Luận văn Hoàn thiện quy chế trả lương tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
VŨ KIM THÀNH  
HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG  
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI  
VŨ KIM THÀNH  
HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM THÚY HƯƠNG  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân Tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu trong Luận văn  
là trung thực.  
Hà Nội, ngày  
tháng năm 2019  
Tác giả  
Vũ Kim Thành  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thúy Hương đã toàn tâm, tận  
tình hướng dẫn, chỉ bảo, đưa ra những gợi mở quý báu trong suốt quá trình  
triển khai luận văn này.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và những đồng nghiệp  
cũ của tôi tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành Viên  
Đại Dương đã giúp đỡ tôi về số liệu, nghiệp vụ và những ý tưởng đóng góp  
thiết thực trong luận văn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................iii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................. iv  
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ QUY CHẾ TRẢ  
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP............................................................. 8  
1.1.  
Cơ sở lý luận về tiền lương............................................................ 8  
Khái niệm và bản chất của tiền lương............................................ 8  
1.1.1.  
1.1.2.  
Khái niệm, yêu cầu và các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền  
lương  
.................................................................................................... 10  
1.2.  
Cơ sở lý luận về quy chế trả lương .............................................. 14  
Khái niệm quy chế trả lương........................................................ 14  
Căn cứ và nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương....................... 15  
Quy trình xây dựng quy chế trả lương ......................................... 16  
Nội dung của quy chế trả lương................................................... 18  
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương của doanh nghiệp22  
Yêu cầu đối với quy chế trả lương................................................ 26  
Kinh nghiệm xây dựng quy chế trả lương của một số doanh nghiệp  
1.2.1.  
1.2.2.  
1.2.3.  
1.2.4.  
1.2.5.  
1.2.6.  
1.2.7.  
và bài học cho OceanBank........................................................................... 28  
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI  
DƯƠNG....................................................................................................... 31  
2.1.  
Tổng quan về Ngân hàng Đại Dương (OceanBank)..................... 31  
Quá trình hình thành và phát triển............................................... 31  
Cơ cấu tổ chức............................................................................. 34  
Tình hình hoạt động kinh doanh .................................................. 35  
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và hoàn thiện quy chế  
2.1.1.  
2.1.2.  
2.1.3.  
2.1.4.  
trả lương của OceanBank............................................................................. 36  
2.2. Thực trạng quy chế tiền lương tại Ngân hàng Thương mại Trách  
nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương................................................... 45  
2.2.1.  
2.2.2.  
Những quy định chung................................................................. 45  
Quỹ tiền lương (trích Điều 8 Chương 1)...................................... 48  
ii  
2.2.3.  
2.2.4.  
2.3.  
Phân phối quỹ tiền lương............................................................. 51  
Tổ chức thực hiện (trích Chương 6)............................................. 59  
Đánh giá về quy chế trả lương của OceanBank............................ 60  
Đánh giá của người lao động trong Ngân hàng........................... 60  
Đánh giá chung ........................................................................... 66  
2.3.1.  
2.3.2.  
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ  
LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI DƯƠNG ................................................ 69  
3.1.  
Định hướng phát triển Ngân hàng trong thời gian tới................... 69  
Mục tiêu, chiến lược phát triển chung của Ngân hàng................. 69  
Quan điểm của Ban lãnh đạo Ngân hàng về tiền lương trong thời  
3.1.1.  
3.1.2.  
gian tới .................................................................................................... 71  
3.2.  
Hoàn thiện quy chế trả lương tại Ngân hàng Đại Dương.............. 72  
Những quy định chung................................................................. 72  
Quỹ lương và phân phối quỹ tiền lương đến các đơn vị ............... 73  
Phân phối tiền lương đến người lao động.................................... 74  
Hoàn thiện các yếu tố khác có ảnh hưởng tới việc xây dựng và  
3.2.1.  
3.2.2.  
3.2.3.  
3.2.4.  
hoàn thiện quy chế trả lương........................................................................ 83  
KẾT LUẬN.................................................................................................. 85  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................... 87  
PHỤ LỤC 01 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN......................................... 88  
PHỤ LỤC 02 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA.............. 92  
PHỤ LỤC 03 QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG HIỆN TẠI CỦA OCEANBANK.. 93  
PHỤ LỤC 04 QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG OCEANBANK (ĐỀ XUẤT)...... 108  
iii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Ngân hàng Đại Dương  
Chuyên viên  
Ngân hàng/ Công ty  
CV  
NV  
Nhân viên  
QLBP KTGD  
HTKD  
Quản lý bộ phận kế toán giao dịch  
Hỗ trợ kinh doanh  
PGD  
Phòng giao dịch  
NHHN  
Ngân hàng Nhà nước  
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên  
TNHH MTV  
iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Hội sở của OceanBank ...................................... 35  
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2018..................... 35  
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của Ngân hàng Đại Dương giai đoạn 2016 -  
2018 ............................................................................................................. 40  
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nhân sự của Khối Nhân sự và Quản trị văn phòng  
OceanBank................................................................................................... 42  
Bảng 2.4: Bảng phân công công việc của Phòng Tiền lương và Đãi ngộ  
OceanBank................................................................................................... 43  
Bảng 2.5: Thông tin về năng lực của cán bộ Phòng Tiền lương và Đãi ngộ  
OceanBank................................................................................................. . 44  
Bảng 2.6: Quỹ tiền lương kế hoạch giai đoạn 2016-2018 …………………..50  
Bảng 2.7: Yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương, thu nhập của người lao động tại  
Ngân hàng.................................................................................................... 61  
Bảng 2.8: Tiêu chí xếp lương, nâng bậc lương của Ngân hàng……..............62  
Bảng 2.9: Các yếu tố tạo nên sự gắn bó của ông/bà với Ngân hàng ………..63  
Bảng 2.10: Nguồn thông tin tiếp cận quy chế trả lương …………………….64  
Bảng 2.11: Vai trò của Công đoàn trong Công ty …………………………..65  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong quá trình phát triển kinh tế, tiền lương luôn là vấn đề được mọi  
người lao động, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đặc biệt quan tâm. Bởi vì  
tiền lương luôn đóng một vai trò rất quan trọng đối với tất cả các bên có liên  
quan. Đối với người lao động, nó chính là nguồn sống, là động lực chính để  
người lao động tham gia vào các quan hệ lao động. Đối với người sử dụng  
lao động, nó có thể coi là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất hoặc cũng có  
thể coi đó là một khoản đầu tư - đầu tư vào con người. Đối với nhà nước thì  
tiền lương là một công cụ vĩ mô để quản lý kinh tế xã hội. Vì vậy, tiền lương  
là một vấn đề hết sức quan trọng và rất nhạy cảm, nếu không được giải quyết  
tốt sẽ gây những hậu quả khó lường cho cả người lao động, doanh nghiệp và  
xã hội.  
Để có thể tuyển dụng, giữ chân và phát triển nhân tài, để có thể tồn tại  
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ngày nay, các doanh nghiệp cần phải xây  
dựng một chính sách tiền lương hợp lý. Có như vậy mới khuyến khích được  
người lao động hăng say sáng tạo, tích cực lao động sản xuất, tăng hiệu quả  
và lợi nhuận cho doanh nghiệp.  
Quy chế tiền lương là một trong những văn bản quan trọng nhất để  
doanh nghiệp thực hiện hóa những nội dung về công tác tiền lương, tiền  
thưởng của doanh nghiệp mình. Nếu doanh nghiệp có quy chế trả lương tốt  
không những sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, hiệu quả mà còn góp  
phần nâng cao uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường lao động. Ngược  
lại, nếu quy chế lương không phù hợp sẽ làm người lao động giảm năng suất,  
nghỉ việc và doanh nghiệp mất uy tín trên thị trường.  
Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại  
Dương tiền thân là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương, được thành  
2
lập từ năm 1993, khi đó là Ngân hàng Nông thôn Hải Hưng. Trải qua quá  
trình phát triển liên tục từ năm 1993 đến năm 2013 và là thành viên của Tập  
đoàn Ocean Group, tháng 10/2014 Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng  
là ông Hà Văn Thắm bị bắt, ngân hàng rơi vào khủng hoảng. Tháng 05/2015,  
Ngân hàng nhà nước mua lại bắt buộc OceanBank với giá 0 đồng và các cán  
bộ của Vietinbank được cử sang quản trị, điều hành OceanBank. Từ đó đến  
nay, OceanBank luôn nỗ lực tìm kiếm giải pháp khắc phục hậu quả, trong đó  
phương án bán lại cho đối tác nước ngoài là ưu tiên số một.  
Hiện tại, quy chế tiền lương của Ngân hàng Thương mại trách nhiệm  
hữu hạn Một thành viên Đại Dương được ban hành từ năm 2013 vẫn chưa  
được sửa đổi, bổ sung. Ngoài những vướng mắc về chính sách pháp luật đối  
với các ngân hàng chuyển đổi từ Thương mại cổ phần sang Thương mại trách  
nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước thì quy chế tiền lương hiện tại của ngân  
hàng đang không thay đổi kịp theo những phát triển của thị trường lao động  
và sự thay đổi của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Việc xây dựng quỹ  
lương chưa được thực hiện đầy đủ, tiền lương chưa thực sự gắn với kết quả  
lao động, chưa có tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc đối với bộ  
phận trực tiếp kinh doanh, bộ phận gián tiếp chỉ trả lương theo thời gian, …  
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy  
chế trả lương tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành  
viên Đại Dương" để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, luận  
án tiến sĩ nghiên cứu các khía cạnh khác nhau liên quan đến công tác tiền  
lương, các công trình tiêu biểu mà tác giả đã tiếp cận:  
(1) Luận án tiến sỹ của Vũ Hồng Phong (2011), Nghiên cứu tiền  
lương, thu nhập trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội  
3
đã phân tích thực trạng tiền lương, thu nhập của người lao động trong các  
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội và đưa ra giải pháp tập  
trung vào 4 nội dung, bao gồm: Phương pháp xây dựng thang, bảng lương  
mới, Phương pháp định mức lao động, Quy trình quản lý giờ công và biểu  
mẫu thống kê, Hệ thống tiêu chí đánh giá thực hiện công việc để trả lương.  
(2) Luận án tiến sỹ của Phạm Thị Liên Ngọc (2019), Tiền lương trong  
doanh nghiệp theo pháp luật lao động ở Việt Nam hiện nay, tác giả đã tập  
trung làm rõ cơ sở lý luận về tiền lương và pháp luật về tiền lương. Trên cơ  
sở này, tác giả luận án đã phân tích, đánh giá quy định pháp luật và thực  
trạng áp dụng tại các doanh nghiệp. Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp để  
hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về tiền lương ở  
Việt Nam.  
(3) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh (2012), Nghiên  
cứu cơ chế trả lương phù hợp trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc  
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, tác giả đã hệ thống  
được cơ sở lí luận về tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước; Đưa ra  
được những đánh giá khách quan về thực trạng, chỉ rõ những ưu điểm, hạn  
chế và đề xuất được các giải pháp đảm bảo xây dựng được các quy chế tiền  
lương trong các công ty khai thác than thuộc Tập đoàn được chủ động, hiệu  
quả và gắn kết quả thực hiện công việc với tiền lương.  
(4) Luận văn thạc sỹ của Hoàng Thị Dung (2015), Hoàn thiện quy chế  
trả lương cho người lao động tại báo Đời sống và Pháp luật. Ngoài việc  
nghiên cứu lý luận cơ bản về tiền lương tại các đơn vị sự nghiệp có thu, tác  
giả còn phân tích và chỉ rõ thực trạng quy chế trả lương tại báo Đời sống và  
Pháp luật. Qua đó, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế  
trả lương cho người lao động tại báo Đời sống và Pháp luật.  
4
(5) Ngoài ra, còn có các bài luận văn nghiên cứu về thực trang quy  
chế trả lương trong doanh nghiệp: Trần Thị Thảo (2011) với đề tài "Hoàn  
thiện quy chế trả lương tại Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình" đã chỉ ra  
khá chi tiết về nội dung của quy chế lương nhưng chưa đi sâu vào phân tích  
thực trạng các nội dung đó ở doanh nghiệp, cho nên các giải pháp chưa rõ  
ràng, cụ thể và ít tính khả thi; Đỗ Thu Vân (2012) với đề tài "Thực trạng quy  
chế trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sông Hồng Thăng  
Long" cũng là nghiên cứu về quy chế trả lương nhưng đề tài chủ yếu tập  
trung phân tích thực trạng, các giải pháp đưa ra còn chung chung, mang tính  
liệt kê chứ không áp dụng riêng cho Công ty; Trần Thị Huế (2014) với đề tài:  
"Hoàn thiện quy chế trả lương tại Chi nhánh 101 Công ty cổ phần xây dựng  
số 1 Hà Nội" đã đã đưa ra được các giải pháp cụ thể hơn áp dụng với Công  
ty, tuy nhiên phần giải pháp phân chia không rõ ràng, không có trọng tâm,  
nhiều nội dung còn chép lại quy chế cũ, …  
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát lý luận về tiền  
lương, phương pháp xây dựng quy chế tiền lương tại doanh nghiệp thuộc nhà  
nước hoặc ngoài nhà nước, chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất. Tuy nhiên, chưa  
có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về Tiền lương  
và quy chế trả lương tại Ngân hàng, đặc biệt lại là một ngân hàng Thương  
mại cổ phần chuyển sang Trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nhà nước, sau đó  
lại chuyển sang cổ phần tư nhân hoặc 100% vốn nước ngoài. Vì vậy, đề tài  
được lựa chọn nghiên cứu luận văn là mới và cần thiết cả về phương pháp  
luận và nội dung nghiên cứu.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích: Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu lý luận và thực tiễn về  
quy chế trả lương của Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành  
viên Đại Dương, luận văn nêu ra những hạn chế và nguyên nhân của những  
5
hạn chế để đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương của  
Ngân hàng.  
- Nhiệm vụ:  
+ Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tiền lương và quy chế trả  
lương trong doanh nghiệp;  
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quy chế trả lương của Ngân hàng  
Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương;  
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Ngân  
hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quy  
chế trả lương tại Ngân hàng Đại Dương.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Không gian: Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành  
viên Đại Dương  
+ Thời gian: Phân tích thực trạng quy chế tiền lương hiện hành trên cơ  
sở số liệu và thông tin thu được từ năm 2013 đến năm 2019 (giai đoạn cổ  
phần tư nhân và giai đoạn 100% vốn nhà nước) và đề xuất giải pháp cho  
những năm tiếp theo, từ năm 2020 đến năm 2025 (giai đoạn cổ phần tư nhân  
hoặc 100% vốn nước ngoài).  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra, thực hiện  
điều tra xã hội học đối với 300 người lao động, bao gồm cán bộ quản lý các  
cấp, người lao động nhằm thu thập những ý kiến đánh giá về thực trạng việc  
6
thực hiện quy chế trả lương của Ngân hàng và đề xuất những giải pháp. Tác  
giả đã phát ra 300 phiếu và thu về 300 phiếu cho mẫu khảo sát.  
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trên cơ sở những câu hỏi đưa ra để thu  
thập những ý kiến đánh giá thực trạng về quy chê tiền lương, nguyên nhân  
của những hạn chế về quy chế tiền lương, những giải pháp cần có và cách  
thức triển khai các giải pháp đề xuất. Đối tượng phỏng vấn sâu là Tổng Giám  
đốc, Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc Khối, các Giám đốc chi nhánh/  
Phòng giao dịch, cán bộ nhân sự, cán bộ tiền lương tại Hội sở và cán bộ hành  
chính nhân sự tại các chi nhánh/ Phòng giao dịch.  
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Bên cạnh việc điều tra, phỏng  
vấn để thu nhập thông tin thì trong quá trình nghiên cứu, tác giả còn sử dụng  
phương pháp thu thập số liệu, tài liệu khác như các báo cáo, kế hoạch kinh  
doanh, kế hoạch tiền lương của các Khối, Chi nhánh, Phòng giao dịch trong  
Ngân hàng.  
- Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích các số liệu thống kê đã thu  
thập được từ các đơn vị liên quan trong Ngân hàng nhằm đưa ra được những  
đánh giá, nhận xét cơ bản trên những con số đó.  
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Căn cứ trên những thông tin, tài liệu  
thu thập được từ Ngân hàng, trên sách, báo, mạng internet, luật, nghị định,  
thông tư, … Từ đó, tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu thu thập được  
nhằm làm rõ các vấn đề nghiên cứu.  
5.2. Xử lý số liệu  
- Sử dụng phần mềm office Excel để đưa ra các bảng biểu phân tích.  
6. Nội dung chi tiết  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn  
gồm 3 chương:  
7
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và quy chế trả lương trong doanh  
nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng Quy chế trả lương tại Ngân hàng Thương mại Trách  
nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Ngân hàng  
Đại Dương.  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ QUY CHẾ TRẢ  
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Cơ sở lý luận về tiền lương  
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương  
- Khái niệm tiền lương:  
Qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương được hiểu theo những cách  
khác nhau:  
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước nắm quyền sở hữu tư  
liệu sản xuất và quyền phân phối. Người ta quan niệm tiền lương (tiền công)  
là một phần của thu nhập quốc dân, được biểu hiện bằng tiền, được phân chia  
cho người lao động. Quan niệm này cho thấy tiền lương là do chủ sử dụng lao  
động tự quyết định chứ không có sự mặc cả hay mua bán, hay nói cách khác  
tiền lương không phải là giá cả sức lao động, và sự phân phối được nói đến ở  
đây là phân phối bình quân, chia đều (bằng tiền hoặc hiện vật). Việc nhận  
thức như vậy đã dẫn đến quan niệm tiền lương là phần còn lại của thu nhập  
quốc dân sau khi đã dùng để thỏa mãn những nhu cầu của xã hội (y tế, giáo  
dục, quốc phòng, an ninh, ...). Do vậy, nếu thu nhập quốc dân còn nhiều thì  
phân phối nhiều, nếu thu nhập quốc dân còn ít thì phân phối ít. Trong giai  
đoạn đầu của sự phát triển, những nhu cầu của xã hội còn nhiều nên phần còn  
lại cho tiền lương nhỏ, tiền lương ít. Như vậy, có thể thấy ở thời kỳ này tiền  
lương không được coi trọng, làm ảnh hưởng lớn tới động lực của người lao  
động, làm giảm năng suất lao động và làm giảm sự phát triển của nền kinh tế.  
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng, tiền lương là số tiền mà  
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một số lượng nhất định  
không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc  
9
nửa tháng. Còn tiền công là khoản tiền trả công lao động theo hợp đồng lao  
động (chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ theo quy định),  
được tính trên số lượng sản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế.  
Trong cơ chế thị trường, tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối  
mà là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Chế độ tiền lương do nhà nước quy  
định, ban hành xuất phát từ yêu cầu là quan tâm toàn diện tới mục đích, động  
cơ làm việc cũng như lợi ích của người lao động.  
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình tiền lương - tiền công,  
NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội thì: "Tiền lương là giá cả của sức lao động,  
được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử  
dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc bằng  
miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao động trên thị trường lao động  
và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động" [21, tr.8].  
Như vậy, khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được coi là giá  
cả sức lao động, được phân phối theo lao động (theo năng lực, kết quả, hiệu  
quả lao động) và được trả bằng tiền, người lao động có quyền từ chối hiện vật  
được phân phối. Từ đó cho thấy tiền lương đã được coi trọng, được tính toán  
và quản lý chặt chẽ, góp phần thúc đẩy người lao động và xã hội phát triển.  
Dưới góc độ pháp lý, tiền lương được ghi nhận là một chế định trong luật  
lao động. Theo đó, Điều 55 Bộ luật Lao động (2012) của Việt Nam quy định:  
"Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động  
để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo  
công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức  
lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính  
phủ quy định". Như vậy, về mặt pháp lý, tiền lương được hiểu là số lượng tiền  
tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo sự thỏa thuận của  
hai bên, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.  
10  
Trong đó, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước  
quy định.  
- Bản chất của tiền lương:  
Tiền lương là giá trị sức lao động được hình thành trên thị trường lao  
động. Vì vậy, nó không chỉ bị chi phối bởi quy luật giá trị mà còn bị chi phối  
bởi quy luật cung cầu lao động.  
Tiền lương thường xuyên biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ  
thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt. Sự biến động xoay  
quanh giá trị sức lao động đó được coi như là sự biến động thể hiện bản chất  
của tiền lương.  
Tiền lương có sự biểu hiện ở hai phương diện: kinh tế và xã hội.  
Về mặt kinh tế: tiền lương là kết quả của sự thỏa thuận trao đổi hàng hóa  
sức lao động của người lao động trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ  
nhận được một khoản tiền lương thỏa thuận từ phía người sử dụng lao động.  
Về mặt xã hội: tiền lương là số tiền đảm bảo cho người lao động có thể  
mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho cuộc sống để tái sản xuất sức  
lao động của bản thân và dành một phần để nuôi gia đình cũng như bảo hiểm  
lúc hết tuổi lao động.  
Trong hạch toán kinh tế tại các doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận  
cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh. Vì vậy, tiền lương được tính toán và  
quản lý chặt chẽ để đạt mục đích của doanh nghiệp.  
1.1.2. Khái niệm, yêu cầu và các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương  
- Khái niệm tổ chức tiền lương  
Tổ chức tiền lương (hay còn gọi là tổ chức trả công lao động) là hệ thống  
các biện pháp trả công lao động căn cứ vào mức độ sử dụng lao động; phụ  
thuộc vào số lượng, chất lượng lao động nhằm bù đắp chi phí lao động và sự  
quan tâm vật chất vào kết quả lao động [21, tr.26]  
11  
- Những yêu cầu của tổ chức tiền lương  
Trong quá trình tổ chức tiền lương, phải đảm bảo một số yêu cầu sau:  
+ Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, đảm bảo không  
ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.  
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng của tiền  
lương. Mức lương được trả phải không thấp hơn mức lương tối thiểu do  
Chính phủ quy định. Tùy theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ lành  
nghề, năng suất và chất lượng để trả mức lương phù hợp.  
Mức lương mà người lao động nhận được phải đảm bảo không ngừng  
được nâng cao do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực  
chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy kinh nghiệm được nâng cao, do tăng năng  
suất lao động và chất lượng sản phẩm, ... trên cơ sở đó đảm bảo việc thỏa mãn  
các nhu cầu vật chất và tinh thần của cá nhân và gia đình người lao động.  
+ Tiền lương được trả phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao  
động và người sử dụng lao động.  
Pháp luật Việt Nam đảm bảo quyền lợi cho người lao động dựa trên việc  
quy định về việc trả lương cho người lao động trên cơ sở thỏa thuận giữa  
người lao động và người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng lao động  
và thỏa ước lao động tập thể.  
+ Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả  
công việc.  
Tùy thuộc vào công việc được giao, kết quả thực hiện công việc theo số  
lượng, chất lượng, thời gian thực hiện để quyết định tiền lương cho người lao  
động.  
+ Tiền lương trả cho người lao động phải tính đến các quy định của pháp  
luật lao động.  
12  
Tổ chức tiền lương của bất kỳ doanh nghiệp nào trên lãnh thổ Việt Nam  
đều phải chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Bộ luật Lao động  
của nước ta cũng đã có những quy định về các vấn đề xung quanh công tác  
xây dựng và quản lý tiền lương.  
+ Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính.  
Tổ chức tiền lương luôn là vấn đề phức tạp, tuy nhiên cần phải rõ ràng,  
dễ hiểu để người lao động nhận thấy được sự công bằng, khách quan trong trả  
lương, góp phần hoàn thiện động cơ và thái độ làm việc của người lao động.  
- Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương.  
+ Nguyên tắc 1: Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động  
Nguyên tắc này bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động. Yêu cầu  
của nguyên tắc này là trả lương có phân biệt về số lượng và chất lượng lao  
động, không trả lương bình quân chia đều. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi  
việc trả lương phải gắn với năng suất lao động, kết quả sản xuất biểu hiện ở  
chất lượng và hiệu quả của lao động. Nguyên tắc thể hiện ở chỗ ai tham gia  
công việc nhiều, có hiệu quả, trình độ lành nghề cao thì được trả lương cao và  
ngược lại. Nguyên tắc này còn biểu hiện ở chỗ trả lương ngang nhau cho  
những lao động như nhau, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo trong  
trả lương. Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau phải được  
phản ánh trong chính sách tiền lương, đặc biệt là trong hệ thống thang, bảng  
lương, các hình thức trả lương cho người lao động.  
+ Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng  
nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.  
Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ hài hòa giữa tích lũy và tiêu  
dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Yêu cầu của nguyên tắc này là  
không thể tiêu dùng vượt quá khả năng sản xuất mà cần đảm bảo phần tích  
lũy.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 150 trang baolam 12820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện quy chế trả lương tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_quy_che_tra_luong_tai_ngan_hang_thuong_m.pdf