Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 11: 946-954  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(11): 946-954  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Huyền Châm*, Phạm Bảo Dương, Nguyễn Tất Thắng  
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 29.09.2019  
Ngày chấp nhận đăng: 03.02.2020  
TÓM TẮT  
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với phát triển nông nghiệp, nông  
thôn. Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Bài viết đi sâu,  
làm rõ khái niệm, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp và  
tổng quan thực tiễn ở trong nước và thế giới. Qua đó, một số bài học kinh nghiệm được đưa ra như cần có những  
chính sách phù hợp với các doanh nghiệp trong từng giai đoạn, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, tạo thuận lợi cho các  
doanh nghiệp tiếp cận hai nguồn lực quan trọng là đất đai và vốn. Hỗ trợ phát triển thị trường, phát triển sản phẩm  
nhằm hỗ trợ đầu ra cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp cũng là một bài học rất đáng quan tâm.  
Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất nông nghiệp.  
The Development of Small and Medium-Sized Agricultural Production Enterprises  
in Vietnam: Theoretical and Practical Fundamentals  
ABSTRACT  
The development of small and medium-sized agricultural production enterprises is considered as the force of  
agriculture and rural development. However, it is currently being faced with numerous shortcomings. Therefore, the  
paper aimed to clarify concepts, roles, and factors which affect medium-sized agricultural enterprises. Some case  
studies in Vietnam and abroad are also summarized. Finally, some lessons could be learnt. Relevant policies in each  
stage of development are needed. Enterprises should be supported to access land and capital as well as technology  
transfer. Moreover, it is necessary to support them in market development, product development to increase  
their sales.  
Keywords: Small and medium-sized enterprises, agricultural production.  
cĄ cçu kinh tế theo hþĆng phát huy tiềm nëng,  
lĉi thế so sánh cûa ngành, vùng, quốc gia  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
(Nguyễn Thð Hoàng Lý, 2019).  
Doanh nghiệp vÿa và nhó (DNVVN)là một  
loäi hình tổ chĀc kinh tế vĆi số lþĉng đông đâo,  
có vð trí, vai trñ đặc biệt quan trọng trong phát  
triển kinh tế. Đối vĆi các nền kinh tế đang phát  
triển, khu văc doanh nghiệp nhó và vÿa đþĉc  
xác đðnh là thành tố cĄ bân, có tính quyết đðnh  
đối vĆi să thành công cûa công cuộc phát triển  
kinh tế và xòa đòi, giâm nghèo. Chính các doanh  
nghiệp nhó và vÿa vĆi să phân bổ rộng khíp,  
đông đâo täo nhiều việc làm và nâng cao thu  
nhêp cho ngþąi lao động, góp phæn chuyển dðch  
Ở Việt Nam, trong nhĂng nëm qua, nhą chû  
trþĄng đúng đín cûa Đâng, chính sách thông  
thoáng cûa Nhà nþĆc nên số lþĉng các DNNVV  
ć Việt Nam đã hình thành và phát triển rçt  
nhanh. Theo báo cáo cûa Hiệp hội DNNVV, tính  
đến 2016 câ nþĆc có khoâng 520 nghìn doanh  
nghiệp nhó và vÿa, chiếm 97% số doanh nghiệp  
đang hoät động thăc tế. Các doanh nghiệp này  
đã và đang cò đòng gòp to lĆn vào să phát triển  
chung cûa đçt nþĆc. Kết quâ hàng nëm täo  
946  
Nguyễn Thị Huyền Châm, Phạm Bảo Dương, Nguyễn Tất Thắng  
thêm trên nāa triệu lao động mĆi; sā dýng trên  
các yếu tố ânh hþćng và các bài học kinh nghiệm  
về phát triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp.  
60% lao động xã hội và đòng gòp khoâng 50%  
GDP, 33% thu nộp ngån sách nhà nþĆc (Nguyệt  
Minh, 2017).  
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT  
TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN  
XUẤT NÔNG NGHIỆP  
Tuy nhiên, ć nþĆc ta nông nghiệp vén là  
một trong nhĂng ngành kinh tế then chốt. Nông  
nghiệp täo ra 85% việc làm cho cþ dån nông  
thôn và là nguồn sinh kế cûa hĄn 65% dån số câ  
nþĆc (Tổng cýc Thống kê, 2017). Do đò, chû  
trþĄng phát triển các doanh nghiệp hoät động  
trong lïnh văc nông nghiệp vén đþĉc coi là động  
lăc cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông  
thôn (Nghð đðnh 57/2018/NĐ-CP). Các doanh  
nghiệp sẽ täo ra động lăc thúc đèy áp dýng ngày  
càng nhiều tiến bộ kč thuêt vào sân xuçt nông  
nghiệp, làm tëng nëng suçt, chçt lþĉng và hiệu  
quâ, vêt nuôi, täo thêm nhiều việc làm và thu  
nhêp cho ngþąi lao động.  
2.1. Một số khái niệm  
Theo Luêt doanh nghiệp (2014), doanh  
nghiệp là tổ chĀc kinh tế có tên riêng, có tài sân  
có trý sć giao dðch, đþĉc đëng kċ kinh doanh  
theo quy đðnh cûa pháp luêt nhìm mýc đích  
kinh doanh.  
Doanh nghiệp đþĉc phân loäi cën cĀ vào  
nhiều tiêu chí khác nhau. Theo ngành kinh tế  
và lïnh văc kinh doanh có thể phân thành  
doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông  
nghiệp, doanh nghiệp thþĄng mäi dðch vý; theo  
hình thĀc sć hĂu và cĄ sć pháp lý có thể phân  
thành doanh nghiệp nhà nþĆc, doanh nghiệp tþ  
nhân, công ty trách nhiệm hĂu hän, công ty cổ  
phæn, công ty liên doanh, doanh nghiệp có vốn  
đæu tþ nþĆc ngoài. Theo quy mô, gồm doanh  
nghiệp lĆn, doanh nghiệp vÿa và nhó.  
Do vêy, phát triển DNNVV sân xuçt nông  
nghiệp đþĉc xem là giâi pháp giâi quyết hài hòa  
mýc tiêu hiện đäi hóa nông nghiệp vĆi loäi hình  
doanh nghiệp nëng động, dễ thích Āng trong  
nền kinh tế thð trþąng. Tuy nhiên, thăc tiễn  
hiện nay hoät động cûa các doanh nghiệp này  
cñn chþa tþĄng xĀng vĆi tiềm nëng. Số lþĉng  
DNNVV sân xuçt nông nghiệp còn hän chế. Các  
doanh nghiệp thþąng có quy mô nhó, vốn ít, sā  
dýng công nghệ đĄn giân, thu hút không nhiều  
lao động nông thôn và đòng gòp cñn khiêm tốn.  
Bân thân các doanh nghiệp hiện phâi đối mặt  
vĆi các yếu tố bçt lĉi nhþ sĀc cänh tranh kém,  
môi trþąng hoät động chþa thăc să thuên lĉi,  
trình độ nhân lăc, vêt lăc, tài lăc còn hän chế.  
Vêy, phát triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
đþĉc dăa trên cĄ sć lý luên và thăc tiễn nào? Bài  
viết này têp trung phân tích, làm sáng tó các  
vçn đề lý luên và thăc tiễn về phát triển  
DNNVV sân xuçt nông nghiệp.  
Nghð đðnh 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6  
nëm 2009 cûa Chính phû đþa ra đðnh nghïa:  
“DNNVV là cĄ sć sân xuçt, kinh doanh độc lêp,  
đëng kċ kinh doanh theo pháp luêt, đþĉc chia  
thành ba cçp: siêu nhó, nhó, vÿa theo quy mô  
tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quån nëm  
(tổng nguồn vốn là tiêu chí þu tiên) (Bâng 1).  
Theo Nghð đðnh 39/2018/NĐ-CP hþĆng dén  
Luêt hỗ trĉ DNNVV, việc phân chia quy mô  
doanh nghiệp nhó và vÿa trong lïnh văc nông  
nghiệp nhþ sau:  
Doanh nghiệp nhó trong lïnh văc nông  
nghiệp, lâm nghiệp, thûy sân có số lao động  
tham gia bâo hiểm xã hội bình quån nëm không  
quá 100 ngþąi và tổng doanh thu cûa nëm  
không quá 50 tČ đồng hoặc tổng nguồn vốn  
không quá 20 tČ đồng.  
Đåy là nghiên cĀu tổng quan, hệ thống hóa  
các tài liệu nghiên cĀu về các vçn đề lý luên và  
thăc tiễn về phát triển và các chính sách phát  
triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp. Thông tin  
đþĉc sā dýng trong bài viết bao gồm các số liệu  
đã đþĉc công bố; các báo cáo cûa các Bộ, Ngành,  
đða phþĄng; các vën bân chính sách liên quan  
đến chû đề nghiên cĀu. Thông qua tổng quan cĄ  
sć lý luên về thể chế, chính sách và thăc tiễn  
triển khai để làm rõ các khái niệm, nội hàm và  
Doanh nghiệp vÿa trong lïnh văc nông  
nghiệp, lâm nghiệp, thûy sân có số lao động  
tham gia bâo hiểm xã hội bình quån nëm không  
quá 200 ngþąi và tổng doanh thu cûa nëm  
không quá 200 tČ đồng hoặc tổng nguồn vốn  
không quá 100 tČ đồng.  
947  
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam  
Bảng 1. Phân loại doanh nghiệp  
Doanh nghiệp  
siêu nhỏ  
Doanh nghiệp nhỏ  
Doanh nghiệp vừa  
Quy mô  
Số lao động  
Tổng nguồn vốn  
Số lao động  
Tổng nguồn vốn  
Số lao động  
Nông, lâm,  
thủy sản  
10 người trở xuống  
20 tỷ đồng trở  
xuống  
Từ trên 10 người  
đến 200 người  
Từ trên 20 tỷ đồng  
đến 100 tỷ đồng  
Từ trên 200 người  
đến 300 người  
Công nghiệp và 10 người trở xuống  
xây dựng  
20 tỷ đồng trở  
xuống  
Từ trên 10 người  
đến 200 người  
Từ trên 20 tỷ đồng  
đến 100 tỷ đồng  
Từ trên 200 người  
đến 300 người  
Thương mại và  
dịch vụ  
10 người trở xuống  
10 tỷ đồng trở  
xuống  
Từ trên 10 người  
đến 50 người  
Từ trên 10 tỷ đồng  
đến 50 tỷ đồng  
Từ trên 50 người  
đến 100 người  
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP.  
Theo kết quâ điều tra gæn đåy, cò tĆi 75%  
lăc lþĉng lao động trong DNNVV chþa qua đào  
täo về chuyên môn kč thuêt, phæn lĆn xuçt phát  
tÿ kinh tế hộ gia đình. Về trình độ quân lċ, đa  
số các chû doanh nghiệp ngay câ cò trình độ học  
vçn tÿ cao đîng, đäi học trć lên cüng ít đþĉc đào  
täo về kinh tế và quân trð doanh nghiệp, pháp lý  
kinh doanh (VþĄng ĐĀc Hoàng Quân, 2014).  
Nhþ vêy, tiêu chí xác đðnh DNNVV sân  
xuçt nông nghiệp gồm nhĂng doanh nghiệp  
trồng trọt, chën nuôi gia súc, gia cæm, thûy sân,  
hâi sân có số lao động tham gia bâo hiểm xã hội  
bình quån nëm không quá 200 ngþąi và tổng  
doanh thu cûa nëm không quá 200 tČ đồng hoặc  
tổng nguồn vốn không quá 100 tČ đồng.  
2.2. Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và  
vừa sản xuất nông nghiệp  
2.3. Vai trò, ý nghĩa phát triển doanh  
nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp  
Xuçt phát tÿ đặc thù cûa sân xuçt nông  
nghiệp vĆi đçt đai là tþ liệu sân xuçt quan trọng  
không thể thay thế, vì vêy các hình thĀc tổ chĀc  
sân xuçt nông nghiệp nói chung và các doanh  
nghiệp nói riêng vĆi quy mô sân xuçt lĆn, áp  
dýng công nghệ hiện đäi có nhu cæu về diện tích  
đçt rçt lĆn.  
Các doanh nghiệp góp phæn giâi quyết việc  
làm, nâng cao thu nhêp cho ngþąi lao động.  
Trong giai đoän 2010-2013, các DN NVV täo  
việc làm cho khoâng 5 triệu lao động, chiếm  
45% tổng số việc làm trong khối các doanh  
nghiệp và chiếm gæn 10% tổng số lăc lþĉng lao  
động cûa câ nþĆc. Thu nhêp bình quân cûa  
ngþąi lao động làm việc trong các DNNVV cüng  
cò xu hþĆng tëng lên, tÿ bình quân 42 triệu  
đồng/nëm/lao động nëm 2010, lên 46 triệu  
đồng/nëm/lao động nëm 2011 và con số 60 triệu  
đồng/nëm/lao động nëm 2015. Đối vĆi lïnh văc  
nông nghiệp, giâi quyết việc làm, nång cao đąi  
sống cho các hộ gia đình nông thôn (Tổng cýc  
Thống kê, 2018).  
VĆi xuçt phát điểm về vốn còn hän chế, các  
doanh nghiệp nhó và vÿa thiếu các nguồn lăc để  
tiến hành các dă án đæu tþ lĆn. Do không đû tài  
chính cho nghiên cĀu, triển khai hay tiếp nhên  
công nghệ tiên tiến nên công nghệ còn hän chế.  
Phæn lĆn các DNNVV vén sā dýng công nghệ  
läc hêu so vĆi mĀc trung bình cûa thế giĆi tÿ 2  
đến 3 thế hệ.  
Thêm vào đò là să thiếu hýt nguồn lăc chçt  
lþĉng cao. Thăc tế cho thçy, Việt Nam đang rçt  
thiếu lao động lành nghề, cò trình độ chuyên  
môn và đang phâi đối diện vĆi nhĂng thách thĀc  
lĆn về să thiếu hýt lao động cò trình độ cao và  
kč nëng chuyên nghiệp để đáp Āng nhu cæu về  
nguồn nhân lăc cho nông nghiệp 4.0. Hệ thống  
đào täo nghề còn läc hêu, chþa đû đáp Āng yêu  
cæu về số lþĉng và chçt lþĉng.  
Phát triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
góp phæn thăc hiện mýc tiêu tái cĄ cçu ngành  
nông nghiệp. Các doanh nghiệp vĆi cĄ cçu tổ  
chĀc khoa học, quy mô lĆn cho phép täo ra sân  
phèm vĆi nëng suçt cao và giá thânh giâm, cĄ  
cçu läi nền nông nghiệp theo hþĆng hiện đäi,  
hiệu quâ.  
Phát triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
thúc đèy să tham gia vào chuỗi cung Āng giá trð  
948  
Nguyễn Thị Huyền Châm, Phạm Bảo Dương, Nguyễn Tất Thắng  
toàn cæu. Sân phèm đþĉc sân xuçt dăa trên cĄ  
nông nghiệp có thể đþĉc khái quát vĆi việc thóa  
mãn đæy đû 5 thành tố sau: nhiều hĄn về số  
lþĉng; tốt hĄn về chçt lþĉng thể hiện thông qua  
khâ nëng cänh tranh cao trên thð trþąng; đa  
däng về cĄ cçu; thay đổi về tổ chĀc, thð trþąng;  
đâm bâo công bìng phát triển bền vĂng.  
sć phát huy lĉi thế vùng có chçt lþĉng tốt, có giá  
trð xuçt khèu cao, đòng gòp tích căc vào chuỗi  
giá trð toàn cæu (Đinh Thð Thanh Long, 2015).  
Nhóm hàng nông lâm thûy sân là hàng hóa xuçt  
khèu chính, trong đò thûy sân luôn là mặt hàng  
chiếm tČ trọng lĆn nhçt, kế đến là gäo, cà phê,  
cao su, rau quâ, nhån điều, hät tiêu, chè. TČ  
trọng hàng xuçt khèu nông lâm thûy sân khá  
cao nhþng chû yếu là hàng sĄ chế hoặc phâi  
xuçt khèu qua nþĆc trung gian.  
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển  
doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông  
nghiệp  
Đầu tư công và cơ sở hạ tầng của địa  
phương có ânh hþćng lĆn đến să phát triển các  
tổ chĀc kinh tế trong nông nghiệp nói chung và  
các DNNVV nông nghiệp nói riêng. Hä tæng  
nông thôn đþĉc hoàn thiện gồm hệ thống đþąng  
giao thông, hệ thống thûy lĉi, hệ thông thông tin  
sẽ täo thuên lĉi cho các DNNVV sân xuçt nông  
nghiệp phát triển (Đỗ Kim Chung, 2009). Ở các  
nþĆc đang phát triển nòi chung, cĄ sć hä tæng  
kém là một đặc thù. Điều này là một nhân tố  
kìm hãm đæu tþ vào khu văc nông nghiệp  
(Thành Nguyễn ĐĀc, 2008). Ở Việt Nam, đæu tþ  
cĄ sć hä tæng phýc vý và hỗ trĉ cho nông nghiệp  
nhþ hệ thống vên tâi đþąng sít thuên tiện cho  
lþu thông hàng nông sân, câng nþĆc sâu cho các  
vùng sân xuçt nông sân chính, kho tàng bâo  
quân, cĄ sć chế biến sau thu hoäch, hệ thống  
câng tránh trú bão, hêu cæn trên biển „ đều  
chþa cò hoặc chçt lþĉng kém. (Nguyễn Lâm  
Thành & Nguyễn Anh Phong, 2015).  
Phát triển DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
góp phæn thay đổi tÿ phþĄng thĀc sân xuçt thû  
công läc hêu sang phþĄng thĀc sân xuçt công  
nghiệp. Qua đò, nền nông nghiệp phát triển  
theo hþĆng hiện đäi hóa.  
Xuçt phát tÿ nhĂng vai trò kể trên mà să  
phát triển các DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
đþĉc kĊ vọng sẽ thay thế dæn vai trò cûa các tổ  
chĀc kinh tế khác trong sân xuçt nông nghiệp  
bći tính hiệu quâ cao và dễ thích Āng đối vĆi đñi  
hói ngày càng cao cûa ngành nông nghiệp.  
2.4. Quan niệm về phát triển doanh nghiệp  
nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp  
ThĀ nhçt, phát triển doanh nghiệp là quá  
trình thay đổi cĄ bân bên trong bân thân mỗi  
doanh nghiệp. Chu kĊ sống cûa doanh nghiệp có  
thể tuæn tă trâi qua bốn giai đoän kế tiếp nhau.  
Giai đoän phôi thai và phát triển, giai đoän  
thþĄng mäi hòa, giai đoän tëng trþćng và giai  
đoän ổn đðnh. Giai đoän ổn đðnh đþĉc đặc trþng  
bći tính hiệu quâ, kiểm soát nội bộ và chuèn bð  
thiết lêp nền tâng cho să phát triển tiếp theo  
cho tþĄng lai. Ở giai đoän này, doanh nghiệp có  
thể chuyển sang bþĆc ngoặt mĆi để phát triển  
cao hĄn về chçt, hoặc có thể đi vào suy giâm và  
diệt vong (Storey & Wynarczyk, 1996).  
Yếu tố thị trường và hội nhập kinh tế  
quốc tế có thể täo ra cĄ hội và câ thách thĀc đối  
vĆi các doanh nghiệp. Đåy cüng là điều kiện để  
các DNNVV tiếp cên công nghệ hiện đäi,  
kinh nghiệm quân lý tiên tiến trong sân xuçt  
nông nghiệp, tÿ đò nång cao nëng lăc cänh  
tranh đổi mĆi và lĆn mänh (VþĄng ĐĀc Hoàng  
Quân, 2014).  
ThĀ hai, phát triển DNNVV sân xuçt nông  
nghiệp là quá trình tëng trþćng về số lþĉng, hĉp  
lý về cĄ cçu và quy mô cûa các doanh nghiệp. Tÿ  
đò các doanh nghiệp thích Āng vĆi nhĂng thay  
đổi về môi trþąng kinh doanh, đâm bâo hài hòa  
các lĉi ích về kinh tế, xã hội và môi trþąng.  
Đất đai là tþ liệu sân xuçt không thể thay  
thế trong nông nghiệp. Các doanh nghiệp sân  
xuçt nông nghiệp cæn nhiều đçt để tiến hành  
sân xuçt kinh doanh. Tuy nhiên, một thăc tế  
cho thçy là các DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
gặp khò khën trong tiếp cên đçt đai để tổ chĀc  
sân xuçt. Nguyên nhân do tích tý ruộng đçt,  
dồn điền đổi thāa diễn ra chêm đã gåy khò khën  
Tÿ nhĂng đðnh nghïa chung nhçt về phát  
triển, khái niệm phát triển DNNVV sân xuçt  
949  
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam  
cho thăc hiện sân xuçt nông nghiệp hàng hóa  
quy mô lĆn cûa doanh nghiệp.  
còn chồng chéo, mâu thuén, gây bçt lĉi cho các  
doanh nghiệp. Kể tÿ Nghð đðnh 57/2018/NĐ- CP  
các chính sách þu đãi, hỗ trĉ đçt đai cho các  
DNNVV sân xuçt nông nghiệp đã cò să minh  
bäch, đồng bộ và có tính khâ thi. Tuy nhiên,  
điểm hän chế là chþa ban hành nhĂng chính  
sách riêng, đặc thù hoặc chính sách đã cò nhþng  
còn phân tán, không còn tính khâ thi đối vĆi  
khu văc DNNVV trong một số lïnh văc nông  
nghiệp ć nhĂng vùng miền cò điều kiện tă  
nhiên, kinh tế, xã hội khò khën.  
Yếu tố công nghệ và đổi mới công nghệ ânh  
hþćng lĆn đến sân xuçt nông nghiệp nói chung  
và các DNNVV sân xuçt nông nghiệp nói riêng.  
Công nghệ tiên tiến và phù hĉp cho phép các  
doanh nghiệp chuyên môn hóa vào sân xuçt, täo  
ra nëng suçt cao, tëng khâ nëng cänh tranh  
trên thð trþąng.  
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cüng  
đòng vai trò quan trọng trong xu thế cänh tranh  
và yêu cæu ngày càng cao cûa ngành nông  
nghiệp. Chû doanh nghiệp có vai trò quan trọng  
trong việc ním bít cĄ hội kinh doanh, ra quyết  
đðnh chính xác. Ngþąi lao động trăc tiếp có vai  
trò tiếp thu và Āng dýng khoa học công nghệ  
mĆi vào sân xuçt sẽ là nền tâng quan trọng để  
phát triển các sân phèm có tính cänh tranh trên  
thð trþąng (Træn Vën Hña, 2006).  
3. THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH  
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN XUẤT  
NÔNG NGHIỆP  
3.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ  
và vừa sản xuất nông nghiệp trên thế giới  
Ở Hàn Quốc, tÿ nëm 1990 đến nay Chính  
phû có nhiều chính sách đối vĆi các DNNVV, têp  
trung vào đæu tþ khoa học, công nghệ, nâng cao  
nëng suçt lao động và câi tiến chçt lþĉng sân  
phèm, nång cao nëng lăc cänh tranh cûa khu  
văc này. Đến nay, Hàn Quốc đã ban hành 12  
luêt về DNNVV, thành lêp liên đoàn xúc tiến  
công nghiệp vÿa và nhó, quč xúc tiến công  
nghiệp vÿa và nhó.  
Trong điều kiện hội nhêp kinh tế khu văc  
và quốc tế, cänh tranh trên thð trþąng diễn ra  
khốc liệt đñi hói các doanh nghiệp nhó và vÿa  
sân xuçt nông nghiệp cæn cò lþĉng vốn đû lĆn để  
đæu tþ công nghệ, đổi mĆi thiết bð máy móc tiên  
tiến phù hĉp. Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp  
gặp vçn đề chung là vốn tă có thçp, tiếp cên tín  
dýng hän chế, täo nên nút thít trong să phát  
triển (Mai Lan HþĄng, 2019). Theo VCCI  
(2018), đối vĆi các doanh nghiệp sân xuçt nông  
nghiệp, chî có 54% doanh nghiệp tiếp cên khoân  
vay ngân hàng, còn läi 46% doanh nghiệp gặp  
khò khën trong tiếp cên vốn đæu tþ.  
Hàn Quốc sā dýng hệ thống bâo lãnh tín  
dýng là công cý đíc lăc để hỗ trĉ các DNNVV,  
vĆi mýc tiêu giâm nhẹ các khò khën tài chính  
cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, quč này còn  
cung cçp các dðch vý tþ vçn, đào täo về quân lý  
đối vĆi nhân lăc cûa các DNNVV đþĉc quč bâo  
lãnh (Nguyễn Thế Bính, 2013). Kết quâ là các  
DNNVV ć Hàn Quốc đã să tëng trþćng ổn đðnh,  
giĂ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Các  
DNNVV chiếm 99,9% trong tổng số doanh  
nghiệp ć Hàn Quốc, thu hút 87,9% lao động cûa  
nþĆc này.  
Môi trường thể chế là hệ thống các quy đðnh  
do Nhà nþĆc xác lêp trong vën bân pháp luêt  
nhìm điều chînh mối quan hệ giĂa nhà nþĆc vĆi  
công dân và tổ chĀc, thể chế có ânh hþćng lĆn  
đến các doanh nghiệp. Đặc biệt, vĆi các DNNVV  
sân xuçt nông nghiệp, luêt đçt đai cò ânh hþćng  
rçt lĆn. Nội dung các chính sách þu đãi, hỗ trĉ  
đçt đai hiện hành gồm: chính sách miễn, giâm  
tiền sā dýng đçt, chính sách miễn giâm tiền  
thuê đçt, mặt nþĆc cûa Nhà nþĆc, chính sách hỗ  
trĉ têp trung đçt đai.  
Ở Nhật Bản, mặc dù là quốc gia có diện tích  
đçt dành cho sân xuçt nông nghiệp tính trên  
đæu ngþąi thçp nhçt thế giĆi, chî chiếm 5% diện  
tích đçt tă nhiên nhþng đáp Āng đến 79% nhu  
cæu lþĄng thăc, thăc phèm cûa câ nþĆc. Để đät  
đþĉc thành tău này, chính phû đã tiến hành  
nhiều biện pháp hỗ trĉ cho các doanh nghiệp  
TrþĆc 2017, các chính sách þu đãi, hỗ trĉ  
đçt đai cho các DNNVV sân xuçt nông nghiệp  
950  
Nguyễn Thị Huyền Châm, Phạm Bảo Dương, Nguyễn Tất Thắng  
sân xuçt nông nghiệp. Chû yếu thông qua hỗ trĉ  
biến, tiêu thý sân phèm, kinh doanh vêt tþ  
nông nghiệp, nông sân, các dðch vý phýc vý  
phát triển nông nghiệp. Trong đò, các doanh  
nghiệp trăc tiếp sân xuçt các sân phèm nông,  
lâm thûy sân chî chiếm khoâng 1% tổng số  
doanh nghiệp, còn läi là các doanh nghiệp trong  
chuỗi các ngành liên quan đến nông nghiệp nhþ:  
chế biến hàng rau quâ, thðt lĉn, gia cæm, cung  
cçp nguyên liệu đæu vào.  
đæu vào, Chính phû có nhĂng þu đãi tín dýng,  
hỗ trĉ chuyển giao kč thuêt, hỗ trĉ đào täo  
nguồn nhân lăc và hỗ trĉ về tiếp cên đçt đai cho  
các doanh nghiệp sân xuçt nông nghiệp. Đặc  
biệt tÿ nëm 2000 trć đi, Nhêt Bân thăc hiện  
chính sách nông nghiệp “Takebe” hþĆng tĆi mýc  
tiêu cung cçp lþĄng thăc ổn đðnh, ban hành luêt  
pháp về an toàn thăc phèm, luêt pháp về giáo  
dýc chế độ ën uống, bâo đâm hài hòa giĂa thành  
thð và nông thôn, môi trþąng nông thôn gæn güi  
vĆi tă nhiên và cĄ cçu nông nghiệp do doanh  
nghiệp hoät động hiệu quâ, xác lêp să phát  
triển nền nông nghiệp nói chung và các doanh  
nghiệp sân xuçt nông nghiệp ć Nhêt Bân  
nòi riêng đâm bao mýc tiêu hài hòa và công  
bìng xã hội.  
Về cĄ cçu doanh nghiệp, 90% doanh nghiệp  
đæu tþ vào lïnh văc nông nghiệp là doanh  
nghiệp tþ nhån cñn läi là các doanh nghiệp nhà  
nþĆc, doanh nghiệp FDI.  
Về quy mô doanh nghiệp, chû yếu các  
doanh nghiệp ć quy mô nhó và siêu nhó, chiếm  
92,35%, tiếp đến là doanh nghiệp quy mô lĆn vĆi  
5,59% và doanh nghiệp quy mô vÿa vĆi 2,06%.  
Các doanh nghiệp đæu tþ vào nông nghiệp đã  
täo ra hĄn 4,5 triệu việc làm, chiếm 32,5% lao  
động cûa toàn bộ doanh nghiệp. Hiệu quâ hoät  
động cûa doanh nghiệp nhó và vÿa sân xuçt  
nông nghiệp nhìn chung còn thçp so vĆi các  
doanh nghiệp ć nhòm ngành khác. Nëng suçt  
lao động ngành nông nghiệp còn hän chế, chî  
bìng 38% nëng suçt lao động bình quân chung  
câ nþĆc.  
3.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ  
và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam  
Theo Bộ Kế hoäch và Đæu tþ (2018), Việt  
Nam có khoâng hĄn 49.600 doanh nghiệp đæu tþ  
vào nông nghiệp, chiếm 8% tổng số doanh  
nghiệp đang hoät động trên câ nþĆc. Các doanh  
nghiệp đæu tþ sân xuçt kinh doanh trên nhiều  
lïnh văc nông nghiệp bao gồm: sân xuçt, chế  
10.000  
9.000  
8.000  
7.000  
6.000  
5.000  
4.000  
3.000  
2.000  
1.000  
0
2007  
2015  
2016  
2017  
2019  
Biểu đồ 1. Số lượng DNNVV sản xuất nông nghiệp qua các năm  
951  
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam  
Tại Bình Dương, để täo điều kiện cho phát  
triển nông nghiệp và hỗ trĉ các doanh nghiệp  
đæu tþ vào nông nghiệp, tînh đã ban hành  
Quyết đðnh 46/2012/QĐ-UBND về nhĂng giâi  
pháp khuyến khích phát triển nông nghiệp theo  
hþĆng nông nghiệp đô thð - nông nghiệp kč  
thuêt cao - nông nghiệp sinh thái gín vĆi công  
nghiệp chế biến trên đða bàn tînh. Tînh đã quy  
đðnh thành lêp nguồn vốn vay þu đãi phýc vý  
phát triển sân xuçt nông nghiệp cùng vĆi quy  
đðnh hän mĀc vay þu đãi đối vĆi các doanh  
nghiệp. Bên cänh đò, nhĂng chính sách về hỗ  
trĉ về phát triển thð trþąng, xúc tiến thþĄng mäi  
và phát triển sân phèm, þu đãi về đçt đai và  
đĄn giá cho thuê mặt đçt, mặt nþĆc cho các  
doanh nghiệp, đã thu đþĉc nhĂng kết quâ tốt.  
Trong nhiều Āng viên đëng kċ, công ty U&I đã  
đþĉc chọn làm chû đæu tþ khu nông nghiệp Āng  
dýng công nghệ cao täi xã An Thái, huyện Phú  
Giáo. VĆi quy mô 412 ha chia ra nhiều khu chĀc  
nëng nhþ khu nghiên cĀu, khu sân xuçt, đến  
thąi điểm hiện täi khu nông nghiệp công nghệ  
cao này đã cò nhĂng thành tău đáng kể. Ứng  
dýng công nghệ cao trong sân xuçt hoa quâ đã  
đþĉc các doanh nghiệp cûa Bình DþĄng áp dýng  
quy trình sân xuçt VietGAP, GlobalGAP trên  
các loäi cây trồng có giá trð nhþ dþa lþĆi, cây có  
múi, chuối. Sân phèm có sĀc cänh tranh nên  
không chî sân xuçt và tiêu thý trong nþĆc mà  
còn xuçt khèu sang nhiều thð trþąng yêu cæu  
chçt lþĉng sân phèm cao nhþ Nhêt Bân, Hàn  
Quốc, Malaysia. Tuy nhiên, Bình DþĄng cñn gặp  
phâi các vçn đề chung cûa câ nþĆc nhþ thð  
trþąng tiêu thý chþa ổn đðnh, các sân phèm có  
thþĄng hiệu chþa nhiều, chþa cò công nghệ bâo  
quân, chế biến sau thu hoäch, xúc tiến thþĄng  
mäi và thð trþąng nông sân chû lăc còn hän chế.  
cao. Mýc tiêu cûa trung tåm là “Xåy dăng môi  
trþąng thuên lĉi nhìm nuôi dþĈng các doanh  
nghiệp mĆi thành lêp phát triển thành các  
doanh nghiệp cò đû nëng lăc cänh tranh trên  
thþĄng trþąng”. Kết quâ, số lþĉng các doanh  
nghiệp tëng tÿ 396 DNNVV nông nghiệp nëm  
2015 lên 473 nëm 2016 và nëm 2017 đät con số  
513 (Bộ Kế hoäch đæu tþ, 2019).  
4. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO  
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ  
VỪA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP  
ThĀ nhçt, tiếp týc hoàn thiện thể chế, chính  
sách pháp luêt nhìm câi thiện môi trþąng kinh  
doanh cho các DNNVV sân xuçt nông nghiệp,  
đặc biệt là chính sách đçt đai.  
ThĀ hai, hỗ trĉ chuyển giao kč thuêt cho  
các doanh nghiệp nhó và vÿa sân xuçt nông  
nghiệp nhìm giúp các doanh nghiệp thích Āng  
tốt hĄn vĆi yêu cæu hiện đäi hóa nông nghiệp  
ngày càng cao. Tÿ thăc tiễn phân tích ć Nhêt  
Bân đã chî ra điều này.  
ThĀ ba, täo điều kiện thuên lĉi cho các  
doanh nghiệp nhó và vÿa sân xuçt nông nghiệp  
trong tiếp cên hai nguồn lăc quan trọng là đçt  
đai và vốn, nhþ bài học kinh nghiệm đã phån  
tích ć Nhêt Bân và Bình DþĄng.  
ThĀ tþ, cæn hỗ trĉ về đào täo nguồn nhân  
lăc. Tÿ bài học kinh nghiệm cûa Nhêt Bân cho  
thçy chính sách đào täo nhân lăc góp phæn giúp  
các doanh nghiệp cò nëng suçt lao động cao hĄn,  
đáp Āng tốt hĄn vĆi yêu cæu ngày càng khít khe  
cûa thð trþąng nông nghiệp.  
ThĀ nëm, cæn có hỗ trĉ về phát triển thð  
trþąng, xúc tiến thþĄng mäi và phát triển sân  
phèm nhìm hỗ trĉ đæu ra cho doanh nghiệp.  
Thăc tiễn cûa Bình DþĄng cho thçy kết quâ tốt  
khi thăc hiện chính sách này.  
Tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đã  
cùng vĆi các Trung tâm, Viện nghiên cĀu,  
trþąng đäi học, chính quyền và các doanh  
nghiệp thành lêp “Vþąn þĄm doanh nghiệp  
nông nghiệp công nghệ cao”. Đåy là đĄn vð să  
nghiệp có thu trăc thuộc Ban quân lý Khu nông  
nghiệp công nghệ cao, đþĉc thành lêp theo  
Quyết đðnh số 4615/QĐ-UBND ngày 5/10/2009  
cûa Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,  
nhìm khuyến khích và hỗ trĉ các tổ chĀc, cá  
nhân hình thành và phát triển doanh nghiệp  
thuộc lïnh văc nông nghiệp Āng dýng công nghệ  
5. KHUNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU  
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ  
VỪA TRONG NÔNG NGHIỆP  
Tÿ các nghiên cĀu lý luên và thăc tiễn ć  
trên, bài báo đề xuçt khung phân tích nghiên  
cĀu phát triển doanh nghiệp nhó và vÿa trong  
nông nghiệp nhþ sau:  
952  
Nguyễn Thị Huyền Châm, Phạm Bảo Dương, Nguyễn Tất Thắng  
Công nghệ  
Vốn  
Đầu tư công  
PHÁT TRIỂN DNNVV SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP  
Nhân lực  
- Tăng quy mô  
Thị trường  
- Tăng năng lực cạnh tranh  
+ Tài sản cạnh tranh  
+ Chiến lược cạnh tranh  
+ Kết quả cạnh tranh  
- Đa dạng cơ cấu  
HOÀN  
THIỆN  
GIẢI  
- Thay đổi tổ chức, thị trường  
- Công bằng xã hội  
PHÁP  
Đất đai  
Thể chế  
CÁC GIẢI PHÁP ĐANG THỰC HIỆN  
Sơ đồ 1. Khung phân tích nghiên cứu  
ThĀ nhçt: Chiếm vð trí trung tâm trong  
Khung phân tích là các tiêu chí thể hiện să phát  
triển cûa các doanh nghiệp nhó và vÿa. Đò là  
các tiêu chí thể hiện să gia tëng về số lþĉng,  
khâ nëng cänh tranh - chçt lþĉng, cĄ cçu chûng  
loäi các doanh nghiệp, să phù hĉp thích Āng về  
thể chế và thð trþąng và să phát triển công  
bìng, bền vĂng cûa các doanh nghiệp.  
6. KẾT LUẬN  
Phát triển doanh nghiệp nhó và vÿa sân  
xuçt nông nghiệp trþĆc hết là quá trình thay đổi  
cĄ bân bên trong bân thân mỗi doanh nghiệp. Tÿ  
phôi thai phát triển, thþĄng mäi hòa, tëng  
trþćng đến giai đoän ổn đðnh, doanh nghiệp có să  
phát triển cao hĄn về chçt hoặc có thể diệt vong.  
Nội dung cĄ bân cûa phát triển doanh  
nghiệp nhó và vÿa sân xuçt nông nghiệp đþĉc  
thể hiện trên nëm khía cänh, đó là să tëng lên  
số lþĉng, tốt hĄn chçt lþĉng, đa däng về cĄ cçu,  
thay đổi về tổ chĀc và công bìng xã hội.  
ThĀ hai: Să phát triển cûa các doanh  
nghiệp nhó và vÿa, đặc biệt trong lïnh văc nông  
nghiệp đã và đang nhên đþĉc să quan tåm đặc  
biệt cûa chính phû. Đánh giá các giâi pháp thăc  
thi phát triển doanh nghiệp nhó và vÿa trong  
lïnh văc nông nghiệp là một nội dung quan  
trọng trong khung phân tích.  
Các yếu tố ânh hþćng đến phát triển doanh  
nghiệp nhó và vÿa sân xuçt nông nghiệp bao  
gồm các yếu tố bên ngoài nhþ thể chế, đæu tþ  
công và thð trþąng, các yếu tố bên trong doanh  
nghiệp và các yếu tố chung khác. Trong đò, các  
yếu tố bên trong doanh nghiệp nhþ đçt đai, vốn,  
lao động, công nghệ có ânh hþćng mänh mẽ.  
ThĀ ba: Să phát triển doanh nghiệp nhó và  
vÿa chðu tác động cûa các yếu tố ânh hþćng. Đò  
là môi trþąng thể chế, pháp lý, các chính sách,  
thð trþąng và hội nhêp kinh tế quốc tế, các  
nguồn lăc và tiếp cên nguồn lăc nhþ đçt đai, lao  
động, vốn, công nghệ và đổi mĆi công nghệ, các  
yếu tố về vën hòa, phong týc, têp quán và các  
đặc điểm liên quan đến nông nghiệp.  
Một số bài học nhìm phát triển doanh  
nghiệp nhó và vÿa sân xuçt nông nghiệp nhþ hỗ  
trĉ chuyển giao kč thuêt và đào täo nhân lăc,  
täo điều kiện thuên lĉi cho doanh nghiệp tiếp  
cên vốn và đçt đai. Phát triển thð trþąng, xúc  
tiến thþĄng mäi nhìm hỗ trĉ đæu ra cho doanh  
nghiệp cüng cæn đþĉc quan tâm.  
ThĀ tþ: Các giâi pháp, kiến nghð dă kiến đề  
xuçt cho phát triển doanh nghiệp nhó và vÿa  
sân xuçt nông nghiệp.  
953  
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam  
chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
vừa và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Phát triển và  
hội nhập. 12: 21-25.  
Đinh Thị Thanh Long (2015). Chuỗi giá trị toàn cầu -  
Cơ hội và thách thức cho sự phát triển. Tạp chí  
Khoa học và Đào tạo ngân hàng. 159: 55-57.  
Nguyễn Thị Hoàng Lý (2019). Phát triển doanh nghiệp  
nhỏ và vừa ở tỉnh Hòa Bình, Luận án Tiến sĩ, Học  
viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. tr. 34-35  
Đỗ Kim Chung (2009). Giáo trình nguyên lý kinh tế  
nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 112  
Nguyệt Minh (2017). Bệ phóng mới cho doanh nghiệp  
nhỏ và vừa, truy cập từ: https://baodauthau.vn/  
doanh-nghiep/be-phong-moi-cho-doanh-nghiep-  
nho-va-vua-32684.html, ngày 11/2/2020.  
Mai Lan Hương (2019). Phát triển kinh tế tư nhân ở  
Việt Nam hiện nay: Rào cản và giải pháp. Tạp chí  
Khoa học xã hội Việt Nam. 3: 42-43.  
Nguyễn Đức Thành (2008). Các nhân tố ảnh hưởng tới  
đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp: Tổng quan  
những vấn đề lý luận cơ bản. Trung tâm nghiên  
cứu Kinh tế và Chính sách. tr. 18  
Storey D. & Wynarczyk P. (1996). The survival and  
non-survival of Micro Firms in the UK. Review of  
Industrial Organizations. pp. 211-229.  
Trần Văn Hòa (2006). Phát triển doanh nghiệp vừa và  
nhỏ ở nông thôn Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ,  
Trường Đại học Nông nghiệp I. tr. 30-31.  
Nguyễn Lâm Thành & Nguyễn Anh Phong (2015). Một  
số vấn đề đặt ra trong phát triển nông nghiệp Việt  
Nam hiện nay. Kỷ yếu diễn đàn Kinh tế mùa xuân  
2015. tr. 3.  
Vương Đức Hoàng Quân (2014). Những thách thức đặt  
ra cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Tạp  
chí Phát triển KH&CN. 17: 47-48.  
Nguyễn Thế Bính (2013). Kinh nghiệm quốc tế về  
954  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_van_de_ly_luan_va_thuc_tien_ve_phat_trien_doanh_nghie.pdf