Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khu vực TP Hồ Ch Minh

C C NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG  
V  ĐIỆN TỬ MOMO KHU VỰC TP HỒ CH  MINH  
Phạ  Đại Dương, Trương Quang Minh  
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: TS. L   u         
T M TẮT  
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong lĩnh vực thanh toán trực tuyến hiện nay tại Việt Nam, thị trường  
Thương mại điện tử ở Việt Nam dự định sẽ đạt được kỳ vọng phát triển mạnh với lợi thế hơn 64 triệu  
người d ng internet, chiếm 65,98  dân số và trong đó có tới 80  người d ng internet đã tham gia  
mua sắm trực tuyến. Hiện nay, Ví điện tử Momo được đánh giá là một trong những phương thức  
thanh toán phổ biến nhất với độ an toàn, tiện lợi, ph  hợp với điều kiện công nghệ và nhu cầu của  
người tiêu d ng Việt Nam. Thông qua đó, nhóm tác giả muốn xác định các nhân tố và mức độ tác  
động của chúng đến ý định sử dụng Ví điện tử Momo của người dân khu vực Tp. Hồ Chí Minh.  
Từ  hóa: Các nhân tố, Ý định sử dụng, Ví điện tử Momo, Tp. Hồ Chí Minh.  
1 GIỚI THIỆU V  ĐIỆN TỬ VÀ MOMO  
1 1 V  điện tử  
Theo Ngân hàng Nhà nước, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ trung  
gian thanh toán, ‚Dịch vụ Ví điện tử‛ được định nghĩa là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài  
khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tạo lập trên một vật mang tin (như  
chip điện tử, sim điện thoại di động, máy chủ… , cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo  
bằng giá trị tiền mặt tương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt. [1]  
1.2 Momo  
Momo là một ứng dụng tài chính cho phép chuyển nhận tiền Siêu nhanh, dễ dùng, an toàn tuyệt  
đối! Ví Momo giúp bạn thanh toán mọi nhu cầu, mọi lúc mọi nơi và hoàn toàn miễn phí như nạp  
tiền điện thoại tất cả nhà mạng, thanh toán các hóa đơn điện nước - internet - vay tiêu dùng, vé  
xem phim, vé máy bay và hàng trăm dịch vụ khác. [2]  
2307  
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ M  HÌNH NGHI N CỨU  
2 1 M  h nh nghi n cứu đề  uất  
H nh 1: Mô h nh nghiên cứu đề xuất  
2 2 Cơ sở l  thuyết  
Amin (2009  đã tiến hành cuộc nghiên cứu thực nghiệm tại Sabah ” Malaysia về các nhân tố tác  
động đến ‚Ý định sử dụng Ví di động của khách hàng cá nhân‛. Tác giả bổ sung thêm vào mô h nh  
chấp nhận công nghệ (TAM  các nhân tố như Cảm nhận biểu cảm, Cảm nhận tin cậy, Hiểu biết về  
ví di động. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận  
dễ sử dụng, Cảm nhận biểu cảm và Hiểu biết về ví di động có tác động đến ‚Ý định sử dụng ví di  
động của khách hàng cá nhân‛ tại Sabah ” Malaysia với mức ý nghĩa 95%.  
Swilley (2010) đã dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để xây dựng một mô hình 7 nhân tố  
gồm Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận rủi ro, An toàn/Bảo  
mật, Thái độ và Ý định sử dụng. Để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, Swilley đã tiến  
hành hai cuộc khảo sát độc lập. Cuộc khảo sát thứ nhất tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp  
bằng bảng câu hỏi khảo sát với đối tượng là sinh viên đại học và thu được 226 phiếu trả lời. Cuộc  
khảo sát thứ hai được tiến hành qua email và thu được 480 phản hồi. Kết quả phân tích dữ liệu từ  
hai cuộc khảo sát trên đều cho thấy Cảm nhận dễ sử dụng ảnh hưởng dương đến Cảm nhận hữu  
ích, Cảm nhận rủi ro ảnh hưởng dương đến Thái độ đối với Ví di động và An toàn/Bảo mật ảnh  
hưởng âm đến Thái độ đối với Ví di động và Thái độ đối với Ví di động có ảnh hưởng âm lên ý định  
sử dụng.  
2308  
Vũ Văn Điệp (2017  dựa trên mô h nh chấp thuận công nghệ C-TAM-TPB đã đề xuất xây dựng mô  
h nh 7 nhân tố gồm Thái độ, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Nhận  
thức kiểm soát hành vi, Nhận thức rủi ro, Niềm tin. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố  
Thái độ, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dung, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức rủi ro,  
Niềm tin có tác động đến ‚Ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu d ng‛ tại Việt Nam với  
450 phiếu trả lời.  
3 KẾT QUẢ NGHI N CỨU  
3 1 Kết quả đánh giá thang đo trước  hi phân t ch EFA  
Tiêu chuẩn để lựa chọn biến quan sát và thang đo khi các biến quan sát có hệ số tương quan biến  
tổng (item ” total correlation) lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lớn hơn 0,7  
(Nguyễn Đ nh Thọ, 2011).  
Bảng 1: Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo  
Biến quan sát  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
Ý định sử dụng (BI  
0.753  
0.830  
0.834  
0.919  
0.838  
0.913  
0.839  
0.886  
0.838  
Hữu ích mong đợi (PE  
Dễ sử dụng mong đợi (EE  
Ảnh hưởng xã hội (SI  
Điều kiện thuận lợi (FC  
Tin cậy cảm nhận (PCr  
Chi phí cảm nhận (PCo  
Hỗ trợ chính phủ (GS  
Cộng đồng người d ng (UC  
3 2 Kết quả sau phân t ch  há  phá (EFA)  
Bảng 2: Kiểm định EFA ” Rotated matrix  
Rotated Component Matrixa  
Component  
1
2
3
4
5
6
7
8
PCr1  
PCr4  
PCr2  
PCr3  
PCr5  
SI4  
.891  
.855  
.852  
.851  
.816  
.901  
SI2  
.896  
.896  
SI3  
2309  
Rotated Component Matrixa  
Component  
1
2
3
4
5
6
7
8
SI1  
.870  
FC1  
.858  
FC3  
FC2  
FC4  
PCo5  
PCo1  
PCo4  
PCo3  
PE2  
PE1  
.836  
.766  
.725  
.842  
.839  
.810  
.717  
.851  
.827  
.761  
.738  
PE4  
PE3  
EE1  
.841  
EE3  
.823  
.810  
.777  
EE4  
EE2  
GS1  
GS2  
GS3  
UC3  
UC2  
UC1  
.900  
.895  
.877  
.851  
.849  
.834  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.  
a. Rotation converged in 6 iterations.  
3 3 Kết quả phân t ch hồi quy tuyến t nh bội  
Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội  
M  h nh  
R
R2  
R2 hiệu chỉnh  
Độ lệch chuẩn  
Durbin-Watson  
1
,832a  
,692  
,683  
,40201  
2,021  
Kết quả phân tích hồi quy trong bảng 3 cho thấy hệ số R2 hiệu chỉnh bằng 0.683, nghĩa là mô hình  
hồi quy tuyến tính phù hợp 68,3% với tập dữ liệu. Như vậy, ta có thể khẳng định mô hình hồi quy  
phù hợp với tập dữ liệu và 68.3% biến thiên của Ý định sử dụng được giải thích bởi các nhân tố:  
Hữu ích mong đợi;, Dễ sử dụng mong đợi; Ảnh hưởng xã hội; Tin cậy cảm nhận; Chi phí cảm nhận;  
Hỗ trợ Chính phủ và Cộng đồng người dùng.  
2310  
3 4 Kết quả phân t ch hồi quy bội  
Bảng 4: Kết quả phân tích hồi quy bội (lần 2 loại biến FC)  
Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa  
Đa cộng tuyến  
M  h nh  
Hằng số  
T
Sig.  
B
Độ lệch chuẩn  
Beta  
Sai số  
VIF  
1
-,495  
,245  
,215  
,190  
,292  
-,111  
,169  
,257  
,265  
,036  
,024  
,028  
,023  
,037  
,031  
,044  
-1,872  
6,857  
8,814  
,062  
,000  
,000  
,000  
,000  
,003  
,000  
,000  
PE  
EE  
,258  
,321  
,247  
,462  
-,113  
,200  
,220  
,899  
,959  
,935  
,930  
,918  
,938  
,906  
1,112  
1,042  
1,069  
1,076  
1,089  
1,066  
1,104  
SI  
6,691  
PCr  
Pco  
GS  
UC  
12,480  
-3,025  
5,444  
5,867  
Từ kết quả phân tích hồi quy trong Bảng 4, ta có thể viết được phương tr nh hồi quy như sau:  
Ý định sử dụng = 0.258*Hữu ích mong đợi + 0.321*Dễ sử dụng mong đợi +  
+ 0.247*Ảnh hưởng xã hội + 0.462*Tin cậy cảm nhận - 0.113*Chi phí cảm nhận +  
+ 0.200*Hỗ trợ Chính phủ + 0.220*Cộng đồng người d ng.  
4 HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy Tin cậy cảm nhận là nhân tố chính tác động mạnh nhất đến ý  
định sử dụng Ví điện tử Momo của khách hàng tại Việt Nam hiện nay. Vì vậy để khách hàng tin  
tưởng và sử dụng, doanh nghiệp cần phải gia tăng tính bảo mật, an ninh, an toàn cho người d ng.  
Cụ thể:  
– Doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cấp công nghệ để đáp ứng các tiêu chuẩn cao về  
bảo mật thông tin, an toàn trong xử lý, lưu trữ và dịch vụ của sản phẩm. Xác thực tài khoản  
thông qua nhiều lớp trong thanh toán, bên cạnh đó xác thực bằng mật khẩu một lần (OTP ,  
doanh nghiệp nên gia tăng tường lửa mật khẩu bằng bàn phím ảo để hạn chế tối đa khả  
năng bị đánh cắp thông tin khách hàng từ hacker.  
– Doanh nghiệp cần t m hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời các nhu cầu sử dụng của khách  
hàng, mở rộng kênh thanh toán và gia tăng tính tiện ích trong nhiều lĩnh vực như học phí,  
grab, đồ ăn, shopping… và thậm chí là chuyển/nhận tiền hoặc thanh toán quốc tế cho các  
sản phẩm/dịch vụ mua ở nước ngoài. Bên cạnh đó, nhằm tiết kiệm thời gian của khách  
hàng, doanh nghiệp nên tích hợp chức năng tự động t m kiếm và đề xuất mức giá ưu đãi  
nhất đối với sản phẩm cho khách hàng có nhu cầu mua sắm.  
– Tận dụng sức lan tỏa của các phương tiện thông tin, truyền hình, mạng xã hội, các diễn đàn  
trực tuyến để giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến về sản phẩm. Tận dụng sức ảnh hưởng của  
các nhân vật nổi tiếng, có uy tín để quảng bá cho sản phẩm. Bên cạnh đó, phát triển cộng  
đồng người d ng ngày một lớn mạnh.  
2311  
– -Theo kết quả nghiên cứu, nhân tố Chi phí cảm nhận có tác động âm đến Ý định sử dụng  
của khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Vì vậy để thu hút khách hàng và nâng cao tính cạnh  
tranh so với các phương thức khác như Moca, Zalo pay, Internet banking, Mobile banking,  
thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ… Doanh nghiệp cần xây dựng và duy trì chính sách chi phí  
thấp, có nhiều ưu đãi đối với khách hàng nhất là trong giai đoạn mới phát triển như hiện nay.  
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chủ động liên kết, hợp tác với các nhà cung cấp hàng  
hóa/dịch vụ để đưa ra các chính sách khuyến mãi, giảm giá cho khách hàng khi thanh toán,  
doanh nghiệp cần hợp tác với chính phủ để không ngừng cải thiện hành lang pháp lý làm cơ  
sở quản lý, điều hành, xử lý các tranh chấp, khiếu nại và vi phạm trong lĩnh vực, sửa đổi và  
ban hành phổ biến thông tư hướng dẫn về thanh toán trực tuyến và ví điện tử.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
[1]  
Nguyễn Đ nh Thọ (2011 . Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Trường Đại  
học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.  
[2]  
[4]  
Vũ Văn Điệp (2017 . Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của  
người tiêu d ng. Trường Đại học Kinh tế ” Luật.  
Tiếng Anh  
[3]  
Amin, H. (2009), Mobile wallet acceptance in Sabah: an empirical analysis, Labuan Bulletin of  
International Businesss & Finance, vol. 7, 33-52.  
[4]  
Swilley, E. (2010), Technology rejection: the case of the wallet phone, Journal of Consumer  
Marketing, vol. 27, No. 4, 304-312.  
2312  
pdf 6 trang baolam 18680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khu vực TP Hồ Ch Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_y_dinh_su_dung_vi_dien_tu_momo_khu.pdf