Bài giảng Phương pháp đào tạo người lớn tuổi

PHẠM QUANG VINH  
Bài Giảng  
PHƢƠNG PHÁP ĐÀO TẠO  
NGƢỜI LỚN TUỔI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP, 2014  
LỜI NÓI ĐẦU  
Môn học Phương pháp đào tạo người lớn tuổi được bắt đầu giảng dạy tại  
Trường Đại học Lâm nghiệp từ năm 2008, từ khi thực hiện đào tạo chuyên  
ngành Khuyến nông và phát triển nông thôn. Những nhận thức ngày càng cao về  
Lâm nghiệp xã hội (LNXH), lâm nghiệp cộng đồng (LNCĐ), phát triển nông  
thôn và đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn, môn học này luôn được cập nhật thông tin  
và đổi mới trong quá trình giảng dạy.  
Môn học Phương pháp đào tạo người lớn tuổi là một môn học rất cần thiết  
cho sinh viên một số ngành của Trường Đại học Lâm nghiệp vì môn học sẽ  
cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng và phương pháp khi tiếp cận,  
đào tạo với cơ sở, người dân và cộng đồng, có thể hỗ trợ cộng đồng áp dụng tiến  
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần phát triển nông thôn,…  
Để hoàn thành cuốn bài giảng này chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến  
đóng góp của các nhà chuyên môn và các đồng nghiệp, đặc biệt là các ý kiến của  
TS. Nguyễn Đình Hải, TS. Trần Việt Hà, Ths. Hoàng Ngọc Ý, Ths. Kiều Trí  
Đức,... Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó.  
Trong quá trình biên soạn cuốn bài giảng, mặc dù đã có nhiều cố gắng  
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được  
những ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà chuyên môn, các thầy, cô  
giáo và các bạn đồng nghiệp để cuốn bài giảng ngày càng được hoàn thiện hơn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả  
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
CBKN  
ĐGNT  
HGĐ  
Diễn giải  
Cán bộ khuyến nông  
Đánh giá nông thôn  
Hộ gia đình  
ICRAF  
LNXH  
LNCĐ  
LSNG  
NLKH  
PCD  
Trung tâm nghiên cứu nông lâm thế giới  
Lâm nghiệp xã hội  
Lâm nghiệp cộng đồng  
Lâm sản ngoài gỗ  
Nông lâm kết hợp  
Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia  
Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân  
Phát triển nông thôn  
PRA  
PTNT  
RCĐ  
Rừng cộng đồng  
RRA  
Đánh giá nhanh nông thôn  
TTKNQG Trung tâm khuyến nông quốc gia  
STG  
Sự tham gia  
SWOT  
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức  
4
Chƣơng 1  
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÀO TẠO CHO NGƢỜI LỚN TUỔI  
1.1. Một số khái niệm  
1.1.1. Chương trình (Curriculum)  
Là toàn bộ những dự kiến hoạt động theo một trình tự nhất định và trong  
một thời gian nhất định.  
Chương trình trong giáo dục đào tạo là tất cả các hoạt động mà người học  
phải làm. Đặc biệt là các hoạt động mà người học cần theo đuổi để học hết khoá  
học và đạt được mục đích tổng thể, là con đường họ phải theo. Chương trình  
không chỉ là nội dung mà là cả quá trình họ cần thực hiện để thành công.  
1.1.2. Khung chương trình môn học (Frame work)  
Là bản hướng dẫn để phát triển chương trình thực hiện giảng dạy môn học  
đó, do một hoặc nhóm giáo viên có chuyên môn xây dựng và được hội đồng  
khoa học Trường phê duyệt. Khung chương trình môn học bao gồm tên môn  
học, mục đích, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp giảng dạy, nguồn lực yêu  
cầu, quy trình đánh giá.  
Ví dụ: Khung chương trình môn học Lâm nghiệp xã hội đại cương.  
Khung chương trình môn học Nông lâm kết hợp.  
1.1.3. Chương trình khung (Curriculum standard)  
Là khung chương trình của một khối ngành, một ngành đào tạo do hội đồng  
tư vấn chương trình của khối ngành và ngành xây dựng. Chương trình khung  
này là cơ sở để các trường phát triển chương trình giảng dạy ngành đào tạo do  
trường đảm nhiệm sau khi được Bộ giáo dục đào tạo phê duyệt.  
Chương trình khung là cơ sở để đảm bảo tính chuẩn mực, cơ bản, hiện đại,  
thiết thực, kế thừa và liên thông cũng như tính đa dạng trong khuôn khổ thống  
nhất về chuẩn kiến thức của chương trình giáo dục đại học  
Chương trình khung = Khung chương trình + phần nội dung  
Chương trình khung bao gồm:  
- Mục tiêu tổng thể của ngành;  
- Nơi làm việc sau khi sinh viên tốt nghiệp, chức năng của họ;  
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt;  
- Tên môn học (học phần), thời lượng và nội dung chính từng môn học;  
5
- Các khuyến nghị về phương pháp giảng dạy;  
- Các hướng dẫn về quy trình đánh giá;  
- Các hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế chương trình  
giảng dạy cụ thể.  
Ví dụ: Chương trình khung ngành Lâm học;  
Chương trình khung ngành Khuyến nông.  
1.1.4. Đào tạo  
Là một cách thức giúp người ta làm được những việc mà họ không thể làm  
được trước khi qua đào tạo.  
1.1.5. Phát triển chương trình theo cách truyền thống (cách cổ điển)  
Là xây dựng chương trình theo một cách hệ thống, theo cách này người  
phát triển chương trình cho rằng tất cả các học viên đều có cùng nhu cầu, sử  
dụng cùng một quá trình như nhau để học cùng một nội dung, nhằm đạt một  
mục đích giống nhau. Từ việc xác định mục tiêu, mục đích đến lập kế hoạch  
thực hiện về bản chất là thực hiện từ trên xuống và do một nhóm nhỏ chuyên  
gia thực hiện.  
1.1.6. Phát triển chương trình có sự tham gia (PCD)  
Là quá trình xây dựng chương trình từ việc đánh giá nhu cầu đào tạo, lập  
kế hoạch, thực hiện và đánh giá chương trình có thể có hệ thống nhưng thu hút  
một loạt các bên liên quan tham gia vào toàn bộ quá trình xây dựng chương  
trình. Theo cách này quan tâm từ nhu cầu của học viên, những quan niệm và  
hành vi của cá nhân được coi trọng, quá trình học sẽ dựa trên sự hiểu biết về các  
mối quan hệ thay đổi thường xuyên giữa các nhóm và các cá nhân trong bất kỳ  
bối cảnh xã hội nào. Mục đích của PCD nhằm phát triển một chương trình đào  
tạo thông qua trao đổi kinh nghiệm và thông tin giữa các bên liên quan khác  
nhau trong một chương trình giáo dục đào tạo. PCD là một quá trình học tập của  
tất cả các bên liên quan.  
1.1.7. Chương trình đào tạo  
Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo” (Program of Training) là  
một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn  
bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá  
đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các  
6
phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra , đánh giá kết quả học tập và tất cả  
những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.  
Theo Tyler (1949) cho rằng: “Chương trình đào tạo” về cấu trúc phải có 4  
phần cơ bản:  
1) Mục tiêu đào tạo;  
2) Nội dung đào tạo;  
3) Phương pháp hay quy trình đào tạo;  
4) Cách đánh giá kết quả đào tạo.  
Như vậy, Chương trình đào tạo là “tất cả các hoạt động mà người học cần  
thực hiện để theo học hết khóa học và đạt được mục đích tổng thể”.  
Nói cách khác, chương trình đào tạo không chỉ là bản liệt kê nội dung cần  
đào tạo mà là toàn bộ quá trình đi đến đích của người học. Khái niệm này nhấn  
mạnh vào người học và lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình dạy và học.  
1.1.8. Phát triển chương trình đào tạo  
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc  
học tập của người học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn  
vị đào tạo tiến hành. Cũng có thể nói phát triển chương trình đào tạo là tất cả các  
công việc liên quan đến học tập do một tổ chức giáo dục và đào tạo sắp xếp kế  
hoạch và hướng dẫn, cho dù được thực hiện theo nhóm hay cá nhân, trong hay  
ngoài lớp học, trong mỗi trường, mỗi tổ chức, ở thôn hay ngoài địa phương.  
Có 4 hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình  
đào tạo đó là:  
- Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì về kiến thức, kỹ năng và  
thái độ (KSA);  
- Xác định được hình thức học tập phù hợp và các điều kiện hỗ trợ việc  
học tập;  
- Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập;  
- Chỉnh sửa chương trình đào tạo thường xuyên sao cho phù hợp với nhu  
cầu học tập của người học.  
7
1.2. Chu trình của PCD  
1.2.1. Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo  
- Cách tiếp cận hệ thống: Theo cách tiếp cận này, mọi người học được giả  
định là có nhu cầu như nhau, trước khi được đào tạo, họ có đầu vào như nhau và  
khi kết thúc khóa học họ đạt được cùng một kết quả tương tự. Vì vậy, chỉ cần  
một nhóm người (một số chuyên gia) biên soạn chương trình đào tạo và quy  
định áp dụng thống nhất chương trình này trong các đơn vị đào tạo liên quan.  
- Cách tiếp cận có sự tham gia: Cách tiếp cận này cho rằng, mọi người học  
hoàn toàn khác nhau ngay từ điểm xuất phát. Trong khi học, họ sẽ thay đổi  
thông qua tương tác với các nhóm liên quan khác nhau. Việc xây dựng chương  
trình đào tạo sẽ tiến hành với sự tham gia của tất cả các nhóm liên quan tuỳ theo  
nguồn lực và mối quan tâm của mỗi nhóm đó.  
1.2.2. Chu trình của PCD  
Chu trình này gồm 5 bước, thường bắt đầu bằng phân tích bối cảnh, đánh  
giá nhu cầu đào tạo đến phát triển khung chương trình, xây dựng hệ thống đánh  
giá chương trình đào tạo. Các bước trong quá trình này có mối liên hệ chặt chẽ  
với nhau. Nếu một bước thay đổi thì cũng phải chỉnh sửa và thích ứng các bước  
tiếp theo.  
Hình 1.1. Chu trình phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia  
8
Phát triển chương trình đào tạo là một chu trình khép kín, không có bước kết  
thúc. Điều quan trọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu.  
Mỗi bước trong chu trình của PCD bao gồm một số hoạt động. Tuy nhiên  
số lượng các hoạt động phụ thuộc vào bối cảnh, điều kiện thực tế chính của đơn  
vị đào tạo. Đơn vị đào tạo có thể thêm hoặc bớt các hoạt động trong mỗi bước  
sao cho quá trình phát triển chương trình khả thi và có hiệu quả nhất.  
Trong chu trình phát triển chương trình, các bên liên quan được đặt giữa  
nhằm nhấn mạnh sự tham gia trong suốt quá trình phát triển chương trình đào  
tạo. Tuy nhiên, cần lưu ý là mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng  
giai đoạn của chu trình cần được tổ công tác phát triển chương trình và chính  
các nhóm liên quan xác định.  
1.3. Các bên liên quan trong PCD  
Các bên liên quan trong phát triển chương trình là những nhóm người hay  
cá nhân có mối quan tâm về đào tạo hoặc là những người hưởng lợi từ quá trình  
đào tạo. (Ví dụ: giảng viên, nhà quản lý, nông dân,…)  
Hình 1.2. Các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo  
có sự tham gia  
Có thể chia các bên liên quan thành nhóm bên trong và nhóm bên ngoài.  
Nhóm bên trong bao gồm các bên liên quan tham gia hoặc chịu ảnh hưởng trực  
tiếp của quá trình đào tạo và nằm trong đơn vị đào tạo. Nhóm bên ngoài bao  
9
gồm các bên liên quan nằm ngoài đơn vị đào tạo, tham gia trực tiếp hoặc chịu  
ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo.  
Ví dụ: Kết quả Phân tích các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo  
một khóa đào tạo ngắn hạn về “Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vƣờn cho nông dân  
thành phố Hà Nội”:  
Hình thức  
Trực  
tiếp  
thực  
hiện  
Cung cấp  
thông tin  
tham gia  
Kiểm tra Quyết  
Tƣ vấn  
Đối tác  
giám sát  
định  
Các bƣớc  
- Người  
dân  
tham  
gia vào  
chăn  
nuôi gà  
thả  
- Người dân  
- Cán bộ địa  
phương  
- CBKN  
- Nhà cung  
cấp giống  
- Cán bộ kỹ  
thuật  
(CBKN)  
- Nhà cung  
cấp  
- Người  
dân-CBKN phương  
Người dân- - CB kỹ  
Nhà cung  
- CB địa  
- CB địa  
phương  
- Người  
dân  
TNA  
thuật  
(CBKN)  
cấp  
vườn  
- Bộ  
NN&PTNT  
- CB địa  
phương  
- Người  
- Cơ sở SX  
- CBKN  
- Người dân,  
chuyên gia  
dân  
Người dân - CBKN  
Xác định mục  
đích  
Người  
dân  
- Người Người thu  
hướng  
dẫn  
- CB địa  
mua gà  
phương  
- CBKN  
- CBKN thúc  
đẩy quá trình  
lập kế hoạch  
của người  
dân qua  
hướng dẫn  
gợi ý  
- CBKN  
- CB địa  
phương  
Người  
dân&  
CBKN  
Người Người dân- - CBKN  
Lập kế hoạch  
dân  
CBKN  
- Người dân  
Đối tượng là  
người dân  
tham gia vào  
chương trình  
- CBKN  
- CB địa  
phương  
Thực hiện đào  
tạo  
CBKN-  
Người dân  
CBKN  
CBKN  
CBKN  
CBKN  
- BKN  
- Người  
tiêu  
dùng và  
người  
- Người dân  
- CBKN  
- CB địa  
- CBKN  
- Người  
tiêu  
Người dân-  
Người tiêu  
dùng  
Đánh giá  
- CBKN  
phương  
dùng  
thu mua  
 Ngu n:    m  u ng   n , 2012)  
1.4. Đặc điểm việc học của ngƣời lớn tuổi  
- Việc học là một quá trình tích cực;  
- Việc học mang tính cá nhân;  
10  
- Việc học mang tính tự nguyện;  
- Việc học xảy ra để đáp ứng một nhu cầu của người học;  
- Để biết việc học đã xảy ra hay không, phải có một sự thay đổi về mặt kiến  
thức, kỹ năng hoặc thái độ của một cá nhân;  
- Việc học có thể thấy được qua sự thay đổi về hành vi của một cá nhân học  
của người lớn;  
- Để việc học xảy ra đối với người lớn, cần có sự suy nghĩ rất kỹ càng về  
những điều họ trải qua, mà điều này sẽ giúp dẫn đến hành động. Lúc đó  
người học lại suy nghĩ về những hành động mới. Chu trình này gọi là chu  
trình “học qua trải nghiệm”.  
1.5. Nguyên tắc học tập của ngƣời lớn tuổi  
Việc học là việc diễn ra ngay trong bản thân người học và nó là cái cá  
nhân của người ấy. Việc học chỉ xảy ra khi một cá nhân cảm thấy một nhu cầu,  
thúc đẩy những nỗ lực của mình để đạt được nhu cầu đó, và có được những thoả  
mãn với kết quả của những nỗ lực đó, ( After Leagans, 1971).  
Người lớn, so với trẻ em, học tập nhiều hơn qua kinh nghiệm. Người lớn  
luôn hướng đến việc học thêm những điều họ cho là có ích cho việc thực thi  
những nhiệm vụ của mình, hoặc để giải quyết những vấn đề mà họ phải đối mặt  
trong đời sống.( theo Malcolm Knowles, một trong những nhà sáng lập các lý  
thuyết căn bản về đào tạo cho người lớn) Đây cũng là nguyên tắc chung đối với  
từ người dân thôn bản, nông dân cho đến cán bộ nhà nước và cán bộ hành chính,  
đến đại diện của các tổ chức lớn hay các chính trị gia, vv..  
Việc học của người lớn đòi hỏi sự học của người học chứ không phải sự  
dạy của giáo viên.  
Việc học của người lớn đòi hỏi sự thúc đẩy chứ không phải sự giáo huấn.  
1.6. Các chiến lƣợc giúp ngƣời lớn học hiệu quả  
1.6.1. Tạo ra một môi trường phù hợp cho việc học  
- Kích thích hứng thú và sự tò mò ban đầu;  
- Thống nhất nội dung vì sao việc học này quan trọng;  
- Gắn những cái mới học với những cái học trước đó.  
11  
1.6.2. Làm rõ/thống nhất về các mục đích tổng thể  
- Thống nhất về các mục đích của tập huấn;  
- Chỉnh sửa ngay từ đầu nếu thấy cần thiết.  
1.6.3. Cung cấp những trải nghiệm phù hợp  
- Trình bày các thông tin phù hợp;  
- Tổ chức các hoạt động để thu hút các thành viên tham gia.  
1.6.4. Trợ giúp các thành viên tham gia suy nghĩ về kinh nghiệm trải qua  
- Khuyến khích và hướng dẫn thảo luận;  
- Giúp đỡ các thành viên tham gia phân tích kinh nghiệm trải qua một cách  
kỹ càng.  
1.6.4. Tạo ra môt cơ hội cho người học suy nghĩ về mối liên hệ giữa kinh  
nghiệm trải qua với việc học hiện tại  
Giúp các thành viên tham gia tự xem xét những kiến thức/ thực tiễn/ niềm  
tin của riêng họ trong mối quan hệ với những gì họ vừa trải qua.  
1.6.5. Cung cấp cho họ một cơ hội để kiểm tra và hành động  
- Giúp các thành viên tham gia lập kế hoạch sử dụng những gì họ vừa học  
được;  
- Cho phép các thành viên tham gia áp dụng những gì họ vừa học được vào  
tình huống thực.  
1.6.6. Kết thúc bài học một cách hiệu quả  
- Tóm tắt bài học;  
- Liên kết những gì họ đã học được với những mục đích tổng thể ban đầu;  
- Liên kết những gì họ được học với các hoạt động trong tương lai;  
- Tạo ra một cảm giác thoả mãn khi hoàn thành bài học.  
1.7. Lời khuyên cho các giáo viên đào tạo ngƣời lớn tuổi  
- Tích luỹ và củng cố các kỹ thuật học của người học;  
- Bắt đầu với các vấn đề cụ thể, sau đó chuyển từ cái cụ thể sang khái quát;  
- Học từng phần nhỏ, dễ đạt được;  
- Sử dụng các phương pháp và tài liệu học phù hợp khác nhau;  
- Cố gắng sử dụng việc học mang tính cùng tham gia và các phương pháp  
12  
học qua khám phá càng nhiều càng tốt;  
- Khuyến khích việc học hiểu chứ không phải học bằng cách thuộc lòng;  
- Tạo cơ hội cho học viên bắt chước;  
- Cho phép các học viên thực hành càng sớm càng tốt;  
- Tạo điều kiện cho người học học theo kiểu của riêng họ;  
- Cho phép người học tổ chức việc học của chính họ;  
- Đảm bảo rằng việc học không chỉ dừng ở cuối khoá học;  
- Để người học cảm thấy họ cần phải học nữa và họ có thể tự tiếp tục nếu  
cần thiết.  
13  
Chƣơng 2  
THIẾT KẾ CHƢƠNG TRÌNH VÀ CHUẨN BỊ ĐÀO TẠO  
CHO NGƢỜI LỚN TUỔI  
2.1. Giới thiệu chu trình đào tạo  
Đào tạo có thể được xem như một chu trình liên tục.  
Theo Tiến sĩ Taylor, một chu trình đào tạo bao gồm 5 bước cơ bản, bước  
này nối tiếp bước kia một cách logic:  
Bước 1. Phân tích tình hình  
Bước 2. Xác định mục tiêu  
Bước 3. Phát triển chương trình  
Bước 4. Tiến hành giảng dạy  
Bước 5. Kiểm tra và đánh giá  
Phân tích  
tình hình/  
TNA  
Xác định  
mục tiêu  
Kiểm tr,
đánh giá  
Sự tham gia  
Phát triển  
chƣơng  
Tiến hành  
giảng dạy  
trình  
Hình 2.1. Chu trình đào tạo  
14  
- Phân tích tình hình bao gồm môi trường chính sách, công việc, điều kiện  
làm việc và điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo. Cần 2 cấp phân tích nhu cầu tập  
huấn: phân tích nhu cầu chung của cả cộng đồng (i) và phân tích nhu cầu chi tiết  
của từng nhóm nông dân có cùng nhu cầu học về một chủ đề (ii). Kết thúc bước  
(i), giúp cho ta biết trong cộng đồng ai cần tập huấn? tập huấn về nội dung gì.  
Bước (ii) tiến hành khi đã có một nhóm nông dân có chung nhu cầu học về một  
chủ đề lớn như: phòng trừ sâu bệnh hại rừng, xây dựng mô hình nông lâm kết  
hợp thích ứng với biến đổi khí hậu… Kết thúc bước (ii) ta biết trong chủ đề lớn  
đó, nhóm nông dân cụ thể này cần được tập huấn về những nội dung chi tiết nào.  
- Xác định mục tiêu bao gồm nêu lý do, mục đích và các mục tiêu cụ  
thể cần đạt được.  
- Phát triển chƣơng trình bao gồm việc thiết kế khoá đào tạo, xây dựng  
khung chương trình chi tiết, phát triển tài liệu, vật liệu giảng dạy, lựa chọn  
phương pháp giảng dạy.  
- Tiến hành giảng dạy là các hoạt động giao tiếp và thúc đẩy trực tiếp giữa  
giáo viên và học viên.  
- Kiểm tra và đánh giá là các hoạt động theo dõi, giám sát và xem xét toàn  
bộ quá trình dạy và học.  
2.2. Các bƣớc thực hiện trong điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo  
Điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo (TNA) được thực hiện qua nhiều bước  
theo sơ đồ ở hình 2.2:  
Xác định đối tƣợng điều tra  
Lập kế hoạch điều tra  
Sự  
tham  
Tiến hành điều tra  
gia  
Tổng hợp thông tin  
Đánh giá, viết báo cáo  
Hình 2.2. Các bước thực hiện TNA  
15  
2.2.1. Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra  
Trong bước này cần xác định:  
Ai cần đào tạo?  
Mục tiêu và động cơ đào tạo của họ là gì?  
Các loại đối tượng cần điều tra là ai?  
Quá trình được thực hiện thông qua sơ đồ ở hình 2.3:  
Nông dân, nhóm sở thích  
Cán bộ địa phƣơng  
Đối tƣợng  
đào tạo  
Đối tƣợng  
điều tra  
Cán bộ KNKL  
Cán bộ kỹ thuật  
Cán bộ quản lý  
Hình 2.3. Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra  
Xác định đối tượng đào tạo trước hết cần trả lời câu hỏi: Ai cần đào tạo?  
Trước khi tiến hành xác định đối tượng điều tra cần làm rõ và phân loại các đối  
tượng đào tạo, theo sơ đồ trên ví dụ có các đối tượng như nông dân, cán bộ địa  
phương, cán bộ khuyến nông lâm, cán bộ nông lâm nghiệp,… Trên cơ sở phân  
loại đối tượng đào tạo sẽ xác định đối tượng điều tra phỏng vấn, bao gồm số  
lượng, cơ cấu theo lứa tuổi, kinh nghiệm, giới, nghề nghiệp,…  
Danh sách người phỏng vấn được ghi vào các bảng sau:  
16  
Bảng 2.1. Danh sách người được phỏng vấn  
Giới  
Nghề  
Chức  
vụ  
Đơn vị  
Họ và tên  
Tuổi  
Dân tộc  
tính  
nghiệp  
công tác  
Bảng 2.2. Những thông tin về đối tượng điều tra  
Thể loại  
điều tra  
Chức  
vụ  
Học  
vấn  
Số lượng Dân tộc  
Tuổi  
Giới tính  
2.2.2. Xác định nội dung điều tra  
2.2.2.1.   ân b ệt k ến t ức, kỹ năng và t á  độ cần đào t o  
Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ được thể hiện qua  
bảng so sánh sau:  
Bảng 2.3. So sánh kiến thức, kỹ năng và thái độ  
Stt  
Kiến thức  
Kỹ năng  
Thái độ  
1
Là những thông tin Là những hoạt động Là những giá trị bên  
được chứa đựng trong nhằm đạt một mục tiêu trong  
não  
Thể hiện người học biết Thể hiện người học làm Thể hiện người học ứng  
cái gì được cái gì xử như thế nào  
Đạt được thông qua học Đạt được thông qua Đạt được thông qua  
lý thuyết thực hành giao tiếp  
nhất định  
2
3
4
Được thể hiện thông Được thể hiện thông Được thể hiện thông  
qua trình bày miệng hay qua làm ra các sản qua các hành vi ứng xử  
bài viết  
phẩm cụ thể  
5
6
Liên quan đến bộ não  
Liên quan đến chân tay Liên quan đến trái tim  
Bao gồm 6 loại cơ bản Bao gồm các kỹ năng Bao gồm các thái độ  
là: Các sự kiện, khái hành động và kỹ năng quan sát được và các  
niệm, nguyên lý, quy tư duy  
trình, quá trình, cấu trúc  
thái độ không quan  
sát được  
7
8
Việc đánh giá được thể được thể hiện thông qua Việc đánh giá được thể  
hiện thông các động từ các động từ hành động hiện thông qua các động  
điển hình như: trình như: Thiết kế, vẽ được, từ như: Nhận thức  
bày, giải thích, mô tả, điều khiển được, pha được, nâng cao được…  
làm rõ.v.v.  
chế được  
Sản phẩm trừu tượng  
Sản phẩm cụ thể  
Sản phẩm vừa cụ thể  
vừa trừu tượng  
17  
a. Phân loại kiến thức  
Theo tiến sỹ John Collum, kiến thức bao gồm các bộ phận sau:  
- Sự k ện: Sự kiện là tên chúng ta gán cho đối tượng, sự kiện là một cái  
đơn lẻ của 1 liên hệ cùng loại trong số những khái niệm. Ví dụ: 1 dặm = 1,6km.  
- K á  n ệm: Khái niệm là các lớp đối tượng hay sự kiện mà nó chứa đựng  
1 số đặc điểm chung và đặc biệt thông qua 1 tên gọi. Ví dụ: Bút mực, bút chì,  
cái bàn, thực vật...  
- Nguyên lý: Một nguyên lý là 1 qui luật tồn tại ở quanh ta, độc lập với ý  
kiến của con người. Một quy luật là 1 phán đoán về mối quan hệ giữa hai hoặc  
nhiều khái niệm. Ví dụ: nguyên lý đòn bẩy, quy luật sinh trưởng của thực vật...  
- Quy trình: Một qui trình là một tập hợp các hướng dẫn theo từng bước  
khi hướng dẫn làm 1 việc gì đó. Ví dụ: quy trình đóng bầu ươm cây con, quy  
trình ghép mắt cây ăn quả…  
- Quá trình: Quá trình là sự mô tả các hoạt động được tiến hành như thế nào.  
Ví dụ: Quá trình chuyển đổi từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội.  
- Cấu trúc: Cấu trúc là mối quan hệ trong 1 nhóm các đối tượng hoặc khái  
niệm. Ví dụ: Cấu trúc của 1 bộ máy tổ chức, cấu trúc tế bào...  
b. Phân loại kỹ năng  
- Kỹ năng thể hiện thông qua nhận thức.Ví dụ: Kỹ năng giải quyết vấn đề,  
kỹ năng ra quyết định,…  
- Kỹ năng vật lý (nghề nghiệp). Ví dụ: Tạo ra 1 sản phẩm gì đó, tạo ra 1  
hiện vật gì đó: Kỹ năng sử dụng bảng phấn, kỹ năng sử dụng thẻ màu, kỹ năng  
đóng bầu ươm cây…  
c. Phân loại thái độ  
- Thái độ là những mối quan hệ ứng xử quan sát được. Ví dụ: Phong cách,  
hành vi cư xử lẫn nhau, sự biểu lộ,…  
- Thái độ là những giá trị bên trong không quan sát được. Ví dụ: Lòng tin,  
tính kiên trì, lòng trung thành,…  
2.2.2.2. Nộ  dung đ ều tr , đán  g á n u cầu đào t o  
Quá trình điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện theo các bước sau:  
- Phân tích công việc họ đang và sẽ làm;  
- Những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần phải có để thực hiện công việc đó;  
18  
- Những kiến thức, kỹ năng và thái độ hiện đã có;  
- Những khoảng trống về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần phải được đào tạo.  
Nội dung điều tra được thực hiện theo các bảng 2.4, 2.5:  
Bảng 2.4. Khung phân tích công việc  
Đối tượng ........................................................................  
Các công việc  
phải thực hiện  
Mức độ  
thƣờng  
xuyên  
Mức độ  
Mức độ khó Tổng Ƣu  
quan trọng  
khi thực  
hiện công  
việc  
Điểm tiên  
Cách sử dụng bảng này như sau:  
Đánh giá mỗi công việc được thực hiện bằng cách cho điểm vào mỗi cột  
tương ứng. Ví dụ:  
- Mức độ thường xuyên: được chia làm 5 mức  
1- Hiếm khi phải thực hiện (1-2 lần/năm)  
2- Thỉnh thoảng (vài tháng một lần)  
3- Phải làm hàng tháng  
4- Phải làm hàng tuần  
5- Phải làm hàng ngày  
- Mức độ quan trọng:  
1- Ít quan trọng  
2- Mức độ quan trọng trung bình  
3- Rất quan trọng  
- Mức độ khó:  
1- Dễ  
2- Khó  
3- Rất khó  
Tính tổng số điểm cho mỗi công việc phải thực hiện. Công việc nào có số  
điểm cao nhất sẽ có mức ưu tiên cao nhất.  
Từ bảng ưu tiên trên, phối hợp với các thông tin khác để rút ngắn danh mục  
công việc bằng cách loại bỏ bớt một số công việc. Sau khi sắp xếp thứ tự ưu  
tiên các công việc, cần xác định các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để  
thực hiện các công việc ưu tiên.  
19  
Bảng 2.5. Khung phân tích kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện  
công việc ưu tiên  
Đối tượng ........................................................................  
Các loại  
công  
Kiến thức  
Hiện Nhu +/- Hiện Nhu +/-  
có cầu có cầu  
Kỹ năng  
Thái độ  
Nhu +/-  
cầu  
Hiện  
việc  
có  
Ví dụ: Những thông tin cần thu thập khi xác định nhu cầu tập huấn cho đối  
tượng là nông dân  
Những điều cần tìm hiểu Những câu hỏi cần trả lời  
- Ai sẽ tham gia tập huấn (tuổi, giới tính, vị trí trong  
gia đình…)  
Đối tượng học viên  
- Trình độ văn hóa, hiểu biết đến đâu về chủ đề sẽ  
tập huấn?  
- Họ thường nuôi con gì? (nếu chủ đề tập huấn là  
chăn nuôi)  
- Họ thường trồng cây gì? (với chủ đề tập huấn là  
trồng trọt)  
Công việc cụ thể  
- Sắp tới có ý định làm thêm những công việc gì để  
tăng thu nhập cho gia đình?  
- Năng suất hoặc hiệu quả thu được từ những công  
việc của họ/vụ/năm?  
Kết quả công việc  
- Họ đã chăn nuôi/trồng cây như thế nào? (cách cho  
ăn, loại thức ăn, loại phân bón, lượng phân, cách  
phòng trừ sâu bệnh hại…)  
Cách thức làm việc  
- Những kiến thức đó họ đã học từ đâu?  
- Họ thường gặp khó khăn gì trong chăn nuôi hoặc  
Khó khăn khi thực hiện  
trồng trọt?  
công việc  
- Nguyên nhân nào dẫn đến những khó khăn đó?  
- Mong muốn học thêm những gì để giải quyết  
Những điều cần học  
những khó khăn đó?  
thêm  
- Để làm những việc mới tăng thu nhập cho gia đình  
cần học thêm những gì?  
- Tập quán canh tác của địa phương?  
- Phong tục, tập quán, lối sống ở địa phương?  
Môi trường sống  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 108 trang baolam 22000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phương pháp đào tạo người lớn tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phuong_phap_dao_tao_nguoi_lon_tuoi.pdf