Đề cương học phần Kĩ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
HÀ NỘI – 2021  
1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT  
BT  
Bài tập  
CĐR  
CLO  
CTĐT  
GV  
Chuẩn đầu ra  
Chuẩn đầu ra của học phần  
Chương trình đào tạo  
Giảng viên  
GVC  
KTĐG  
LVN  
NC  
Giảng viên chính  
Kiểm tra đánh giá  
Làm việc nhóm  
Nghiên cứu  
TNC  
TVPL  
Tự nghiên cứu  
Tư vấn pháp luật  
TVPLDS Tư vấn pháp luật dân sự  
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ  
Bậc đào tạo:  
Cử nhân ngành Luật  
Tên học phần:  
Số tín chỉ:  
Kĩ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
02  
Loại học phần: Tự chọn  
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN  
1.1. GIẢNG VIÊN BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ  
1. TS. Nguyễn Minh Oanh – GVC, Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0942216776  
2. TS. Nguyễn Văn Hợi – GVC, Phó Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0984215883  
3. PGS.TS. Phùng Trung Tập – GVCC  
Điện thoại: 0912345620  
4. PGS. TS. Phạm Văn Tuyết – GVCC  
Điện thoại: 0942115665  
5. TS. Kiều Thị Thuỳ Linh - GVC  
Điện thoại: 0908971234  
6. ThS.NCS. Chu Thị Lam Giang - GV  
Điện thoại: 0983850602  
7. TS. Hoàng Thị Loan - GV  
Điện thoại: 0978468899  
3
8. TS. Lê Thị Giang - GV  
Điện thoại: 0932826555  
9. ThS.NCS. Nguyễn Thị Long - GV  
Điện thoại: 0981552111  
10. ThS. Lê Thị Hải Yến - GV  
Điện thoại: 01224272473  
11. ThS.NCS. Trần Ngọc Hiệp - GV  
Điện thoại: 01693999907  
12. ThS.NCS. Nguyễn Hoàng Long – GV  
Điện thoại: 0904709303  
13. ThS. Nguyễn Huy Hoàng Nam, GV  
Điện thoại: 0942071891  
14. ThS. Trần Thị Hà, GV  
Điện thoại: 0972360951  
15. ThS. Nguyễn Tài Tuấn Anh, GV  
Điện thoại: 0387388098  
1.2. GIẢNG VIÊN NGOÀI BỘ MÔN  
1. PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu - GVCC, Trưởng phòng ĐBCLĐT&KT,  
Trường Đại học Luật Hà Nội  
Điện thoại: 0913540934  
2. TS. Nguyễn Minh Tuấn - GVC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 01675996964  
3. PGS.TS. Trần Thị Huệ - GVCC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 0913308546  
4
4. TS. Lê Đình Nghị, GVC, Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Luật Hà Nội.  
Điện thoại: 0908163888  
5. ThS.NCS. Hoàng Ngọc Hưng - GV, Phó trưởng Phòng HC-TH, Trường  
Đại học Luật Hà Nội  
Điện thoại: 0938530555  
Văn phòng Bộ môn luật dân sự  
Phòng 305, nhà A - Trường Đại học Luật Hà Nội  
Số 87, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội  
Điện thoại: 043.7731467  
Giờ làm việc: 8h00-17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).  
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT  
- Luật dân sự 1.  
- Luật dân sự 2.  
- Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật  
3. TÓM TẮT NỘI DUNG  
Kĩ năng tư vấn pháp luật dân sự là học phần của chương trình đào tạo cử  
nhân luật, cung cấp cho người học một số kĩ năng thực hành trong tư vấn  
pháp luật dân sự. Học phần được thiết kế nhằm giúp người học có thể ứng  
dụng các kiến thức về luật dân sự đã được lĩnh hội để tư vấn cho đương sự  
trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực dân sự. Đặc biệt, học phần  
hướng đến sự bình đẳng trong bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong xã hội,  
không có sự phân biệt về giới tính. Các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ  
thể dù ở bất kỳ giới nào cũng phải được bảo vệ và đảm bảo thực hiện. Học  
phần “Kĩ năng tư vấn pháp luật dân sự” sẽ trang bị cho người học một số  
kiến thức và kĩ năng cơ bản sau đây: Kiến thức chung về tư vấn pháp luật  
và tư vấn pháp luật dân sự; kĩ năng tư vấn pháp luật dân sự trong những  
trường hợp cụ thể: tư vấn pháp luật về sở hữu; tư vấn pháp luật về hợp đồng;  
tư vấn pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; tư vấn pháp luật  
về thừa kế. Tương ứng mỗi phần nội dung cụ thể cho thấy sự bình đẳng giới  
5
trong việc được tư vấn, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp dựa trên quy định  
pháp luật.  
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN  
Vấn đề 1. Tổng quan về hoạt động tư vấn và tư vấn pháp luật dân sự  
1.1. Khái niệm tư vấn pháp luật và tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.1.1. Khái niệm tư vấn pháp luật  
1.1.2. Khái niệm tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.2. Đặc điểm của hoạt động tư vấn và tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân  
sự  
1.2.1. Đặc điểm hoạt động tư vấn  
1.2.2. Đặc điểm tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.2.3. Đặc điểm về giới trong tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.3. Hình thức tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.3.1. Các hình thức chung trong tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự  
1.3.2. Hình thức tư vấn riêng biệt dành cho người được tư vấn có sự khác  
biệt về giới tính  
Đặc biệt chú ý phương thức tư vấn khác biệt dành cho khách hàng nữ, nam  
ở các độ tuổi khác nhau, hoàn cảnh khác nhau để đảm bảo phù hợp về nhu  
cầu tư vấn, bối cảnh, hoàn cảnh. Riêng với những cá nhân là nạn nhân của  
bạo lực gia đình thì cần chú ý áp dụng các phương thức tư vấn phù hợp.  
1.4. Các giai đoạn tư vấn pháp luật  
1.4.1. Giai đoạn tiếp xúc khách hàng, nắm bắt yêu cầu tư vấn  
1.4.2. Giai đoạn thu thập thông tin, tìm kiếm cơ sở pháp lý  
1.4.3. Giai đoạn tư vấn cho khách hàng  
1.4.4. Giai đoạn hậu tư vấn cho khách hàng  
Vấn đề 2. Kĩ năng tư vấn pháp luật về chủ thể trong quan hệ dân sự  
2.1. Tư vấn pháp luật về chủ thể là cá nhân  
2.1.1. Tư vấn pháp luật về năng lực hành vi  
2.1.2. Tư vấn pháp luật về giám hộ  
2.1.3. Tư vấn pháp luật về đại diện  
2.1.4. Tư vấn pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết  
2.1.5. Sự chi phối giới tính trong tư vấn pháp luật về chủ thể là cá nhân  
Nhấn mạnh các vấn đề:  
6
+ Năng lực hành vi của cá nhân không chịu sự chi phối về giới tính.  
+ Cá nhân khi đáp ứng các điều kiện thì sẽ có người đại diện, người giám hộ  
theo quy định của luật mà không bị chi phối bởi yếu tố giới tính.  
+ Người đại diện, người được đại diện xác định theo các điều kiện luật định  
và không bị sự chi phối về giới tính.  
+ Tuyên bố mất tích, tuyên bố chết với cá nhân không chịu sự chi phối về  
giới tính.  
2.2. Tư vấn pháp luật về chủ thể là pháp nhân  
2.2.1. Tư vấn pháp luật cho pháp nhân thương mại  
2.2.2. Tư vấn pháp luật cho pháp nhân phi thương mại  
2.2.3. Tư vấn pháp luật cho đại diện của pháp nhân  
2.2.4. Tư vấn pháp luật cho cải tổ pháp nhân, chấm dứt pháp nhân  
2.3. Tư vấn pháp luật về hộ gia đình, tổ hợp tác và các chủ thể khác  
2.3.1. Tư vấn pháp luật về hộ gia đình  
2.3.2. Tư vấn pháp luật về tổ hợp tác  
2.3.3. Tư vấn pháp luật về các chủ thể khác  
2.3.4. . Sự chi phối giới tính trong tư vấn dành cho hộ gia đình, tổ hợp tác  
và các chủ thể khác  
(Đề cập đến sự bình đẳng trong việc thành lập hộ gia đình, tổ hợp tác, các chủ thể  
khác của bất kỳ cá nhân nào, dù nam giới hay nữ giới; Các quyền của thành viên  
nữ giới hoặc nam giới trong hộ gia đình, tổ hợp tác và các chủ thể khác được xác  
định theo nguyên tắc do các thành viên thoả thuận, đăng ký với cơ quan nhà nước  
có thẩm quyền và theo quy định luật. Sự khác biệt giới tính không làm ảnh hưởng  
đến quyền của các thành viên. Yếu tố bình đẳng giới, chống phân biệt giới, chống  
bạo lực giới luôn được đảm bảo trong tư vấn dành cho hộ gia đình, tổ hợp tác và  
các chủ thể khác).  
Vấn đề 3. Kĩ năng tư vấn pháp luật về tài sản, quyền sở hữu và các quyền  
khác đối với tài sản  
3.1. Nhận diện lĩnh vực tư vấn về tài sản, quyền sở hữu, quyền khác đối với tài  
sản  
3.1.1. Nhận diện tư vấn về tài sản  
3.1.2. Nhận diện tư vấn về quyền sở hữu  
3.1.3. Nhận diện tư vấn về quyền khác đối với tài sản  
7
3.2. Tư vấn pháp luật về tài sản  
3.3. Tư vấn pháp luật về quyền sở hữu tài sản  
3.4. Tư vấn pháp luật về quyền khác đối với tài sản  
3.4.1. Tư vấn pháp luật về quyền đối với bất động sản liền kề  
3.4.2. Tư vấn pháp luật về quyền hưởng dụng  
3.4.3. Tư vấn pháp luật về quyền bề mặt  
3.5. Sự chi phối giới tính trong tư vấn pháp luật về tài sản, quyền sở hữu  
và quyền khác đối với tài sản  
(Đề cập đến sự bình đẳng, không có sự phân biệt về giới trong quá trình tạo  
lập tài sản, xác lập và thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.  
Trong quá trình xác định quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì không  
có sự phân biệt giới tính).  
Vấn đề 4. Kĩ năng tư vấn pháp luật về hợp đồng  
4.1. Nhận diện hợp đồng và các loại hợp đồng  
4.1.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng  
4.1.2. Phân loại hợp đồng  
4.2. Tư vấn pháp luật về đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng  
4.2.1. Tư vấn pháp luật về đàm phán hợp đồng  
4.2.2. Tư vấn pháp luật về soạn thảo hợp đồng  
4.2.3. Tư vấn pháp luật về ký kết hợp đồng  
4.3. Xác định các vấn đề tư vấn về hợp đồng theo yêu cầu chủ thể  
4.4. Áp dụng quy định pháp luật vào tư vấn lĩnh vực hợp đồng  
4.5. Sự chi phối giới tính trong tư vấn pháp luật về hợp đồng  
Đề cập đến yêu cầu không được lấy lý do giới tính để có sự phân biệt trong  
quá trình tư vấn pháp luật liên quan đến hợp đồng. Bất kỳ cá nhân nào, là  
nam giới hay nữ giới đều có quyền ngang nhau trong quá trình tư vấn, quá  
trình đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng.  
Vấn đề 5. Kĩ năng tư vấn pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại  
ngoài hợp đồng  
5.1. Nhận diện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng  
5.1.1. Khái niệm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng  
5.1.2. Nhận diện các loại thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng  
5.1.3. Nhận diện năng lực bồi thường thiệt hại của cá nhân  
8
5.2. Tư vấn pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi con người  
gây ra  
5.3. Tư vấn pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra  
5.4. Xác định các vấn đề tư vấn về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài  
hợp đồng theo yêu cầu chủ thể  
5.5. Sự chi phối giới tính trong tư vấn pháp luật về trách nhiệm bồi thường  
thiệt hại ngoài hợp đồng  
Đề cập đến yêu cầu không được lấy lý do giới tính để có sự phân biệt trong  
quá trình tư vấn pháp luật liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại  
ngoài hợp đồng. Bất kỳ cá nhân nào, là nam giới hay nữ giới đều có quyền  
ngang nhau trong quá trình tư vấn cũng như chịu trách nhiệm bồi thường  
thiệt hại ngoài hợp đồng.  
Vấn đề 6. Kĩ năng tư vấn pháp luật về thừa kế  
6.1. Nhận diện về thừa kế và tư vấn pháp luật về thừa kế  
6.1.1. Khái niệm thừa kế và tư vấn pháp luật về thừa kế  
6.1.2. Đặc điểm thừa kế và tư vấn pháp luật về thừa kế  
6.1.3. Phân loại thừa kế  
6.2. Tư vấn pháp luật trong một số vấn đề chung về thừa kế  
6.2.1. Tư vấn pháp luật về quyền thừa kế, người để lại di sản, người thừa kế  
6.2.2. Tư vấn về thời điểm, địa điểm mở thừa kế  
6.2.3. Tư vấn về di sản thừa kế  
6.2.4. Tư vấn về người không có quyền hưởng di sản  
6.2.5. Tư vấn về các vấn đề chung khác trong thừa kế  
6.3. Tư vấn pháp luật trong thừa kế theo di chúc  
6.4. Tư vấn pháp luật trong thừa kế theo pháp luật  
6.5. Sự chi phối giới tính trong tư vấn pháp luật về thừa kế  
Đề cập đến yêu cầu không được lấy lý do giới tính để có sự phân biệt trong  
quá trình tư vấn pháp luật liên quan đến thừa kế. Bất kỳ cá nhân nào, là nam  
giới hay nữ giới đều có quyền ngang nhau trong quá trình tư vấn về thừa kế.  
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CHUẨN  
ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
5.1. Các chuẩn đầu ra của học phần (CLO)  
a) Về kiến thức  
9
K1. Nhận thức được, trình bày được, khái quát được, nêu được các nội dung  
của 6 vấn đề thuộc kỹ năng tư vấn pháp luật dân sự. Đồng thời lấy được các  
ví dụ tượng ứng cho từng trường hợp trên.  
K2. Xác định được, hiểu được, chỉ ra được và phân tích được các nội dung  
cụ thể trong từng vấn đề thuộc Kỹ năng tư vấn pháp luật dân sự. Đồng thời  
lấy được các ví dụ tương ứng với các nội dung thuộc từng vấn đề. Các quyền,  
nghĩa vụ quy định pháp luật dành cho từng giới được giới thiệu để cho thấy  
sự bình đẳng, phù hợp với đặc điểm giới. Các kỹ năng trong hoạt động tư  
vấn cũng cần tương thích với đặc điểm giới của các khách hàng là cá nhân  
hoặc theo vấn đề giới cần được tư vấn.  
K3. So sánh, phân biệt được các vấn đề pháp lý có liên quan; Bình luận,  
đánh giá được các quy định pháp luật tương ứng với từng nội dung được tiếp  
cận trong môn học; Đưa ra được các quan điểm cá nhân để hoàn thiện các  
quy định pháp luật có liên quan. Đặc biệt, cho thấy sự khác biệt trong áp  
dụng quy định pháp luật giải quyết các tranh chấp giữa các bên chủ thể mà  
có sự chi phối bởi yếu tố giới.  
K4. Có kiến thức nghề luật cơ bản và kiến thức thực tiễn pháp lý Việt  
Nam thông qua các hoạt động kiến tập, thực hiện các hoạt động và  
thực tập tại các cơ quan tư pháp và các tổ chức khác.  
b) Về kĩ năng  
S5. Vận dụng được các quy định của pháp luật để giải quyết các tình huống  
phát sinh trên thực tế liên quan đến chế định pháp luật dân sự đã được tiếp  
cận trong môn học Kỹ năng tư vấn pháp luật dân sự.  
S6. Phân tích, bình luận, đánh giá được các quy định của pháp luật có liên  
quan đến nghĩa vụ, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, hợp đồng và trách nhiệm  
bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, bảo vệ quyền, lợi ích của mỗi chủ thể  
trong bối cảnh có sự tác động yếu tố giới.  
S7. Phân tích bình luận, đánh giá được các bản án, quyết định của Toà án,  
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác liên quan đến việc giải  
quyết các quan hệ pháp luật dân sự, liên quan đến bảo đảm nguyên tắc bình  
đẳng giới.  
S8. Đưa ra được quan điểm cá nhân về ưu, nhược điểm của các kỹ năng tư  
vấn pháp luật mà tư vấn viên thường sử dụng trong từng loại vụ việc dân sự  
cụ thể. Đặc biệt, phải giới thiệu cho người học các kỹ năng tư vấn riêng biệt  
khi khách hàng có sự khác biệt về giới tính. Việc áp dụng các kỹ năng tư vấn  
10  
theo giới sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động tư vấn.  
c)Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm  
T9. Tôn trọng pháp luật nói chung, pháp luật dân sự nói riêng khi tham gia  
các quan hệ pháp luật dân sự.  
T10. Tôn trọng sự bình đẳng và tự do ý chí của các chủ thể, tôn trọng sự bình  
đẳng giới, chống lại hành vi phân biệt đối xử về giới trong các quan hệ pháp  
luật dân sự.  
T11. Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân sự,  
phổ biến sự bình đẳng giới, chống hành vi phân biệt đối xử về giới cho cộng  
đồng.  
T12. Có ý thức chung tay xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, công tâm.  
5.2 Ma trận chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra của  
Chương trình đào tạo  
CHUẨN  
KIẾN  
THỨC  
CỦA  
CĐR  
CỦA  
HỌC  
PHẦN  
CHUẨN NĂNG LỰC  
CỦA CTĐT  
CHUẨN KỸ NĂNG CỦA CTĐT  
CTĐT  
K5 K12 S16 S17 S18 S19 S20 S21 S22 S23 S24 S25 S26 S27 S28 T29 T30 T31 T32 T33  
X
X
X
X
K1  
K2  
K3  
K4  
S5  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
S6  
S7  
S8  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
T9  
T10  
T11  
T12  
11  
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC  
6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết  
MT  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
VĐ  
1A1. Nêu được khái  
1.  
Tổng  
quan  
về  
hoạt  
động  
tư vấn  
và tư  
vấn  
1B1. Hiểu được sự 1C1. Đưa ra được  
khác nhau giữa TVPL quan điểm của cá  
với hoạt động tư vấn nhân về ưu, nhược  
niệm  
TVPL  
và  
TVPLDS.  
1A2. Trình bày được  
đặc điểm của hoạt động  
TVPL và TVPLDS nói  
chung và đặc điểm  
dành cho người được tư  
vấn theo giới tính.  
1A3. Nêu được các  
hình thức TVPL, những  
hình thức tư vấn riêng  
biệt cho khách hàng có  
sự khác biệt giới tính.  
1A4. Nhận thức được  
các giai đoạn của  
TVPL: Tiếp xúc khách  
hàng, tìm hiểu yêu cầu  
tư vấn; thoả thuận hợp  
đồng dịch vụ pháp lí;  
xác định vấn đề pháp lí;  
xác định luật áp dụng;  
trả lời tư vấn.  
trong lĩnh vực khác.  
điểm của các hình  
1B2. Hiểu rõ được các thức TVPL.  
yếu tố đặc thù của hoạt 1C2. Đưa ra được  
động TVPLDS.  
quan điểm của cá  
1B3. Hiểu và vận dụng nhân về những lưu  
được các kĩ năng TVPL ý khi thực hiện  
trong từng lĩnh vực dân TVPL nói chung,  
pháp  
luật  
dân  
sự cụ thể.  
1B4. Xác định được riêng.  
các yếu tố cần thiết đối 1C3. Nhận xét  
với hoạt động được thuận lợi,  
TVPLDS, trong đó có khó khăn của  
yếu tố giới. TVPLDS trong  
TVPLDS  
nói  
sự  
giai đoạn hiện nay.  
1C4. Đưa ra được  
quan điểm và định  
hướng hoàn thiện  
hoạt động TVPL  
và  
TVPLDS,  
trong đó hướng  
đến bình đẳng giới  
và chống lại các  
hành vi bạo lực  
giới.  
2.  
2A1. Nắm được các 2B1. Xây dựng được hồ 2C1. Vận dụng  
12  
Kĩ năng vấn đề liên quan đến cá sơ TVPL liên quan đến được kĩ năng  
tư vấn nhân trong TVPLDS: cá nhân trong từng tình TVPL trong việc  
pháp Quyền nhân thân; giám huống cụ thể, trong đó tư vấn các vấn đề  
luật về hộ; tuyên bố hạn chế có lồng ghép các tình về bảo vệ quyền  
chủ thể năng lực hành vi dân huống liên quan đến nhân thân của cá  
của  
sự; tuyên bố mất năng yếu tố giới.  
nhân; các vấn đề  
quan hệ lực hành vi dân sự; 2B2. Phân tích, nhận liên quan đến giám  
pháp tuyên bố mất tích, định được những vấn hộ; các vấn đề liên  
luật dân tuyên bố chết. Các cá đề cần thiết phải chú ý quan đến tuyên bố  
sự  
nhân dù có sự khác biệt khi TVPL liên quan đến mất tích, tuyên bố  
về giới tính thì đều cá nhân trong từng tình chết.  
được đảm bảo các huống cụ thể, trong đó 2C2. Xác định  
quyền cơ bản trong vấn có yếu tố giới.  
được các vấn đề  
đề nhân thân, trong 2B3. Xác định được cần tư vấn cụ thể  
việc giám hộ, tuyên bố những nội dung cơ bản (trình tự, thủ tục,  
mất tích, tuyên bố chết. trong việc trả lời tư vấn cơ quan giải quyết  
2A2. Xác định được cho đương sự về các tranh  
chấp...)  
các vấn đề pháp lí cụ vấn đề liên quan đến cá trong từng tình  
thể của TVPLDS liên nhân, trong đó cần làm huống tư vấn liên  
quan đến cá nhân khi rõ nguyên tắc bình đẳng quan đến cá nhân.  
đương sự yêu cầu tư giới, chống lại hành vi 2C3. Đưa ra được  
vấn.  
bạo lực giới.  
quan điểm của cá  
2A3. Xác định các 2B4. Chỉ ra sự khác biệt nhân trong việc  
trường hợp đại diện giữa đại diện theo pháp nâng cao hoạt  
theo pháp luật và đại luật và đại diện theo ủy động  
TVPLDS  
diện theo ủy quyền của quyền; các hình thức liên quan đến cá  
cá nhân và cho thấy của ủy quyền: giấy ủy nhân.  
không có sự khác biệt quyền và hợp đồng ủy 2C4. Tổng kết  
trong quan hệ đại diện quyền.  
dù các chủ thể có sự 2B5. Chỉ ra được trách để tư vấn cho chủ  
khác biệt về giới. nhiệm của pháp nhân thể của hợp đồng  
được các tiêu chí  
2A4. Nắm được các khi người đại diện của được ký kết là  
vấn đề liên quan đến pháp nhân ký kết và pháp nhân và các  
13  
pháp  
nhân  
trong thực hiện hợp đồng chủ thể khác  
TVPLDS: nhận diện không có thẩm quyền không có tư cách  
pháp nhân thương mại đại diện hoặc vượt quá pháp nhân (hộ gia  
và phi thương mại; xác phạm vi thẩm quyền đại đình, tổ hợp tác,  
định người đại diện diện.  
doanh nghiệp tư  
theo pháp luật và đại 2B6. Chỉ ra được hậu nhân).  
diện theo ủy quyền của quả pháp lý của hợp  
pháp nhân; xác định đồng có liên quan đến  
các hình thức chuyển sở hữu chung của hộ gia  
đổi, chấm dứt pháp đình, tổ hợp tác ký mà  
nhân; phân biệt pháp thiếu chữ ký của các  
nhân với chi nhánh và thành viên.  
văn phòng đại diện của  
pháp nhân.  
2A5. Nắm được các  
vấn đề liên quan đến hộ  
gia đình, tổ hợp tác  
trong TVPLDS: xác  
định tư cách chủ thể khi  
ký kết hợp đồng và  
trách nhiệm phát sinh  
được quy chiếu theo tư  
cách và trách nhiệm  
của cá nhân. Các  
quyền, lợi ích hợp pháp  
của các thành viên hộ  
gia đình, tổ hợp tác  
không có sự khác biệt  
nếu dựa trên yếu tố giới  
tính.  
3.  
Kĩ  
3A1. Nhận dạng được 3B1. Xây dựng được hồ 3C1. Vận dụng  
khái niệm tài sản, các sơ TVPL về sở hữu được kĩ năng  
năng loại tài sản trong quan trong từng tình huống TVPL trong việc  
14  
tư vấn hệ dân sự.  
cụ thể.  
tư vấn các vấn đề  
pháp  
luật về  
tài  
3B2. Phân tích, nhận về sở hữu: Tư vấn  
3A2. Nắm được các  
định được những vấn về  
sở  
hữu  
vấn đề về sở hữu trong  
TVPLDS: Xác lập,  
chấm dứt quyền sở  
hữu, tranh chấp tài sản  
thuộc sở hữu; xác định  
tư cách chiếm hữu;  
quyền đối với bất động  
sản liền kề; quyền  
hưởng dụng, quyền bề  
mặt; kiện yêu cầu cơ  
quan Nhà nước có thẩm  
quyền bảo vệ quyền sở  
hữu, quyền chiếm hữu  
và các quyền khác đối  
với tài sản.  
3A3. Xác định được  
các vấn đề pháp lí cụ  
thể của TVPLDS về sở  
hữu khi đương sự yêu  
cầu tư vấn. Đặc biệt,  
không có sự phân biệt  
về giới trong việc sở  
hữu và thực hiện quyền  
sở hữu cũng như các  
quyền khác đối với tài  
sản.  
đề cần thiết phải chú ý chung/riêng, xác  
khi TVPL liên quan đến lập, chấm dứt  
sở hữu trong từng tình quyền sở hữu, bảo  
huống cụ thể, trong đó vệ quyền sở hữu,  
có các tình huống cho tranh chấp lối đi...  
thấy sự bình đẳng về 3C2. Xác định  
giới trong sở hữu tài được các vấn đề  
sản,  
quyền  
sở hữu  
và  
quyền  
khác  
đối với  
tài sản  
sản.  
cần tư vấn cụ thể  
3B3. Xác định được (trình tự, thủ tục,  
những nội dung cơ bản cơ quan giải quyết  
trong việc trả lời tư vấn tranh  
chấp...)  
cho đương sự về các trong từng tình  
vấn đề liên quan đến sở huống tư vấn liên  
hữu.  
quan đến sở hữu.  
3B4. Tư vấn cho đương 3C3. Đưa ra được  
sự về căn cứ xác lập, quan điểm của cá  
chấm dứt quyền sở hữu nhân trong việc  
đối với tài sản, giấy nâng cao hoạt  
chứng nhận quyền sở động  
TVPLDS  
hữu đối với tài sản, các liên quan đến sở  
phương thức bảo vệ hữu.  
quyền sở hữu phù hợp 3C4. Tổng kết  
đối với từng loại tài sản. được các kỹ năng  
3B5. Chỉ ra được ý để tư vấn về chiếm  
nghĩa pháp lý của việc hữu, quyền sở  
tách chiếm hữu ra khỏi hữu, các quyền  
3A4. Nêu được tính  
đặc thù của quyền sử  
dụng đất, tài sản gắn  
liền với đất, tài sản là  
nhà ở hình thành trong  
quyền sở hữu  
khác đối với tài  
3B6. Phân biệt phương sản như quyền đối  
thức bảo vệ chiếm hữu với bất động sản  
và bảo vệ quyền sở hữu, liền kề, quyền  
15  
tương lai.  
các quyền khác đối với hưởng  
dụng,  
3A5. Phân biệt được tài sản.  
quyền của chủ sở hữu  
đối với tài sản và các  
quyền khác đối với tài  
sản của các chủ thể  
khác.  
quyền bề mặt.  
4.  
4A1. Nắm được kĩ năng 4B1. Xây dựng được hồ 4C1. Vận dụng  
Kĩ năng nhận dạng hợp đồng sơ TVPL liên quan đến được kĩ năng  
tư vấn dân sự và các loại hợp hợp đồng trong từng TVPL trong việc  
pháp đồng.  
luật về  
tình huống cụ thể.  
tư vấn các vấn đề  
4B2. Phân tích, nhận về hợp đồng: Tư  
định được những vấn vấn đàm phán kí  
đề cần thiết phải chú ý kết hợp đồng, tư  
khi TVPL liên quan đến vấn các vấn đề liên  
hợp đồng trong từng quan đến nội dung  
4A2. Nắm được các  
hợp  
đồng  
vấn đề về hợp đồng cần  
tư vấn: Tư vấn đàm  
phán kí kết hợp đồng,  
tư vấn các vấn đề liên  
quan đến nội dung của  
hợp đồng; tư vấn các  
vấn đề về tranh chấp và  
giải quyết tranh chấp  
phát sinh từ hợp đồng.  
4A3. Xác định được  
các vấn đề pháp lí cụ  
thể của TVPLDS về  
hợp đồng khi đương sự  
yêu cầu tư vấn.  
tình huống cụ thể.  
của hợp đồng; tư  
4B3. Xác định được vấn các vấn đề về  
những nội dung cơ bản tranh chấp và giải  
trong việc trả lời tư vấn quyết tranh chấp  
cho đương sự về các phát sinh từ hợp  
vấn đề liên quan đến đồng.  
hợp đồng như mối quan 4C2. Xác định  
hệ về hiệu lực giữa các được các vấn đề  
hợp đồng, điều kiện cần tư vấn cụ thể  
giao dịch chung, thực (trình tự, thủ tục,  
hiện hợp đồng khi hoàn cơ quan giải quyết  
4A4. Nắm được trình  
tự áp dụng quy phạm  
pháp luật khi giải quyết  
tranh chấp về hợp  
đồng, làm nổi bật nên  
sự bình đẳng về giới,  
không có hành vi phân  
biệt giới.  
cảnh thay đổi cơ bản; tranh  
chấp...)  
phạt vi phạm hợp đồng, trong từng tình  
hủy bỏ và đơn phương huống tư vấn liên  
chấm dứt thực hiện hợp quan đến hợp  
đồng, làm nổi bật nên đồng.  
sự bình đẳng về giới, 4C3. Đưa ra được  
16  
không có hành vi phân quan điểm của cá  
biệt giới. nhân trong việc  
4B4. Xác định mục nâng cao hoạt  
đích của khách hàng và động TVPLDS  
tư vấn những nội dung liên quan đến hợp  
cơ bản cần thiết phải có đồng, cho thấy sự  
khi soạn thảo hợp đồng bình đẳng trong tư  
cho khách hàng.  
vấn hợp đồng  
4B5. Chỉ ra được tính trong lĩnh vực  
đặc thù của từng loại giới.  
hợp đồng cụ thể như  
hợp đồng có đối tượng  
là công việc, hợp đồng  
có đối tượng là tài sản,  
hợp đồng hợp tác  
5A1. Nắm được các  
vấn đề về bồi thường  
thiệt hại ngoài hợp  
đồng cần tư vấn: Năng  
lực chịu trách nhiệm  
bồi thường thiệt hại;  
xác định chủ thể chịu  
5.  
5B1. Xây dựng được hồ 5C1. Vận dụng  
sơ TVPL liên quan đến được kĩ năng  
bồi thường thiệt hại TVPL trong việc  
ngoài hợp đồng cần tư tư vấn các vấn đề  
vấn trong từng tình về bồi thường thiệt  
huống cụ thể, trong đó hại ngoài hợp  
có tình huống tư vấn đồng cần tư vấn:  
bồi thường thiệt hại cho Năng lực chịu  
các chủ thể có sự khác trách nhiệm bồi  
biệt về giới để thấy sự thường thiệt hại;  
khác biệt về giới không xác định thiệt hại;  
chi phối đến việc xác thời hiệu khởi  
định quyền hoặc trách kiện; bồi thường  
nhiệm bồi thường thiệt thiệt hại trong  
Kĩ năng  
tư vấn  
pháp  
luật về  
trách  
nhiệm  
bồi  
thường  
thiệt hại  
ngoài  
hợp  
trách  
nhiệm  
bối  
thường, chủ thể được  
bồi thường, cách xác  
định thiệt hại, ấn định  
mức bồi thường thiệt  
hại của từng trường  
hợp cụ thể. Nêu rõ  
không có sự khác biệt  
về giới trong tư vấn về  
bồi thường thiệt hại  
ngoài hợp đồng. Bất kỳ  
chủ thể nào cũng có  
quyền như nhau trong  
việc được bồi thường  
đồng  
hại.  
từng trường hợp  
5B2. Phân tích, nhận cụ thể...  
định được những vấn 5C2. Xác định  
đề cần thiết phải chú ý được các vấn đề  
17  
nếu bị thiệt hại và đáp khi TVPL liên quan đến cần tư vấn cụ thể  
ứng các yêu cầu của  
pháp luật.  
5A2. Xác định được  
bồi thường thiệt hại (trình tự, thủ tục,  
ngoài hợp đồng cần tư cơ quan giải quyết  
vấn trong từng tình tranh  
chấp...)  
các vấn đề pháp lí cụ  
thể của TVPLDS về bồi  
thường thiệt hại ngoài  
hợp đồng khi đương sự  
yêu cầu tư vấn.  
5A3. Xác định cơ quan  
có thẩm quyền giải  
quyết tranh chấp.  
huống cụ thể.  
trong từng tình  
5B3. Xác định được huống tư vấn liên  
những nội dung cơ bản quan đến bồi  
trong việc trả lời cho thường thiệt hại  
đương sự về các vấn đề ngoài hợp đồng.  
liên quan đến bồi 5C3. Đưa ra được  
thường thiệt hại ngoài quan điểm của cá  
hợp đồng cần tư vấn.  
nhân trong việc  
nâng cao hoạt  
động  
TVPLDS  
liên quan đến bồi  
thường thiệt hại  
ngoài hợp đồng.  
6A1. Xác định được  
chia thừa kế theo di  
chúc hay thừa kế theo  
pháp luật; ai là người  
có quyền để lại di sản  
thừa kế, ai là người có  
quyền được hưởng di  
sản thừa kế với tư cách  
là người thừa kế, người  
được di tặng, người  
quản lý di sản thờ cúng  
và được hưởng hoa lợi,  
lợi tức từ di sản thừa kế  
(nếu có). Nhấn mạnh  
việc thừa kế và chia  
thừa kế không có sự  
phân biệt về giới dành  
cho người thừa kế,  
người có nghĩa vụ tài  
6.  
6B1. Xây dựng được hồ 6C1. Vận dụng  
sơ TVPL liên quan đến được kĩ năng  
thừa kế cần tư vấn trong TVPL trong việc  
từng tình huống cụ thể, tư vấn các vấn đề  
trong đó có những tình về thừa kế cần tư  
huống cho thấy sự bình vấn: Di sản, người  
đẳng về giới, không có quản lí di sản;  
việc phân biệt đối xử về người không được  
Kĩ năng  
tư vấn  
trong  
lĩnh vực  
thừa kế  
giới.  
quyền hưởng di  
6B2. Phân tích, nhận sản; thời hiệu khởi  
định được những vấn kiện về thừa kế;  
đề cần thiết phải chú ý thừa kế theo di  
khi TVPL liên quan đến chúc; thừa kế theo  
thừa kế cần tư vấn trong pháp luật; thanh  
từng tình huống cụ thể. toán và phân chia  
6B3. Xác định được di sản thừa kế...  
18  
sản liên quan đến những nội dung cơ bản 6C2. Xác định  
người chết. Đặc biệt,  
trong thừa kế theo  
pháp luật thì người  
thừa kế không có sự  
phân biệt về giới tính.  
6A2. Nắm được các  
vấn đề về thừa kế cần  
tư vấn: Di sản, người  
quản lí di sản; người  
không được quyền  
hưởng di sản; thời hiệu  
khởi kiện về thừa kế;  
thừa kế theo di chúc;  
thừa kế theo pháp luật;  
thừa kế thế vị; ai là  
người được thừa kế thế  
vị và phải đảm bảo  
những điều kiện nào;  
thanh toán và phân  
chia di sản thừa kế...  
trong việc trả lời cho được các vấn đề  
đương sự về các vấn đề cần tư vấn cụ thể  
liên quan đến thừa kế (trình tự, thủ tục,  
cần tư vấn, nhấn mạnh cơ quan giải quyết  
yếu tố bình đẳng giới. tranh  
chấp...)  
trong từng tình  
huống tư vấn liên  
quan đến thừa kế.  
6C3. Đưa ra được  
quan điểm của cá  
nhân trong việc  
nâng cao hoạt  
động  
TVPLDS  
liên quan đến thừa  
kế.  
6A3. Xác định được  
các vấn đề pháp lí cụ  
thể của TVPLDS về  
thừa kế khi đương sự  
yêu cầu tư vấn.  
6.2 Tổng hợp mục tiêu nhận thức chi tiết  
Mục tiêu  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
Tổng  
Vấn đề  
Vấn đề 1  
4
5
5
4
6
4
4
4
12  
15  
15  
Vấn đề 2  
Vấn đề 3  
6
19  
Vấn đề 4  
Vấn đề 5  
Vấn đề 6  
Tổng cộng  
4
3
5
3
3
3
12  
9
3
3
3
9
24  
27  
21  
72  
7. MA TRẬN MỤC TIÊU NHẬN THỨC ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU  
CHUNG CỦA HỌC PHẦN  
Mục  
tiêu  
Chuẩn kiến thức  
Chuẩn kỹ năng  
Chuẩn năng lực  
K1  
K2  
K3  
K4  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
S5  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
S6  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
S7  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
S8  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T9  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T10  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T11  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T12  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
1A1  
1A2  
1A3  
1A4  
1B1  
1B2  
1B3  
1B4  
1C1  
1C2  
1C3  
1C4  
2A1  
2A2  
2A3  
2A4  
2A5  
2B1  
2B2  
2B3  
2B4  
2B5  
2B6  
2C1  
2C2  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 37 trang baolam 32220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Kĩ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực dân sự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_cuong_hoc_phan_ki_nang_tu_van_phap_luat_trong_linh_vuc_da.docx