Luận văn Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
PHÙNG THỊ THU TRANG  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC SINH  
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
PHÙNG THỊ THU TRANG  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC SINH  
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Vai trò của nhân viên Công tác xã  
hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại  
thành phố Hà Nội” là nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong  
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ  
công trình nghiên cứu nào khác.  
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2019  
Tác giả  
Phùng Thị Thu Trang  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành được luận văn này, trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm  
ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình đào tạo Sau Đại  
học ngành Công tác xã hội - Trường Đại học Lao động – Xã hội, những  
người đã truyền đạt cho tôi kiến thức hữu ích nói chung và về Công tác xã hội  
nói riêng làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Hương – người hướng dẫn  
khoa học đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận  
văn này. Với sự quan tâm chỉ bảo và sự góp ý chân thành của cô đã cho tôi  
rất nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cũng như có thể tiến bộ hơn  
trong những bước nghiên cứu tiếp theo.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và các phòng chuyên môn,  
các thầy cô giáo, các em học sinh của trường THCS Phan Đình Giót – Thanh  
Xuân và THCS Dân lập Lê Quý Đôn – Nam Từ Liêm đã tạo điều kiện, tận tình  
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin của luận văn tại trường.  
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều  
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến  
góp ý của Qúy Thầy/Cô giúp tôi hoàn thiện luận văn này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...................... ......Error! Bookmark not defined.VIII  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. .......................................................................... 1  
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI....................... 3  
3. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU............................................. 10  
4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. .................... 11  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ......................................................... 12  
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN....................................... 15  
7. KẾT CẤU LUẬN VĂN. ......................................................................... 16  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN  
VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY  
HẤN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. .......................................... 17  
1.1. Một số khái niệm cơ bản. .................................................................... 17  
1.1.1. Khái niệm vai trò................................................................................ 17  
1.1.2. Khái niệm nhân viên công tác xã hội.................................................. 17  
1.1.3. Khái niệm vai trò nhân viên công tác xã hội....................................... 18  
1.1.4. Khái niệm giảm thiểu hành vi gây hấn................................................ 18  
1.1.5. Khái niệm học sinh trung học sơ sở.................................................... 19  
1.1.6. Khái niệm vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu  
hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở............................................... 20  
1.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi  
gây hấn của học sinh trung học cơ sở........................................................ 20  
1.2.1. Vai trò điều phối................................................................................. 20  
1.2.2. Vai trò giáo dục.................................................................................. 22  
II  
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên công tác xã hội .... 254  
1.3.1.Yếu tố học sinh.................................................................................... 25  
1.3.2. Yếu tố gia đình. .................................................................................. 25  
1.3.3. Yếu tố nhân viên công tác xã hội........................................................ 25  
1.3.4. Yếu tố nhà trường............................................................................... 25  
1.3.5. Yếu tố chính sách pháp luật................................................................ 25  
1.4. Các lý thuyết nhân viên công tác xã hội áp dụng trong giảm thiểu  
hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở. ......................................... 25  
1.4.1. Thuyết hành vi về tính gây hấn........................................................... 25  
1.4.2. Thuyết hệ thống.................................................................................. 30  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................. 33  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC  
SINH THCS PHAN ĐÌNH GIÓT VÀ THCS DÂN LẬP LÊ QUÝ ĐÔN,  
HÀ NỘI....................................................................................................... 34  
2.1. Vài nét khái quát về trường THCS Phan Đình Giót và THCS Dân lập  
Lê Quý Đôn, Hà Nội................................................................................... 34  
2.1.1. Trường trung học cơ sở Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội................ 34  
2.1.2. Trường trung học cơ sở Dân lập Lê Quý Đôn, Nam Từ Liêm, Hà Nội. ...... 36  
2.2. Thực trạng vai trò điều phối và vai trò giáo dục của nhân viên công  
tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gấy hấn của học sinh THCS  
Phan Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội. ........................ 37  
2.2.1. Thực trạng hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội..........................................................................37  
2.2.2. Thực trạng vai trò điều phối của nhân viên công tác xã hội trong việc  
giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội............................................................ 73  
III  
2.2.3. Thực trạng vai trò giáo dục của nhân viên công tác xã hội trong việc  
giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội............................................................ 82  
2.2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác xã  
hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan  
Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội....................................... 91  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................. 96  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ, KẾT LUẬN..................... 97  
3.1. Giải pháp để thực hiện tốt hơn vai trò của nhân viên công tác xã hội  
trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại  
thành phố Hà Nội. ...................................................................................... 97  
3.1.1. Với học sinh. ...................................................................................... 97  
3.1.2. Với gia đình........................................................................................ 98  
3.1.3. Với nhân viên công tác xã hội. ........................................................... 99  
3.1.4. Với nhà trường. ................................................................................ 100  
3.2. Khuyến nghị......................................................................................... 97  
3.2.1. Đối với học sinh. ................................................................................ 97  
3.2.2. Đối với gia đình.................................................................................. 97  
3.2.3. Đối với nhân viên công tác xã hội....................................................... 97  
3.2.4. Đối với nhà trường. ............................................................................ 97  
3.2.5. Đối với phòng công tác xã hội học đường........................................... 97  
3.2.6. Đối với nhà quản lý giáo dục.............................................................. 97  
3.2.7. Đối với chính sách, pháp luật nhà nước. ............................................. 97  
3.3. Áp dụng nghiên cứu thực tế tại trường THCS Phan Đình Giót, và  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội. ...................................................... 104  
3.3.1. Trường hợp 1.................................................................................... 104  
3.3.2. Trường hợp 2.................................................................................... 106  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3........................................................................... 109  
IV  
KẾT LUẬN............................................................................................... 110  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 112  
PHỤ LỤC ................................................................................................. 116  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Các từ viết tắt  
Nghĩa của các từ viết tắt  
1
2
3
4
5
6
7
CTXH  
Công tác xã hội  
CTXHHĐ  
CTXHTH  
GHHĐ  
Công tác xã hội học đường  
Công tác xã hội trường học  
Gây hấn học đường  
Hành vi gây hấn  
HVGH  
NVCTXH  
THCS  
Nhân viên công tác xã hội  
Trung học cơ sở  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Học sinh THCS Phan Đình Giót biết về hành vi gây hấn.............. 38  
Bảng 2.2: Nhận thức về nguồn gốc gây ra HVGH của học sinh THCS Phan  
Đình Giót. .................................................................................................... 39  
Bảng 2.3: Học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn biết về hành vi gây hấn. .... 40  
Bảng 2.4: Nhận thức về nguồn gốc gây ra HVGH của học sinh THCS Dân lập  
Lê Quý Đôn.................................................................................................. 41  
Bảng 2.5: Biểu hiện các hành vi gây hấn đang xảy ra tại trường THCS Phan  
Đình Giót. .................................................................................................... 43  
Bảng 2.6: Mức độ biểu hiện gây hấn của học sinh THCS Phan Đình Giót. .. 45  
Bảng 2.7: Các biểu hiện của học sinh THCS Phan Đình Giót khi phát hiện  
hoặc chứng kiến HVGH............................................................................... 48  
Bảng 2.8: Biểu hiện các hành vi gây hấn đang xảy ra tại trường THCS Dân  
lập Lê Quý Đôn............................................................................................ 49  
Bảng 2.9 : Mức độ biểu hiện gây hấn của học sinh THCS Dân lập Lê Quý  
Đôn. ............................................................................................................. 51  
Bảng 2.10: Các biểu hiện của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn khi phát  
hiện hoặc chứng kiến HVGH ....................................................................... 53  
Bảng 2.11: Nhận thức về cách thức giảm thiểu HVGH của học sinh THCS  
Phan Đình Giót............................................................................................. 60  
Bảng 2.12. Một số biện pháp giảm thiểu HVGH qua đánh giá của học sinh  
THCS Phan Đình Giót.................................................................................. 62  
Bảng 2.13: Nhận thức về việc phòng ngừa và bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ  
GHHĐ của học sinh THCS Phan Đình Giót................................................. 64  
Bảng 2.14: Một số nhận thức về cách thức giảm thiểu HVGH của học sinh  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn. ........................................................................ 66  
VII  
Bảng 2.15. Một số biện pháp giảm thiểu HVGH qua đánh giá của học sinh  
THCS Dân lập Lê Quý Đôn. ........................................................................ 68  
Bảng 2.16: Một số nhận thức về việc phòng ngừa và bảo vệ bản thân khỏi  
nguy cơ GHHĐ của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn. .......................... 70  
Bảng 2.17: Nhận thức về các hoạt động trong vai trò điều phối của nhân viên  
công tác xã hội trong giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh THCS Phan  
Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn. ................................................... 74  
Bảng 2.18: Nhận thức về các hoạt động trong vai trò giáo dục của nhân viên  
công tác xã hội trong giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh THCS Phan  
Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn. ................................................... 82  
VIII  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Biểu hiện của học sinh THCS Phan Đình Giót khi bị gây hấn.. 46  
Biểu đồ 2.2: Biểu hiện của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn khi bị gây  
hấn. .............................................................................................................. 52  
Biểu đồ 2.3: Các phương án tự vệ của học sinh THCS Phan Đình Giót khi đối  
diện với tình huống bị gây hấn. .................................................................... 65  
Biểu đồ 2.4: Các phương án tự vệ của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn  
khi đối diện với tình huống bị gây hấn. ........................................................ 72  
Biểu đồ 2.5: Mức độ cần thiết của vai trò điều phối của NVCTXH trong giảm  
thiểu hành vi gây hấn của học sinh THCS Phan Đình Giót........................... 75  
Biểu đồ 2.6: Mức độ cần thiết của vai trò điều phối của NVCTXH trong giảm  
thiểu hành vi gây hấn của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn................... 75  
Biểu đồ 2.7: Mức độ hiệu quả của vai trò điều phối trong giảm thiểu hành vi  
gây hấn của học sinh THCS Phan Đình Giót................................................ 80  
Biểu đồ 2.8: Mức độ hiệu quả của vai trò điều phối trong giảm thiểu hành vi  
gây hấn của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn........................................ 81  
Biểu đồ 2.9: Mức độ cần thiết của vai trò giáo dục trong việc giảm thiểu hành  
vi gây gấn của học sinh THCS Phan Đình Giót............................................ 84  
Biểu đồ 2.10 : Mức độ cần thiết của vai trò giáo dục trong việc giảm thiểu  
hành vi gây hấn của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn. .......................... 85  
Biểu đổ 2.11: Mức độ hiệu quả của vai trò giáo dục trong việc giảm thiểu  
hành vi gây hấn của học sinh THCS Phan Đình Giót.................................... 89  
Biểu đổ 2.12: Mức độ hiệu quả của vai trò giáo dục trong việc giảm thiểu  
hành vi gây hấn của học sinh THCS Dân lập Lê Quý Đôn. .......................... 90  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.  
Gây hấn và những hành vi gây hấn là hiện tượng tiêu cực của đời sống  
và đang là một vấn đề vô cùng nhức nhối của toàn xã hội. Hành vi gây hấn đã  
tồn tại từ lâu dưới nhiều hình thức, cấp độ khác nhau, không ngoại trừ ở bất  
cứ xã hội và nền văn hóa nào. Bản thân nó có thể gây nên những hậu quả  
khôn lường làm ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong đời sống con người.  
Ở nước ta, trong lĩnh vực giáo dục cũng đang phải đối mặt và chịu nhiều  
áp lực nặng nề từ các vấn nạn học đường như bạo lực, bỏ học, tự tử, áp lực  
học tập, nghiện ngập… mà trong đó hiện tượng gây hấn trong trường học đã  
và đang hiện hữu vẫn là vấn đề đáng lo ngại không chỉ đối với ngành giáo dục  
với gia đình học sinh mà cả toàn xã hội nói chung. Trong những năm gần đây,  
ở nước ta hiện tượng gây hấn riêng ở học sinh THCS không ngừng gia tăng  
với mức độ ngày càng nghiêm trọng. Đây là lứa tuổi với nhiều thay đổi về  
tâm sinh lý của quá trình chuyển tiếp từ tuổi vị thành niên sang tuổi trưởng  
thành. Qua các phương tiện thông tin đại chúng đã đề cập hàng loạt các vụ  
việc gây hấn của các học sinh còn ở độ tuổi thiếu niên vẫn thường xuyên diễn  
ra và có xu hướng ngày càng gia tăng với những hành vi như gây sự, đánh hội  
đồng, đâm chém bạn chỉ vì những “lý do” như bị liếc đểu, cướp người yêu,  
mâu thuẫn, hiểu nhầm… gây nên những hậu quả nghiêm trọng trở thành nỗi  
trăn trở của mỗi gia đình, nhà trường và nỗi lo lắng cho thế hệ tương lai của  
xã hội. Tại Việt Nam, số liệu được Bộ Giáo dục và đào tạo (GD - ĐT) đưa ra  
gần đây nhất, trong một năm học toàn quốc xảy ra gần 1.600 vụ việc học sinh  
đánh nhau ở trong và ngoài trường học (khoảng 5 vụ/ngày). Cũng theo thống  
kê của Bộ GD - ĐT, cứ khoảng trên 5.200 học sinh (HS) thì có một vụ đánh  
nhau; cứ hơn 11.000 HS thì có một em bị buộc thôi học vì đánh nhau; cứ 9  
trường thì có một trường có học sinh đánh nhau. Theo nghiên cứu mới nhất  
2
của Sở Giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội (nghiên cứu trên 771 em học  
sinh tại các trường THCS) có 92.6% học sinh có hành vi gấy hấn, 6.8% học  
sinh thi thoảng có hành vi gây hấn, 0.6% học sinh không có hành vi gây hấn.  
Hiện nay, khi bàn đến hiện tượng gây hấn, nhận thức về hiện tượng gây  
hấn và những biện pháp nhằm giảm thiểu hành vi này trong môi trường học  
đường đã có nhiều đề tài có liên quan đề cập với nhiều cách tiếp cận can thiệp  
được đưa ra và đã đạt được những kết quả bước đầu, nhưng hiệu quả chưa  
cao. Đặc biệt các đề tài nghiên cứu về vai trò của nhân viên công tác xã hội  
với hai vai trò điều phối và vai trò giáo dục. Vì vậy, việc hình thành hướng  
tiếp cận mới cho vấn đề này với những giải pháp can thiệp đặc thù của CTXH  
là một vấn đề cần thiết.  
Tại địa bàn nghiên cứu là trường THCS Phan Đình Giót – Thanh Xuân -  
Hà Nội (cơ sở công lập).Theo kết quả báo cáo và thống kê của nhà trường về  
tỷ lệ học sinh có hành vi gây hấn ở mức cao lên tới (80%) năm học 2017 –  
2018. Theo báo cáo thống kê mới nhất về công tác quản lý học sinh liên quan  
đến tình hình an toàn và nếp sống sinh hoạt năm học 2017 – 2018 tại trường  
cho biết, nhà trường đã tiến hành khiển trách với 22 em học sinh, cảnh cáo  
với 18 em học sinh, buộc thôi học có thời hạn (ba ngày, một tuần, một năm)  
với 3 em học sinh.  
Tại địa bàn nghiên cứu là trường THCS Lê Quý Đôn - Nam Từ Liêm –  
Hà Nội (cơ sở dân lập).Theo kết quả báo cáo và thống kê của nhà trường về tỷ  
lệ học sinh có hành vi gây hấn lên tới (65%) năm học 2017 – 2018. Theo báo  
cáo thống kê mới nhất về công tác quản lý học sinh liên quan đến tình hình an  
toàn và nếp sống sinh hoạt năm học 2017 – 2018 tại trường cho biết, nhà  
trường đã tiến hành khiển trách với 16 em học sinh, cảnh cáo với 10 em học  
sinh, buộc thôi học có thời hạn (ba ngày, một tuần, một năm) với 1 em học  
sinh.  
Những hình thức phạt này được áp dụng cho những em có hành vi tiêu  
3
cực đã xảy ra tại trường như: chống đối giáo viên, tự nghỉ học, vi phạm nội  
quy, bạo lực với thầy cô, bạn bè…  
Như vậy với thống kê trên phần nào cho thấy thực trạng học sinh với  
những biểu hiện tiêu cực tại trường học được khảo sát có liên quan đến hành  
vi gây hấn là điều báo động và nhất thiết cần có những biện pháp phù hợp và  
hiệu quả hơn để ngăn ngừa, giảm thiểu những hành vi này chứ không đơn  
thuần chỉ là xử lý những vụ việc cũng như áp dụng các hình thức phạt khi  
những hành vi này đã xảy ra.  
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc lựa chọn đề tài “Vai trò của nhân viên  
Công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung  
học cơ sở tại thành phố Hà Nội” là cần thiết và có ý nghĩa về mặt lý luận và  
thực tiễn.  
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI  
2.1. Những nghiên cứu về gây hấn học đường trên thế giới  
Theo thống kê trên thế giới, mỗi năm có 6 triệu em trai và 4 triệu em gái  
có liên quan trực tiếp đến gây hấn học đường. Nhưng thực tế, con số đó đang  
ngày một tăng lên và những nạn nhân của những vụ việc này thì không phải  
đã kể hết. Tại Châu Âu, hiện tượng bắt nạt học đường thường xuyên xảy ra ở  
trung học cơ sở, tỷ lệ học sinh bắt nạt từ 3% - 10%, với mức độ cao đột biến ở  
độ tuổi 13 – 14. Ở Anh, trong năm học 2007, cảnh sát buộc phải xuất hiện tại  
trường học hơn 7.300 lần, nhưng thực sự trên toàn nước Anh, bạo lực học  
đường có thể lên đến 1000 vụ, do khoảng 1/3 nhân viên cảnh sát quên nhập  
dữ liệu. Ở Đức, năm 2008 có khoảng 60.000 học sinh tham gia, tăng 2.500 em  
so với năm trước. Hơn thế, bạo lực băng đảng trên các đường phố cũng đang  
ngấm dần vào các trường học. Ở Nam Phi, hơn 1/5 học sinh bị tấn công tình  
dục trong trường học. Ủy ban quyền con người Nam Phi cho biết 40% trẻ em  
được phỏng vấn tiết lộ các em là nạn nhân của bạo lực học đường. Tại Mỹ,  
nghiên cứu của hội đồng phòng chống tội phạm quốc gia khẳng định 43% học  
4
sinh cả nam lẫn nữ thuộc độ tuổi từ 13 – 17 tuổi đã từng bị dọa nạt hoặc chế  
giễu trên Internet.  
Công trình nghiên cứu của Wang J và cộng sự năm 2009 được tiến hành  
tại Mỹ với đề tài: “Bắt nạt trường học trong thanh thiếu niên tại Hoa Kỳ: thể  
chất, bằng lời nói, quan hệ, và mạng” đã nghiên cứu bốn hình thức của hành  
vi bắt nạt trong trường học ở nhóm thanh thiếu niên Mỹ và mối liên quan với  
các đặc điểm về mặt nhân học xã hội, hỗ trợ của cha mẹ, và bạn bè đã được  
khảo sát. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ về hành vi bắt nạt người  
khác hoặc đã từng bị bắt nạt ở trường học ít nhất một lần trong 2 tháng gần  
đây là 20,8% về mặt thể chất, 53,6% bằng lời nói, 51,4% về mặt xã hội, hoặc  
13,6% về mặt điện tử. Các bạn trai dính líu nhiều hơn vào bắt nạt thể chất  
hoặc bằng lời nói, trong khi các bạn gái thì bị dính líu nhiều hơn đến các kiểu  
bắt nạt khác. Các bạn nam có xu hướng là người đi bắt nạt qua mạng, trong  
khi các bạn gái có xu hướng là nạn nhân của hiên tượng bắt nạt đó. Thanh  
thiếu niên người Mỹ gốc Phi đã tham gia bắt nạt nhiều hơn (về mặt thân thể,  
lời nói, hay qua mạng), nhưng lại ít trở thành nạn nhân của những hình thức  
bắt nạt (bằng lời nói hoặc quan hệ). Từ kết quả nghiên cứu như trên, tác giả  
cũng đưa ra những kết luận quan trọng. Đó là sự hỗ trợ của cha mẹ có thể bảo  
vệ thanh thiếu niên khỏi tất cả bốn hình thức bắt nạt. Liên kết bạn bè theo  
kiểu khác với bắt nạt truyền thống và bắt nạt mạng.  
Những nghiên cứu gần đây ở Mỹ đã chỉ ra rằng cứ 7 phút lại có một trẻ  
em bị bắt nạt. Cứ 4 trẻ em lại có một trẻ thừa nhận đã từng bắt nạt trẻ em  
khác. Một cuộc thăm dò thực hiện ở trẻ em có độ tuổi từ 12 - 17 cho thấy, các  
em đều thừa nhận bạo lực đang gia tăng tại trường học của mình. Mỗi tháng  
có 282.000 học sinh ở các trường THCS Mỹ bị tấn công. Cũng tại Mỹ, nghiên  
cứu của Hội đồng phòng chống tội phạm quốc gia (NCPC) cũng khẳng định  
43% học sinh cả nam lẫn nữ thuộc độ tuổi từ 13 - 17 tuổi từng bị dọa nạt hoặc  
chế giễu trên mạng internet.  
5
Tại Canada, các trường học được yêu cầu phải có kế hoạch phòng chống  
gây hấn bao gồm các chương trình huấn luyện đặc biệt dành cho khối cộng đồng  
trong trường học, nhằm nâng cao nhận thức của học sinh và giáo viên, đồng thời  
có các biện pháp nhằm ngăn chặn và can thiệp khi vấn đề này xảy ra.  
Tại Mỹ, theo phân tích của bộ giáo dục nước này, hầu hết các bang đã đề  
xuất yêu cầu để phát triển các chính sách nhằm ngăn chặn và can thiệp tình  
trạng gây hấn nơi trường học. Hơn 10 bang cho phép các trường giải quyết  
việc bắt nạt xảy ra ngoài trường học miễn là nó ảnh hưởng tới học sinh trong  
trường. Mỗi bang đều có chính sách riêng để giải quyết vấn đề này, song mục  
tiêu chính vẫn là các biện pháp ngăn chặn và can thiệp. Ngoài ra có 36 bang  
đã có các biện pháp để đối phó với tình trạng bắt nạt trên mạng.  
Điểm qua các nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn về hành vi gây hấn nói  
chung, hành vi gây hấn học đường nói riêng ở nước ngoài cho thấy, tình trạng  
gây hấn ở học sinh nói chung và học sinh THCS nói riêng là rất đáng báo  
động. Các nghiên cứu đó đã đề xuất nhiều biện pháp nhằm mục đích nâng cao  
nhận thức và giảm thiểu tình trạng gây hấn học đường của học sinh dưới các  
góc độ y học, tâm lí học, xã hội học, giáo dục học... nhưng chưa triệt để và có  
hiệu quả trị liệu đến tận gốc. Riêng biện pháp nâng cao nhận thức và giảm  
thiểu hành vi gây hấn của học sinh dưới góc độ CTXH có thể tác động và  
giúp đỡ từng cá nhân riêng biệt thì chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách  
đồng bộ cả về lý luận và thực tiễn .  
2.2. Những nghiên cứu liên liên quan đến vấn đề gây hấn học đường tại  
Việt Nam  
Ở trong nước vấn đề hành vi gây hấn được nghiên cứu tập trung ở 3 gốc  
độ sau:  
Thứ nhất, nhận thức của học sinh về hành vi gây hấn. “Gây hấn học  
đường ở học sinh trung học” – Trần Thị Minh Đức (2010) đã cho thấy gây  
hấn trong trường học là hiện tượng phổ biến và ngày càng trở nên nguy hiểm.  
6
Do các bậc phụ huynh và nhà trường không dạy cho trẻ một cách có hệ thống  
cho trẻ em và vị thành niên những khía cạnh khác nhau về vấn đề kỷ luật học  
đường nên trước những tình huống cụ thể học sinh không nhận biết được giới  
hạn của hành vi gây hấn, bạo lực…Vì vậy hiện tượng đánh nhau, trấn lột đồ  
của bạn… vẫn cứ hiển nhiên tồn tại trong các trường học.  
Thứ hai, thực trạng hành vi gây hấn trong trường học. Trong bài viết  
“Khác biệt giới trong hành vi gây hấn của học sinh” – Hoàng Xuân Dũng  
trên Tạp chi Gia đình và Giới số 3/2015 đã đi sâu vào phân tích trình bày  
những cơ sở khoa học của giới trong hành vi gây hấn. Tác giả cho thấy, hành  
vi gây hấn không chỉ xuất hiên ở học sinh nam mà còn có cả học sinh nữ.  
Trong điều kiện bình thường, ít có sự khiêu khích học sinh nam có xu hướng  
thực hiện hành vi gây hấn nhiều hơn học sinh nữ. Nhưng trong hoàn cảnh có  
tình chất xúc phạm học sinh nữ thường có hành vi gây hấn có tính chất bạo  
lực để “trả đũa”. Điểm khác biệt của học sinh nam và học sinh nữ là học sinh  
nữ thường tham gia vào các dạng gây hấn gián tiếp làm nạn nhân tổn thương  
về mặt tinh thần nhiều hơn việc gây hấn trực tiếp khiến nạn nhân đau đớn về  
mặt thể xác.  
Thứ ba, các biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu hành vi gây hấn. PGS.TS  
Lê Văn Anh trong bài viết “Nguyên nhân và giải pháp ngăn ngừa hành vi  
đánh nhau của học sinh trong nhà trường” trên Tạp chí Giáo dục năm 2013  
đã nêu ra 5 dấu hiệu nguy cơ gây ra hành vi đánh nhau: cách cư xử “nội tâm”  
hay “biểu lộ”, một số yếu tố tâm lý cá nhân, yếu tố môi trường gia đình, yếu  
tố môi trường xung quanh hay cộng đồng. Tác giả cũng đưa ra 4 hành vi đánh  
nhau : bạo lực thân thể, bạo lực tình dục, bạo lực xã hội và bạo lực tình cảm  
lời nói. Từ đó tác giả cũng đưa ra được các biện pháp để giảm thiểu hành vi  
gây hấn.  
Dưới góc độ thực tiễn hành vi gây hấn của học sinh trong môi trường  
học đường, mặc dù tình trạng gây hấn trong trường học giữa học sinh với học  
7
sinh và các thầy cô giáo đã được báo chí và các phương tiện truyền thông  
đăng tải khá nhiều. Tuy nhiên, nghiên cứu cụ thể về thực trạng hành vi này  
hầu như rất ít. Chủ yếu các đề tài, bài báo tập trung vào việc nghiên cứu về  
hành vi lệch chuẩn của học sinh, thanh thiếu niên - một lĩnh vực rộng hơn  
nhiều hành vi gây hấn. Trong đó, các tác giả đã chỉ ra được 12 các vấn nạn  
học đường trong xã hội Việt Nam như hiện tượng thầy, cô giáo đánh đập, làm  
nhục học sinh, những hành vi lệch chuẩn của học sinh và nguyên nhân dẫn  
đến hành vi lệch chuẩn. Từ những nghiên cứu này, các tác giả mới chỉ đề xuất  
được các biện pháp làm giảm thiểu hành vi lệch chuẩn nói chung nhưng chưa  
đi sâu về phương diện hành vi gây hấn của học sinh nói riêng. Thêm vào đó,  
các đề tài, bài báo này cũng chưa đề cập đến các biện pháp CTXH trong hỗ  
trợ học sinh ngăn ngừa hành vi tiêu cực này. Những năm gần đây hành vi gây  
hấn có chiều hướng gia tăng ở nước ta. Những biện pháp chế tài, những  
khung văn bản pháp lý về vấn đề này cũng còn nhiều bất cập; những phân tích  
mang tính chuyên môn từ góc độ tâm lý xã hội về vấn đề xã hội nóng bỏng  
này còn rất ít. Cuốn chuyên khảo “Hành vi gây hấn – phân tích từ góc độ tâm  
lý xã hội” này của PGS. TS. Trần Thị Minh Đức (2011) là một bước đi mạnh  
dạn và là một đóng góp quý báu. Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt  
Nam về một hiện tượng tâm lí xã hội của con người - Hành vi gây hấn. Công  
trình đã tập hợp, tổng hợp và phân tích hành vi gây hấn của con người từ nền  
tảng tri thức và quan điểm nghiên cứu của Tâm lí học xã hội. Trong đó làm rõ  
các khái niệm cơ bản xung quanh vấn đề gây hấn, phân loại hành vi gây hấn,  
phân tích nguyên nhân, hậu quả của hành vi gây hấn đối với các cá nhân, các  
nhóm, gia đình và xã hội. Tác giả đã làm sáng tỏ khái niệm gây hấn, một hiện  
tượng tâm lí tiêu cực, phức tạp nhất trong hiện tượng tâm lí xã hội của con  
người, một hành vi cố tình làm tổn hại về thể chất hay tinh thần người khác  
hoặc bản thân. Kết quả nghiên cứu khẳng định, hiện tượng tâm lí này xuất  
hiện thường xuyên trong các tương tác xã hội và sự ảnh hưởng tiêu cực của  
8
hành vi này là khó lường trước được. Gây hấn không chỉ thể hiện đơn giản ở  
việc khích bác, cố tình thêu dệt câu chuyện làm tổn thương người khác hay  
giải quyết tình huống bằng cách đấm đá nhau giữa các cá nhân và các nhóm.  
Từ các kết quả điều tra thực tế, công trình đã cung cấp tri thức về thực trạng  
gây hấn trong học sinh, sinh viên và bạo lực trong các gia đình ở Việt Nam.  
Đồng thời góp phần vào việc hoạch định chính sách của nhà nước đối với các  
vấn nạn trong gia đình và học đường.  
Bên cạnh đó, báo cáo khoa học: “Hành vi bạo lực ở thanh thiếu niên –  
con đường hình thành và cách tiếp cận đánh giá” của TS Đặng Hoàng Minh  
và Trần Thành Nam đã chỉ ra con đường hình thành hành vi bạo lực học  
đường và cách tiếp cận, đánh giá hành vi gây hấn học đường. Về con đường  
hình thành hành vi, theo phân tích của báo cáo, đó là kết quả của sự tương tác  
lẫn nhau giữa các yếu tố sinh học, môi trường xã hội, sự phát triển nhận thức  
và tình cảm của cá thể qua thời gian . Trong từng giai đoạn của sự phát triển  
cá thể, các yếu tố trên sẽ lần lượt thay thế nhau, đóng vai trò quan trọng ảnh  
hưởng tới sự xuất hiện của hành vi bạo lực trong tương lai.  
Bài báo khoa học: “Bạo lực học đường: Nguyên nhân và một số biện  
pháp hạn chế” của ThS. Nguyễn Văn Lượt đã đi sâu tìm hiểu một số nguyên  
nhân tâm lý xã hội dẫn đến hành vi gấy hấn, bao lực học đường giữa học sinh  
với học sinh và một số biện pháp nhằm hạn chế tình trạng hiện nay. Bài báo  
đưa ra một số nguyên nhân tâm lý – xã hội dẫn đến hành vi của học sinh như:  
Quan hệ cha mẹ và con cái trong gia đình, bài báo khẳng định nếu cha mẹ đối  
xử bàng quan - xa cách hoặc nghiêm khắc - cứng nhắc với con cái thì con cái  
họ sẽ không có cơ hội chia sẻ những tâm tư, tình cảm. Những thiếu hụt trong  
nhận thức, những lệch lạc trong hành vi không được kịp thời uốn nắn. Từ đó,  
hình thành nên các hành vi đánh bạn, trấn lột... Bên cạnh đó, nếu cha mẹ là  
những người luôn luôn chấp hành tốt các qui định thì đứa trẻ sẽ có xu hướng  
chấp hành các quy định đó tốt hơn so sới các gia đình mà bố mẹ chúng coi  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 153 trang baolam 21940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_cua_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_trong_viec_gi.pdf