Luận văn Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ ÁNH HOÀN  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ  
TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ TRUNG SƠN,  
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ ÁNH HOÀN  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ  
TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ TRUNG SƠN,  
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S ĐẶNG THỊ LAN ANH  
HÀ NỘI - 2019  
I
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Ánh Hoàn  
II  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu và khảo sát thực địa, tôi đã hoàn  
thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội. Trong quá trình nghiên  
cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô giáo, đồng  
nghiệp, gia đình và bạn bè.  
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Đặng Thị Lan Anh,  
người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kỹ năng,  
phương pháp và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo và cán bộ, người lao động,  
các ban ngành, đoàn thể của Uỷ ban nhân dân xã Trung Sơn và các Trưởng  
xóm, các chi hội, các hộ nghèo trên địa bàn xã đã tham gia khảo sát, tạo mọi  
điều kiện giúp tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu.  
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè và đồng nghiệp  
đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và kiến thức  
còn hạn chế, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất  
mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các nhà khoa học, các anh  
chị đồng nghiệp để tôi hoàn thiện những thiếu sót của luận văn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hòa Bình, tháng 01 năm 2019  
Tác giả  
Nguyễn Thị Ánh Hoàn  
I
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................I  
LỜ I CẢM ƠN............................................................................................ II  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................... V  
DANH MỤC BẢNG.................................................................................VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.......................................................................... VII  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................. 8  
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................... 8  
2.Tình hình nghiên cứu ................................................................................ 9  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 14  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................. 15  
5. Phương pháp nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu............................ 16  
6. Những đóng góp mới của luận văn......................................................... 22  
7. Kết cấu của đề tài ................................................................................... 23  
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN  
VIÊNCÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN  
THÂN........................................................................................................ 24  
1.1. Một số khái niệm liên quan ................................................................. 24  
1.1.1. Khái niệm Công tác xã hội ............................................................... 24  
1.1.2. Khái niệm nhân viên Công tác xã hội ............................................... 25  
1.1.3. Khái niệm nghèo .............................................................................. 25  
1.1.4. Khái niệm phụ nữ nghèo................................................................... 26  
1.1.5. Khái niệm phụ nữ nghèo đơn thân.................................................... 26  
1.1.6. Đặc điểm tâm lý của phụ nữ nghèo đơn thân .................................... 27  
1.2. Lý luận về vai trò của Nhân viên Công tác xã hội trong hỗ phụ nữ nghèo  
đơn thân ..................................................................................................... 33  
1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân....... 33  
II  
1.2.2. Khái niệm và mục đích, vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ  
trợ phụ nữ nghèo đơn thân.......................................................................... 34  
Khái niệm vai trò:....................................................................................... 34  
1.2.3. Một số vai trò của nhân viên Công tác xã hội với phụ nữ nghèo đơn  
thân ............................................................................................................ 36  
1.3. Một số yếu tố tác động tới vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong  
hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân..................................................................... 41  
1.3.1. Yếu tố thuộc về phụ nữ nghèo đơn thân............................................ 41  
1.3.2. Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội.................................................... 42  
1.3.3. Yếu tố thuộc về chính sách thực hiện................................................... 43  
1.3.4. Yếu tố thuộc về nhận thức của chính quyền địa phương................... 44  
1.3.5. Yếu tố khác ...................................................................................... 45  
1.4. Cơ sở pháp lý của vai trò nhân viên Công tác xã hội .......................... 46  
1.4.1. Văn bản liên quan đến nhân viên Công tác xã hội............................. 46  
1.4.2. Văn bản liên quan đến hoạt động trợ giúp người nghèo.................... 47  
Tiểu kết chương 1 ...................................................................................... 51  
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ  
TRUNG SƠN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH ................... 52  
2.1. Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu.................................... 52  
2.1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ..................................................... 52  
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu........................................................ 56  
2.2. Đánh giá vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ  
nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.......... 65  
2.2.1. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người vận động  
nguồn lực (VĐNL) trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân............................. 66  
III  
2.2.2. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người kết nối trong  
hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân..................................................................... 87  
2.2.3. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người tham vấn  
trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân............................................................ 91  
2.2.4. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người giáo dục  
trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân............................................................ 97  
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong  
hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa  
Bình ......................................................................................................... 106  
2.3.1. Yếu tố thuộc về phụ nữ nghèo đơn thân.......................................... 106  
2.3.2. Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội .............................................. 109  
2.3.3. Yếu tố thuộc về chính sách thực hiện ............................................. 111  
2.3.4. Yếu tố liên quan đến chính quyền địa phương................................ 114  
2.3.5. Yếu tố khác .................................................................................... 116  
Tiểu kết chương 2................................................................................... 119  
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA  
NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ PHỤ NỮ  
NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ TRUNG SƠN, HUYỆN LƯƠNG SƠN  
TỈNH HÒA BÌNH .................................................................................. 120  
3.1. Giải pháp phát huy vai trò của phụ nữ nghèo đơn thân...................... 120  
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Công tác xã hội... 121  
3.2.1. Giải pháp nâng cao vai trò là người vận động nguồn lực ................ 123  
3.2.2. Giải pháp nâng cao vai trò là người kết nối..................................... 124  
3.2.3. Giải pháp nâng cao vai trò là người tham vấn................................. 128  
3.2.4. Giải pháp nâng cao vai trò là người giáo dục.................................. 129  
3.3. Giải pháp về chính sách thực hiện ..................................................... 130  
3.4. Giải pháp phát huy vai trò của chính quyền địa phương .................... 131  
IV  
Tiểu kết chương 3................................................................................... 135  
KẾT LUẬN............................................................................................. 136  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 137  
V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ viết tắt  
CTXH  
Nội dung đầy đủ  
Công tác xã hội  
1
2
3
4
5
CTVCTXH  
DVCTXH  
NVCTXH  
PNNĐT  
Cộng tác viên Công tác xã hội  
Dịch vụ Công tác xã hội  
Nhân viên Công tác xã hội  
Phụ nữ nghèo đơn thân  
VI  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng hộ nghèo có phụ nữ đơn thân......................... 54  
Bảng 2.2: Người nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực chính sách, pháp luật....... 66  
Bảng 2.3: Hộ nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực vật chất................................. 71  
Bảng 2.4: Số lượngcán bộ vận động nguồn lực tại xã Trung Sơn ................. 74  
Bảng 2.5. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ nguồn nhân lực tại  
địa phương ................................................................................................... 75  
Bảng 2.6. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ........................... 77  
nguồn lực tài chính, kinh tế .......................................................................... 77  
Bảng 2.7. Số lượng hộ nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực xã hội..................... 78  
Bảng 2.8. Số lượngphụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ nguồn lực cộng  
đồng ............................................................................................................. 84  
Bảng 2.9. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được kết nối các nguồn lực, chính  
sách, dịch vụ xã hội trongnăm 2018 ............................................................. 88  
Bảng 2.10: Số lượng Phụ nữ nghèo đơn thân được tham vấn ....................... 94  
Bảng 2.11: Số lượngphụ nữ nghèo đơn thânđược bồi dưỡng kiến thức, kỹ  
năng ............................................................................................................. 99  
Bảng 2.12.So sánh hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của nhân viên Công tác xã  
hội đối với phụ nữ nghèo đơn thân............................................................. 103  
VII  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1:Tỷ lệ phụ nữ nghèo đơn thân và nam giới nghèo qua các năm (%)  
..................................................................................................................... 55  
Biểu đồ 2.2: Độ tuổi của phụ nữ nghèo đơn thân (%)................................... 57  
Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của phụ nữ nghèo đơn thân (%).................... 57  
Biểu đồ 2.4: Tình trạng việc làm của phụ nữ nghèo đơn thân (%) ................ 59  
Biểu đồ 2.5: Hoàn cảnh gia đình của phụ nữ nghèo đơn thân (%) ................ 60  
Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân nghèo của phụ nữ nghèo đơn thân (%)................ 61  
Biểu đồ 2.7: Nhu cầu của phụ nữ nghèo đơn thân (%).................................. 64  
Biểu đồ 2.8: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận với  
các nguồn lực (%) ........................................................................................ 86  
Biểu đồ 2.9: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận với  
các nguồn lực (%) ........................................................................................ 90  
Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thânvới hoạt động tham vấn  
(%)................................................................................................................ 96  
Biểu đồ 2.11: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân về hoạt động... 102  
giáo dục...................................................................................................... 102  
Biểu đồ 2.12: Tổng hợp đánh giá hiệu quả các hoạt động nhân viên công tác  
xã hội hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân .......................................................... 105  
Biểu đồ 2.13: Các yếu tố thuộc về phụ nữ nghèo đơn thân (%) .................. 106  
Biểu đồ 2.14 : Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội................................... 109  
Biểu đồ 2.15 : Yếu tố chính sách thực hiện (%).......................................... 112  
Biểu đồ 2.16: Nhận thức của chính quyền địa phương (%)......................... 115  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Phụ nữ nghèo đơn thân thuộc nhóm đối tượng yếu thế đặc biệt, họ đang  
phải đối mặt với những rủi ro của sự nghèo khổ cao hơn nam giới do cùng lúc  
phải gánh vác nhiều vai trò, trách nhiệm liên quan đến gia đình và những định  
kiến giới chưa thể xóa bỏ. Tỷ lệ phụ nữ nghèo đơn thân đang dần tăng lên  
cùng những tổn thương mà họ phải gánh chịu càng nặng nề hơn, bởi vì phụ  
nữ và trẻ em là nhóm bị chịu ảnh hưởng lớn nhất từ đói nghèo; Phụ nữ nghèo  
đơn thân có thể coi là những người nghèo nhất trong số những người nghèo.  
Năm 2014, theo báo cáo Chương trình phát triển Liên hợp Quốc tại  
Tokyo cho biết: Số người nghèo và cận nghèo trên thế giới lên tới 2,2 tỷ  
người, trong khi tình trạng nghèo đói đang có chiều hướng giảm trên toàn thế  
giới thì sự bất bình đẳng và “những tổn thương mang tính cơ cấu” vẫn là mối  
đe dọa nghiêm trọng, báo cáo cũng nhấn mạnh “Người nghèo, phụ nữ đang có  
xu hướng phải đối mặt với những khó khăn lớn hơn”. [10]  
Ở Việt Nam, kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo năm  
2015 theo Quyết định số:1905/QĐ-BLĐTB&XH ngày 28/12/2015 của Bộ  
Trưởng bộ Lao động - Thương binh & Xã hội phê duyệt cho thấy: Tổng số hộ  
nghèo trên toàn quốc là 2.338.569 hộ (chiếm 9,88%), hộ cận nghèo là  
1.235.784 hộ (chiếm 5,22%). Kết quả điều tra cũng cho thấy, khu vực miền  
núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước với 34,52%, tiếp theo là miền  
núi Đông Bắc (20,74%) và Tây Nguyên (17,14%). Đông Nam Bộ có tỷ lệ hộ  
nghèo thấp nhất cả nước với 1,23%, tỷ lệ hộ nghèo của đồng bằng sông Hồng  
cũng chỉ 4,76%...[23]  
Lương Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, cách thủ đô Hà  
Nội chưa đầy 40 km, vị trí địa lý rất thuận tiện cho giao thông đi lại, tuy nhiên  
theo “Báo cáo giám sát chương trình giảm nghèo năm 2018” của Phòng Lao  
9
động - Thương binh và Xã hội huyện Lương Sơn, huyện có tổng số 1.326 hộ  
nghèo, chiếm tỷ lệ 13,7 % trong đó số phụ nữ nghèo đơn thân là 890 hộ,  
chiếm tỷ lệ 8,21%. Tại Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có tổng số 1.326 hộ  
nghèo, chiếm tỷ lệ 13,7 % trong đó số phụ nữ nghèo đơn thân là 890 hộ,  
chiếm tỷ lệ 8,21%. Tỷ lệ hộ là phụ nữ nghèo đơn thân không ngừng tăng lên  
hàng năm trong khi số hộ thoát nghèo còn thấp. Do vậy, cần có các chính sách  
và giải pháp để hỗ trợ cho phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận tốt nhất với  
các dịch vụ xã hội và đảm bảo các điều kiện sống cơ bản, tăng nữ quyền, bình  
đẳng giới. Đó cũng chính là mục tiêu quan trọng trong chương trình giảm  
nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 và công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ  
của Đảng và Nhà nước. [43]  
Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về Công tác xã hội đối với người  
nghèo hoặc vai trò của Công tác xã hội đối với người nghèo. Nhưng chưa có  
nhiều nghiên cứu về vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ  
nghèo đơn thân. Bởi vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Vai trò của nhân  
viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn,  
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa bình” nhằm đánh giá thực trạng vai trò của nhân  
viên xã hội trong việc hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân trên địa bàn xã. Đánh giá  
được mức độ hiệu quả, tầm ảnh hưởng của các vai trò, đồng thời xác định các  
yếu tố rào cản ảnh hưởng. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai  
trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ, giúp đỡ phụ nữ nghèo đơn thân tiếp cận  
tốt hơn với các dịch vụ xã hội cũng như đáp ứng những thiếu hụt trong cuộc  
sống, giúp họ tự nỗ lực vươn lên, giải quyết các vấn đề của bản thân và gia  
đình, hướng tới cải thiện đời sống xã hội.  
2. Tình hình nghiên cứu  
Giới và nghèo đói luôn là vấn đề nóng và mang tính toàn cầu, bởi mức  
độ ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, do đó vấn đề này  
10  
thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các  
tổ chức xã hội trong và ngoài nước nhằm tìm ra nguyên nhân, giải pháp cũng  
như mối liên hệ giữa giới và nghèo đói, trong đó các nhà nghiên cứu đặc biệt  
quan tâm đến nhóm phụ nữ nghèo cùng những cơ hội mà họ xứng đáng được  
nhận để giảm bớt những khó khăn mà họ đang gặp phải.  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Trong ấn phẩm “Gender and economic phlicy managenment initiative  
Asia and Paciffic: Gender and economic (Sáng kiến quản lý về giới và chính  
sách kinh tế ở Châu Á - Thái Bình Dương: giới và đói nghèo) UNDP (Tháng  
9/2012) tài liệu đã chỉ ra những định nghĩa và thước đo về đói nghèo, đồng  
thời tìm hiểu sự tương tác về giới ảnh hưởng tới nghèo đói như thế nào, mối  
quan hệ giữa nghèo đói và cấu trúc gia đình, các chính sách liên quan đến các  
quá trình nghèo đói trong khuôn khổ tương tác về giới. [48]  
Rebecca Lefton (2013), ấn phẩm “Gender equality and women is  
empowerment are key to addressing global poverty” (Bình đẳng giới và tăng  
quyền cho phụ nữ là chìa khóa để giảm nghèo toàn cầu), bài viết đã phân tích  
các rào cản về giới, văn hóa, xã hội và kinh tế vẫn còn ngăn cản phụ nữ tham  
gia vào phát triển kinh tế - xã hội, điều này gây cản trở các nỗ lực lớn hơn để  
chống nghèo đói và các đường hướng tiến tới phát triển bền vững. [29]  
Christensen, Hanne (1990) với nghiên cứu “The reconstruction of  
Afghanistan: A chance for Rural Afghan Women” (Geneva: United Nations  
Institute for Social Development, 1990). Sự cải cách của Afghanistan: Cơ hội  
cho những phụ nữ Afghanistan và đời sống những người tị nạn Apghan ở  
Pakistan, vai trò người phụ nữ trong gia đình và xã hội sau đó đưa ra bài học  
và khuyến nghị cho quyền lợi của phụ nữ nông thôn trong công cuộc xây  
dựng lại nông thôn. [50]  
11  
Cũng đề cập đến vấn đề phụ nữ nghèo nhưng tác giả Allahdadi F.  
(2011) trong bài viết “Towards rural women’s empowerment and poverty  
reduction in Iran” lại cung cấp một cách tiếp cận về trao quyền cho phụ nữ  
nông thôn trong hoạt động giảm nghèo tại Iran. Nghiên cứu này đã khẳng  
định đóng góp to lớn của phụ nữ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nhiều  
vùng nông thôn tại các nước đang phát triển. Tác giả đã chỉ ra rằng, việc trao  
quyền cho phụ nữ nông thôn bị giới hạn bởi những rào cản văn hóa, hạn chế  
họ tiếp cận các dịch vụ giáo dục và y tế. Những đặc điểm văn hóa đã gây ra  
những hạn chế rất nghiêm trọng đối với sự tự chủ, đi lại, và các loại hình sinh  
kế sẵn có dành cho phụ nữ. [1]  
UNDP (2011), Social services for human development: Viet Nam  
human development report 2011 (dịch vụ xã hội phục vụ phát triển con người:  
Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2011). Báo cáo đã chỉ ra một số bằng  
chứng về sự tiến bộ trong phát triển con người của Việt Nam ở cấp địa  
phương, tập trung đặc biệt vào việc cung ứng dịch vụ sức khỏe và giáo dục.  
Báo cáo xem xét những thách thức mà nhiều người Việt Nam đang phải đối  
mặt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. [49]  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Tình trạng đói nghèo là một vấn đề xã hội. Ở mỗi Quốc gia khác nhau  
và ở mỗi thời điểm lịch sử thì nghèo đói có biểu hiện khác nhau. Vì vậy, tình  
trạng nghèo đói luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế  
giới. Tuy nhiên, mỗi quốc gia có sự nghiên cứu, mức độ quan tâm và biện  
pháp riêng nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói. Những nghiên cứu đó được thể  
hiện trong: Báo cáo phát triển Việt Nam (VDR) (2012); Nghèo đói và xóa  
đói, giảm nghèo ở Việt Nam, Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả) (2001),  
“Nghèo - Báo cáo Phát Triển Việt Nam 2004”, “Một số vấn đề giảm nghèo ở  
các dân tộc thiểu số Việt Nam” năm 2003. [2]  
12  
Năm 2010, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố “Mục  
tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 - Việt Nam 2/3 chặng đường thực hiện các  
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hướng tới năm 2015”. Báo cáo đã đánh giá  
những thành tựu Việt Nam đạt được trong mục tiêu xóa bỏ tình trạng nghèo  
cùng cực, thiếu đói. Báo cáo cũng chỉ ra thách thức công cuộc xóa đói giảm  
nghèo thời gian tới. [17]  
Năm 2014, tác giả Bùi Thị Mai Đông - Học viện Phụ nữ Việt Nam đã  
thực hiện đề tài nghiên cứu “Tâm trạng của phụ nữ đơn thân trong giai đoạn  
hiện nay”, đề tài đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến tâm trạng tích cực và  
tiêu cực, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường các yếu tố ảnh hưởng đến  
tâm trạng tích cực và hạn chế các yếu tố dẫn đến tâm trạng tiêu cực, góp phần  
cải thiện đời sống tinh thần cho phụ nữ đơn thân. Đề tài cũng nêu ra các chính  
sách xã hội dành cho phụ nữ làm mẹ đơn thân còn rất ít và còn lồng ghép  
trong các chính sách khác như: Chính sách cho vay vốn đối với hộ nghèo,  
chính sách miễn, giảm tiền học phí đối với học sinh thuộc hộ nghèo... Chưa  
có chính sách riêng đối với phụ nữ đơn thân. Việc thực hiện các chính sách  
này còn bất cập, ảnh hưởng đến tâm trạng của những phụ nữ làm mẹ đơn  
thân. Chẳng hạn: Bị xóa khỏi danh sách hộ nghèo mặc dù chưa hết nghèo; khi  
ra khỏi danh sách hộ nghèo thì không được hưởng bất cứ chính sách nào của  
phụ nữ đơn thân. [3]  
Theo Báo cáo đề dẫn hội thảo “Công tác xã hội với phụ nữ và trẻ em:  
kinh nghiệm của một số quốc gia”, tác giả Trần Quang Tiến: “Tình trạng  
nghèo đói vẫn đang là vấn đề toàn cầu, trong đó phần đông người nghèo là  
phụ nữ và trẻ em gái”. Thống kê của Liên Hợp Quốc cho thấy số lượng phụ  
nữ sống trong nghèo khổ không giảm đi mà tăng thêm nhiều do suy thoái kinh  
tế, thiên tai, biến đổi khí hậu và chiến tranh ở một số nước khu vực Trung  
Đông. Ở Việt Nam, tình trạng nghèo đói đã có sự cải thiện đáng kể nhờ nỗ lực  
13  
của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và trong nước thông qua triển khai các  
chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển sản xuất. Mặc dù vậy, phụ  
nữ, nhất là phụ nữ đơn thân vẫn có tỷ lệ nghèo đói cao hơn. [33]  
Cũng nghiên cứu ở khía cạnh chuyên nghiệp hóa các dịch vụ Công tác  
xã hội (DVCTXH) nhưng tác giả Hà Thị Thư (2016) lại nghiên cứu trên  
nhóm đối tượng yếu thế. Bài viết “Sự chuyên nghiệp trong dịch vụ công tác  
xã hội đối với nhóm đối tượng yếu thế” của tác giả một lần nữa khẳng định  
nhu cầu DVCTXH ở Việt Nam ngày càng cao. Tác giả cũng đã phân tích vai  
trò của DVCTXH với nhóm đối tượng yếu thế và chỉ ra hai khía cạnh của sự  
chuyên nghiệp là “con người chuyên nghiệp” và “môi trường chuyên nghiệp”.  
[32]  
Phát biểu tại diễn đàn “Bình đẳng giới giảm nghèo bền vững”, Chủ  
nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội Trương Thị Mai ngoài việc điểm lại những  
thành tích, nỗ lực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cũng như bình đẳng  
giới cũng đã cho rằng: “Phụ nữ thường phải gánh chịu ảnh hưởng của nghèo  
đói nhiều hơn nam giới và chính họ là những người nghèo nhất trong số  
những người nghèo”. [12]  
Một số nghiên cứu khác như “Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của  
các đối tác Quốc tế ở Việt Nam”. Nghiên cứu về “Thực trạng hoạt động hỗ trợ  
việc làm cho phụ nữ nghèo tại Yên Bái - tiếp cận theo hướng nâng cao năng  
lực”. Các tác giả: Nguyễn Trung Hải, Nguyễn Thị Liên, Vũ Thị Giang,  
Nguyễn Tuấn Anh, Võ Thị Cẩm Ly có “Từ những nghiên cứu về phụ nữ đơn  
thân đến một số vấn đề đặt ra trong nghiên cứu sinh kế của phụ nữ làm mẹ  
đơn thân”. [6]  
Qua các công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo,  
DVCTXH đều cho thấy các công trình tập trung nghiên cứu một phạm vi rất  
rộng, đã đề cập và làm sáng rõ một số vấn đề có liên quan đến đối tượng tiếp  
14  
cận một số nhóm dịch vụ xã hội nói chung, các giải pháp mang tính chất  
tương đối chưa thực sự phù hợp với từng địa phương, vùng miền. Chưa có  
nghiên cứu đi sâu, bóc tách đối tượng, tìm hiểu cụ thể nhóm đối tượng yếu thế  
là phụ nữ nghèo đơn thân. Đứng trước vấn đề nghèo đói vẫn còn những khó  
khăn và thách thức và là vấn đề cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế -  
văn hóa xã hội của đất nước. Hiện nay, hộ nghèo đang có xu hướng thiên về  
những đối tượng là phụ nữ đơn thân. Như vậy, nghiên cứu về vai trò của nhân  
viên Công tác xã hội (NVCTXH) trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã  
Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là một vấn đề cần thiết. Đặc  
biệt, nghiên cứu vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân  
còn hết sức mới mẻ, chưa có nghiên cứu nào trên địa bàn xã Trung Sơn,  
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình để thấy được vai trò quan trọng mà  
NVCTXH đã và đang đóng góp cho nền an sinh xã hội xã hiện nay, khi mà  
giá trị nghề nghiệp của NVCTXH vẫn trong giai đoạn đang dần được khẳng  
định là một nghề mới mẻ đối với Việt Nam nói chung và ở xã Trung Sơn,  
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nói riêng. Tác giả mạnh dạn nghiên cứu về  
đề tài và nhóm đối tượng Phụ nữ nghèo đơn thân để phần nào làm rõ hơn  
những đóng góp, vai trò quan trọng của NVCTXH trong việc giúp đỡ, hỗ trợ  
phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.  
Nghiên cứu này sẽ kế thừa chọn lọc các thành tựu hệ thống lý luận  
nghiên cứu đã được công bố, để từ đó làm sáng tỏ những luận điểm nhận thức  
cá nhân về vấn đề chưa được quan tâm, đó là vấn đề liên quan đến vai trò tất  
yếu, cần thiết của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn  
thân tại xã Trung Sơn, Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
15  
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đánh giá vai trò của nhân viên  
Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại địa bàn xã. Phân tích  
một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của NVCTXH. Từ đó đề xuất một số giải  
pháp nhằm nâng cao vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ PNNĐT tại xã Trung  
Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Hệ thống hóa lý luận vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo  
đơn thân;  
Đánh giá thực trạng vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo  
đơn thân;  
Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của NVCTXH trong hỗ  
trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà  
Bình;  
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện vai trò  
trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân, hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền  
vững, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn,  
tỉnh Hoà Bình.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
4.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
Vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung  
Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.  
4.1.2. Khách thể nghiên cứu  
Những người phụ nữ nghèo đơn thân (65 người, độ tuổi từ 18 đến 60  
tuổi)  
Cán bộ địa phương (03 người)  
Các tổ chức xã hội: Các hội (03), chi hội (03)  
16  
Đại diện các nguồn lực tại cộng đồng: Người dân (04), công ty, doanh  
nghiệp (02), Trưởng xóm (02).  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình  
- Phạm vi Thời gian: năm 2014 đến năm 2019  
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập chung nghiên cứu các vai trò của  
NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện  
Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.  
Bao gồm các vai trò sau:  
+ Vai trò là người vận động nguồn lực  
+ Vai trò là người kết nối  
+ Vai trò là người tham vấn  
+ Vai trò là người giáo dục  
5. Phương pháp nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin  
5.1. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp luận là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu,  
phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực, là hệ thống chặt chẽ các quan  
điểm, nguyên lý chỉ đạo tìm kiếm, xây dựng lựa chọn và vận dụng các  
phương pháp. Tất cả những nguyên lý nào có tác dụng gợi mở, định hướng,  
chỉ đạo đều là những lý luận và nguyên lý có nghĩa phương pháp luận.  
Phương pháp duy vật lịch sử, khi nghiên cứu đòi hỏi phải đặt đối  
tượng, cụ thể ở đây là vai trò của NVCTXH trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn  
thân trong điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, hoàn cảnh môi trường xã  
hội, thời gian cụ thể mà các hoạt động được triển khai. Cụ thể là bối cảnh về  
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, thực trạng nghèo, nguồn lực và  
những khó khăn, tiếp đến là vai trò hiện nay của NVCTXH và các thành phần  
tham gia trên địa bàn. Phương pháp duy vật lịch sử cũng đòi hỏi khi nghiên  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 163 trang baolam 12281 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_cua_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_trong_ho_tro.pdf