Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành trong công việc của tân cử nhân, tân kỹ sư tại TP.Hồ Chí Minh

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH TRONG  
CÔNG VIỆC CỦA TÂN CỬ NHÂN, TÂN KỸ SƢ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH  
N u ễn T an  K m T ƣ, N u ễn G a P úc  
Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trƣờng Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH)  
ABSTRACT  
This research was made for determining the objective and subjective of working loyalty’s engineers and  
bachelors  The information was gathered by bachelors and engineers’ opinions that had worked and lived  
in HCM city. So, we concern that the reward and recognition, the income, the work environment, the co-  
worker relationship, the opportunities in future, the relationships with superiors, the well-being paid, the  
great loyalty that were the important effect to the loyalty of bachelors and engineers.  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm xác định đƣợc các tác nhân khách quan và chủ quan tác động đến  
lòng trung thành trong công việc của tân cử nhân, tân kỹ sƣ tại thành phố Hồ Chí Minh. Các thông tin  
đƣợc thu thập từ ý kiến của tân cử nhân, tân kỹ sƣ đang làm việc và sinh sống trên địa bàn thành phố Hồ  
Ch  Minh  Qua đó, ta thấy các việc khen thƣởng và ghi nhận, thu nhập, môi trƣờng làm việc, mối quan hệ  
đồng nghiệp, cơ hội đào tạo và th ng tiến, mối quan hệ với cấp trên, phúc lợi, sự trung thành ảnh hƣờng  
rất lớn tới việc trung thành của họ.  
1. GIỚI THIỆU  
Ngày nay, trong điều kiện khắc nghiệt của thị trƣờng, việc cạnh tranh về nguồn nhân lực luôn là vấn đề  
nóng bỏng tại các doanh nghiệp  Để thu hút nhân tài, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện các  
chính sách phát triển nguồn nhân lực  Trong đó mức lƣơng, thƣởng cùng các chế độ ƣu đ i luôn đặc biệt  
đƣợc quan tâm rất nhiều. Bên cạnh đó, trong giai đoạn “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nƣớc , với  
sự đi lên của nhóm ngành truyền thống và sự phát triển của các ngành mới đ  đồng nghĩa với việc những  
tân cử nhân khi mới tốt nghiệp s  có nhiều sự lựa chọn hơn  Vì vậy, các tân cử nhân trẻ thƣờng có xu  
hƣớng “nhảy việc  nhằm tìm công việc phù hợp và đƣợc hƣởng nhiều chế độ ƣu đ i từ các doanh  
nghiệp.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1 Cơ sở lý thuyết  
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nƣớc ta hiện nay có số ngƣời trong độ tuổi lao động trên tổng dân  
số chiếm tỷ lệ 76,45% là nƣớc “dân số vàng   Tuy nhiên, số lao động qua đào tạo có bằng cấp, chỉ chiếm  
21,60%, chất lƣợng nhân lực ở nƣớc ta thấp, cơ cấu lao động bất hợp lý, mất sức cạnh tranh trên thị  
trƣờng lao động quốc tế.  
Sinh viên Việt Nam chủ yếu lựa chọn ngành kinh doanh, thƣơng mại, tài ch nh  Điều này trong một chừng  
mực nào đó cho thấy thị trƣờng lao động Việt Nam đang phát triển thiên về các ngành dịch vụ hỗ trợ mà  
chƣa phát triển mạnh các ngành thuộc khu vực thực, tạo ra giá trị gia t ng c n bản cho nền kinh tế.  
Theo Allen & Meyer (1991) lòng trung thành là chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên để họ có thể  
trung thành với tổ chức: Xuất phát từ tình cảm thực sự của họ, họ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả  
634  
lƣơng cao, điều kiện làm việc tốt hơn; trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo  
đuổi. Bên cạnh đó theo Niehoff, Moorman, và Fuller (2001) thì lòng trung thành là những biểu hiện mang  
tính chủ động về lòng tự hào và sự tận tâm với doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo Silvestro và Management  
(2002), lòng trung thành là khả n ng ở lại công ty trong một thời gian dài của nhân viên đƣợc xét trên  
phƣơng diện thời gian. Với Reichheld (2003), lòng trung thành là sự hi sinh hay đầu tƣ vào tổ chức để  
duy trì mối quan hệ làm việc tại tổ chức.  
2.2 Một số mô hình nghiên cứu tham khảo của các nhà nghiên cứu  
Hình 1: Mô hình các yếu tố tác động của lòng trung thành theo Kumar & Skekhar  
635  
Hình 2: Mô hình nghiên cứu về lòng trung thành theo Muhammad Irshad  
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Sự khen thưởng và ghi  
nhận  
Thu nhập  
Môi trường làm việc  
Lòng trung  
thành của  
tân cử nhân,  
tân kỹ sư  
Mối quan hệ đồng  
nghiệp  
Cơ hội đào tạo và thăng  
tiến  
Mối quan hệ với cấp trên  
Phúc lợi  
Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của các tân cử nhân, tân kỹ sƣ  
hiện đang làm việc ở các doanh nghiệp tại TPHCM  
636  
Dựa trên các cơ sở lý thuyết về lòng trung thành, nhóm tác giả xây dựng giả thuyết cho mô hình nghiên  
cứu những nhân tố tác động đến quyết định lòng trung thành của tân kĩ sƣ và tân cử nhân. Mô hình  
nghiên cứu s  phân tích mối quan hệ này thông qua 7 yếu tố: (1) khen thƣởng và ghi nhận, (2) thu nhập,  
(3) môi trƣờng làm việc, (4) mối quan hệ đồng nghiệp, (5) cơ hội đào tạo và th ng tiến, (6) mối quan hệ  
với cấp trên, (7) phúc lợi.  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu định t nh: đƣợc thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung  Sau đó, xây dựng  
thang đo nháp và tiến hành thảo luận nhóm với giảng viên, tân cử nhân, kỹ sƣ tại trƣờng Đại Học Công  
Nghệ TP HCM để bổ sung, điều chỉnh thang đo  Từ kết quả thảo luận nhóm, có thể xây dựng đƣợc thang  
đo ch nh thức, bảng khảo sát dùng cho nghiên cứu định lƣợng.  
Nghiên cứu định lƣợng: Đƣợc thực hiện thông qua phƣơng pháp khảo sát trực tiếp các tân cử nhân, kỹ  
sƣ ở TP.HCM với mẫu là 15   để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Dữ liệu thu thập đƣợc  
phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1 Đ n      độ đ n  t n cậ  t an  đo bằng hệ số tin cậ  Cronbac ’s Alp a  
Khen thƣởng và ghi nhận, tất cả các biến đều có hệ số tƣơng quan biến – tổng >  3    Trong đó, hệ số  
tƣơng quan biến – tổng dao động khoảng 0.549 – 0.849. Bên cạnh đó, hệ số α của thang đo đạt 0.843  
đạt độ tin cậy thang đo  
Thu nhập, thang đo quan sát đƣợc có 5 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu: thang đo này đạt độ tin cậy  
với α =   8 6 (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn hơn   3    
Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   531 đến  
Môi trƣờng làm việc thì thang đo quan sát đƣợc có 8 biến quan sát.Kết quả nghiên cứu: thang đo này đạt  
độ tin cậy với α =   896 (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn  
hơn   3    Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   574 đến 0.828.  
Mối quan hệ đồng nghiệp thì thang đo có 3 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu: thang đo này đạt độ tin  
cậy với α =   84  (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn hơn  
0.300. Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   69  đến 0.736  
Cơ hội đào tạo và th ng tiến, thang đo quan sát đƣợc có 5 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu: thang đo  
này đạt độ tin cậy với α =   8 6 (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều  
lớn hơn   3 0. Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   531 đến  
0.647.  
Mối quan hệ với cấp trên, thang đo quan sát đƣợc có 8 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu: thang đo này  
đạt độ tin cậy với α =   896 (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn  
hơn   3    Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   574 đến 0.828.  
Phúc lợi, thang đo có 4 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu: thang đo này đạt độ tin cậy với α =   833  
(>0.600) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn hơn   3    Hệ số tƣơng  
quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   589 đến 0.710.  
Sự trung thành, thang đo quan sát đƣợc có 3 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thang đo này  
đạt độ tin cậy với α =   7 8 (>  6  ) và tất cả các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến – tổng đều lớn  
hơn   3    Hệ số tƣơng quan biến – tổng của các biến trong thang đo này dao động từ   474 đến 0.571.  
Kết quả này cho thấy cả 3 biến quan sát (STT1, STT , STT3) đ  nhất quán đo lƣờng khái niệm sự trung  
thành.  
637  
4.2 Phân tích yêu tố khám phá  
Ở bƣớc này, 7 thang đo với 37 biến quan sát đ  đƣợc đánh giá độ tin cậy: Kết quả phân tích EFA lần đầu  
cho thấy, biến có trọng số nhỏ nhất và hiệu số < 0.300 là CT5. Qua bảng kết quả này cho thấy biến CT5  
thực sự không đo lƣờng khái niệm mối quan hệ với cấp trên nên việc loại biến CT5 là phù hợp. Tiến hành  
chạy lại EFA thêm 3 lần :  
Sau khi loại xong các biến là CT5, MT1, CT8 và chạy lại EFA. Qua phân tích yếu tố khám phá EFA lần  
cuối (lần thứ 4), kết quả (Bảng 4.11) cho thấy KMO đạt 0.870 là mức chấp nhận đƣợc nên việc phân tích  
yếu tố là phù hợp với dữ liệu. Phép kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0.000 (<0.050) nên các biến quan  
sát có quan hệ với nhau.  
4.3 Kết luận phân tích yếu tố k  m p   m    n  đo lƣờng  
Từ kết quả phân t ch EFA và Cronbach’s Anpha nhƣ trên, mô hình nghiên cứu lý thuyết chính thức điều  
chỉnh gồm 7 yếu tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của tân cử nhân, tân kỹ sƣ  Cụ thể, mô hình này có 8  
biến thành phần, trong đó có 7 biến độc lập (Khen thƣởng và ghi nhận, Thu nhập, Môi trƣờng làm việc,  
Mối quan hệ đồng nghiệp, Cơ hội đào tạo và th ng tiến, Mối quan hệ với cấp trên, Phúc lợi) và 1 biến phụ  
thuộc.  
4.4 Phân tích mô hình quy tuyến tính  
Bảy yếu tố: Khen thƣởng và ghi nhận, Thu nhập, Môi trƣờng làm việc, Mối quan hệ đồng nghiệp, Cơ hội  
đào tạo và th ng tiến, Mối quan hệ với cấp trên, Phúc lợi đều có ảnh hƣởng tỷ lệ thuận đến lòng trung  
thành.  
Tóm lại, thông qua kết quả kiểm định mô hình lý thuyết chính thức mà cụ thể là kết quả hồi quy tuyến tính  
đa biến.  
5. HÀM Ý QUẢN TRỊ  
5.1 Yếu tố thu nhập  
Bao gồm 5 biến quan sát (TN1, TN2, TN3, TN4, TN5)  Trong đó mức độ cao nhất thuộc về biến quan sát  
TN1  
5.2 Yếu tố k en t ƣởng và ghi nhận  
Bao gồm 6 biến quan sát (KT1, KT2, KT3, KT4, KT5, KT6), nhân viên rất quan tâm về KT5: Công ty có  
ch nh sách khen thƣởng rõ ràng.  
5.3 Yếu tố m   trƣờng làm việc  
Bao gồm 6 biến quan sát (MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6), nhân viên rất quan tâm về MT2  
5.4 Yếu tố mối quan hệ vớ  đồng nghiệp  
Bao gồm 3 biến quan sát (DN1, DN2, DN3) nhân viên rất quan tâm về DN3  
5.5 Yếu tố cơ  ộ  đ o tạo v  t ăn  t ến  
Bao gồm 5 biến quan sát (CH1, CH , CH3, CH4, CH5), điều này cho thấy rằng nhân viên rất quan tâm về  
CH1:  
5.6 Yếu tố mối quan hệ với cấp trên  
Bao gồm 8 biến quan sát (CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7, CT8).  
638  
5.7 Yếu tố phúc lợi  
Bao gồm 4 biến quan sát (PL1, PL2, PL3, PL4) nhân viên rất quan tâm về PL4: Bảo hiểm tai nạn của  
doanh nghiệp mang lại lợi ích thiết thực.  
6. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU  
Theo kết quả nghiên cứu đƣợc tóm tắt ở trên, doanh nghiệp có thể xây dựng những chƣơng trình, ch nh  
sách hỗ trợ tân cử nhân, kỹ sư nhằm nâng cao lòng trung thành trong công việc. Bên cạnh đó, doanh  
nghiệp c ng cần xem xét điều chỉnh các vấn đề liên quan đến phƣơng thức đào tạo, cách thức làm việc  
Bảng 1: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo (1)  
Hình 4: Mô hình lý thuyết chính thức điều chỉnh về các yếu tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của tân cử nhân, kỹ  
sƣ tại TP.HCM  
639  
Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối (2)  
Nguồn: Phần mềm SPSS 20.00  
Bảng 3: Kiểm định phù hợp của mô hình hồi quy đa biến (3)  
Nguồn: Phần mềm SPSS 20.00  
640  
Bảng 4: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phƣơng pháp ENTER (4)  
Nguồn: Phần mềm SPSS 20.00  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
[1]  
[2]  
[3]  
Bùi Thị Thu Minh & Lê Nguyễn Đoan Khôi (  16),Các nhân tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của  
nhân viên TCT lắp máy việt nam (Lilama), Tạp chí khoa học ĐH Mở TP.HCM, [Ngày truy cập:  
20/09/2018]  
Đỗ Thụy Lan Hƣơng (   8), Ảnh hƣởng của v n hóa công ty đến sự cam kết gắn bó với tổ chức  
của nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp ở TP.HCM, Luận v n thạc sĩ kinh tế, [Ngày truy  
cập: 20/09/2018]  
Nguyễn Quang Vinh (2016), Các yêu tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của nhân viên làm việc tại  
tập đoàn Tân Tạo, Luận v n thạc sĩ kinh tế, [Ngày truy cập: 20/09/2018]  
Tài liệu tiếng Anh  
[4]  
Kê Hui Pô, Low Pei Wa,SamMan Keong,Teng Choon Hou (2012), A study on the impacts towards  
the loyalty of the employee among the back of house staffs in hotel industry, A research project  
submitted in partial fulfillment of the requirement for the degree of bachelor of business  
administration (hons) universiti tunku abdul rahman faculty of business and finance department of  
business,[Ngày truy cập: 20/09/2018]  
[5]  
[6]  
Nguyen Thi Ngoc Diem (  16), The factors affecting employee’s satisfaction and loyalty: an  
evidence from people’s committee of binh tan district, Ho Chi Minh City, Vietnam, Thesis for the  
graduation of master programme of public administration, [Ngày truy cập: 20/09/2018]  
Nguyen Thi Le Hang (2016), An investigation of factors affecting employee satisfaction and loyalty  
in the fire fighting and prevention police of Ho Chi Minh City – Vietnam, [Ngày truy cập: 20/09/2018].  
641  
pdf 8 trang baolam 25600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành trong công việc của tân cử nhân, tân kỹ sư tại TP.Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_long_trung_thanh_trong_cong_viec_cu.pdf