Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại tỉnh Bình Thuận

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÂY NHO  
LẤY LÁ X UẤT KHẨU TẠI TỈNH BÌNH THUẬN  
ThS . Trần Thái Hùng, PGS.TS Võ Khắc Trí,  
GS.TS Lê Sâm  
Vi ện Khoa học Thủy lợi m iền Nam  
Tó m t ắt: Nông thôn vùng Duyên hải Nam Trung bộ nói chung và tỉnh Bình Thuận nói  
riêng đã được Chính phủ cùng nhân dân địa phương đồng lòng chung tay góp sức nhằm  
xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là hệ thống hạ tầng cơ sở. Hiện nay, người  
dân tỉnh Bình Thuận đang triển khai mô hình trồng cây nho lấy lá xuất khẩu và kết quả ban  
đầu cho thấy đây là loại cây trồng rất có tiềm năng. Tuy nhiên, việc sản xuất của người  
dân vẫn còn manh mún và chưa có quy hoạch phát triển đồng bộ, hệ thống hạ tầng cơ sở  
thủy lợi phục vụ tưới chưa đảm bảo, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chưa đạt  
được kỳ vọng của người dân và đơn vị thu mua. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa  
học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại  
tỉnh Bình Thuận là rất cần thiết, giúp ổn định và nâng cao đời sống người dân theo tiêu chí  
nông thôn m ới.  
Từ khóa: Cây nho lấy lá; hạ tầngcơ sở thủylợi;giảipháp khoahọc và công n gh ệ;Bình Thuận.  
Summary: Countrysides of the Coastal South Central Vietnam in general and at Binh Thuan  
province in particular have been unanimously join by Government and local people’s hands to  
build and develop the socio-economic, especially basis infrastructure systems. Currently, Binh  
Thuan people is implem enting Grape leaves m odels for export and initial results show that this is  
the potential crop. However, the farmers’ production are still fragm ented and non-synchronous  
developm ent planning, basis infrastructure systems of irrigation have not satisfied water  
requierments, leading to productivity and product quality were not satisfied people's  
expectations as well as purchasing units. Therefore, the Research on solution proposal of  
science and technology of irrigation basic infrastructure for developm ent of export grape leaves  
at Binh Thuan province is necessary to stabilize and im prove people's lives according to the  
criteria of new rurality.  
Key words: Grape leaves; Irrigation basic infrastructure; Scientific and technological  
solution; Binh Thuan.  
*
nhỏ phân phối ở các vùng đồ ng bằng, trung du  
và miền núi phục vụ nhu cầu nước ngày càng  
tăng nh ằm phát t riển kinh tế-xã hội đa mục  
tiêu của tỉnh, trong đó đặc biệt là phát triển  
nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân khu  
vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới của  
Đảng và Nhà nước [1], [2].  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Bình Thuận là m ột trong những vùng ít mưa  
nhất cả nước. Toàn tỉnh có 7 lưu vực sông  
chính và hệ thống các hồ chứa, đập dâng lớn  
Người phản biện: GS.TS Tăng Đức Thắng  
Ngày nhận bài: 31/7/2014  
Ngày thông qua phản b i ện: 29/10/2014  
Ngày duyệt đăng: 05/02/2015  
Trước đây, cây nho được biết đến như một  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
loại cây cho trái ăn tươi hoặc dùng là m rượu. nho lấy lá hiện vẫn chỉ dừng ở cấp độ tự  
Nhưng hiện nay, cây nho còn được t rồng để phát, chưa có giải pháp cụ thể và lâu dài,  
lấy lá ở nhiều n ước trên Thế giới như: Mỹ, điều này đã ảnh hưởng lớn tới việc quy  
Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Autralia, Brazil, Trung hoạch và phát triển cây trồng. Vì vậy, nhiệm  
Quốc, Thái Lan... Ở Vi ệt Nam, Công ty vụ quan trọng hiện nay là cần nghiên cứu v à  
YERGAT FOOD (Mỹ) đã trồng khảo đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ  
nghiệm giống nho lấy lá IAC 572 từ năm về hạ tầng cơ sở thủy lợi phù hợp, các kỹ  
2006 đến nay tại các tỉnh Bình Thuận, Đồng thuật tưới t iết kiệm nước hiệu quả [4], [7] để  
Nai và Lâm Đồng cho kết quả khả quan về trợ giúp đắc lực cho sản xuất nông nghiệp,  
năng suất lá, sản lượng trung bình đạt 7-10 trong đó có cây nho lấy lá.  
tấn/ha.năm (3 vụ mùa). Lá nho sau khi được  
chế biến sẽ được xuất khẩu tới thị trường các  
nước Trung Đông và Châu Âu. Hiện nay,  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Tiếp cận thực t iễn m ột cách toàn diện, kết  
hợp với việc kế thừa có chọn lọc các kết quả  
nghiên cứu khoa học công nghệ hiện đại về  
phát triển hạ tầng cơ sở t hủy lợi (HTCSTL)  
phục vụ sản xuất;  
nhà máy của Công t y YERGAT FOOD tại  
khu công nghiệp Bình Dương sẽ bao tiêu thu  
mua hoàn toàn sản phẩm với giá 2-2, 5  
USD/1kg lá tươi. T uy nhiên, hiện nay mới  
chỉ đáp ứng được m ột phần rất nhỏ so với  
nhu cầu xuất khẩu. Vì v ậy, Công ty  
YERGAT FOOD đã phải nhập khẩu m ột  
lượng lá nho tươi rất lớn từ Thổ Nhĩ Kỳ,  
Brazil và Mỹ về Vi ệt Nam để chế biến và tái  
xuất khẩu. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi  
cộng với tiềm năng nhân lực khá lớn của  
Việt Nam, cây nho lấy lá có thể được trồng  
và khai thác thường xuyên trong năm (... tại  
các nước thuộc Châu Âu và Châu Mỹ chỉ có  
thể thu hoạch tro ng m ột mùa nhất định).  
T rong thời gian t ới, người dân cá c t ỉnh Bình  
Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa -  
Vũng Tàu… sẽ có kế hoạch mở rộng mô  
hình sản xuất loại cây này. Trồng nho lấy lá  
có vốn đầu t ư ban đầu không cao (làm giàn  
đơn giản, giống rẻ) từ 60-65 triệu đồng/ha,  
trong khi cây nho lấy quả từ 120-125 triệu  
đồng/ha. Điều đó cho thấy cây trồng này rất  
có triển vọng, có thể phát triển rộng rãi giúp  
nông dân tăng thêm thu nhập, thoát nghèo và  
nâng cao đời sống.  
-
Tiếp cận các phương pháp, mô hình  
quản lý và phát triển tài nguyên nước.  
Nghiên cứu đề xuất hệ thống HTCSTL khai  
thác sử dụng hiệu quả nguồn nước để phát  
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường  
bền vững;  
-
Ứng dụng các tiến bộ KHCN về vật liệu,  
kết cấu, cây trồng và các phần mềm tính toán  
hiện đại để phục vụ việc phân tích, lựa chọn,  
thiết kế và xây dựng mô hình;  
-
Tiếp cận các thành phần cấu trúc của mô  
hình sử dụng nước: nguồn, vận chuyển, khai  
thác sử dụng. Xây dựng các mô hình trồng  
trọt phù hợp đối với những loại cây trồng có  
giá trị kinh tế cao tại hiện trường. Tính toán  
nhu cầu nước t ưới hợp lý cho cây trồng; ứng  
dụng các phương pháp thu hoạch và công  
nghệ bảo quản sản phẩm;  
-
Quan trắc, t ổng hợp dữ liệu từ thực tiễn  
sản xuất và phân tích trong phòng thí  
nghiệm, xác định mô hình hợp lý làm cơ sở  
nhân rộng phạm vi ứng dụng;  
Qua khảo sát tại địa phương cho thấy thực  
trạng cấp nước t ưới phục vụ phát triển cây  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Xác định lại các chỉtiêu cấp nước  
cho cây trồng  
Giải pháp cấp nước cho cây trồng  
bằng khoa học kỹ thuật hiện đại  
Tàinguyên đất - nước đang bị kh a i t há c  
cạn kiệt, nguồn nước bị ô nhiễm  
THỰC HI ỆN KỸ THUẬT TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC  
LÀ GIẢI PHÁP HỢP LÝ NHẤT  
Đặc điểm kỹ thuật của  
Tổng qua n, khá i niệm, định nghĩa  
KỸ THUẬT  
kỹ thuật tưới tiếtkiệm nước  
TƯỚI NHỎ GIỌT, PHUN MƯA  
Các cơ sở khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu  
chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây nho lấy lá  
Quá trình quy hoạch và thiếtkế mô hình thực nghiêm  
chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây nho lấy lá  
Các điều kiện tự  
nhiên (khí hậu, thổ  
nhưỡng, tài nguyên công trình phục vụ cấp  
đất-nước…)  
Phương pháp và kỹ  
Th i ết kế, xây dựng và  
quản lý khai thác các  
Th e o yê u c ầu sử  
dụng tổng hợp  
nguồn nước và bảo  
vệ môi trường sinh  
thái bền vững  
Nhu cầu phát triển  
kinh tế-xã hội, khai  
thác và sử dụng hợp  
lý nhằm bảo vệ tài  
nguyên đất nước  
Theo nhu cầu cấp  
nước của cây  
trồng  
Theo các điều k iện  
th ời tiết, giới h ạn  
độ ẩm tối ưu  
nước cho cây trồng. Kỹ  
thuật sản xuất nông  
thuật nghiên cứu v à nghiệp và tiêu chuẩn về  
tính toán. chất lượ ng sản phẩm  
Xác định thông số kỹ thuật c ơ bản  
của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước  
Đề xuấtvà lựa chọn m ô hình tưới phù hợp  
của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước  
GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG C ƠSỞ THỦY L ỢI  
PHỤC V Ụ PHÁT TRIỂN CÂY NHO LẤY LÁ  
Hình 1: Sơ đồ logic cách tiếp cận, phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu  
khoảng 930mm. Lượng mưa trung bình khoảng  
III. ĐỀ XUẤT G I ẢI PHÁP KHOA HỌC  
VÀ C ÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG C Ơ SỞ  
TH ỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN C ÂY  
NHO LẤY LÁ XUẤT KH ẨU  
1.500mm/năm, riêngkhuvực Tuy Phongvà Bắc  
Bình chỉ mưa khoảng 600-800mm/năm; mùa  
khô (từ 6-9 tháng) có lượng mưa khoảng 12%  
tổng lượng mưa năm, mùa mưa (t ừ 3-6 tháng)  
chiếm khoảng 88% tổnglượng mưa năm (lượng  
mưa trung bình cả nước 1.960mm/năm).  
3.1 C ơ sở khoa học phục vụ đề xuất giải  
pháp khoa học và công nghệ  
a) Đặc điểm tự nhiên [1], [2]  
Hạn hán xảy rathườngxuyên nên nước t ích t rong  
cáchồ, đập chỉcòn khoảng20-30%, điều này gây  
thiệt hại đáng kể cho sản xuất và đời sống nhân  
dân. Năm 2004, tổngthiệt hại do hạn gây ra trên  
287 tỷđồng, trongđó nôngnghiệpkhoảng264 tỷ.  
Khí hậu Bình Thuận thuộc loại nhiệt đới gió  
mùa, nắng nóng quanh năm. Các số liệu đặc  
trưng chính như sau: Nhiệt độ trung bình năm từ  
260-270C (trung bình của cả nước 210c). Độ ẩm  
không khí trung bình tháng 79% (trung bình của  
cả nước 83%). Số giờ nắng trung bình năm  
2.466 giờ/năm (trung bình của cả nước t ừ 1400-  
3000 giờ/năm). Lượng bốc hơi trung bình năm  
Kết quả phân tích cho thấy mẫu đất ở các tầng  
0-10cm, 10-30cm, 30-50cm chủ yếu là loại đất  
cát pha thịt nên khả năng giữ nước kém.  
Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ bản của đất tại các khu vực trồng cây  
Độ sâu  
(cm)  
k  
(g/cm3)  
0,93  
0,86  
1,06  
1,01  
1,25  
1,19  
Wđr  
(%.k)  
19,8  
13,5  
22,3  
21,3  
28,5  
24,7  
Thành phần hạt  
(%) (<0.01mm)  
Vị trí mẫu đất  
Tỉ trọng  
Hàm Thuận Nam  
Tuy Phong  
Hàm Thuận Nam  
Tuy Phong  
Hàm Thuận Nam  
Tuy Phong  
32,6  
2,61  
0-10  
10-30  
30-50  
29,5  
34,5  
32,5  
33,7  
31,2  
2,62  
2,65  
2,67  
2,58  
2,68  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Bảng 2: Thành phần hạt của đất trồng nho xã Thuận Quý,  
H. Hàm Thuận Nam, Bình Thuận  
Thành phần hạt trên mỗi sàng (%)  
Độ sâu  
TT lấy mẫu  
(cm)  
To  
Trung  
Vừa  
Nhỏ  
Rất nhỏ To  
Nhỏ  
0,01-  
0,005  
1,1  
Hạt sét  
0,05-  
0,01  
5,9  
2-1  
1-0,5  
0,5-0,25 0,25-0,1 0,1-0,05  
<0,005  
1
2
3
10  
20  
30  
0
0
0
4,8  
5,7  
6,8  
63,2  
62,5  
56,7  
18,5  
15,3  
19,5  
3,4  
3,8  
4,9  
3,1  
4,3  
3,9  
7,3  
1,1  
1,5  
6,7  
b) Nguồn nhân lực lao động khu vực nông tỉnh khá dồi dào.  
thôn [1], [2]  
c) Cở sở về khả năng nguồn nước phục vụ  
Dân số trung bình năm 2010 của tỉnh Bình tưới [1], [2], [3]  
Thuận là 1.171.675 người, mật độ dân số 150  
người/km2 phân bố không đều giữa các khu  
vực, số người ở nông thôn là 709.998 người.  
Dân cư phân bố chủ yếu t heo các đồng bằng  
ven sông, ven biển, thuộc các lưu vực sông  
Phan Thiết, sông Lũy, và sông Lòng Sông.  
Khu vực Bắc Bình-Tuy Phong dân cư tập  
trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển. Nguồn  
lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp của  
Toàn tỉnh Bình Thuận có tất cả 276 công trình  
thủy lợi: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống,  
kênh tưới, tiêu... với năng lực thiết kế tưới là:  
53.340ha.  
Năng lực t ưới thiết kế đến năm 2015:  
99.573ha, chiếm 64,2% diện tích đất trồng cây  
hàng năm; Đến năm 2020: 117.523ha, chiếm  
76,0% diện tích đất cây hàng năm;  
Bảng 3: Thông số kỹ thuật các hồ tạo nguồn cấp nước chính phục vụ phát triển KT-XH  
Dung tích (Tr.m3)  
Cao trình (m)  
TT  
Tên hồ  
Địa p h ươ ng  
Ghi chú  
Vtrữ  
Vh i  
Vch ết MNDB T M NDG C MNC  
1
Lòng Sông  
Tuy Phon g  
37,15  
33, 55  
3,6  
+76, 95  
+77, 6  
+54, 0  
Đã XD  
2
3
Sông Lũy  
Bắc Bình  
Bắc Bình  
151,7 8  
45,33  
126, 7 8  
36, 92  
9,3  
+132 ,0  
+74, 7  
+133 , 3  
+78, 2  
+126 ,0  
+67, 5  
Dự kiến XD  
Đã XD  
Cà Giâ y  
8,41  
4
5
Sông Qua o  
Ka Pét  
Hàm Thuận Bắc  
Hàm Thuận Nam  
80, 0  
74, 3  
5,7  
+90, 0  
+91, 0  
+72, 0  
Đã XD  
51,23  
47, 42  
3,81  
+136 ,0  
+137 , 7 7  
+123 ,6  
Dự kiến XD  
6
7
Sông Móng  
Ba Bàu  
Hàm Thuận Nam  
Hàm Thuận Na m  
37,16  
6,94  
34, 16  
6,44  
3,0  
0,5  
+75, 8  
+42, 0  
+78, 3  
+43, 2  
+65, 0  
+37, 5  
Đã XD  
Đã XD  
8
Sông Pha n  
Sông Dinh  
Núi Đất  
Hàm Thuận Nam  
Hàm Tân  
29,48  
58,13  
8,46  
26, 98  
42, 84  
7,40  
2,5  
+74, 2  
+45, 95  
+23, 2  
+76, 9  
+65, 0  
+40, 0  
+17, 0  
Dự kiến XD  
Đang XD  
Đã XD  
9
3
15, 29  
1,06  
+48, 4 4  
+24, 0 5  
10  
Thị xã La Gi  
Nguồn: Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Thuận  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
d) Đặc điểm canh tác cây nho lấy lá  
các trụ đỡ (bằng gỗ hoặc bê tông) phần chân  
trụ chôn sâu 0,5m, phần trên mặt đất cao 1,7m,  
khoảng cách giữa các trụ từ 6-8m. Căng dây  
thép dọc theo các trụ đỡ làm giàn giúp nho leo  
- Cây nho lấy lá có thân dây mềm, leo giàn  
và phát triển nhanh, có thể trồng và thu hoạch  
quanh năm . Cây thích nghi với tất cả các loại  
đất như đất cát pha sét, thịt pha cát, đất ít sỏi  
đá, đất đồi dốc... có khả năng thoát được nước  
bám và phát triển, khoảng cách giữa các dây  
t heo chiều cao là 35cm.  
tốt trong mùa mưa và đủ nước tưới trong mùa - Tạo tán cây: Sau khi trồng được 15-20  
khô. Đất cát pha sét hoặc cát pha thịt sẽ phù ngày, ngọn nho mới bắt đầu phát triển và chồi  
hợp hơn do tơi xốp, tuy nhiên phải chú ý tới nách các lá bắt đầu xuất hiện. Chọn 4-6 chồi  
việc t ưới nước hợp lý đảm bảo cho cây trồng nách khỏe m ạnh cột các cành vào các dây thép  
sinh trưởng và phát triển tốt.  
theo hình rẻ quạt để tạo hệ thống tán thẳng  
đứng và để giữ lại làm cành lấy lá sau này.  
- Nhân giống nho có 3 cách: cắm cành, chiết  
và ghép. Khoảng cách trồng: hàng cách hàng - Bón phân: Mỗi vụ nho (từ khi cắt gốc chừa  
từ 2,0–2,5m; cây cách cây từ 1,0-1,5 m tùy vào lại 2-3 mắt trên t hân chính cho đến khi thu  
độ màu mỡ của đất. Mật độ thay đổi từ 2.660– hoạch xong lá) là 4 tháng sẽ bón phân 8 lần,  
5.000 cây/ha. Để cây trồng phát triển tốt thì chu kỳ khoảng 15 ngày/lần. Lượng phân bón  
người dân nên áp dụng theo gợi ý: những khu như sau: 15g NPK (20-20-15)/gốc/1 lần tương  
vực có tiết trời giá rét, sương muối (miền Bắc đương 50kg/ha/1 lần, sau mỗi lần bón phân  
và miền Trung) nên trồng cây vào mùa Xuân tưới đẫm nước cho phân hòa tan.  
hoặc Hạ; Tại những nơi có 2 mùa mưa và khô  
(miền Nam) nên trồngcây vào mùa mưa.  
- Phòng trừ sâu bệnh: Để đảm bảo sản  
phẩm lá nho an toàn cho sức khỏe con  
- Làm đất: Cày 2 lần bằng cày phá lầm đố i người nên lưu ý chỉ dùng các loại t huốc  
với đất mới và cày bằng loại cày 5 chảo cho sinh học không độ c hại.  
đất đã canh tác. Nếu đất bị chua có độ pH <  
- Thu hoạch: Sau khi xuống giống khoảng 4  
5,5 nên bón vôi bột từ 750–1.500 kg/ha, rải  
tháng có thể thu hoạch lứa đầu t iên và th eo  
đều trên mặt đất trước khi cày đất. Thiết kế  
đúng chu kỳ khoảng 20 ngày hái lá một lần.  
hàng theo hướng Đông Tây trên đất tương đố i  
Kích thước lá nho khi thu hoạch nhỏ nhất  
bằng phẳng và theo đường đồng mức t rên đất  
13cm, lớn nhất 18-20cm. Vào thời điểm lá tốt  
dốc. Đào hàng nho kích thước t ối t hiểu (rộngx  
và đạt kích thước cho phép, có thể cứ 5-7 ngày  
sâu) là 0,7x0,7(m) và trộn phân bón lót (phân  
thu 1 lần tùy theo số lượng lá trưởng thành và  
chuồng hoai 10kg + 50g NPK (20-20-15)/1  
nguồn công lao động...  
cây) đều với đất trong hàng nho. Công việc  
- Tưới cây bằng cách làm rãnh dọc t heo hàng  
cây hay kéo đường ống dây dẫn đến tưới từng  
gốc nho (tưới cổ truyền) hoặc dùng hệ thống  
tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa (tưới tiết kiệm  
nước) tùy thuộc vào khả năng đầu tư và nguồn  
nước tưới. Căn cứ vào mùa vụ và độ ẩm trong  
đất để tưới nước cho cây nho. Vào mùa mưa  
lượng nước tưới chỉ bằng 1/2 so với mùa khô.  
Chu kỳ tưới phổ biến từ 2-4 ngày/lần để đảm  
bảo duy trì độ ẩm tối ưu trong đất từ 60-75%  
độ ẩm tối đa đồng ruộng. Sau khi bón phân  
này hoàn tất trước khi trồng ít nhất 20 ngày.  
- Cách trồng cây: Đào hố kích thước t ối t hiểu  
(dài x rộng x sâu) là 0,4x0,4x0,6(m). Đặt cây  
nho vào hố và lấp đất, nén chặt vừa đất bằng  
với mặt đất ban đầu xung quanh gốc cây, sau  
đó tưới nước để đảm bảo độ ẩm cho cây.  
- Làm giàn: Mỗi cây nho cắm 1 cây chống  
cao 0,5m, sâu 0,3m, cách gốc cây 0,1m và  
dùng dây nylon buộc cây nho cố định để tránh  
bị gió làm ngã hay gãy đổ. Dọc hàng cây dựng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
phải t ưới nước đủ đảm bảo duy trì độ ẩm 10-3: Hệ số chuyển đổi đơn vị (khi ETo lấy  
thường xuyên trong đất để hòa tan phân giúp đơn vị mm);  
rễ cây hấp thụ chất dinh dưỡng. Trước khi thu  
3.2 Đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ  
hoạch lá nên tưới đủ nước cho cây để lá tươi  
về HTCSTL phục vụ phát triển cây nho lấy lá  
và xanh mướt. Mức nước t ưới trung bình 1 vụ  
xuất khẩu tại vùng đất cát Bình Thuận.  
4 tháng mùa khô từ 1.200-1.500m3/ha đố i với  
tưới cổ truyền, từ 600-800m3/ha đối với kỹ  
a) Giải pháp KH&CN về tạo nguồn nước tưới  
thuật tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho khu vực  
tỉnh Bình Thuận.[5]  
- Nguồn nước từ các công trình thủy lợi  
đầu mối  
e) Tính toán nhu cầu n ước tưới cho cây nho  
lấy lá [6]  
Xây dựng, duy tu bảo dưỡng hệ thống các hồ,  
đập: Sông Quao, Cà Giây, Lòng Sông, Sông  
Dinh, Sông Móng, Ca Pét, Sông Lũy, Phan  
Dũng, Cà Tót…, đập dâng Ba Bàu, Sông Phan,  
Đồng Mới... tạo nguồn từ nước mưa, dòng  
chảy mặt và dòng nước ngầm tại chỗ.  
Nhu cầu nước tưới cho cây trồng được t ính  
toán theo phương pháp Penm an:  
Bốc thoát hơi nước mặt ruộng được tính toán  
như sau:  
- Nguồn nước tại chỗ đảm bảo đáp ứng yêu  
cầu tưới  
ET ETpan* Kpan (mm)  
(1)  
Bốc thoát hơi nước mặt lá được tính toán vào  
thời điểm cực đại:  
Tại các khu vực gần các đồi cát, nguồn nước  
tại chỗ là các kênh, hồ thu nước rỉ, nước ngầm  
tầng nông từ các đồi cát, ứng dụng vải địa kỹ  
thuật, Gabion để chống thấm và sạt lở cát.  
Khảo sát tại các địa phương cho thấy, diện tích  
hồ khoảng 4.000-5.000m2, khoảng cách giữa  
các hồ là 1000m/cái là phù hợp; loại hồ 500-  
1.000m2 bố trí cách nhau từ 500-700m/cái…  
riêng hộ gia đình chỉ nên xây dựng ao trữ nước  
diện tích khoảng 400-500m2. Độ sâu những hồ  
ao này tùy thuộc vào tầng đất cát và mực nước  
ngầm. Xây dựng các bể chứa nổi để trữ nước  
mưa tại chỗ sử dụng trong mùa khô. Xây dựng  
các tuyến đê ngầm ven biển, ngăn chặn dòng  
ngầm chảy ra biển và chống xâm nhập mặn.  
S
(mm)  
) *ET  
(2)  
ETo (0.1  
100  
Nhu cầu n ước tính toán cho cây:  
I = Kc * ETo (mm)  
(3)  
Tổng lượng nước cần tưới cho khu vực trồng  
cây:  
W =10-3* (I – P)* F (m 3)  
(4)  
Trong đó:  
ETpan: Bốc thoát hơi nước hàng ngày quan  
trắc trên thiết bị đo đạc (mm );  
Kpan: Hệ số bốc thoát hơi nước P enm an của  
khu vực t rồng trọt;  
Đối với khu vực gò đồi, xây dựng các bể chứa  
trên đỉnh đồi hoặc sườn đồi để trữ nước trong  
mùa mưa. Ngoài ra dùng các giải pháp đắp đập  
dâng nhỏ tại các khe suối tạo thành những ao,  
hồ để nâng cao mực nước tưới tự chảy, đồ ng  
thời bổ sung nước vào trong đất giúp cây trồng  
phát triển.  
S: T ỷ lệ hình chiếu thẳng đứng của tán lá cây  
trên mặt đất tại t hời điểm cực đại (%);  
Kc: Hệ số nhu cầu nước t heo từng giai đoạn  
sinh trưởng của cây;  
P:  
Lượng mưa hữu ích đo đạc t ại hiện  
- Nguồn nước chuyển từ nơi khác tới  
trường trong chu kỳ tưới (mm);  
F: Diện tích khu vực cần tưới (m2);  
Đề xuất giải pháp KH&CN chuyển nước t ừ  
nơi khác tới khu vực trồng cây. Việc chuyển  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
nước này thường là tự chảy bằng hệ thống địa kỹ thuật chống thấm, kênh nhựa đúc sẵn.  
kênh hở hoặc đường ống về chứa vào các ao Dạng đường ống nên dùng ống nhựa HDPE,  
hồ nhỏ. Để tránh thất thoát nước trong quá hạn chế sử dụng ống thép hoặc bêtông do vận  
trình chuyển, các kênh cần được lát BT CT , vải chuyển và bảo quản khó khăn, dễ hư hỏng.  
2R  
100  
10 0  
10 0  
(b) Dạng hình thang m ái dốc  
tròn  
(c) Dạng nửa hình  
(a) Dạng hình thang  
Hình 2: Mặt cắt ngang kênh bằng BTCT (Đơn vị: cm )  
b) Giải pháp KH&CN về khai thác nguồn hoạch phát triển kinh tế-xã hội của từng tiểu  
nước phục vụ tưới  
vùng trong tỉnh. Thành phần, cấu trúc, quy  
mô mô hình khai thác dựa theo sơ đồ nguyên  
tắc sau:  
Các giải pháp khai thác được đề xuất dựa  
vào đặc điểm tự nhiên, nguồn nước và kế  
HỆ THỐNG  
VẬN CHUYỂN  
ĐỐI TƯỢNG  
DÙNG NƯỚC  
KHAI THÁC  
NG UỒN  
- Nguồn nước: phải bảo đảm bền vững, ổn hoá, đố i với hệ thống tưới cần thiết phải hướng  
tới m ô hình PIM .  
định trong quá trình khai thác.  
Đối với vùng gò đồi và trung du, đề xuất giải  
pháp khai thác bằng bơm động lực và vận  
chuyển bằng đường ống HDPE. Đối với vùng  
đồng bằng ven biển, dạng khai thác chủ yếu là  
tưới tự chảy từ các ao hồ, đập dâng phía trên  
cao. Ngoài ra còn có các giải pháp khai thác  
nguồn nước khác như trạm bơm chạy bằng  
điện, xăng dầu, t rạm bơm sức nước, trạm bơm  
nước va hoặc thủy luân là các loại máy bơm tự  
- Kha i thác: ưu tiên giải pháp khai thác tự  
chảy, bơm nước va, bơm thuỷ luân và các  
dạng thiết bị khai thác cải tiến, hiện đại, tiết  
kiệm năng lượng.  
- Vận chuyển: phải đảm bảo tổn thất nước ít  
nhất, kiểm soát lượng nước tốt nhất và vận  
hành thuận lợi nhất.  
- Đối tượng dùng nước: phải sử dụng tiết  
kiệm nước và tuân thủ luật tài nguyên nước, động lợi dụng dòng chảy, dốc nước để chuyển  
động năng thành thế năng đưa nước lên cao.  
bảo vệ môi trường; tham gia trong phạm vi  
nào đó cùng nhà quản lý khai thác công trình  
đáp ứng đúng yêu cầu của mình (dạng PIM).  
c) Giải pháp KH&CN về chuyển nước lưu  
vực: để cân bằng các nguồn cấp nước toàn tỉnh  
và phục vụ phát triển đa m ục tiêu, trong đó có  
- Quản lý, khai thác: Cần thiết tổ chức tốt  
đội ngũ cán bộ làm công tác này. Tăng cường sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2020 được  
UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt [2] như sau:  
trang thiết bị theo hướng hiện đại hoá, t ự động  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
7
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
(1) Tuyến kênh từ hồ Cà Giây –kênh Cây Cà: Pét–hồ Sông Móng: Dài: 2,3km. Nhiệm vụ bổ  
Dài 44km. Nhiệm vụ cung cấp nước t ưới cho sung nước về hồ Sông Móng, sau đó chuyển  
1.200-2.000ha khu vực Cây Cà, xã Phong Phú, nước về hồ Tà Mon và hồ Đu Đủ.  
huyện Tuy Phong và 400ha khu vực các xã Bình  
An, Phan Điền và Phan Hòa, huyện Bắc Bình.  
Dinh – hồ Sông Phan - hồ Tà Mon – hồ Tân  
(5) Tuyến công trình từ hồ Lâm trường Sông  
(2) Kênh tiếp nước Đá Bạc thượng–Vĩnh Tân, Lập: Dài 40,14km. Cấp nước sinh hoạt  
huyện Tuy Phong: Dài: 17km. Nhiệm vụ lấy nước 7.915m3/ngày đêm và phục vụ tưới 3vụ/năm  
từ hồ Đá Bạc t hượng bổ sun g ch o h ồSuối Chùa…;  
và chăn nuôi gia súc, gia cầm cho lưu vực  
Sông Phan (4.250ha); phục vụ nước sinh hoạt  
2.490m3/ngày đêm tại xã Tân lập và Thị trấn  
Thuận Nam , huyện Hàm Thuận Nam.  
(3) Tuyến công trình chuyển nước từ hồ La  
Ngà 3–hồ Ka Pét: Dài: 4,7km. Nhiệm vụ bổ  
sung nước cho hồ Ka P ét , sau đó chuyển  
xuống hồ Sông Móng và đập Ba Bàu để cung (6) Tuyến công trình Đu Đủ – Tân Thành: Dài  
cấp nước cho các ngành thuộc Nam TP. Phan 19,7km. Cấp nước từ hồ Sông Móng phục vụ  
Thiết và huyện Hàm Thuận Nam .  
sinh hoạt, trồng trọt và chăn nuôi... cho  
1.000ha khu vực Hàm Minh và Tân Thành.  
(4) Tuyến công trình chuyển nước từ hồ Ka  
Hình 3: Hồ Cà Giây tạo nguồn và kênh cấp nước tưới huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận  
và cây nho lấy lá nói riêng thường dùng  
phương pháp tưới truyền thống, tuy nhiên hiệu  
quả mang lại không cao và rất lãng phí nước.  
Để nâng cao năng suất và chất lượng sản  
phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao thì rất cần  
thiết phải áp dụng các giải pháp KH&CN về  
kỹ thuật tưới t iết kiệm nước: tưới nhỏ giọt,  
tưới phun m ưa có giám sát động thái ẩm của  
đất trong quá trình canh tác.  
Trường hợp trang trại có được nguồn kinh phí  
dồi dào để đầu t ư hệ thống tưới tiết kiệm nước  
thì nên lắp đặt đồ ng thời 2 loại thiết bị tưới  
nhỏ giọt và phun mưa hoặc phun sương. T ác  
dụng của hệ thống này là: tưới nhỏ giọt cấp  
nước cho bộ rễ giúp nuôi cây phát triển, tưới  
phun m ưa/phun sương để cải tạo vi khí hậu,  
Hình 4: Bản đồ các tuyến công trình nối m ạng  
hệ thống thủy lợi tỉnh Bình Thuận [2]  
d) Giải pháp KH&CN về kỹ thuật tưới  
Trước đây, các trang trại trồng nho nói chung  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
rửa trôi bụi và chất bẩn trên lá, giúp lá phát đảm bảo đủ độ ẩm cho toàn bộ bộ rễ cây hút  
triển tốt đạt kích thước và trọng lượng cao khi nước để phát triển tốt.  
thu hoạch. Điều này rất hữu ích đố i với những  
Đối với khu vực có nguồn nước mặt dồi dào  
vùng có nhiều cát bụi, sương muối và đã được  
thì khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước  
chứng minh qua thực tiễn.  
mặt để tưới, không phải khoan giếng.  
e) Đề xuất cấu trúc mô hình tưới tiết kiệm  
nước hợp lý  
Qua kết quả điều tra, khảo sát thực địa là mô từ 50-100m3 để chứa nước và t ưới chủ động.  
Đối với khu vực không có nguồn nước mặt thì  
phải khoan giếng và xây dựng hồ chứa dungtích  
hình sản xuất thực tế cho thấy, khi trang trại áp  
Hệ thống tưới phải lắp đặt đồ ng bộ: m áy bơm,  
dụng kỹ thuật tưới hiện đại tiết kiệm nước cho  
bộ lọc cặn trong nước, bộ châm hút phân tự  
cây nho lấy lá, rễ nho phát triển tập trung lên  
động (khuyến khích sử dụng), đồ ng hồ đo áp  
sát bề mặt đất (lớp đất 0-20cm), vì vậy không  
lực và đo dung tích nước để kiểm soát áp lực  
nên tưới trong thời gian dài gây lãng phí nước,  
nước và lượng nước m ỗi lần tưới. Các trang  
chỉ cần tưới trong thời gian khoảng 30 phút  
trại có thể trang bị thêm thiết bị đo độ ẩm đất,  
đối với tưới nhỏ giọt, chu kỳ tưới 2 ngày/lần là  
đo bốc thoát hơi nước m ặt thoáng… [8]  
500m  
Van xả nhánh  
100m  
Van điều khiển nhánh  
tướ i phun mưa  
Van điều khiển nhánh  
tưới nhỏ giọt  
Bộ xử lý trung tâm  
(bao gồm c ả máy bơm)  
Đồng hồ đo nước t oà n hệ thống  
Vòi phun mưa  
Van xả chính  
Hình 5: Đề xuất sơ đồ mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá  
Hình 6: Vườn ươm giống và ruộng trồng nho lấy lá vào thời điểm thu hoạch  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
9
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hình 7: Thiết lập hệ thống tưới của mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá  
IV. KẾT LU ẬN VÀ KIẾN NG HỊ  
4.1. Kết luận  
lại hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống người  
nông dân. Việc đề xuất các giải pháp khoa học  
và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi đồ ng  
bộ từ cấp vĩ mô (tạo nguồn và phân bổ nước)  
tới cấp vi mô (cấp nước mặt ruộng) phục vụ  
phát triển cây nho lấy lá và kinh tế nông thôn  
sẽ góp phần xây dựng Nông thôn mới cấp xã  
phù hợp với tỉnh Bình Thuận và vùng Duyên  
hải Nam T rung bộ theo đún g ch ủ trương của  
Đảng và Nhà nước.  
Qua thực tiễn sản xuất cho thấy, giải pháp cơ  
sở hạ tầng thủy lợi đối với cây nho lấy lá cũng  
giống như cây nho lấy quả và cây Thanh long  
đang trồng phổ biến tại tỉnh Bình Thuận. Khi  
nguồn cấp nước ổn định với hệ thống tưới tiết  
kiệm nước được đầu tư (tưới nhỏ giọt, phun  
mưa hoặc phun sương có thời gian sử dụng  
trong vòng 5 - 6 năm), vốn đầu tư ban đầu tăng  
thêm từ 45-50 triệu đồng/ha, năng suất sản  
phẩm sẽ tăng từ 1,3 - 1,4 lần/năm. Với giá  
thành thu mua sản phẩm như hiện nay thì  
người dân trồng giống cây này sẽ có thu nhập  
đảm bảo cuộc sống.  
4.2. Kiến nghị  
Đề nghị Chính phủ và Chương trình Khoa học  
Công nghệ phục vụ xây dựng Nông thôn mới  
hỗ trợ kinh phí:  
(1)Đầu t ư hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ cấp  
nước tưới, hướng dẫn kỹ thuật canh tác giúp  
người dân xóa đói giảm nghèo và dần dần làm  
giàu t rên chính quê hương mình.  
Hiện nay, cây nho lấy lá đang được người dân  
quan tâm phát triển. Do đặc điểm sinh lý của  
cây phù hợp với điều k iện tự nhiên tại Việt  
Nam, nên qua quá trình trồng thử nghiệm tại  
tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai và Lâm Đồng thì  
đây là cây trồng có tiềm năng phát triển mang  
(2) Có những chính sách khuyến nông phù  
hợp, hỗ trợ về vay vốn trong thời gian ban đầu  
10  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
để giúp người dân giải quyết được khó khăn nước quy mô nhỏ hiệu quả để từ đó chuyển giao  
trước mắt và an tâm sản xuất lâu dài;  
cho người dân áp dụng trên quy mô lớn tại tỉnh  
Bình Thuận và vùng Duyên hải Nam Trung bộ.  
(3) Xây dựng những mô hình tưới tiết kiệm  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Văn Lân, Trần Thái Hùng và cs. Nghiên cứu tính toán cân bằng nước và đề xuất  
giải pháp cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2003-2005.  
[2] Trần Thái Hùng và cs. Quy hoạch nối m ạng các hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bình  
Thuận. 2009-2010.  
[3] Chi cục T hủy lợi Bình Thuận. Đề án phát triển thủy lợi tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010 -  
2020. 2010.  
[4] Lê Sâm – Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước - NXB Nông nghiệp. 2002.  
[5] Hà Học Ngô - Chế độ tưới nước cho cây trồng - NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1977.  
[6] Giáo trình Thủy nông – Tập 1. Đại học Thủy lợi. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 2000.  
[7] NETAFIM. Irrigation System and Low Volume Irrigation System s. Israel. 1994.  
[8] Richard H.Cuerca. Irrigation System Design An Engineering Approach. New Jersey  
07632. 1989.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015  
11  
pdf 11 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 17120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_de_xuat_giai_phap_khoa_hoc_va_cong_nghe_ve_ha_tan.pdf