án thủy điện Srêpôk 4.  
Kết quả ꢁnh toán thử nghiệm cho thấy đa số  
các ꢀêu chí đánh giá đều phản ánh đóng góp/tác  
động ꢁch cực của dự án, cơ bản ꢀến tới hoàn  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
21  
Bảng 3. Lựa chọn bộ chỉ thị đánh giá thử nghiệm dự án thủy điện Srêpôk 4  
Nhóm  
ꢀêu chí  
Tiêu chí cụ thể  
Chỉ thị đề xuất  
Điểm  
số  
Mức độ  
hoàn thành  
mục ꢀêu  
I. Thân Giảm phát thải KNK  
1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (đã  
quy đổi ra CO2 tương đương) (%)  
5
4
100%  
80%  
-
thiện  
với khí  
hậu  
2. Mức giảm phát thải CO2 trên một đơn vị  
sản phẩm (%)  
Tăng cường bể hấp thụ  
3. Tốc độ thay đổi diện ꢁch rừng (trồng mới,  
chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh, giao khoán  
bảo vệ) (%)  
-3  
II. Tăng Sử dụng hiệu quả, ꢀết kiệm 4. Mức giảm ꢀêu hao năng lượng trên một  
4
5
5
3
4
80%  
100%  
100%  
60%  
trưởng năng lượng  
đơn vị sản phẩm (%)  
và phát  
triển  
theo  
hướng  
các bon  
thấp  
Đảm bảo an ninh năng lượng 5. Tỷ lệ nhiên liệu nhập khẩu cho mục đích  
năng lượng (%)  
Phát triển các nguồn năng 6. Tỷ lệ điện năng sản xuất từ năng lượng tái  
lượng tái tạo, năng lượng tạo trong tổng điện năng sản xuất (%)  
sạch  
7. Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng năng  
lượng ꢀêu thụ sơ cấp (%)  
Cải ꢀến, chuyển giao công 8. Tỷ lệ kinh phí chi cho đổi mới, nghiên cứu  
80%  
nghệ  
công nghệ/tổng thu nhập doanh nghiệp (%)  
Đóng góp kinh tế  
9. Tăng trưởng GDP/năm (%)  
4
5
80%  
III. Thân Giảm phát sinh chất thải và 10. Tỷ lệ nước thải có hệ thống xử lý nước thải  
100%  
thiện các chất gây ô nhiễm  
đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (%)  
với môi  
trường  
tự nhiên  
11. Tỷ lệ khí thải gây ô nhiễm (NO2, SO2, TSP)  
được xử lý đạt yêu cầu về môi trường (%)  
5
4
100%  
80%  
100%  
100%  
-
12. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt  
yêu cầu (%)  
13. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử  
lý đúng quy định(%)  
5
Giảm các nguy cơ gây sự cố 14. Phát sinh các sự cố môi trường  
môi trường  
5
Giảm tác động có hại tới hệ 15. Tỷ lệ các loài động, thực vật nguy cấp, quý  
sinh thái và đa dạng sinh học hiếm vật bị đe dọa (%)  
-2  
5
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ 16. Tỷ lệ số lần vi phạm pháp luật về bảo vệ môi  
100%  
môi trường  
trường/tổng số lần kiểm tra trong năm (%)  
IV. Cải Phát triển và ổn định sinh kế 17. Số lao động được tạo việc làm  
5
5
100%  
100%  
thiện an  
sinh xã  
hội  
Sức khỏe, y tế  
18. Tỷ lệ lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp  
liên quan đến môi trường (hô hấp, đường  
ruột) (%)  
Văn hóa, giáo dục  
19. Tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn  
trong năm (%)  
4
80%  
Hoạt động hỗ trợ cộng đồng 20. Tỷ lệ chi cho các hoạt động công cộng (%)  
3
1
60%  
20%  
21. Tỷ lệ lao động nữ tham gia quản lý (%)  
Tổng  
76  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
22  
Bảng 4. Kết quả ꢂnh điểm các chỉ số thành phần  
Chỉ số thành phần  
Điểm đánh giá  
Điểm mục ꢀêu  
Thân thiện khí hậu  
6
15  
30  
35  
25  
Thân thiện môi trường tự nhiên  
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển theo hướng các-bon thấp  
Cải thiện an sinh xã hội  
26  
25  
19  
Hình 1. Đồ thị phân ꢂch các chỉ số thành phần  
4. Kết luận  
Kết quả ꢁnh toán thử nghiệm thể hiện khá  
sát với thực tế: Các đóng góp ꢁch cực của dự án  
được ghi nhận như giảm phát thải KNK, tạo công  
ăn việc làm cho lao động địa phương, giảm chất  
thải và các chất gây ô nhiễm,… Bên cạnh đó, các  
tác động ꢀêu cực cũng được chỉ rõ như diện ꢁch  
rừng bị suy giảm, đa dạng sinh học bị đe đọa  
đặc biệt là một số loài động vật nguy cấp, quý  
hiếm. Chỉ ꢀêu về bình đẳng giới thể hiện ở tỷ lệ  
nữ tham gia quản lý cũng đạt điểm khá thấp, tuy  
nhiên điều này khá phù hợp với đặc trưng công  
việc vận hành của nhà máy, đòi hỏi chuyên môn  
sâu về kỹ thuật cơ khí máy móc, làm việc theo  
chế độ ca kíp,…  
a) Kết quả đạt được  
Chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải  
KNK được xây dựng với mục ꢀêu đánh giá, giám  
sát ꢀến trình thực hiện các mục ꢀêu giảm nhẹ  
phát thải KNK, đồng thời cũng phản ánh được  
các đồng lợi ích về phát triển bền vững. Nghiên  
cứu kỳ vọng rằng bộ chỉ số sẽ có những đóng góp  
nhất định trong việc cung cấp thông ꢀn phục vụ  
xây dựng báo cáo cập nhật NDC cho Việt Nam.  
Hoạt động thử nghiệm đã xây dựng được bộ  
chỉ số đánh giá hoạt động dự án thủy điện. Bộ  
chỉ số bao gồm 04 chỉ số thành phần, 17 ꢀêu  
chí và 21 chỉ thị đánh giá. Kết quả ꢁnh toán thử  
nghiệm đã đưa ra điểm số đánh giá tổng hợp,  
điểm số các chỉ số thành phần trên cơ sở điểm  
số của các chỉ thị.  
Quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho việc  
ꢁnh toán thử nghiệm khá thuận lợi, kết quả  
ꢁnh toán phản ánh sát với thực tế. Điều này đã  
khẳng định:  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
23  
- Khung bộ chỉ số đưa ra là hợp lý, dễ hiểu và  
dễ phân ꢁch.  
- Các chỉ thị đánh giá đưa ra đảm bảo ꢁnh  
khả thi về thu thập số liệu.  
- Phương pháp ꢁnh toán/cho điểm đối với  
các chỉ thị, chỉ số thành phần và chỉ số tổng hợp  
là phù hợp, rõ ràng và có khả năng áp dụng cao.  
chỉ ꢀêu thống kê thường không có số liệu thống  
kê định kỳ, hoặc không áp dụng. Một số chỉ ꢀêu/  
chỉ thị mang thông ꢀn nhạy cảm, liên quan đến  
trách nhiệm bồi thường và uy ꢁn của doanh  
nghiệp (sự cố về môi trường, vi phạm pháp luật  
về BVMT,…) thường khó ꢀếp cận thông ꢀn.  
c) Một số đề xuất, kiến nghị  
b) Khó khăn, bất cập  
Qua quá trình thu thập số liệu, ꢁnh toán thử  
nghiệm, nghiên cứu nhận thấy để hạn chế những  
khó khăn, vướng mắc trong việc sử dụng bộ chỉ  
số, một số kiến nghị được đề xuất đối với bộ  
khung chỉ số để có thể áp dụng thực tế như sau:  
- Bộ chỉ số khung đã được thiết kế có ꢁnh  
linh hoạt theo đặc trưng của các hoạt động  
thuộc các lĩnh vực khác nhau (năng lượng, công  
nghiệp, nông nghiệp, LULUCF, chất thải). Việc áp  
dụng bộ chỉ số đối với tất cả các hoạt động cần  
giữ nguyên 04 nhóm ꢀêu chí chính và 17 ꢀêu chí  
cụ thể, tùy thuộc vào đặc trưng của từng hoạt  
động cụ thể mà số lượng các chỉ thị được lựa  
chọn sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cần giới hạn số  
lượng chỉ thị để đảm bảo ꢁnh đơn giản, dễ thực  
hiện, giảm chi phí ꢁnh toán.  
Bên cạnh những kết quả đạt được, thông  
qua hoạt động thử nghiệm nhóm nghiên cứu  
nhận thấy một số vấn đề còn tồn tại, bất cập mà  
khi ꢀến hành áp dụng rộng rãi vào thực tế cần  
khắc phục, cụ thể:  
- Do giới hạn của nghiên cứu (kinh phí, thời  
gian, con người), số lượng hoạt động được  
ꢀến hành thử nghiệm hạn chế. Do đó, kết quả  
nghiên cứu này chỉ có ý nghĩa về mặt thử nghiệm  
phương pháp xây dựng bộ chỉ số và đánh giá  
ꢀến trình đạt được các mục ꢀêu đặt ra (mục ꢀêu  
giảm phát thải, các đồng lợi ích phát triển bền  
vững), việc đánh giá thử nghiệm đối với hoạt  
động dự án thủy điện Srêpôk 4 chỉ có ꢁnh chất  
tham khảo.  
- Khó khăn trong việc thu thập số liệu: Các  
chỉ thị đưa ra là có căn cứ, dựa trên cơ sở mục  
ꢀêu, nhiệm vụ, giải pháp đưa ra trong các văn  
bản quy phạm pháp luật và dựa trên hệ thống  
chỉ ꢀêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ ꢀêu các  
bộ, ngành. Tuy nhiên, chỉ những chỉ thị/chỉ ꢀêu  
có trong các hệ thống chỉ ꢀêu thống kê (quốc  
gia, tỉnh, huyện, xã, bộ, ngành) mới có quy định  
bắt buộc về chế độ báo cáo định kỳ, những chỉ  
ꢀêu không nằm trong danh mục các hệ thống  
- Đối với các chỉ thị có số liệu nhạy cảm, để  
tránh ꢂnh trạng số liệu báo cáo không đúng với  
thực tế, cần thu thập ở nhiều nguồn khác nhau  
như từ cơ quan quản lý, điều tra xã hội học,… để  
có sự đối chiếu, sàng lọc.  
- Tùy vào đặc thù của từng hoạt động cũng  
như từng lĩnh vực phát thải khác nhau, có thể  
áp dụng trọng số ꢁnh điểm khác nhau đối với  
các nhóm ꢀêu chí tùy theo mục ꢀêu của hoạt  
động/lĩnh vực.  
Lời cảm ơn: Bài báo hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề  
xuất xây dựng và áp dụng chỉ số đánh giá hoạt động giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam” thuộc  
Chương trình TNMT.201605.26.  
Tài liệu tham khảo  
Tài liệu ꢀếng Việt:  
1. Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011-2020.  
2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020.  
3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.  
4. Chiến lược quốc gia về BĐKH.  
5. Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh.  
6. Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
24  
7. Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo.  
8. Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050.  
9. Chương trình mục ꢀêu quốc gia về Sử dụng năng lượng ꢀết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015.  
10. Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng;  
bảo tồn, nâng cao trữ lượng các - bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (Chương trình REDD+)  
đến năm 2030.  
11. Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp nông thôn đến năm 2020.  
12. Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê quốc gia.  
13. Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê cấp tỉnh,  
huyện, xã.  
14. Quyết định số 3201/QĐ-BNN-KH ngày 26/11/2010 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê ngành  
nông nghiệp và phát triển nông thôn.  
15. Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê ngành xây  
dựng.  
16. Thông tư số 40/2016/TT-BCT ngày 30/12/2016 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê ngành công  
thương.  
17. Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 ban hành hệ thống chỉ ꢀêu thống kê ngành tài  
nguyên và môi trường.  
Tài liệu ꢀếng Anh:  
1. CCAP, MRV of NAMAs: Guidance for selecꢀng sustainable development indicators.  
2. GermanWatch, The climate change performance index background and Methodology.  
3. IPCC, Climate change 2014.  
4. Karen Holm Olsen, Livia Bizikova, Melissa Harris, Zyaad Boodoo, Frederic Gagnon-Lebrun and  
Fatemeh Bakhꢀari (2015): Framework for measuring sustainable development in NAMAs.  
5. LEDS-GP 2012, Cameron et al.2014.  
6. OECD (2008), Handbook on Construcꢀng Composite Indicators: Methodology and User guide.  
7. UN (2012), CDM EB69.  
8. UNDP (2014), NAMA SD tool.  
9. Yale University (2013), Environmental Performance Index - EPI.  
DEVELOPMENT OF INDICATOR FOR GHG MITIGATION ACTION  
ASSESSMENT FOR VIET NAM  
Nguyen Thi Thu Ha(1), Vuong Xuan Hoa(2), Tran Thi Bich Ngoc(3)  
(1)Insꢀtute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment  
(2) Viet Nam Insiꢀtute of Meteorology, Hydrology and Climate Change  
(3)Department of Climate Change  
Received: 10/7/2018; Accepted 2/8/2018  
Abstract: The Paris Agreement is a legally binding document for all countries on climate change.  
Reducing greenhouse gas emissions (GHG) is a global responsibility. From 2020 onward, all Parꢀes  
parꢀcipaꢀng in the United Naꢀons Framework Convenꢀon on Climate Change must implement the GHG  
emission reducꢀon targets under naꢀonally determined contribuꢀon (NDC).  
In pracꢀce, countries have been implemenꢀng GHG emission miꢀgaꢀon acꢀviꢀes based on their own  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
25  
ability. Those acꢀviꢀes focus mainly on industries/areas with high GHG emissions such as: energy, industry,  
transportaꢀon, agriculture, land use, land use change, forestry and waste; all in all, aiming to sustainable  
development with low carbon emission  
In the case of Viet Nam in parꢀcular and developing countries in general, the preparaꢀon period and  
the first phase of implemenꢀng commitments on GHG emission miꢀgaꢀon will face certain difficulꢀes and  
challenges. Therefore, assessing and monitoring emission reducꢀon targets implementaꢀon is necessary  
and significant in order to give appropriate recommendaꢀons and adjustments in order to achieve the  
envisageted objecꢀves.  
The study was conducted with the aim of proposing a framework of GHG emission reducꢀon indices for  
Viet Nam.  
Keywords: Assessment of GHG emission miꢀgaꢀon acꢀviꢀes.  
ꢁ
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
26  
pdf 10 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 18040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_chi_so_danh_gia_hoat_dong_giam_nhe_phat_thai_khi_nh.pdf