Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại tỉnh Bình Thuận
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÂY NHO
LẤY LÁ X UẤT KHẨU TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
ThS . Trần Thái Hùng, PGS.TS Võ Khắc Trí,
GS.TS Lê Sâm
Vi ện Khoa học Thủy lợi m iền Nam
Tó m t ắt: Nông thôn vùng Duyên hải Nam Trung bộ nói chung và tỉnh Bình Thuận nói
riêng đã được Chính phủ cùng nhân dân địa phương đồng lòng chung tay góp sức nhằm
xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là hệ thống hạ tầng cơ sở. Hiện nay, người
dân tỉnh Bình Thuận đang triển khai mô hình trồng cây nho lấy lá xuất khẩu và kết quả ban
đầu cho thấy đây là loại cây trồng rất có tiềm năng. Tuy nhiên, việc sản xuất của người
dân vẫn còn manh mún và chưa có quy hoạch phát triển đồng bộ, hệ thống hạ tầng cơ sở
thủy lợi phục vụ tưới chưa đảm bảo, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chưa đạt
được kỳ vọng của người dân và đơn vị thu mua. Vì vậy, nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa
học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại
tỉnh Bình Thuận là rất cần thiết, giúp ổn định và nâng cao đời sống người dân theo tiêu chí
nông thôn m ới.
Từ khóa: Cây nho lấy lá; hạ tầngcơ sở thủylợi;giảipháp khoahọc và công n gh ệ;Bình Thuận.
Summary: Countrysides of the Coastal South Central Vietnam in general and at Binh Thuan
province in particular have been unanimously join by Government and local people’s hands to
build and develop the socio-economic, especially basis infrastructure systems. Currently, Binh
Thuan people is implem enting Grape leaves m odels for export and initial results show that this is
the potential crop. However, the farmers’ production are still fragm ented and non-synchronous
developm ent planning, basis infrastructure systems of irrigation have not satisfied water
requierments, leading to productivity and product quality were not satisfied people's
expectations as well as purchasing units. Therefore, the Research on solution proposal of
science and technology of irrigation basic infrastructure for developm ent of export grape leaves
at Binh Thuan province is necessary to stabilize and im prove people's lives according to the
criteria of new rurality.
Key words: Grape leaves; Irrigation basic infrastructure; Scientific and technological
solution; Binh Thuan.
*
nhỏ phân phối ở các vùng đồ ng bằng, trung du
và miền núi phục vụ nhu cầu nước ngày càng
tăng nh ằm phát t riển kinh tế-xã hội đa mục
tiêu của tỉnh, trong đó đặc biệt là phát triển
nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân khu
vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới của
Đảng và Nhà nước [1], [2].
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Thuận là m ột trong những vùng ít mưa
nhất cả nước. Toàn tỉnh có 7 lưu vực sông
chính và hệ thống các hồ chứa, đập dâng lớn
Người phản biện: GS.TS Tăng Đức Thắng
Ngày nhận bài: 31/7/2014
Ngày thông qua phản b i ện: 29/10/2014
Ngày duyệt đăng: 05/02/2015
Trước đây, cây nho được biết đến như một
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
1
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
loại cây cho trái ăn tươi hoặc dùng là m rượu. nho lấy lá hiện vẫn chỉ dừng ở cấp độ tự
Nhưng hiện nay, cây nho còn được t rồng để phát, chưa có giải pháp cụ thể và lâu dài,
lấy lá ở nhiều n ước trên Thế giới như: Mỹ, điều này đã ảnh hưởng lớn tới việc quy
Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Autralia, Brazil, Trung hoạch và phát triển cây trồng. Vì vậy, nhiệm
Quốc, Thái Lan... Ở Vi ệt Nam, Công ty vụ quan trọng hiện nay là cần nghiên cứu v à
YERGAT FOOD (Mỹ) đã trồng khảo đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ
nghiệm giống nho lấy lá IAC 572 từ năm về hạ tầng cơ sở thủy lợi phù hợp, các kỹ
2006 đến nay tại các tỉnh Bình Thuận, Đồng thuật tưới t iết kiệm nước hiệu quả [4], [7] để
Nai và Lâm Đồng cho kết quả khả quan về trợ giúp đắc lực cho sản xuất nông nghiệp,
năng suất lá, sản lượng trung bình đạt 7-10 trong đó có cây nho lấy lá.
tấn/ha.năm (3 vụ mùa). Lá nho sau khi được
chế biến sẽ được xuất khẩu tới thị trường các
nước Trung Đông và Châu Âu. Hiện nay,
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tiếp cận thực t iễn m ột cách toàn diện, kết
hợp với việc kế thừa có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu khoa học công nghệ hiện đại về
phát triển hạ tầng cơ sở t hủy lợi (HTCSTL)
phục vụ sản xuất;
nhà máy của Công t y YERGAT FOOD tại
khu công nghiệp Bình Dương sẽ bao tiêu thu
mua hoàn toàn sản phẩm với giá 2-2, 5
USD/1kg lá tươi. T uy nhiên, hiện nay mới
chỉ đáp ứng được m ột phần rất nhỏ so với
nhu cầu xuất khẩu. Vì v ậy, Công ty
YERGAT FOOD đã phải nhập khẩu m ột
lượng lá nho tươi rất lớn từ Thổ Nhĩ Kỳ,
Brazil và Mỹ về Vi ệt Nam để chế biến và tái
xuất khẩu. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi
cộng với tiềm năng nhân lực khá lớn của
Việt Nam, cây nho lấy lá có thể được trồng
và khai thác thường xuyên trong năm (... tại
các nước thuộc Châu Âu và Châu Mỹ chỉ có
thể thu hoạch tro ng m ột mùa nhất định).
T rong thời gian t ới, người dân cá c t ỉnh Bình
Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa -
Vũng Tàu… sẽ có kế hoạch mở rộng mô
hình sản xuất loại cây này. Trồng nho lấy lá
có vốn đầu t ư ban đầu không cao (làm giàn
đơn giản, giống rẻ) từ 60-65 triệu đồng/ha,
trong khi cây nho lấy quả từ 120-125 triệu
đồng/ha. Điều đó cho thấy cây trồng này rất
có triển vọng, có thể phát triển rộng rãi giúp
nông dân tăng thêm thu nhập, thoát nghèo và
nâng cao đời sống.
-
Tiếp cận các phương pháp, mô hình
quản lý và phát triển tài nguyên nước.
Nghiên cứu đề xuất hệ thống HTCSTL khai
thác sử dụng hiệu quả nguồn nước để phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
bền vững;
-
Ứng dụng các tiến bộ KHCN về vật liệu,
kết cấu, cây trồng và các phần mềm tính toán
hiện đại để phục vụ việc phân tích, lựa chọn,
thiết kế và xây dựng mô hình;
-
Tiếp cận các thành phần cấu trúc của mô
hình sử dụng nước: nguồn, vận chuyển, khai
thác sử dụng. Xây dựng các mô hình trồng
trọt phù hợp đối với những loại cây trồng có
giá trị kinh tế cao tại hiện trường. Tính toán
nhu cầu nước t ưới hợp lý cho cây trồng; ứng
dụng các phương pháp thu hoạch và công
nghệ bảo quản sản phẩm;
-
Quan trắc, t ổng hợp dữ liệu từ thực tiễn
sản xuất và phân tích trong phòng thí
nghiệm, xác định mô hình hợp lý làm cơ sở
nhân rộng phạm vi ứng dụng;
Qua khảo sát tại địa phương cho thấy thực
trạng cấp nước t ưới phục vụ phát triển cây
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Xác định lại các chỉtiêu cấp nước
cho cây trồng
Giải pháp cấp nước cho cây trồng
bằng khoa học kỹ thuật hiện đại
Tàinguyên đất - nước đang bị kh a i t há c
cạn kiệt, nguồn nước bị ô nhiễm
THỰC HI ỆN KỸ THUẬT TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC
LÀ GIẢI PHÁP HỢP LÝ NHẤT
Đặc điểm kỹ thuật của
Tổng qua n, khá i niệm, định nghĩa
KỸ THUẬT
kỹ thuật tưới tiếtkiệm nước
TƯỚI NHỎ GIỌT, PHUN MƯA
Các cơ sở khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu
chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây nho lấy lá
Quá trình quy hoạch và thiếtkế mô hình thực nghiêm
chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây nho lấy lá
Các điều kiện tự
nhiên (khí hậu, thổ
nhưỡng, tài nguyên công trình phục vụ cấp
đất-nước…)
Phương pháp và kỹ
Th i ết kế, xây dựng và
quản lý khai thác các
Th e o yê u c ầu sử
dụng tổng hợp
nguồn nước và bảo
vệ môi trường sinh
thái bền vững
Nhu cầu phát triển
kinh tế-xã hội, khai
thác và sử dụng hợp
lý nhằm bảo vệ tài
nguyên đất nước
Theo nhu cầu cấp
nước của cây
trồng
Theo các điều k iện
th ời tiết, giới h ạn
độ ẩm tối ưu
nước cho cây trồng. Kỹ
thuật sản xuất nông
thuật nghiên cứu v à nghiệp và tiêu chuẩn về
tính toán. chất lượ ng sản phẩm
Xác định thông số kỹ thuật c ơ bản
của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước
Đề xuấtvà lựa chọn m ô hình tưới phù hợp
của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước
GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG C ƠSỞ THỦY L ỢI
PHỤC V Ụ PHÁT TRIỂN CÂY NHO LẤY LÁ
Hình 1: Sơ đồ logic cách tiếp cận, phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu
khoảng 930mm. Lượng mưa trung bình khoảng
III. ĐỀ XUẤT G I ẢI PHÁP KHOA HỌC
VÀ C ÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG C Ơ SỞ
TH ỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN C ÂY
NHO LẤY LÁ XUẤT KH ẨU
1.500mm/năm, riêngkhuvực Tuy Phongvà Bắc
Bình chỉ mưa khoảng 600-800mm/năm; mùa
khô (từ 6-9 tháng) có lượng mưa khoảng 12%
tổng lượng mưa năm, mùa mưa (t ừ 3-6 tháng)
chiếm khoảng 88% tổnglượng mưa năm (lượng
mưa trung bình cả nước 1.960mm/năm).
3.1 C ơ sở khoa học phục vụ đề xuất giải
pháp khoa học và công nghệ
a) Đặc điểm tự nhiên [1], [2]
Hạn hán xảy rathườngxuyên nên nước t ích t rong
cáchồ, đập chỉcòn khoảng20-30%, điều này gây
thiệt hại đáng kể cho sản xuất và đời sống nhân
dân. Năm 2004, tổngthiệt hại do hạn gây ra trên
287 tỷđồng, trongđó nôngnghiệpkhoảng264 tỷ.
Khí hậu Bình Thuận thuộc loại nhiệt đới gió
mùa, nắng nóng quanh năm. Các số liệu đặc
trưng chính như sau: Nhiệt độ trung bình năm từ
260-270C (trung bình của cả nước 210c). Độ ẩm
không khí trung bình tháng 79% (trung bình của
cả nước 83%). Số giờ nắng trung bình năm
2.466 giờ/năm (trung bình của cả nước t ừ 1400-
3000 giờ/năm). Lượng bốc hơi trung bình năm
Kết quả phân tích cho thấy mẫu đất ở các tầng
0-10cm, 10-30cm, 30-50cm chủ yếu là loại đất
cát pha thịt nên khả năng giữ nước kém.
Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ bản của đất tại các khu vực trồng cây
Độ sâu
(cm)
k
(g/cm3)
0,93
0,86
1,06
1,01
1,25
1,19
Wđr
(%.k)
19,8
13,5
22,3
21,3
28,5
24,7
Thành phần hạt
(%) (<0.01mm)
Vị trí mẫu đất
Tỉ trọng
Hàm Thuận Nam
Tuy Phong
Hàm Thuận Nam
Tuy Phong
Hàm Thuận Nam
Tuy Phong
32,6
2,61
0-10
10-30
30-50
29,5
34,5
32,5
33,7
31,2
2,62
2,65
2,67
2,58
2,68
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
3
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Bảng 2: Thành phần hạt của đất trồng nho xã Thuận Quý,
H. Hàm Thuận Nam, Bình Thuận
Thành phần hạt trên mỗi sàng (%)
Độ sâu
TT lấy mẫu
(cm)
To
Trung
Vừa
Nhỏ
Rất nhỏ To
Nhỏ
0,01-
0,005
1,1
Hạt sét
0,05-
0,01
5,9
2-1
1-0,5
0,5-0,25 0,25-0,1 0,1-0,05
<0,005
1
2
3
10
20
30
0
0
0
4,8
5,7
6,8
63,2
62,5
56,7
18,5
15,3
19,5
3,4
3,8
4,9
3,1
4,3
3,9
7,3
1,1
1,5
6,7
b) Nguồn nhân lực lao động khu vực nông tỉnh khá dồi dào.
thôn [1], [2]
c) Cở sở về khả năng nguồn nước phục vụ
Dân số trung bình năm 2010 của tỉnh Bình tưới [1], [2], [3]
Thuận là 1.171.675 người, mật độ dân số 150
người/km2 phân bố không đều giữa các khu
vực, số người ở nông thôn là 709.998 người.
Dân cư phân bố chủ yếu t heo các đồng bằng
ven sông, ven biển, thuộc các lưu vực sông
Phan Thiết, sông Lũy, và sông Lòng Sông.
Khu vực Bắc Bình-Tuy Phong dân cư tập
trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển. Nguồn
lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp của
Toàn tỉnh Bình Thuận có tất cả 276 công trình
thủy lợi: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống,
kênh tưới, tiêu... với năng lực thiết kế tưới là:
53.340ha.
Năng lực t ưới thiết kế đến năm 2015:
99.573ha, chiếm 64,2% diện tích đất trồng cây
hàng năm; Đến năm 2020: 117.523ha, chiếm
76,0% diện tích đất cây hàng năm;
Bảng 3: Thông số kỹ thuật các hồ tạo nguồn cấp nước chính phục vụ phát triển KT-XH
Dung tích (Tr.m3)
Cao trình (m)
TT
Tên hồ
Địa p h ươ ng
Ghi chú
Vtrữ
Vh i
Vch ết MNDB T M NDG C MNC
1
Lòng Sông
Tuy Phon g
37,15
33, 55
3,6
+76, 95
+77, 6
+54, 0
Đã XD
2
3
Sông Lũy
Bắc Bình
Bắc Bình
151,7 8
45,33
126, 7 8
36, 92
9,3
+132 ,0
+74, 7
+133 , 3
+78, 2
+126 ,0
+67, 5
Dự kiến XD
Đã XD
Cà Giâ y
8,41
4
5
Sông Qua o
Ka Pét
Hàm Thuận Bắc
Hàm Thuận Nam
80, 0
74, 3
5,7
+90, 0
+91, 0
+72, 0
Đã XD
51,23
47, 42
3,81
+136 ,0
+137 , 7 7
+123 ,6
Dự kiến XD
6
7
Sông Móng
Ba Bàu
Hàm Thuận Nam
Hàm Thuận Na m
37,16
6,94
34, 16
6,44
3,0
0,5
+75, 8
+42, 0
+78, 3
+43, 2
+65, 0
+37, 5
Đã XD
Đã XD
8
Sông Pha n
Sông Dinh
Núi Đất
Hàm Thuận Nam
Hàm Tân
29,48
58,13
8,46
26, 98
42, 84
7,40
2,5
+74, 2
+45, 95
+23, 2
+76, 9
+65, 0
+40, 0
+17, 0
Dự kiến XD
Đang XD
Đã XD
9
3
15, 29
1,06
+48, 4 4
+24, 0 5
10
Thị xã La Gi
Nguồn: Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Thuận
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
d) Đặc điểm canh tác cây nho lấy lá
các trụ đỡ (bằng gỗ hoặc bê tông) phần chân
trụ chôn sâu 0,5m, phần trên mặt đất cao 1,7m,
khoảng cách giữa các trụ từ 6-8m. Căng dây
thép dọc theo các trụ đỡ làm giàn giúp nho leo
- Cây nho lấy lá có thân dây mềm, leo giàn
và phát triển nhanh, có thể trồng và thu hoạch
quanh năm . Cây thích nghi với tất cả các loại
đất như đất cát pha sét, thịt pha cát, đất ít sỏi
đá, đất đồi dốc... có khả năng thoát được nước
bám và phát triển, khoảng cách giữa các dây
t heo chiều cao là 35cm.
tốt trong mùa mưa và đủ nước tưới trong mùa - Tạo tán cây: Sau khi trồng được 15-20
khô. Đất cát pha sét hoặc cát pha thịt sẽ phù ngày, ngọn nho mới bắt đầu phát triển và chồi
hợp hơn do tơi xốp, tuy nhiên phải chú ý tới nách các lá bắt đầu xuất hiện. Chọn 4-6 chồi
việc t ưới nước hợp lý đảm bảo cho cây trồng nách khỏe m ạnh cột các cành vào các dây thép
sinh trưởng và phát triển tốt.
theo hình rẻ quạt để tạo hệ thống tán thẳng
đứng và để giữ lại làm cành lấy lá sau này.
- Nhân giống nho có 3 cách: cắm cành, chiết
và ghép. Khoảng cách trồng: hàng cách hàng - Bón phân: Mỗi vụ nho (từ khi cắt gốc chừa
từ 2,0–2,5m; cây cách cây từ 1,0-1,5 m tùy vào lại 2-3 mắt trên t hân chính cho đến khi thu
độ màu mỡ của đất. Mật độ thay đổi từ 2.660– hoạch xong lá) là 4 tháng sẽ bón phân 8 lần,
5.000 cây/ha. Để cây trồng phát triển tốt thì chu kỳ khoảng 15 ngày/lần. Lượng phân bón
người dân nên áp dụng theo gợi ý: những khu như sau: 15g NPK (20-20-15)/gốc/1 lần tương
vực có tiết trời giá rét, sương muối (miền Bắc đương 50kg/ha/1 lần, sau mỗi lần bón phân
và miền Trung) nên trồng cây vào mùa Xuân tưới đẫm nước cho phân hòa tan.
hoặc Hạ; Tại những nơi có 2 mùa mưa và khô
(miền Nam) nên trồngcây vào mùa mưa.
- Phòng trừ sâu bệnh: Để đảm bảo sản
phẩm lá nho an toàn cho sức khỏe con
- Làm đất: Cày 2 lần bằng cày phá lầm đố i người nên lưu ý chỉ dùng các loại t huốc
với đất mới và cày bằng loại cày 5 chảo cho sinh học không độ c hại.
đất đã canh tác. Nếu đất bị chua có độ pH <
- Thu hoạch: Sau khi xuống giống khoảng 4
5,5 nên bón vôi bột từ 750–1.500 kg/ha, rải
tháng có thể thu hoạch lứa đầu t iên và th eo
đều trên mặt đất trước khi cày đất. Thiết kế
đúng chu kỳ khoảng 20 ngày hái lá một lần.
hàng theo hướng Đông Tây trên đất tương đố i
Kích thước lá nho khi thu hoạch nhỏ nhất
bằng phẳng và theo đường đồng mức t rên đất
13cm, lớn nhất 18-20cm. Vào thời điểm lá tốt
dốc. Đào hàng nho kích thước t ối t hiểu (rộngx
và đạt kích thước cho phép, có thể cứ 5-7 ngày
sâu) là 0,7x0,7(m) và trộn phân bón lót (phân
thu 1 lần tùy theo số lượng lá trưởng thành và
chuồng hoai 10kg + 50g NPK (20-20-15)/1
nguồn công lao động...
cây) đều với đất trong hàng nho. Công việc
- Tưới cây bằng cách làm rãnh dọc t heo hàng
cây hay kéo đường ống dây dẫn đến tưới từng
gốc nho (tưới cổ truyền) hoặc dùng hệ thống
tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa (tưới tiết kiệm
nước) tùy thuộc vào khả năng đầu tư và nguồn
nước tưới. Căn cứ vào mùa vụ và độ ẩm trong
đất để tưới nước cho cây nho. Vào mùa mưa
lượng nước tưới chỉ bằng 1/2 so với mùa khô.
Chu kỳ tưới phổ biến từ 2-4 ngày/lần để đảm
bảo duy trì độ ẩm tối ưu trong đất từ 60-75%
độ ẩm tối đa đồng ruộng. Sau khi bón phân
này hoàn tất trước khi trồng ít nhất 20 ngày.
- Cách trồng cây: Đào hố kích thước t ối t hiểu
(dài x rộng x sâu) là 0,4x0,4x0,6(m). Đặt cây
nho vào hố và lấp đất, nén chặt vừa đất bằng
với mặt đất ban đầu xung quanh gốc cây, sau
đó tưới nước để đảm bảo độ ẩm cho cây.
- Làm giàn: Mỗi cây nho cắm 1 cây chống
cao 0,5m, sâu 0,3m, cách gốc cây 0,1m và
dùng dây nylon buộc cây nho cố định để tránh
bị gió làm ngã hay gãy đổ. Dọc hàng cây dựng
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
5
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
phải t ưới nước đủ đảm bảo duy trì độ ẩm 10-3: Hệ số chuyển đổi đơn vị (khi ETo lấy
thường xuyên trong đất để hòa tan phân giúp đơn vị mm);
rễ cây hấp thụ chất dinh dưỡng. Trước khi thu
3.2 Đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ
hoạch lá nên tưới đủ nước cho cây để lá tươi
về HTCSTL phục vụ phát triển cây nho lấy lá
và xanh mướt. Mức nước t ưới trung bình 1 vụ
xuất khẩu tại vùng đất cát Bình Thuận.
4 tháng mùa khô từ 1.200-1.500m3/ha đố i với
tưới cổ truyền, từ 600-800m3/ha đối với kỹ
a) Giải pháp KH&CN về tạo nguồn nước tưới
thuật tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho khu vực
tỉnh Bình Thuận.[5]
- Nguồn nước từ các công trình thủy lợi
đầu mối
e) Tính toán nhu cầu n ước tưới cho cây nho
lấy lá [6]
Xây dựng, duy tu bảo dưỡng hệ thống các hồ,
đập: Sông Quao, Cà Giây, Lòng Sông, Sông
Dinh, Sông Móng, Ca Pét, Sông Lũy, Phan
Dũng, Cà Tót…, đập dâng Ba Bàu, Sông Phan,
Đồng Mới... tạo nguồn từ nước mưa, dòng
chảy mặt và dòng nước ngầm tại chỗ.
Nhu cầu nước tưới cho cây trồng được t ính
toán theo phương pháp Penm an:
Bốc thoát hơi nước mặt ruộng được tính toán
như sau:
- Nguồn nước tại chỗ đảm bảo đáp ứng yêu
cầu tưới
ET ETpan* Kpan (mm)
(1)
Bốc thoát hơi nước mặt lá được tính toán vào
thời điểm cực đại:
Tại các khu vực gần các đồi cát, nguồn nước
tại chỗ là các kênh, hồ thu nước rỉ, nước ngầm
tầng nông từ các đồi cát, ứng dụng vải địa kỹ
thuật, Gabion để chống thấm và sạt lở cát.
Khảo sát tại các địa phương cho thấy, diện tích
hồ khoảng 4.000-5.000m2, khoảng cách giữa
các hồ là 1000m/cái là phù hợp; loại hồ 500-
1.000m2 bố trí cách nhau từ 500-700m/cái…
riêng hộ gia đình chỉ nên xây dựng ao trữ nước
diện tích khoảng 400-500m2. Độ sâu những hồ
ao này tùy thuộc vào tầng đất cát và mực nước
ngầm. Xây dựng các bể chứa nổi để trữ nước
mưa tại chỗ sử dụng trong mùa khô. Xây dựng
các tuyến đê ngầm ven biển, ngăn chặn dòng
ngầm chảy ra biển và chống xâm nhập mặn.
S
(mm)
) *ET
(2)
ETo (0.1
100
Nhu cầu n ước tính toán cho cây:
I = Kc * ETo (mm)
(3)
Tổng lượng nước cần tưới cho khu vực trồng
cây:
W =10-3* (I – P)* F (m 3)
(4)
Trong đó:
ETpan: Bốc thoát hơi nước hàng ngày quan
trắc trên thiết bị đo đạc (mm );
Kpan: Hệ số bốc thoát hơi nước P enm an của
khu vực t rồng trọt;
Đối với khu vực gò đồi, xây dựng các bể chứa
trên đỉnh đồi hoặc sườn đồi để trữ nước trong
mùa mưa. Ngoài ra dùng các giải pháp đắp đập
dâng nhỏ tại các khe suối tạo thành những ao,
hồ để nâng cao mực nước tưới tự chảy, đồ ng
thời bổ sung nước vào trong đất giúp cây trồng
phát triển.
S: T ỷ lệ hình chiếu thẳng đứng của tán lá cây
trên mặt đất tại t hời điểm cực đại (%);
Kc: Hệ số nhu cầu nước t heo từng giai đoạn
sinh trưởng của cây;
P:
Lượng mưa hữu ích đo đạc t ại hiện
- Nguồn nước chuyển từ nơi khác tới
trường trong chu kỳ tưới (mm);
F: Diện tích khu vực cần tưới (m2);
Đề xuất giải pháp KH&CN chuyển nước t ừ
nơi khác tới khu vực trồng cây. Việc chuyển
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
nước này thường là tự chảy bằng hệ thống địa kỹ thuật chống thấm, kênh nhựa đúc sẵn.
kênh hở hoặc đường ống về chứa vào các ao Dạng đường ống nên dùng ống nhựa HDPE,
hồ nhỏ. Để tránh thất thoát nước trong quá hạn chế sử dụng ống thép hoặc bêtông do vận
trình chuyển, các kênh cần được lát BT CT , vải chuyển và bảo quản khó khăn, dễ hư hỏng.
2R
100
10 0
10 0
(b) Dạng hình thang m ái dốc
tròn
(c) Dạng nửa hình
(a) Dạng hình thang
Hình 2: Mặt cắt ngang kênh bằng BTCT (Đơn vị: cm )
b) Giải pháp KH&CN về khai thác nguồn hoạch phát triển kinh tế-xã hội của từng tiểu
nước phục vụ tưới
vùng trong tỉnh. Thành phần, cấu trúc, quy
mô mô hình khai thác dựa theo sơ đồ nguyên
tắc sau:
Các giải pháp khai thác được đề xuất dựa
vào đặc điểm tự nhiên, nguồn nước và kế
HỆ THỐNG
VẬN CHUYỂN
ĐỐI TƯỢNG
DÙNG NƯỚC
KHAI THÁC
NG UỒN
- Nguồn nước: phải bảo đảm bền vững, ổn hoá, đố i với hệ thống tưới cần thiết phải hướng
tới m ô hình PIM .
định trong quá trình khai thác.
Đối với vùng gò đồi và trung du, đề xuất giải
pháp khai thác bằng bơm động lực và vận
chuyển bằng đường ống HDPE. Đối với vùng
đồng bằng ven biển, dạng khai thác chủ yếu là
tưới tự chảy từ các ao hồ, đập dâng phía trên
cao. Ngoài ra còn có các giải pháp khai thác
nguồn nước khác như trạm bơm chạy bằng
điện, xăng dầu, t rạm bơm sức nước, trạm bơm
nước va hoặc thủy luân là các loại máy bơm tự
- Kha i thác: ưu tiên giải pháp khai thác tự
chảy, bơm nước va, bơm thuỷ luân và các
dạng thiết bị khai thác cải tiến, hiện đại, tiết
kiệm năng lượng.
- Vận chuyển: phải đảm bảo tổn thất nước ít
nhất, kiểm soát lượng nước tốt nhất và vận
hành thuận lợi nhất.
- Đối tượng dùng nước: phải sử dụng tiết
kiệm nước và tuân thủ luật tài nguyên nước, động lợi dụng dòng chảy, dốc nước để chuyển
động năng thành thế năng đưa nước lên cao.
bảo vệ môi trường; tham gia trong phạm vi
nào đó cùng nhà quản lý khai thác công trình
đáp ứng đúng yêu cầu của mình (dạng PIM).
c) Giải pháp KH&CN về chuyển nước lưu
vực: để cân bằng các nguồn cấp nước toàn tỉnh
và phục vụ phát triển đa m ục tiêu, trong đó có
- Quản lý, khai thác: Cần thiết tổ chức tốt
đội ngũ cán bộ làm công tác này. Tăng cường sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2020 được
UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt [2] như sau:
trang thiết bị theo hướng hiện đại hoá, t ự động
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
7
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
(1) Tuyến kênh từ hồ Cà Giây –kênh Cây Cà: Pét–hồ Sông Móng: Dài: 2,3km. Nhiệm vụ bổ
Dài 44km. Nhiệm vụ cung cấp nước t ưới cho sung nước về hồ Sông Móng, sau đó chuyển
1.200-2.000ha khu vực Cây Cà, xã Phong Phú, nước về hồ Tà Mon và hồ Đu Đủ.
huyện Tuy Phong và 400ha khu vực các xã Bình
An, Phan Điền và Phan Hòa, huyện Bắc Bình.
Dinh – hồ Sông Phan - hồ Tà Mon – hồ Tân
(5) Tuyến công trình từ hồ Lâm trường Sông
(2) Kênh tiếp nước Đá Bạc thượng–Vĩnh Tân, Lập: Dài 40,14km. Cấp nước sinh hoạt
huyện Tuy Phong: Dài: 17km. Nhiệm vụ lấy nước 7.915m3/ngày đêm và phục vụ tưới 3vụ/năm
từ hồ Đá Bạc t hượng bổ sun g ch o h ồSuối Chùa…;
và chăn nuôi gia súc, gia cầm cho lưu vực
Sông Phan (4.250ha); phục vụ nước sinh hoạt
2.490m3/ngày đêm tại xã Tân lập và Thị trấn
Thuận Nam , huyện Hàm Thuận Nam.
(3) Tuyến công trình chuyển nước từ hồ La
Ngà 3–hồ Ka Pét: Dài: 4,7km. Nhiệm vụ bổ
sung nước cho hồ Ka P ét , sau đó chuyển
xuống hồ Sông Móng và đập Ba Bàu để cung (6) Tuyến công trình Đu Đủ – Tân Thành: Dài
cấp nước cho các ngành thuộc Nam TP. Phan 19,7km. Cấp nước từ hồ Sông Móng phục vụ
Thiết và huyện Hàm Thuận Nam .
sinh hoạt, trồng trọt và chăn nuôi... cho
1.000ha khu vực Hàm Minh và Tân Thành.
(4) Tuyến công trình chuyển nước từ hồ Ka
Hình 3: Hồ Cà Giây tạo nguồn và kênh cấp nước tưới huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
và cây nho lấy lá nói riêng thường dùng
phương pháp tưới truyền thống, tuy nhiên hiệu
quả mang lại không cao và rất lãng phí nước.
Để nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao thì rất cần
thiết phải áp dụng các giải pháp KH&CN về
kỹ thuật tưới t iết kiệm nước: tưới nhỏ giọt,
tưới phun m ưa có giám sát động thái ẩm của
đất trong quá trình canh tác.
Trường hợp trang trại có được nguồn kinh phí
dồi dào để đầu t ư hệ thống tưới tiết kiệm nước
thì nên lắp đặt đồ ng thời 2 loại thiết bị tưới
nhỏ giọt và phun mưa hoặc phun sương. T ác
dụng của hệ thống này là: tưới nhỏ giọt cấp
nước cho bộ rễ giúp nuôi cây phát triển, tưới
phun m ưa/phun sương để cải tạo vi khí hậu,
Hình 4: Bản đồ các tuyến công trình nối m ạng
hệ thống thủy lợi tỉnh Bình Thuận [2]
d) Giải pháp KH&CN về kỹ thuật tưới
Trước đây, các trang trại trồng nho nói chung
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
rửa trôi bụi và chất bẩn trên lá, giúp lá phát đảm bảo đủ độ ẩm cho toàn bộ bộ rễ cây hút
triển tốt đạt kích thước và trọng lượng cao khi nước để phát triển tốt.
thu hoạch. Điều này rất hữu ích đố i với những
Đối với khu vực có nguồn nước mặt dồi dào
vùng có nhiều cát bụi, sương muối và đã được
thì khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước
chứng minh qua thực tiễn.
mặt để tưới, không phải khoan giếng.
e) Đề xuất cấu trúc mô hình tưới tiết kiệm
nước hợp lý
Qua kết quả điều tra, khảo sát thực địa là mô từ 50-100m3 để chứa nước và t ưới chủ động.
Đối với khu vực không có nguồn nước mặt thì
phải khoan giếng và xây dựng hồ chứa dungtích
hình sản xuất thực tế cho thấy, khi trang trại áp
Hệ thống tưới phải lắp đặt đồ ng bộ: m áy bơm,
dụng kỹ thuật tưới hiện đại tiết kiệm nước cho
bộ lọc cặn trong nước, bộ châm hút phân tự
cây nho lấy lá, rễ nho phát triển tập trung lên
động (khuyến khích sử dụng), đồ ng hồ đo áp
sát bề mặt đất (lớp đất 0-20cm), vì vậy không
lực và đo dung tích nước để kiểm soát áp lực
nên tưới trong thời gian dài gây lãng phí nước,
nước và lượng nước m ỗi lần tưới. Các trang
chỉ cần tưới trong thời gian khoảng 30 phút
trại có thể trang bị thêm thiết bị đo độ ẩm đất,
đối với tưới nhỏ giọt, chu kỳ tưới 2 ngày/lần là
đo bốc thoát hơi nước m ặt thoáng… [8]
500m
Van xả nhánh
100m
Van điều khiển nhánh
tướ i phun mưa
Van điều khiển nhánh
tưới nhỏ giọt
Bộ xử lý trung tâm
(bao gồm c ả máy bơm)
Đồng hồ đo nước t oà n hệ thống
Vòi phun mưa
Van xả chính
Hình 5: Đề xuất sơ đồ mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá
Hình 6: Vườn ươm giống và ruộng trồng nho lấy lá vào thời điểm thu hoạch
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
9
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Hình 7: Thiết lập hệ thống tưới của mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá
IV. KẾT LU ẬN VÀ KIẾN NG HỊ
4.1. Kết luận
lại hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống người
nông dân. Việc đề xuất các giải pháp khoa học
và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi đồ ng
bộ từ cấp vĩ mô (tạo nguồn và phân bổ nước)
tới cấp vi mô (cấp nước mặt ruộng) phục vụ
phát triển cây nho lấy lá và kinh tế nông thôn
sẽ góp phần xây dựng Nông thôn mới cấp xã
phù hợp với tỉnh Bình Thuận và vùng Duyên
hải Nam T rung bộ theo đún g ch ủ trương của
Đảng và Nhà nước.
Qua thực tiễn sản xuất cho thấy, giải pháp cơ
sở hạ tầng thủy lợi đối với cây nho lấy lá cũng
giống như cây nho lấy quả và cây Thanh long
đang trồng phổ biến tại tỉnh Bình Thuận. Khi
nguồn cấp nước ổn định với hệ thống tưới tiết
kiệm nước được đầu tư (tưới nhỏ giọt, phun
mưa hoặc phun sương có thời gian sử dụng
trong vòng 5 - 6 năm), vốn đầu tư ban đầu tăng
thêm từ 45-50 triệu đồng/ha, năng suất sản
phẩm sẽ tăng từ 1,3 - 1,4 lần/năm. Với giá
thành thu mua sản phẩm như hiện nay thì
người dân trồng giống cây này sẽ có thu nhập
đảm bảo cuộc sống.
4.2. Kiến nghị
Đề nghị Chính phủ và Chương trình Khoa học
Công nghệ phục vụ xây dựng Nông thôn mới
hỗ trợ kinh phí:
(1)Đầu t ư hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ cấp
nước tưới, hướng dẫn kỹ thuật canh tác giúp
người dân xóa đói giảm nghèo và dần dần làm
giàu t rên chính quê hương mình.
Hiện nay, cây nho lấy lá đang được người dân
quan tâm phát triển. Do đặc điểm sinh lý của
cây phù hợp với điều k iện tự nhiên tại Việt
Nam, nên qua quá trình trồng thử nghiệm tại
tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai và Lâm Đồng thì
đây là cây trồng có tiềm năng phát triển mang
(2) Có những chính sách khuyến nông phù
hợp, hỗ trợ về vay vốn trong thời gian ban đầu
10
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
để giúp người dân giải quyết được khó khăn nước quy mô nhỏ hiệu quả để từ đó chuyển giao
trước mắt và an tâm sản xuất lâu dài;
cho người dân áp dụng trên quy mô lớn tại tỉnh
Bình Thuận và vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
(3) Xây dựng những mô hình tưới tiết kiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Lân, Trần Thái Hùng và cs. Nghiên cứu tính toán cân bằng nước và đề xuất
giải pháp cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2003-2005.
[2] Trần Thái Hùng và cs. Quy hoạch nối m ạng các hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bình
Thuận. 2009-2010.
[3] Chi cục T hủy lợi Bình Thuận. Đề án phát triển thủy lợi tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010 -
2020. 2010.
[4] Lê Sâm – Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước - NXB Nông nghiệp. 2002.
[5] Hà Học Ngô - Chế độ tưới nước cho cây trồng - NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1977.
[6] Giáo trình Thủy nông – Tập 1. Đại học Thủy lợi. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 2000.
[7] NETAFIM. Irrigation System and Low Volume Irrigation System s. Israel. 1994.
[8] Richard H.Cuerca. Irrigation System Design An Engineering Approach. New Jersey
07632. 1989.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 25 - 2015
11
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi phục vụ phát triển cây nho lấy lá xuất khẩu tại tỉnh Bình Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_de_xuat_giai_phap_khoa_hoc_va_cong_nghe_ve_ha_tan.pdf

