Luận văn Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THẾ HÙNG  
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI  
CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM THÉP VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI – 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THẾ HÙNG  
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI  
CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM THÉP VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số  
: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ UYÊN  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thế Hùng  
I
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... III  
DANH MỤC BẢNG...................................................................................IV  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .............................................VI  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
Chương 1. Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 10  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 10  
1.2. Vai trò đánh giá thực hiện công việc ..................................................... 11  
1.3. Nội dung đánh giá thực hiện công việc.................................................. 13  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá thực hiện công việc...................... 25  
1.5. Kinh nghiệm và bài học đánh giá thực hiện công việc ở các đơn vị khác  
..................................................................................................................... 27  
Chương 2. Phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty  
Trách nhiệm hữu hạn Sản phẩm thép Việt Nam...................................... 31  
2.1. Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản Phẩm Thép Việt Nam. 31  
2.2. Phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Trách  
nhiệm hữu hạn Sản phẩm thép Việt Nam ..................................................... 39  
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới đánh giá thực hiện công việc tại công ty...... 55  
2.4. Đánh giá chung về hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại công ty . 58  
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản phẩm thép Việt Nam........................ 64  
3.1. Phương hướng phát triển của công ty .................................................... 64  
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công  
ty.................................................................................................................. 65  
KẾT LUẬN................................................................................................. 84  
II  
DANH MỤC THAM KHẢO ..................................................................... 85  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 86  
III  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc.  
Nó được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri,  
Seiton, Seiso, Seiketsu, và Shitsuke  
Attitudes Skills Knowlegde: Thái độ Kỹ năng Kiến thức  
Balance Score Card – Thẻ điểm cân bằng  
Công nhân viên  
5S  
ASK  
BSC  
CNV  
Critical Success Factors - Các nhân tố thành công quan  
trọng  
CSF  
ĐGTHCV  
Đánh giá thực hiện công việc  
HCNS  
Hành chính Nhân sự  
Kaizen là một thuật ngữ trong tiếng Nhật, có ý nghĩa là "sự  
cải tiến liên tục"  
KAIZEN  
KD  
KH  
Kinh doanh  
Khách hàng  
KPI  
KRI  
KTBT  
NLĐ  
NSLĐ  
Key Perfomance Indicator – Thước đo mục tiêu trọng yếu  
Key Result Indicator – Thước đo kết quả trọng yếu  
Kỹ thuật bảo trì  
Người lao động  
Năng suất lao động  
Plan, Do, Check, Adjust/Act  
Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Điều chỉnh/Hành động  
Quản lý chất lượng  
Sản xuất kinh doanh  
Tài chính kế toán  
PDCA  
QLCL  
SXKD  
TCKT  
TGĐ  
Tổng giám đốc  
THCV  
TP HCNS  
Thực hiện công việc  
Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự  
Trưởng phòng trực tiếp quản lý của bộ phận mà người lao  
động đang làm việc  
TP TT  
VSP  
Công ty THNN Sản Phẩm Thép Việt Nam  
IV  
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của VSP theo chuyên môn 2014 – 2018............. 36  
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của VSP theo giới tính từ năm 2014 – 2018....... 37  
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của VSP theo trình độ từ năm 2014 – 2018........ 38  
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2018 của VSP ...... 38  
Bảng 2.5: Bản mô tả công việc (vị trí nhân viên quản lý sản xuất cuốn ống) 39  
Bảng 2.6: Bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc (Vị trí nhân viên  
quản lý sản xuất cuốn ống)........................................................................... 40  
Bảng 2.7: Bản tiêu chí đánh giá Nhóm 1 ...................................................... 41  
Bảng 2.8: Bản tiêu chí đánh giá Nhóm 2 ...................................................... 41  
Bảng 2.9 Bản tự đánh giá & mục tiêu, kế hoạch thực hiện công việc Nhóm 1  
..................................................................................................................... 42  
Bảng 2.10 Các bước thực hiện ĐGTHCV với Nhóm 1................................. 43  
Bảng 2.11: Các bước thực hiện ĐGTHCV với Nhóm 2................................ 43  
Bảng 2.12: Bản tiêu chuẩn xếp loại NLĐ Nhóm 2........................................ 44  
Bảng 2.13: Kết quả điều tra về đào tạo ĐGTHCV tại Công ty TNHH Sản  
Phẩm Thép Việt Nam................................................................................... 49  
Bảng 2.14: Kết quả ĐGTHCV giai đoạn 2014 – 2018 tại VSP..................... 52  
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh đến năm 2022 của Công ty TNHH  
Sản Phẩm Thép Việt Nam............................................................................ 64  
Bảng 3.2: Bản mô tả công việc cho vị trí nhân viên quản lý sản xuất cuốn ống  
..................................................................................................................... 66  
Bảng 3.3: Các cấp độ năng lực..................................................................... 68  
Bảng 3.4: Bản yêu cầu với người thực hiện công việc tại vị trí nhân viên quản  
lý sản xuất cuốn ống..................................................................................... 68  
Bảng 3.5: Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc cho vị trí nhân viên QLSX PI69  
V
Bảng 3.6: Hướng dẫn thang đo KPI cho NLĐ Nhóm I ................................. 72  
Bảng 3.7: Hướng dẫn thang đo KPI cho NLĐ Nhóm II................................ 74  
Bảng 3.8: Bảng tiêu chuẩn xếp hạng NLĐ theo chỉ số KPI năm 2019.......... 76  
Bảng 3.9: So sánh quy trình ĐGTHCV cũ (Nhóm 1) – mới (Nhóm I).......... 77  
Bảng 3.10: So sánh quy trình ĐGTHCV cũ (Nhóm 2) – mới (Nhóm II)....... 78  
Bảng 3.11: Bảng tiêu chuẩn xếp hạng NLĐ.................................................. 79  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ  
Trang  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam3.......... 34  
Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ hợp lý của chu kỳ ĐGTHCV4 .......... 46  
Biểu đồ 2.2: Mức độ phù hợp khi đánh giá thực hiện công việc tại VSP5 .... 47  
Biểu đồ 2.3: Kết quả điều tra về thông tin phản hổi của ĐGTHCV6 ............ 51  
Biểu đồ 3.1: Mối liên hệ giữa chiến lược, nhân tố thành công quan trọng và  
các thước đo mục tiêu7................................................................................. 71  
Biểu đồ 3.2. Trợ cấp ngoại ngữ9 .................................................................. 80  
Biểu đồ 3.3: Tốc độ, tỷ lệ tăng lương và tăng năng suất lao động10............. 80  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Một trong những vấn đề quan trọng nhất của quản trị nhân lực đó là  
làm sao để người lao động hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu trong công việc  
một cách tốt nhất. Bởi vì cái gì không đo đếm, lượng hóa được thì rất khó để  
quản lý và cải tiến. Cho nên, để giải quyết vấn này, tổ chức cần phải định  
hướng người lao động bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí, cùng với đó là các  
phương pháp đo lường mức độ đáp ứng nhằm khuyến khích, phân loại người  
lao động. Đánh giá thực hiện công việc chính là nội dung cụ thể cần được  
nghiên cứu khi giải quyết các vấn đề nêu trên.  
Về thực chất đánh giá thực hiện công việc là thực hiện so sánh tình  
hình thực hiện công việc của người lao động với yêu cầu đề ra của tổ chức.  
Đánh giá thực hiện công việc có tác động tới cả tổ chức và các cá nhân.  
Không có những con người làm việc hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể  
nào đạt tới mục tiêu của mình. Nhân viên, những người có xu hướng tự đánh  
giá thấp, những người có kết quả thực hiện công việc không cao, hoặc không  
tin tưởng việc đánh giá là công bằng sẽ lo lắng, sợ hãi, không an tâm khi làm  
việc. Ngược lại, những người có nhiều tham vọng, cầu tiến, có kết quả thực  
hiện công việc xuất sắc sẽ coi đánh giá thực hiện công việc là cơ hội giúp  
khẳng định vị trí, thêm cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Nếu thực hiện  
đánh giá không khoa học, công bằng sẽ gây tác động rất xấu tới môi trường,  
văn hoá, tính cạnh tranh... trong doanh nghiệp.  
Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam thành lập từ năm 1997, là  
Công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật Bản chuyên sản xuất ống thép cho  
ngành công nghiệp ôtô và xe máy, 99% xe máy bán ra trên thị trường Việt  
Nam đều có cấu trúc khung, gầm được xuất xưởng tại Công ty TNHH Sản  
Phẩm Thép Việt Nam. Kể từ khi thành lập chỉ với vài nhân viên và 01 máy  
2
cắt, tới nay sau hơn 20 năm phát triển, trải qua 5 nhiệm kỳ tổng giám đốc,  
nhân lực đã là 233 người với 30 máy cắt và 2 dây chuyền cuốn ống. Lãnh đạo  
Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam luôn nhận thức rõ tầm quan trọng  
của đánh giá thực hiện công việc như: xác định được mục tiêu công việc rõ  
ràng, cung cấp đầy đủ thông tin phản hồi giúp người lao động biết rõ cần phải  
làm gì, điều chỉnh như thế nào, sửa chữa các sai sót ra sao nếu phát sinh trong  
quá trình làm việc, và hàng loạt các nhiệm vụ như hoàn thiện hệ thống quản  
trị nhân lực, lập kế hoạch, tuyển chọn, định hướng phát triển, đào tạo, động  
viên, trả công, khen thưởng, lộ trình công danh, khuyến khích người lao động  
gắn bó lâu dài với công ty…  
Tuy nhiên, hoạt động đánh giá thực hiện công việc mà công ty đang áp  
dụng vẫn còn một số điểm bất cập như: quy trình đánh giá thực hiện công  
việc được xây dựng từ khi thành lập công ty đã lỗi thời, tuy đã được chỉnh sửa  
nhưng vẫn chưa phù hợp. Trong suốt hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển,  
tình hình sản xuất, kinh doanh không ngừng thay đổi, nhân sự chủ chốt của  
phòng HCNS biến động liên tục, năng lực phòng HCNS chưa đáp ứng đủ yêu  
cầu, lãnh đạo lại không quan tâm, sâu sát đúng mực. Đánh giá thực hiện công  
việc lại là một hoạt động hết sức phức tạp, nhạy cảm, do có sự tác động của  
rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan khác nhau.  
Từ những lý do trên, có thể thấy việc xem xét, đánh giá một cách khoa  
học, chỉ ra những mặt được và chưa được để hoàn thiện đánh giá thực hiện  
công việc tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam là cần thiết. Đây là lý  
do tác giả đã chọn: “Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản  
Phẩm Thép Việt Nam” làm đề tài viết luận văn của mình. Hy vọng nghiên  
cứu này sẽ giúp ích cho hoạt động ĐGTHCV của công ty nói riêng và sự phát  
triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty nói chung.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài  
3
2.1. Trên thế giới  
Robert S. Kaplan và David P. Norton (1996), The Balance Scorecard:  
Translating Strategy into Action. Tài liệu hướng dẫn cách thức xây dựng một  
thẻ điểm cân bằng, công trình mang tính cách mạng trong lĩnh vực quản lý  
nhân sự. Tác phẩm trình bày một cách hệ thống quan điểm, mục đích, tầm  
quan trọng của việc sử dụng các thước đo trong quản lý cũng như cách thức  
xây dựng và ứng dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) trong việc đo lường hiệu quả  
và hoạch định chiến lược.  
David Parmenter (2015), Key Performance Indicators (KPI), thước đo  
mục tiêu trọng yếu. Trong tái bản lần thứ 3, tác giả đã đưa ra những chỉ số đo  
lường hiệu suất, hiệu quả, kết quả kết nối hoàn hảo với 06 khía cạnh của thẻ  
điểm cân bằng. Với nội dung chuyên sâu về nền tảng để thực hiện các chỉ số  
ĐGTHCV, cách phát triển, áp dụng hệ thống KPI sao cho hiệu quả thông qua  
06 giai đoạn tương ứng với 12 bước thực hiện. Tác giả đã đề cập tới những  
đặc tính quan trọng của chỉ số KPI như:  
Phi tài chính: Các chỉ số đo lường được thể hiện thông qua số tiền bằng  
đơn vị như VNĐ, USD… thì không được gọi là KPI. Chúng là những chỉ số  
kết quả. KPI được hiểu là những chỉ số tạo nên kết quả, ví dụ như số lần  
khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ, số lượng phàn nàn liên quan tới chất  
lượng sản phẩm, dịch vụ...  
Chu kỳ: Tần suất đo nhiều hơn hoặc bằng một lần/tháng mới tạo ra  
được sự thay đổi đáng kể trong kết quả vận hành.  
Đối tượng: Cấp lãnh đạo càng cao, càng cần phải quan tâm và dành sự  
tập trung vào các hoạt động KPI một cách thích đáng.  
Đơn giản: Các chỉ tiêu đo lường và cách tính toán cần phải dễ hiểu với  
đối tượng bị tác động và được phổ biến tới toàn thể công nhân viên.  
4
Nỗ lực nhóm: Chỉ số KPI được hoàn thành dựa trên nỗ lực phối kết hợp  
của thành viên trong nhóm cũng như giữa các nhóm, các bộ phận.  
Sự tác động: Chỉ số KPI có tác động lớn hơn chỉ số thành công của  
doanh nghiệp và cũng hơn cả bản thân một khía cạnh đơn lẻ của chỉ số KPI.  
Hạn chế: KPI chỉ hỗ trợ các hành động đúng theo mục tiêu thiết lập  
nhưng lại thiếu tập trung vào chỉ số kết quả. Chính vì vậy, tổ chức cần phải  
quan tâm thích đáng tới KRI là các thước đo kết quả trọng yếu.  
Đại học Harvard, Từ điển năng lực. Tài liệu đã giới thiệu và hệ thống  
hoá cách xác định và xây dựng khung năng lực của người lao động trong tổ  
chức. Năng lực là yếu tố đầu vào còn kết quả thực hiện công việc là yêu tố  
đầu ra. Để có được kết quả công việc tốt thì điều kiện cần là năng lực của  
người thực hiện phải phù hợp. Do đó, tổ chức cần xác định khung năng lực  
cho từng vị trí công việc và có phương pháp đo lường sự phù hợp của người  
đảm nhận.  
2.2. Tại Việt Nam  
Trần Kim Dung (2017), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tài chính. Tài  
liệu này đã hệ thống lại kiến thức về quản lý ĐGTHCV như mục đích, nội  
dung, trình tự thực hiện, quy trình quản lý ĐGTHCV. Các phương pháp, nội  
dung chính, cũng như cách nâng cao chất lượng ĐGTHCV. Cách thực hiện  
một cuộc phỏng vấn và ĐGTHCV của các phòng ban, bộ phận. Ngoài ra, tài  
liệu còn đề cập tới giao mục tiêu, đánh giá kết quả công việc theo thẻ điểm  
cân bằng BSC và chỉ số đánh giá thực hiện công việc KPI.  
Trần Kim Dung (2013), Xác định giá trị công việc và thiết lập bảng  
lương doanh nghiệp, NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh. Tài liệu đã giới thiệu  
nhận thức, kiến thức và kỹ năng cơ bản trong xác định giá trị công việc theo  
phương pháp tính điểm, cách thức xác định mức lương chức danh, mức lương  
cá nhân dựa vào các yếu tố kiến thức, kỹ năng, trách nhiệm và điều kiện làm  
5
việc. Từ đó phân biệt và hướng dẫn cách thức xây dựng thang bảng lương dựa  
vào kết quả đánh giá thực hiện công việc của từng cá nhân.  
Lê Quân (2016), Lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam, NXB Đại học  
Quốc gia Hà Nội. Tài liệu đã khẳng định chỉ số BSC, KPI phản ánh hoạt động  
của doanh nghiệp, của bộ phận, của cá nhân trong từng giai đoạn, chu kỳ kinh  
doanh nhất định. Cách quản trị theo mục tiêu, liên hệ chúng với BSC, KPI.  
Với nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ 4 vai trò quan trọng của chỉ số KPI  
trong doanh nghiệp như: vai trò kết nối, vai trò định hướng, vai trò đo lường,  
vai trò đánh giá và vai trò điều chỉnh khi triển khai KPI trong các doanh  
nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng khẳng định chỉ số KPI được áp dụng  
tại phần lớn các doanh nghiệp như một công cụ đánh giá thành tích, đây là  
những chỉ số cốt lõi, mang tính nền tảng trong hệ thống đánh giá để giúp  
doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu và tầm nhìn chiến lược.  
Lê Trung Thành (2011), "Đánh giá thực hiện công việc tại doanh  
nghiệp Việt Nam", Kinh tế và phát triển, (163), 178-190... Bài viết đã nêu lên  
năm giai đoạn đánh giá thực hiện công việc gồm: nhất trí về mục tiêu, giám  
sát thực hiện, hướng dẫn, trợ giúp, cung cấp thông tin phản hồi và đánh giá  
cuối kỳ. Việc sử dụng có hiệu quả ĐGTHCV cũng được đề cập. Ngoài việc  
sử dụng làm cơ sở để trả lương, thưởng, kết quả ĐGTHCV còn được dùng  
vào các công tác quản trị nguồn nhân lực như: đào tạo, phát triển, bố trí, đề  
bạt và thay thế nhân sự…  
Tạ Huy Hùng (2019), “Nhận thức về triển khai áp dụng chỉ số đo lường  
hiệu suất cốt yếu (KPI)”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia về Quản trị nhân lực  
doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0,  
(6), 160-743. Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh thực trạng, mang tính thời sự  
về nhận thức của người lao động với bản chất của chỉ số KPI, vai trò và  
những khó khăn, thách thức khi triển khai KPI trong các doanh nghiệp ở Việt  
6
Nam hiện nay. Qua đó, tác giả có những đề xuất, giải pháp giúp doanh nghiệp  
vượt qua khó khăn khi triển khai KPI trong hệ thống ĐGTHCV.  
Mai Hữu Khuê (2014), “Tâm lý học tổ chức”, NXB Đại học Kinh tế  
quốc dân. Tài liệu đã nêu lên tầm quan trọng của những đặc điểm, tính cách,  
năng lực, nhu cầu và khía cạnh tâm lý của con người trong lao động và quan  
hệ với tập thể lao động. Bên cạnh đó cũng lưu ý đến những đặc tính, yêu cầu  
về tâm lý của người lao động ảnh hưởng tới kết quả thực hiện công việc.  
Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về ĐGTHCV ở cả cấp vĩ mô và vi  
mô, nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện, có hệ  
thống và thực tế về ĐGTHCV tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
Do vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty  
TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam” nhằm phân tích thực trạng ĐGTHCV là  
cần thiết. Từ đó tìm ra những giải pháp rõ ràng, cụ thể, thiết thực, góp phần  
vào sự phát triển nguồn nhân lực của Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt  
Nam.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Tìm ra những ưu và nhược điểm đang tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp  
hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép  
Việt Nam.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt mục tiêu, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu như sau:  
Một là, hệ thống hoá các khái niệm, khung lý luận chung, lý thuyết cơ  
bản về ĐGTHCV.  
Hai là, làm rõ ĐGTHCV tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
Chỉ ra những ưu nhược điểm tồn tại và nguyên nhân gây ra chúng.  
7
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện ĐGTHCV tại Công ty  
TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam trong thời gian tới.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
ĐGTHCV tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam. Địa chỉ tại  
Lô 29, 30, 31, 32, 43 KCN Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội.  
Về thời gian: Dữ liệu phân tích liên quan được thu thập trong khoảng  
thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2022.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn dữ liệu  
- Thứ cấp: Tìm kiếm các thông tin thứ cấp tại Công ty TNHH Sản  
Phẩm Thép Việt Nam trong các quy trình, nội quy, hướng dẫn... liên quan đến  
hệ thống ĐGTHCV được lưu tại phòng Hành chính Nhân sự và các phòng  
ban, bộ phận liên quan trong công ty.  
- Sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học dùng bảng hỏi, phỏng vấn sâu  
để thu thập thông tin.  
5.2. Phương pháp thu thập thông tin  
- Đối tượng điều tra: Toàn bộ nhân viên từ cấp trưởng phòng trở xuống  
tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
- Nội dung bảng hỏi: Thu thập thông tin cá nhân người lao động, vị trí  
chức danh công việc, số năm kinh nghiệm, độ tuổi, các ý kiến, quan điểm của  
nhân viên, quản lý về ĐGTHCV, mối quan hệ làm việc, nguyện vọng, mong  
muốn, mức độ hài lòng của người lao động về hoạt động ĐGTHCV. Bên cạnh  
đó, nghiên cứu những khó khăn khi làm việc cũng như cách thức khắc phục,  
khuyến khích người lao động hăng say làm việc, gắn bó với công ty.  
8
- Địa điểm khảo sát: Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
- Số lượng phiếu khảo sát: Tổng 180 phiếu phát ra được chia làm 2 loại  
tương ứng với 2 nhóm lao động mà công ty đang phân loại. Trong đó, 35  
phiếu hỏi Nhóm 1 là NLĐ làm công tác quản lý – sản xuất kinh doanh các  
loại. 145 phiếu hỏi Nhóm 2 là các công nhân chính, công nhân phụ. Trong 35  
phiếu hỏi Nhóm 1, tác giả có sử dụng 08 phiếu đối với các trưởng phòng, 27  
phiếu đối với phó phòng và nhân viên. Kết quả điều tra thể hiện trong bảng  
dưới đây:  
Số phiếu phát ra Số phiếu thu về  
STT  
Bộ phận  
Ban điều hành  
(Phiếu)  
(Phiếu)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
08  
08  
Hành chính Nhân sự  
Kế toán  
03  
03  
05  
02  
06  
03  
02  
03  
03  
03  
05  
02  
06  
03  
02  
03  
Kinh doanh – Kế hoạch  
Bảo dưỡng  
Quản lý chất lượng  
Quản lý sản xuất  
Bộ phận cuốn ống – PI  
Bộ phận cắt ống – PR  
Trưởng, phó ca, công nhân  
chính, phụ  
10  
145  
180  
145  
180  
Tổng  
- Thời gian khảo sát: Năm 2018.  
5.3. Phương pháp xử lý thông tin  
- Phương pháp thống kê, mô tả.  
- Phương pháp tổng hợp, so sánh.  
- Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.  
6. Những đóng góp của luận văn  
Về lý luận:  
9
Hệ thống hóa lý luận, cơ sở khoa học, khung lý thuyết về ĐGTHCV  
trong các doanh nghiệp. Luận văn sẽ làm rõ các khái niệm, vai trò, chức năng,  
nhiệm vụ, các nhân tố ảnh hưởng và những vướng mắc trong ĐGTHCV hiện  
nay tại doanh nghiệp.  
Về thực tiễn:  
- Đánh giá thực trạng ĐGTHCV, chỉ ra các ưu và nhược điểm còn tồn  
tại trong Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ĐGTHCV tại Công ty  
TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục  
các bảng biểu, luận văn được trình bày gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc trong doanh  
nghiệp.  
Chương 2: Phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công  
ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công  
việc tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam.  
10  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN  
CÔNG VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Khái niệm công việc  
Công việc là tổng hợp các nhiệm vụ, trách nhiệm mà một người hay  
một nhóm người lao động phải đảm nhận trong tổ chức. Công việc chỉ rõ  
những chức năng, quyền hạn của tổ chức mà một người hay nhóm người thực  
hiện. [6, tr.144].  
Công việc là một phần trong hoạt động của nghề. Nghề và công việc  
đều là dạng cụ thể của lao động, Quá trình phân công và hợp tác lao động tạo  
nên các loại hình nghề nghiệp và công việc khác nhau.  
“Công việc là một phần trong toàn bộ hoạt động của nghề”. “Nghề là  
dạng hoàn chỉnh của quá trình lao động, nó đòi hỏi trình độ hiểu biết, kỹ năng  
lao động riêng và do vậy cần có chương trình đào tạo, dạy nghề riêng”. “Cùng  
với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật sản xuất, của phân công và hợp tác  
lao động, ranh giới giữa nghề và công việc không ngừng thay đổi, ngày một  
khó phân biệt hơn” [9, tr.4].  
1.1.2. Khái niệm về thực hiện công việc  
Thực hiện công việc có thể hiểu là quá trình lao động, là tổng thể  
những hành động của con người để hoàn thành một hay nhiều nhiệm vụ nhất  
định.  
“Về mặt vật chất, quá trình lao động là quá trình người lao động sử  
dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm.  
Về mặt xã hội, quá trình thực hiện công việc làm nảy sinh các mối quan hệ  
giữa người với người trong lao động, gọi là quan hệ lao động”. “Các mối  
11  
quan hệ đó làm hình thành tính chất tập thể, tính chất xã hội của lao động [9,  
tr.6].  
1.1.3. Khái niệm đánh giá thực hiện công việc  
“Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức  
về tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với  
các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao  
động” [1, tr.7].  
“Đánh giá kết quả thực hiện công việc (perfomance appraisal hoặc  
performance evaluation) là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể  
hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với kết quả công  
việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc” [2, tr.284].  
“Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức  
tình hình thực hiện công việc của người (nhóm người) lao động trong quan hệ  
so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thỏa thuận về sự đánh giá đó  
với người lao động. Đây thực chất là việc so sánh tình hình thực hiện công  
việc của chính người( nhóm người) lao động so với yêu cầu đề ra của tổ  
chức” [6, tr.211].  
1.2. Vai trò đánh giá thực hiện công việc  
1.2.1. Mục đích của đánh giá thực hiện công việc  
Mục đích đối với tổ chức, tập thể:  
Giúp cho các tập thể lao động biết và hiểu được mức độ, mối tương  
quan trong thực hiện công việc của nhau.  
Giúp cho tập thể lao động nhận biết được những ưu nhược điểm của  
mình, từ đó tìm cách phát huy mặt tốt, biện pháp khắc phục mặt yếu kém.  
Tạo được sự đoàn kết trong tập thể, kích thích, tạo động lực lao động,  
khuyến khích tinh thần thi đua giữa các đơn vị và nâng cao sự phối hợp trong  
công việc, cùng phấn đấu đạt được những kết quả cao trong đánh giá.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 144 trang baolam 23940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_thuc_hien_cong_viec_tai_cong_ty_tnhh_san_p.pdf