Luận văn Mô hình Công tác xã hội từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGÔ ÁNH MINH  
MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN  
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGÔ ÁNH MINH  
MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN  
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã số : 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THÁI LAN  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số  
liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo  
tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Ngô Ánh Minh  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thái Lan, là người đã  
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo khoa và tất cả các thầy, cô giảng  
viên trong Khoa Công tác xã hội –Trường Đại học Lao động - Xã hội đã trang bị  
kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện  
luận văn tại Trường.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo và cán bộ các khoa  
phòng, trung tâm và đặc biệt là các cán bộ Phòng Marketing và Truyền thông,  
hơn hết là Tổ Công tác xã hội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và  
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận  
văn này.  
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia  
đình, bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm  
luận văn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, tháng 9 năm 2019  
Tác giả  
Ngô Ánh Minh  
I
MỤC LỤC  
MỤC LỤC .........................................................................................................I  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................IIV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................. V  
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................................VI  
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài........................................................ 4  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 7  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 8  
5. Khách thể nghiên cứu.......................................................................................... 9  
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 9  
7. Những đóng góp mới của luận văn.................................................................. 14  
8. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 14  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................... 16  
1.1.Hệ thống khái niệm của đề tài nghiên cứu.................................................... 16  
1.1.1.Khái niệm Bệnh viện và người bệnh........................................................ 16  
1.1.2.Khái niệm công tác xã hội và công tác xã hội trong Bệnh viện................ 17  
1.1.3.Định nghĩa mô hình và mô hình Công tác xã hội trong Bệnh viện........... 19  
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện mô hình Công tác xã hội trong  
Bệnh viện ................................................................................................................ 20  
1.2.1. Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội.............................................. 20  
1.2.2. Yếu tố thuộc về người bệnh.................................................................... 21  
1.2.3. Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất................................................................ 21  
1.2.4. Yếu tố về kinh phí. ................................................................................. 21  
1.3. Lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu............................................................. 22  
1.3.1. Lý thuyết nhu cầu................................................................................... 22  
1.3.2. Lý thuyết hệ thống sinh thái ................................................................... 26  
II  
1.4. Hệ thống chính sách pháp luật về Công tác xã hội trong Bệnh viện......... 26  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ  
HỘI TRONG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ........................... 31  
2.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .................................................................. 31  
2.1.1.Đặc điểm chung tỉnh Phú Thọ ................................................................. 31  
2.1.2. Hệ thống chăm sóc sức khỏe và các chương trình chăm sóc sức khỏe của  
tỉnh Phú Thọ..................................................................................................... 32  
2.1.3. Thực trạng chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 33  
2.1.4. Đặc điểm của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ....................................... 34  
2.2. Thực trạng khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ........... 36  
2.3. Cơ cấu tổ chức mô hình Công tác xã hội trong Bệnh viện đa khoa tỉnh  
Phú Thọ................................................................................................................... 38  
2.4.Các chức năng, nhiệm vụ Công tác xã hội trong Bệnh viện đa khoa tỉnh  
Phú Thọ đang triển khai....................................................................................... 40  
2.5. Thực trạng về các hoạt động theo mô hình Công tác xã hội đang được  
triển khai tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ .................................................. 41  
2.5.1. Quy trình Hướng dẫn, chỉ dẫn và đón tiếp người bệnh tới khám tại Bệnh  
viện .................................................................................................................. 41  
2.5.2. Quy trình Hỗ trợ vật chất trực tiếp người bệnh ....................................... 47  
2.5.3. Quy trình quản lý, sử dụng và duy trì Ngân hàng suất ăn từ thiện........... 49  
2.5.4. Quy trình quản lý Hòm từ thiện.............................................................. 51  
2.6. Thực trạng về các dịch vụ hỗ trợ xã hội khác hiện có đối với người bệnh  
đến khám chữa bệnh tại các Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ ........................ 53  
2.6.1. Mức độ hiệu quả của các hình thức hỗ trợ tâm lý, động viên tinh thần  
người bệnh và người nhà người bệnh ............................................................... 54  
2.6.2. Mức độ thỏa mãn của người bệnh và người nhà người bệnh về hoạt động  
vận động nguồn lực.......................................................................................... 56  
2.6.3. Hoạt động truyền thông và quảng bá thương hiệu................................... 57  
III  
2.6.4. Người bệnh đánh giá về các dịch vụ trợ giúp xã hội ............................... 59  
2.7. Kết quả người bệnh nhận được hỗ trợ của Tổ Công tác xã hội................. 60  
2.8. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình Công tác xã hội tại Bệnh viện  
đa khoa tỉnh Phú Thọ............................................................................................ 61  
2.8.1. Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội.............................................. 61  
2.8.2 Yếu tố thuộc về người bệnh..................................................................... 64  
2.8.3. Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất................................................................ 65  
2.8.4. Yếu tố về kinh phí .................................................................................. 67  
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG  
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI  
PHÁP THỰC HIỆN....................................................................................... 69  
3.1 Xây dựng mô hình công tác xã hội trong bệnh viện..................................... 69  
3.1.1 Căn cứ xây dựng...................................................................................... 69  
3.1.2 Mô hình Công tác xã hội trong bệnh viện................................................ 70  
3.2 Hoàn thiện mô hình công tác xã hội trong Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ  
.................................................................................................................................. 72  
3.3. Các giải pháp thực hiện mô hình Công tác xã hội trong bệnh viện nhằm  
nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú  
Thọ........................................................................................................................... 73  
3.3.1. Giải pháp về nguồn nhân lực công tác xã hội.......................................... 73  
3.3.2. Giải pháp thực hiện vai trò kết nối nguồn lực ......................................... 74  
3.3.3. Biện pháp về chính sách xã hội............................................................... 75  
3.4. Khuyến nghị.................................................................................................... 76  
3.4.1. Đối với Bộ Y tế ...................................................................................... 76  
3.4.2 Đối với bệnh viện .................................................................................... 77  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 84  
BẢNG HỎI PHỎNG VẤN............................................................................. 86  
PHỤ LỤC...........................................................................................................96  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
BHYT  
BV  
Bảo hiểm y tế  
Bệnh viện  
CSKH  
CSSK  
CTXH  
DVXH  
KB  
Chăm sóc khách hàng  
Chăm sóc sức khỏe  
Công tác xã hội  
Dịch vụ xã hội  
Khám bệnh  
KCB  
Khám chữa bệnh  
Khách hàng  
KH  
MKT & TT  
NB  
Marketing và Truyền thông  
Người bệnh  
NNNB  
NVCTXH  
PVS  
Người nhà người bệnh  
Nhân viên công tác xã hội  
Phỏng vấn sâu  
TC  
Thân chủ  
TW  
Trung ương  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
11  
Bảng 1.1: Số lượng phỏng vấn sâu phân theo nhóm đối tượng  
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ y tế làm việc tại phòng MKT&TT theo  
độ tuổi  
39  
Bảng 2.2: Quy trình chăm sóc khách hàng khám bệnh thường quy  
42  
44  
Bảng 2.3: Quy trình chăm sóc khách hàng khám bệnh theo yêu  
cầu  
Bảng 2.4: Quy trình Hỗ trợ vật chất trực tiếp người bệnh  
47  
50  
Bảng 2.5: Quy trình quản lý, sử dụng và duy trì Ngân hàng suất ăn  
từ thiện  
Bảng 2.6: Quy trình quản lý Hòm từ thiện  
52  
VI  
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
TRANG  
23  
37  
Hình 1.1:  
Thang nhu cầu của Maslows  
Biểu đồ 2.1: Mối quan hệ với người bệnh và cán bộ y tế  
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Marketing và Truyền  
thông  
38  
Sơ đồ 2.1:  
Biểu đồ mức độ hiệu quả của các hình thức hỗ trợ tâm  
lý, động viên tinh thần NB  
54  
56  
58  
Biểu đồ 2.2:  
Biểu đồ 2.3: Mức độ thỏa mãn về hoạt động vận động nguồn lực  
Mức độ quan trọng của các nội dung truyền thông và  
quảng bá thương hiệu  
Biểu đồ 2.4:  
Đánh giá của người bệnh về các dịch vụ trợ giúp xã  
59  
60  
62  
64  
66  
Biểu đồ 2.5:  
hội  
Kết quả hỗ trợ người bệnh nhận hỗ trợ của Tổ Công  
Biểu đồ 2.6:  
tác xã hội  
Biểu đồ 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân viên công tác xã hội  
tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ  
Biểu đồ 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến người bệnh đang điều trị  
tại BV  
Biểu đồ 2.9: Các yếu tố về cơ sở vật chất ảnh hưởng đến hoạt động  
CTXH tại Bệnh viện  
Cơ cấu tổ chức Phòng CTXH như một phòng chức  
năng của BV  
70  
72  
Sơ đồ 3.1:  
Sơ đồ 3.2:  
Sơ đồ mô hình CTXH  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Sau hơn 30 năm tiến hành đổi mới, hội nhập và phát triển Việt Nam đã đạt  
được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế - xã hội, văn hóa  
đến giáo dục và y tế,... diện mạo đất nước đã có nhiều khởi sắc, đời sống nhân  
dân ngày càng được nâng cao. Cùng với sự phát triển chung của đất nước thì  
trong những năm gần đây ngành y tế nước ta cũng đã có những bước phát triển  
vượt bậc, công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được thực hiện tốt hơn  
(Thông tấn xã Việt Nam, 2016)  
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê (2017), trong 12 769 cơ sở  
y tế hiện nay đã có 80% số thôn bản có nhân viên y tế hoạt động, 100%  
số xã có trạm y tế trong đó gần 2/3 xã đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh đó, hệ thống  
pháp luật, chính sách về y tế đã được ban hành và từng bước được hoàn thiện  
trong thực tiễn; những tiến bộ khoa học - kỹ thuật về y tế ngày một phát triển, cơ  
sở vật chất y tế ngày càng được cải thiện, sự chăm lo của cộng đồng trong đó có  
hoạt động nhân đạo, từ thiện được đẩy mạnh đã góp phần tích cực hỗ trợ cho  
người dân, những người yếu thế trong xã hội khắc phục những rủi ro gặp phải  
trong quá trình khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe (Quốc Hội, 8/2018).  
Tuy nhiên, ngành y tế hiện nay phải đối mặt với rất nhiều vấn đề của riêng  
mình như chất lượng y tế cơ sở còn thấp, hệ thống khám chữa bệnh (KCB) ngày  
càng quá tải, công tác bảo hiểm y tế cũng còn nhiều vấn đề, các dịch bệnh vẫn  
rình rập và có thể bùng phát bất kỳ lúc nào, nhiều vấn đề vệ sinh an toàn thực  
phẩm đặt con người trước những nguy cơ mới.  
Trong thời gian qua, các vấn nạn nảy sinh trong Bệnh viện đã được truyền  
thông thường xuyên đăng tải như: tình trạng quá tải, sự căng thẳng trong mối  
quan hệ giữa người bệnh với điều dưỡng, giữa người nhà người bệnh với các cơ  
sở y tế, “cò BV”, những vướng mắc trong làm thủ tục KCB,… Nếu không khắc  
2
phục được những vấn đề này sẽ để lại nhiều hậu quả đáng tiếc. Điều này dẫn đến  
sự cần thiết phải có lực lượng hỗ trợ đội ngũ cán bộ y tế giải quyết những vấn đề  
này: Đó chính là những nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện.  
Bên cạnh đó, tại cộng đồng, nhiều chương trình mục tiêu y tế quốc gia  
đang triển khai và rất cần có sự tham gia của nhân viên công tác xã hội, đặc biệt  
là các chương trình liên quan đến những nhóm xã hội đặc thù như công tác quản  
lý, chăm sóc, tư vấn cho người nhiễm HIV tại cộng đồng, phục hồi chức năng  
dựa vào cộng đồng, phòng chống lao, phòng chống bệnh tâm thần, quản lý sức  
khoẻ hộ gia đình, sức khoẻ sinh sản, phòng chống tai nạn thương tích…  
Theo Từ điển Bách khoa Xã hội, “Công tác xã hội là một khoa học ứng  
dụng nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của con người, tạo ra những chuyển  
biến xã hội và đem lại nền an sinh cho mọi người trong xã hội”.  
Trên một thế kỷ qua, khoa học và nghề chuyên môn công tác xã hội đã  
hình thành và phát triển đem lại những lợi ích đáng kể thông qua việc cung cấp  
các dịch vụ hữu ích cho con người. Đến nay, công tác xã hội có mặt tại gần 90  
quốc gia trên thế giới, đã và đang hỗ trợ cho những người yếu thế, góp phần  
nâng cao chất lượng cuộc sống, mang lại bình đẳng và công bằng xã hội [22].  
Với ý nghĩa quan trọng đó, công tác xã hội đã được đưa vào rất nhiều lĩnh vực  
khác nhau, như: Chăm sóc hỗ trợ những đối tượng thiệt thòi, yếu thế (trẻ em có  
hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật,…) trong toà án, trường học và nhất là  
trong lĩnh vực y tế.  
Như vậy với tư cách là một ngành khoa học, một nghề chuyên nghiệp,  
CXTH cung cấp các dịch vụ để giải quyết tốt các vấn đề hiện nay trong các khâu  
KCB nêu trên. Đẩy mạnh triển khai mô hình CTXH trong lĩnh vực y tế không  
chỉ là một nhu cầu bức thiết hiện nay mà đó còn là một giải pháp tối ưu để nâng  
cao chất lượng cho các dịch vụ y tế trong bệnh viện/các cơ sở y tế và chăm sóc  
sức khoẻ tại cộng đồng. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết  
3
định, ngày 15/07/2011, Bộ Y tế đã chính thức ban hành quyết định số 2514/QĐ-  
BYT về việc triển khai “Đề án phát triển nghề công tác xã hội (CTXH) trong  
ngành y tế giai đoạn 2011-2020”, nhằm kịp thời giải quyết những vấn đề nảy  
sinh trong quá trình KCB thông qua quá trình trợ giúp của CTXH.  
Ngoài ra, việc Bộ Y tế ban hành Thông tư số 43/TT-BYT ngày 26 tháng  
11 năm 2015 quy định về nhiệm vụ và hình thức thực hiện nhiệm vụ Công tác  
xã hội của bệnh viện là văn bản sát sườn nhất với những người thực hiện Công  
tác xã hội trong Bệnh viện.  
Đến thời điểm này, mặc dù còn là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng Công  
tác xã hội trong Bệnh viện cũng đang có rất nhiều triển vọng để phát triển. Với  
tư cách là một nhân viên CTXH, mô hình hoạt động của tổ CTXH cũng đang là  
vấn đề mới, chưa được nghiên cứu một cách chính thức và nghiêm túc nên tác  
giả thực sự quan tâm và muốn tìm hiểu về vấn đề này.  
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, nghiên cứu này là nghiên cứu lần  
đầu tiên đưa vấn đề Công tác xã hội trong Bệnh viện ra bàn luận, đặc biệt là thực  
tiễn mô hình Công tác xã hội là vấn đề hết sức mới mẻ. Với mong muốn cuối  
cùng của tác giả là khái quát hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về mô  
hình CTXH trong bệnh viện, đánh giá các hoạt động của mô hình công tác xã  
hội hiện có tại Bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình  
CTXH trong bệnh viện và tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.  
Từ những lý do và sự cấp bách cần phải có nghiên cứu về mô hình CTXH  
trong bệnh viện phù hợp với nhu cầu người bệnh trong bối cảnh tỉnh Phú Thọ,  
tác giả quyết định chọn đề tài: “Mô hình Công tác xã hội từ thực tiễn Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Phú Thọ” cho nghiên cứu luận văn thạc sĩ Công tác xã hội.  
4
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Trên thế giới  
Ở Mỹ, CTXH lần đầu tiên được đưa vào BV năm 1905 tại Boston và đến  
nay hầu hết các BV đều có phòng CTXH và đây là một trong những điều kiện để  
các BV được công nhận là hội viên của Hội các bệnh viện Mỹ (Tác giả P.V.N,  
Viện Khoa học Xã hội và nhân văn - Trường Đại học Vinh, 12/2018). Tại Bệnh  
viện, nhân viên công tác xã hội là một thành phần trong ê kíp trị liệu. Nhân viên  
công tác xã hội có nhiệm vụ tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, phương pháp chữa  
trị thích hợp trên cơ sở thu thập thông tin về điều kiện sống, thói quen, cá tính,  
đặc điểm tâm lý của người bệnh. Nhân viên công tác xã hội còn thực hiện các  
trợ giúp về tâm lý đối với người bệnh như: trấn an, giảm áp lực, tránh xấu hổ, tư  
vấn về điều trị… (Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, 2017). Nhân viên công  
tác xã hội cũng có thể tham mưu về kế hoạch xuất viện của người bệnh và theo  
dõi người bệnh sau khi ra viện. Chăm sóc sức khỏe (CSSK) tại gia đình và cộng  
đồng cũng rất cần có sự tham gia của nhân viên công tác xã hội. Họ có thể tham  
dự vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại cộng đồng như: truyền  
thông, giáo dục sức khoẻ, giúp các nhóm đặc thù phục hồi, phát triển thể chất và  
tinh thần… Sự xuất hiện của nhân viên công tác xã hội trong CSSK tại cộng  
đồng là phương thức để mở rộng mạng lưới CSSK đến với người dân ở mọi nơi,  
mọi lúc, nhằm khuyến khích họ tích cực tham gia giải quyết những vấn đề sức  
khoẻ bằng chính khả năng của mình và với các phương pháp thích hợp. Đồng  
thời, CTXH còn cần thiết phải được ứng dụng ở cấp hoạch định chính sách về  
CSSK. Ở nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, CSSK được xác định  
là một trong những lĩnh vực của An sinh xã hội. Do đó, khi hoạch định những  
chính sách về CSSK cần phải ứng dụng những tri thức của CTXH sao cho mọi  
người dân đều có cơ hội được hưởng lợi.  
Ở Singapore hay Philippines tại hầu hết ở các Bệnh viện đều thành lập  
một đơn vị chuyên đảm nhận hoạt động thực hành CTXH trong BV (Nguyễn  
5
Quốc Khá (2013), Tr. 4-5). Về cơ cấu tổ chức có thể là một bộ phận trực thuộc  
BV do ngành y tế quản lý, cũng có thể là một bộ phận độc lập hoạt động tại  
bệnh viện nhưng do ngành chủ quản (như ngành Lao động – Thương binh và xã  
hội) quản lý. Kinh phí để duy trì hoạt động có thể từ kinh phí Nhà nước, song  
cũng có thể huy động từ quỹ của người bệnh hoặc quỹ KCB tại BV do cộng  
đồng quyên góp.  
2.2. Tại Việt Nam  
Theo thống kê của ngành y tế, hiện nay cả nước có hơn 1.000 BV, với gần  
300.000 giường bệnh. Trong số đó, có 42 BV tuyến TW với gần 22.000 giường  
bệnh, 348 BV tuyến tỉnh với 199.342 giường bệnh... Tuy nhiên, hiện tại, ở cả 3  
cấp độ hoạt động của ngành y tế (tại cộng đồng, trong BV và ở cấp hoạch định  
chính sách) đều thiếu hoặc ít có sự tham gia của CTXH.  
Bài viết “Mô hình Công tác xã hội tại Mỹ và hướng ứng dụng tại Việt  
Nam” của tác giả Trương Nguyễn Xuân Quỳnh và Phạm Thị Thu đăng ngày  
26/11/2016 trên mục Những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hành tại Kỷ yếu  
Hội thảo khoa học: Công tác xã hội trong Bệnh viện cho thấy điều kiện ở Việt  
Nam đòi hỏi cần có những mô hình được đưa vào áp dụng, tuy nhiên, việc áp dụng  
mô hình CTXH nào tại các bệnh viện ở Việt Nam còn tùy vào nhu cầu, cơ cấu và  
mục tiêu của từng bệnh viện. Bài viết đã phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược  
điểm của từng mô hình đối với từng hệ thống bệnh viện tại Việt Nam.  
Ở Việt Nam, ngành CTXH được phát triển từ cuối thập kỷ 40 với sự ra  
đời của trường đào tạo chuyên ngành về Công tác xã hội đầu tiên tại miền Bắc  
tuy nhiên do ảnh hưởng của các yếu tố khách quan (chiến tranh) và chủ quan (xã  
hội chưa phát triển, đất nước còn đói nghèo và lạc hậu, hiểu biết của người dân  
chưa cao) nên CTXH nói chung và CTXH trong y tế chưa thực sự được chú  
trọng, quan tâm. Nhưng hiện nay xã hội ngày càng phát triển, các loại bệnh tật  
ngày càng gia tăng và theo chiều hướng phúc tạp hơn nên tỉ lệ người mắc bệnh  
6
và nhu cầu KCB cũng ngày một tăng cao dẫn đến tình trạng quá tải tại các bệnh  
viện và xuất hiện mâu thuẫn tiềm ẩn giữa nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng) và  
người bệnh. Việc quá tải người bệnh xảy ra ở hầu hết các bệnh viện nhất là  
tuyến trung ương (Cục Bảo trợ xã hội, tháng 8 năm 2014).  
Chính vì nhận thức rõ tầm quan trọng của CTXH trong Bệnh viện nên  
Chính Phủ và Bộ Y tế đã triển khai CTXH trong Bệnh viện bằng các chính sách  
và văn bản pháp luật quy định cụ thể phát triển CTXH ở nước ta nói chung và  
trong ngành y tế nói riêng. Cũng từ đây các công trình nghiên cứu, hội thảo về  
CTXH trong bệnh viện được tổ chức hàng năm nhằm định hướng bổ sung cho  
hoạt động CTXH trong ngành Y tế ngày càng phát triển và mang lại hiệu quả  
cao nhất cho việc chăm sóc sức khỏe nhân dân. Cùng với đó là sự liên kết của  
một số ban ngành liên quan như ngành Giáo dục, ngành Lao động Thương binh  
xã hội, ngành Y tế đã tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý và nhân viên  
CTXH tại các Bệnh viện nâng cao tri thức, kỹ năng trong quá trình học tập và  
làm việc tại các cơ sở Y tế ở trung ương và địa phương.  
Một số tác giả đã biên soạn các giáo trình về công tác xã hội và công tác  
xã hội trong bệnh viện nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của nhiều  
tổ chức cá nhân trong lĩnh vực CTXH trong y tế như: Tác giả Nguyễn Hồi Loan,  
2014, trong giáo trình Công tác xã hội đại cương, đã nghiên cứu tổng quan về  
các vấn đề công tác xã hội trên thế giới và tại Việt Nam. Giáo trình cũng đưa ra  
những phương hướng cho những người làm Công tác xã hội những kiến thức  
căn bản, giúp định hình và hiểu rõ nét về nghề. Một tác giả khác Đặng Kim  
Khánh Ly (2011) với chương sách về Quan hệ xã hội trong bệnh viện: Một số  
vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay đã làm sáng tỏ những mối quan hệ cá nhân  
và cộng đồng trong Bệnh viện. Ngoài mối quan hệ thầy thuốc và người bệnh, tác  
giả còn làm rõ mối quan hệ giữa các thầy thuốc với nhau, giữa những người  
bệnh trong cùng một bệnh viện….  
7
Như vậy ở Việt Nam cũng đã rất quan tâm đến vấn đề nghiên cứu và phát  
triển hoạt động CTXH tại bệnh viện. Các nghiên cứu này đã phần nào làm sáng  
tỏ tính cần thiết và tính định hướng trong việc hoàn thiện mô hình hoạt động  
CTXH trong Bệnh viện tại Việt Nam. Tuy nhiên, cũng giống như các nước đang  
phát triển, việc áp dụng mô hình CTXH tại các bệnh viện ở Việt Nam còn rất  
mới mẻ và gặp nhiều bỡ ngỡ trong quá trình triển khai.  
Mặc dù các công trình nghiên cứu, các bài viết nói trên đã phản ánh các  
vấn đề liên quan đến CTXH trong lĩnh vực y tế nhưng vẫn còn rất ít các công  
trình nghiên cứu về mô hình phòng/ tổ CTXH trong một BVĐK tuyến tỉnh; đặc  
biệt là một mô hình đúng chuẩn làm tốt các nhiệm vụ CTXH và đáp ứng đầy đủ  
các tiêu chí của 1 phòng/tổ chức năng cơ bản trong Bệnh viện. Những tài liệu,  
sách báo, công trình nghiên cứu về vấn đề này cũng còn rất hạn chế. Đặc biệt ở  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ thì đây là lần đầu tiên vấn đề này được đưa ra  
tranh luận và nghiên cứu. Vì vậy, việc lựa chọn đề tài: Mô hình Công tác xã hội  
từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn  
chứ không phải là một sáng kiến mới của cá nhân người nghiên cứu.  
Tuy nhiên, nét riêng của đề tài này là dưới góc nhìn của CTXH, bằng  
những kiến thức, kỹ năng và phương pháp đã được học; người nghiên cứu muốn  
mô tả lại các thực hành theo mô hình CTXH trong BV, tìm hiểu nhu cầu và  
những hoạt động mà nhân viên CTXH có thể tham gia để từ đó đưa ra được mô  
hình CTXH phù hợp. Đây là một hướng nghiên cứu mới và đầy khó khăn, thử  
thách đối với người nghiên cứu trong việc kế thừa những thành quả có trước để  
hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
8
Đề tài nhằm đánh giá các hoạt động của mô hình công tác xã hội hiện có  
tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu  
quả mô hình CTXH trong bệnh viện và tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, người nghiên cứu cần thực hiện  
những nhiệm vụ sau:  
- Xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu  
- Đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình CTXH tại  
Bệnh viên đa khoa tỉnh Phú Thọ  
- Đưa ra được các đề xuất nâng cao hiệu quả mô hình CTXH  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Mô hình Công tác xã hội tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
4.2.1. Phạm vi không gian  
Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ.  
4.2.2. Phạm vi thời gian  
Thời gian nghiên cứu tại địa bàn khoảng 5 tháng: Từ 1/1/2019 đến  
31/5/2019  
4.2.3. Phạm vi nội dung  
Nghiên cứu mô hình tổ công tác xã hội tại Bệnh viện tập trung dưới các  
góc độ:  
- Cơ cấu tổ chức  
- Hình thức, nhiệm vụ của CTXH bệnh viện  
- Các hoạt động chính:  
+ Hướng dẫn, chỉ dẫn và đón tiếp người bệnh tới khám tại Bệnh viện;  
9
+ Hỗ trợ vật chất trực tiếp người bệnh;  
+ Kêu gọi, vận động tài trợ cho những người bệnh khó khăn  
+ Quản lý, sử dụng và duy trì Ngân hàng suất ăn từ thiện….  
+ Tham vấn, kết nối nguồn lực, quản lý ca…  
- Điều kiện tài chính, chính sách …  
5. Khách thể nghiên cứu  
Người bệnh và người nhà người bệnh, bao gồm những người đang được  
điều trị tại bệnh viện và những người đến khám bệnh; những người đang chăm  
sóc người bệnh tại bệnh viện và những người đưa người thân đến khám.  
- Cán bộ, nhân viên y tế làm việc tại bệnh viện (bao gồm: cán bộ lãnh đạo  
bệnh viện; cán bộ quản lý các phòng, ban; cán bộ chuyên trách làm Công tác xã  
hội).  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Phương pháp thu thập thông tin.  
6.1.1. Phương pháp quan sát  
Đây là phương pháp đã được người nghiên cứu sử dụng xuyên suốt trong  
quá trình thực hiện đề tài. Thực chất của phương pháp này là quá trình tri giác  
và ghi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu phù hợp với đề tài  
và mục đích nghiên cứu dựa trên một số đặc trưng là tính hệ thống, tính kế  
hoạch và tính mục đích.  
Để thu nhận được những thông tin cần thiết, có được những tài liệu về  
những đặc trưng cơ bản của mô hình CTXH trong BV, không bỏ sót những sự  
kiện quan trọng nào có liên quan đến những khía cạnh khác nhau của mô hình  
CTXH trong BV thì với mỗi quan sát, trong chương trình nghiên cứu của mình  
người nghiên cứu đã đưa ra kế hoạch chi tiết cho việc thực hiện quan sát.  
10  
Quan sát thường mang lại những thông tin mang đặc tính mô tả. Nhờ  
phương pháp quan sát mà người quan sát có thể cảm nhận trực tiếp những hành  
vi, những sự kiện và các quá trình. Nó cho phép thấy được sự phát triển của các  
biến cố, cho phép nghiên cứu được đặc tính của cá nhân trong những tình huống  
cụ thể.  
6.1.2. Phương pháp phỏng vấn sâu  
Phỏng vấn sâu là dạng phỏng vấn mà trong đó người ta xác định sơ bộ  
những vấn đề cần thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu. Tuy nhiên, người  
phỏng vấn tự do hoàn toàn trong cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, trong cách xếp  
đặt trình tự các câu hỏi và ngay cả cách thức đặt câu hỏi nhằm thu thập được  
thông tin mong muốn. Mục tiêu của phỏng vấn sâu không phải để hiểu một cách  
đại diện, khái quát về tổng thể mà giúp chúng ta hiểu sâu, hiểu kỹ về một vấn đề  
nhất định. Trong đó:  
- Với mỗi nhóm đối tượng người nghiên cứu xác định sơ bộ những thông  
tin cần thu thập.  
- Chuẩn bị một số câu hỏi trọng tâm cho mỗi nhóm đối tượng sẽ tiến  
hành phỏng vấn.  
- Dự định cách thức phỏng vấn từng đối tượng.  
Trong quá trình phỏng vấn người nghiên cứu chủ yếu sử dụng loại phỏng  
vấn trực tiếp. Để thu được những thông tin đa chiều và chính xác người nghiên  
cứu đã vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã được học như: kỹ năng giao  
tiếp, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng lắng nghe,… vào quá trình phỏng vấn.  
Lựa chọn mẫu 09 người gồm Ban Lãnh đạo BV, Lãnh đạo Phòng CTXH,  
và nhân viên CTXH, bác sỹ, điều dưỡng, người bệnh, người nhà người bệnh.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 109 trang baolam 22100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Mô hình Công tác xã hội từ thực tiễn Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_mo_hinh_cong_tac_xa_hoi_tu_thuc_tien_benh_vien_da_k.pdf