Nghiên cứu giải pháp đảm bảo dòng chảy cho đường ống vận chuyển dầu từ giàn WHP-DH2 tới giàn FPU-DH1 mỏ Đại Hùng

52  
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 59, Kỳ 4 (2018) 52-62  
Nghiên cứu giải pháp đảm bảo dòng chảy cho đường ống vận  
chuyển dầu từ giàn WHP-DH2 tới giàn FPU-DH1 mỏ Đại Hùng  
Nguyễn Văn Thịnh 1,*, Nguyễn Hải An 2, Nguyễn Thanh Hải 3  
1 Khoa Dầu khí , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam  
2 Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP), Việt Nam  
3 Công ty điều hành thăm dò khai thác dầu khí trong nước (PVEP-POC), Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Mỏ Đại Hùng thuộc Lô 05.1a, bắt đầu đi vào khai thác từ năm 1994. Trong  
giai đoạn 2 của quá trình phát triển mỏ, giàn đầu giếng WHP-DH2 được lắp  
đặt. Sau khi giàn WHP-DH2 đi vào hoạt động (từ tháng 8/2011) đã nảy sinh  
một số vấn đề cần phải được giải quyết để nâng cao hiệu quả vận chuyển sản  
phẩm và đảm bảo tính kinh tế trong suốt đời mỏ. Hơn nữa, trước thực trạng  
giá dầu giảm sâu khiến Nhà điều hành của mỏ Đại Hùng phải điều chỉnh sản  
lượng khai thác, chính vì vậy các số liệu dựa trên dự báo sản lượng khai thác  
trước đây không còn sát với điều kiện thực tế hiện nay. Điều này đặt ra yêu  
cầu bức thiết phải thực hiện các nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn cho quá  
trình vận chuyển sản phẩm trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu đảm bảo  
dòng chảy cho tuyến đường ống vận chuyển dầu khí gồm nhiều nội dung,  
trong đó phải kể đến việc kiểm soát sự lắng đọng của các vật thể rắn như  
hydrate, wax, asphaltene... Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về chế  
độ dòng chảy, các thông số thủy lực, nhiệt học và tốc độ ăn mòn bên trong...  
của đường ống vận chuyển dầu từ giàn WHP-DH2 đến giàn FPU-DH1, thông  
qua các phương trình thực nghiệm. Các kết quả tính toán sau đó được so  
sánh với mô hình mô phỏng bằng phần mềm PIPESIM, nhằm kiểm chứng độ  
tin cậy và khả năng áp dụng vào thực tế. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các  
giải pháp phù hợp để vận hành tuyến đường ống từ giàn WHP-DH2 đến giàn  
FPU-DH1 trong những giai đoạn tiếp theo.  
Nhận bài 15/6/2018  
Chấp nhận 20/7/2018  
Đăng online 31/8/2018  
Từ khóa:  
Đảm bảo dòng chảy  
Đường ống vận chuyển  
dầu  
Mỏ Đại Hùng  
© 2018 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
cho đến nặng với tỷ trọng dao động trong khoảng  
0,827 g/cm3- 0,930 g/cm3, ít lưu huỳnh (hàm  
1. Mở đầu  
Mỏ dầu khí Đại Hùng thuộc lô 05-1a nằm ở  
phía Đông Bắc bồn trũng Nam Côn Sơn, cách bờ  
biển Vũng Tàu khoảng 250km, với chiều sâu mực  
nước trung bình khoảng 110m (Hình 1). Dầu của  
mỏ Đại Hùng thuộc nhóm phân loại từ trung bình  
_____________________  
*Tác giả liên hệ  
lượng lưu huỳnh từ 0,05% đến 0,152% khối  
lượng), hàm lượng asphanten từ 3,0 % đến 21,8  
% khối lượng, chứa nhiều parafin (hàm lượng  
parafin từ 6,9 % đến 30,0 % khối lượng). (PVEP,  
2007; PVEP, 2013) Lịch sử khai thác của mỏ Đại  
Hùng được thể hiện qua các mốc thời gian như  
sau: Tháng 10/1994 giàn FPU-DH1 đưa vào 05  
giếng khai thác ngầm với sản luợng cao nhất đạt  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
53  
gần 32.000 thùng/ngày (theo thiết kế, FPU xử lý  
2. Đối tượng nghiên cứu  
35,000 thùng/ngày). Năm 1997, sản lượng khai  
thác giảm dần đến 3.000 thùng/ngày. Năm 1999,  
giàn FPU-DH1 được điều hành bởi xí nghiệp liên  
doanh Vietsovpetro, với sản lượng dao động trong  
khoảng 2000 thùng/ngày. Tháng 9/2003 mỏ Đại  
Hùng đã được bàn giao cho Công ty Thăm dò và  
Khai thác Dầu khí (PVEP) điều hành. Tại thời điểm  
hiện nay, sản lượng khai thác dầu trung bình đạt  
9000 thùng/ngày và khí đạt 500.000 m3/ngày.  
Mỏ Đại Hùng thuộc khu vực khai thác sớm, sử  
dụng giàn bán tiềm thủy (Floating ProductionUnit  
- FPU) Đại Hùng 01 kết nối với 12 giếng ngầm  
thông qua hệ thống đường ống khai thác mềm  
(Hình 2). Dầu thô khai thác từ giếng được xử lý  
trên giàn FPU-DH1 sau đó được bơm sang tàu  
chứa nổi FSO, tàu được neo giữ tại vị trí thông qua  
phao CALM. Trong giai đoạn phát triển 2 của Mỏ,  
Hình 1. Vị trí mỏ Đại Hùng (PVEP, 2007).  
Hình 2. Sơ đồ khai thác mỏ Đại Hùng (PVEP, 2013).  
54  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
giàn đầu giếng WHP-DH2, nằm cách giàn FPU-  
DH1 khoảng 5km về phía Tây Nam, được đưa vào  
vận hành với 12 giếng khoan. Giàn đầu giếng  
thuộc dạng giàn vận hành không người, được kết  
nối và điều khiển từ giàn FPU-DH1 thông qua cáp  
điều khiển ngầm. Sản phẩm từ giàn WHP-DH2  
được vận chuyển về giàn FPU-DH1 thông qua  
đường ống ngầm đường kính 6 inchs. Đường ống  
xuất sản phẩm khai thác bao gồm 3 đoạn ống:  
Đoạn ống đứng cứng (rigid riser) tại giàn WHP-  
DH2; Đoạn ống đứng linh động mềm (flexible  
dynamic riser) tại giàn FPU-DH1; Đoạn ống dẫn  
mềm (flexible flowline) nối giữa ống đứng cứng và  
ống đứng mềm (Hình 3).  
từ giàn WHP-DH2 đã được tách và xuất sang giàn  
BK-Thiên Ưng và phần khí dư thừa được đốt bỏ  
tại tháp đuốc, nên đường ống xuất từ giàn WHP-  
DH2 tới FPU-DH1 không gặp các vấn đề liên quan  
đến lắng đọng hydrate hay hiện tượng tích tụ nút  
chất lỏng. Để thuận lợi cho việc tính toán lý thuyết  
và mô phỏng bằng phần mềm quá trình khai thác  
trongsuốtđời mỏ, ta giảsử nhiệt độ đầu vào tuyến  
ống luôn đạt 55oC và áp suất đầu vào luôn duy trì  
ở 15,3 bar. Coi nhiệt độ môi trường nước biển  
xung quanh ống luôn đồng đều và giữ ở 16oC.  
Thông qua biểu đồ lịch sử khai thác trên Hình  
4 cho thấy, sản lượng khai thác giàn WHP-DH2  
tương đối ổn định và trung bình đạt 9000  
thùng/ngày với hàm lượng nước khoảng 10%.  
Trong bối cảnh hiện nay, việc tăng sản lượng khai  
thác của giàn WHP-DH2 khó có khả năng xảy ra.  
Do đó, trong các tính toán được trình bày dưới đây  
ta xem xét các phương án khác nhau trong trường  
hợp sản lượng khai thác suy giảm và hàm lượng  
nước tăng cao như tại Bảng 1.  
3. Tính toán đảm bảo dòng chảy cho của  
đường ống xuất dầu từ WHP-DH2 tới FPU-  
DH1  
3.1. Cơ sở tính toán  
Do thành phần khí trong sản phẩm khai thác  
Hình 3. Sơ đồ tuyến ống xuất sản phẩm khai thác từ WHP-DH2 tới FPU-DH1.  
Hình 4. Lịch sử sản lượng khai thác giàn WHP-DH2.  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
55  
Độ nhớt động học của nước: 1,52. 10−6 m2/s.  
Độ nhớt động học của chất lỏng trong ống:  
휐 = 휐푑ầ푢. 90% + 휐푛ướ푐. 10% = (7,09.90% +  
Bảng 1. Các phương án lưu lượng vận chuyển  
được xem xét.  
1,52.10%). 10−6 = 6,53.10-6 m2/s  
(4)  
SLKT (thùng/ngày)  
9000 7500 6000 4500  
Phương án cơ sở 10  
10  
20  
40  
10  
20  
40  
10  
20  
40  
Độ nhám tương đối của vách ống:  
Độ ngập  
nước- Phương án trung  
WCUT  
(%)  
푒
0,04572  
149,275  
(5)  
ε = 퐷  
=
=0,00030628  
20  
ꢀ
bình  
Phương án cao 40  
Số Reynold:  
−3  
0,9257.149,275.10  
Re= 휈.퐷  
=
=21161 (6)  
ꢀ
−6  
휐
6,53.10  
3.2. Tính toán tổn thất thủy lực  
Ta thấy 2320 < 푅푒 < 59,5/휀7/8, do đó  
trạng thái của dòng chảy thuộc vùng thủy lực  
phẳng. Giá trị của λ được xác định theo công thức  
Blasius (Blasius, 1913):  
Các thông số tính toán cho đoạn ống đứng  
cứng tại giàn WHP-DH2 bao gồm: Lưu lượng vận  
chuyểnQ=9.000thùng/ngày(0,0162m3/s);Hàm  
lượng nước khai thác WCUT = 10%; Đường kính  
trong đoạn ống đứng cứng Di =149,257mm bọc  
cách nhiệt; Độ nhám tuyệt đối e = 0,04572 mm;  
Mật độ dầu ρ푑ầ푢= 871,3 kg/m3; Mật độ nước  
ρ푛ướ푐= 1049,2 kg/m3; Độ nhớt động học của dầu:  
휐푑ầ푢 = 7,09 mm2/s; Độ nhớt động học của nước:  
휐푛ướ푐 = 1,52 mm2/s; Nhiệt độ môi trường (nước  
biển): 16oC; Chiều dài đoạn ống cứng: l1= 128 m;  
Ápsuấtđầu vào củatuyếnốngđứng: Pin =15,3bar.  
Các giá trị tính toán được thể hiện như sau:  
λ = 0,3164푅푒−0,25  
(7)  
= 0,3164. 21161−0,25 = 0,026  
Vậy tổn hao thủy lực do ma sát trên đoạn ống  
đứng cứng là:  
2
푙
푣
1
∆Pms = λ.퐷 . . 휌  
2
ꢀ
2
128,5  
= 0,026.149,275.10  
0,9257  
(8)  
.
. 889,1  
−3  
2
∆Pms = 8526 Pa = 0,09 bar  
Cột áp thủy tĩnh trên đoạn ống đứng cứng là:  
∆Pz=ρgh = 889,1.9,81.128  
(9)  
Mật độ chất lỏng trong ống:  
= 1116425 Pa = 11,1 bar  
휌 = 휌푑ầ푢. 90% + 휌푛ướ푐. 10%  
(1)  
Vậy áp suất đầu ra của tuyến ống đứng là:  
= 871,3 .90% + 1049,2.10%  
푘푔  
= 889,1  
푚3  
Pout = Pin - ∆Pms + ∆Pz  
= 15,3 - 0,09 +11,1 = 26,3 bar  
(10)  
Thực hiện các bước tính tương tự cho hai  
đoạn ống còn lại, ta thu được profile áp suất  
đường ống cho trường hợp lưu lượng vận chuyển  
đạt 9000 thùng dầu/ngày với các hàm lượng nước  
khác nhau (Hình 5).  
Gọi S1 là tiết diện đoạn ống đứng cứng, ta có:  
2
−3  
2
휋(149,275.10  
)
S1 = 휋퐷  
=
= 0,0175 m2  
ꢀ1  
(2)  
4
4
Vận tốc dòng chảy trong ống:  
푄
0,0162  
= 0,9257 m/s  
0,0175  
(3)  
휈 = 푆  
=
1
Hình 5. Profile áp suất trong đường ống với lưu lượng vận chuyển 9.000 thùng/ngày.  
56  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
Nhiệt độ dầu tại cuối đoạn ống đứng cứng:  
−푥훽  
3.3. Tính toán tổn thất nhiệt  
(
)
푇 = 푇 +  
푇
ꢁ푛  
− 푇 푒  
(16)  
푥
표
표
−3  
−128.0,1.10  
(
)
푇 = 289 + 328 − 289 푒  
Các thông số tính toán cho đoạn ống đứng  
cứng như sau: Nhiệt độ môi trường: To =16oC  
(289oK); Nhiệt độ dầu tại đầu vào tuyến ống: Tin =  
55oC (328oK); Hệ số truyền nhiệt tổng (Giá trị U)  
củađoạn ốngđứngcứng:U =6,68W/m2.K;Đường  
kính trong của ống: Di = 149,275 mm; Lưu lượng  
vận chuyển: Q = 9.000 thùng/ngày (0,0162 m3/s).  
Hàm lượng nước WCUT=10%; Nhiệt dung riêng  
của dầu: cp dầu = 1884 J/(kg.K); Nhiệt dung riêng  
của nước: cp nước = 4187 J/(kg.K); Chiều dài đoạn  
ống đứng cứng: L = 128 m. Các giá trị tính toán  
được thể hiện như sau:  
푇 = 327,5 °퐾 = 54,5 °퐶  
Ở đây x là chiều cao đoạn ống đứng. Thực  
hiện các bước tính tương tự cho hai đoạn ống còn  
lại, ta thu được profile nhiệt độ dầu trong ống như  
tại Hình 6.  
3.4. Tính toán thời gian giảm nhiệt độ (cool-  
down)  
Giai đoạn cool-down của dầu trong đường  
ống là thời gian sau khi hệ thống khai thác đã  
ngừng hoạt động (shutdown) và nhiệt độ dầu  
trong ống giảm dần do sự truyền nhiệt ra môi  
trường bên ngoài ống. Việc tính toán nhiệt độ  
trong thời kỳ cool-down rất quan trọng nhằm xác  
định thời gian “no-touch time” trước khi nhiệt độ  
dầu giảm xuống dưới điểm đông (pour point) và  
wax bắt đầu hình thành.  
Tốc độ khối của chất lưu:  
푚̇ = Q.ρ = 14,4 kg/s  
(11)  
(12)  
Khối lượng dầu:  
2
ꢀ
휋.퐷  
푚푑ầ푢 = 휌푑ầ푢  
.
. 퐿. 90% =  
4
2
871,3. 휋.(0,149 ) . 128.90% = 1750 푘푔  
4
Khối lượng nước:  
Xét trên một tiết diện đường ống, có 3 hình thức  
truyền nhiệt là đối lưu nhiệt, dẫn nhiệt và bức xạ  
nhiệt. Trong đó, ta coi sự truyền nhiệt do bức xạ  
giữa chất lỏng với thành ống và môi trường ngoài  
là không đáng kể, sự trao đổi nhiệt chỉ xảy ra ở  
những dạng sau:  
- Đối lưu nhiệt tại bề mặt trong ống giữa chất  
lỏng và thành ống.  
- Dẫn nhiệt qua thành ống và các lớp bọc ống.  
- Đối lưu nhiệt giữa bề mặt ngoài ống và môi  
trường nước biển xung quanh.  
2
ꢀ
휋.퐷  
푚푛ướ푐 = 휌푛ướ푐  
.
. 퐿. 10% =  
(13)  
(14)  
4
2
1049,2. 휋.(0,149 ) . 128.10% = 234 푘푔  
4
Nhiệt dung riêng của chất lưu:  
푚푑ầ푢  
푐푝 = 푐푝푑ầ푢  
.
푚푑ầ푢 + 푚푛ướ푐  
+ 푐푝푛ướ푐  
푚푛ướ푐  
푚푑ầ푢 + 푚푛ướ푐  
.
1750  
234  
푐푝 = 1884. 1750+234 + 4187. 1750+234=2156  
(J/(kg.K))  
Hằng số giảm nhiệt:  
3.4.1. Sự đối lưu nhiệt bên trong ống  
푈휋퐷  
6,68. 휋. 0,149275  
Phương trình Newton tính sự trao đổi nhiệt  
bằng đối lưu giữa chất lỏng và thành ống:  
훽 =  
=
≈ 0,1. 10−3 (15)  
푚̇ 푐푝  
14,4.2156  
Hình 6. Profile nhiệt độ trong đường ống với lưu lượng vận chuyển 9.000 thùng/ngày.  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
57  
푄ꢁ = 퐴ꢁℎꢁ∆푇 = 2휋푟 퐿ℎꢁ(푇 − 푇 )  
Pri ∈ (0,5;2000) và Rei ∈ (3000;5.106).  
3.4.2. Sự đối lưu nhiệt bên ngoài ống  
(17)  
ꢁ
ꢁ
1
Trong đó: Qi: nhiệt lượng trao đổi bằng đối  
lưu nhiệt tại mặt trong ống (W); hi: hệ số đối lưu  
của chất lỏng trong ống (W/(m2.K)); ri: bán kính  
trong của ống (m); L: độ dài đường ống (m); Ai:  
diện tích bề mặt trao đổi nhiệt bên trong ống (m2);  
Ti: nhiệt độ chất lỏng trong ống (oC); T1: nhiệt độ  
bề mặt trong ống (oC).  
Công thức tính sự trao đổi nhiệt bằng đối lưu  
giữa bề mặt ngoài ống và môi trường nước biển  
xung quanh:  
(22)  
푄표 = 퐴표ℎ표∆푇 = 2휋푟 퐿ℎ표(푇 − 푇 )  
표
표
4
표
Trong đó: Qo: nhiệt lượng trao đổi bằng đối  
lưu nhiệt bên ngoài ống (W); ho: hệ số đối lưu của  
nước biển bên ngoài ống (W/(m2.K)); ro: bán kính  
ngoài của ống, bao gồm cả các lớp bọc ống (m); L:  
độ dài đường ống (m); Ao: diện tích bềmặt trao đổi  
nhiệt bên ngoài ống (m2); To: nhiệt độ môi trường  
nước biển bên ngoài ống (oC); T4: nhiệt độ bề mặt  
ngoài ống (oC).  
Ở đây, hệ số đối lưu hi phụ thuộc vào tính chất  
của chất lỏng bên trong ống, vận tốc dòng chảy và  
đường kính trong của ống. Đối với dòng chất lỏng  
mộtpha có dạng chảy rối hoàn toàn, ta có thể dùng  
công thức sau (Dittus and Boelter, 1930):  
푁푢ꢁ = 0,0255. 푅푒ꢁ0,8. 푃푟0,3  
(18)  
ꢀ
ꢁ
Trong đó: Nui: hệ số Nusselt (푁푢ꢁ = ℎ 퐷ꢀ);  
푘
Ở đây, hệ số đối lưu ho có thể tính dựa theo  
công thức Hilpert (Hilpert, 1933):  
푓
퐷 푉 휌  
ꢀ
푓
Rei: hệ số Reynold (푅푒ꢁ =  
푓); Pri: hệ số  
휇
푓
푁푢표 = 퐶. 푅푒표푚. 푃푟1/3  
(23)  
퐶
휇
0
푝푓  
Prandlt (푃푟 =  
푓); hi: hệ số đối lưu của chất  
ℎ 퐷  
0
Trong đó: Nuo: hệ số Nusselt (푁푢표 =  
표);  
ꢁ
푘
푓
푘
표
lỏng trong ống (W/(m2.K)); Di: đường kính trong  
của ống (m); kf: độ dẫn nhiệt của chất lỏng trong  
ống (W/(m.K)); Vf: vận tốc dòng chảy của chất  
lỏng trong ống (m/s); ρf: mật độ của chất lỏng  
trong ống (kg/m3); μf: độ nhớt của chất lỏng trong  
ống (Pa.s); Cpf: nhiệt dung riêng của chất lỏng  
trong ống (J/(kg.K)).  
퐷 푉 휌  
표
표
Reo: hệ số Reynold (푅푒표 =  
표); Pro: hệ số  
휇
표
퐶
휇
푝표  
Prandlt (푃푟 =  
표); ho: hệ số đối lưu của nước  
표
푘
표
biển bên ngoài ống (W/(m2.K)); Do: đường kính  
ngoài của ống, bao gồm cả các lớp bọc ống (m); ko:  
độ dẫn nhiệt của nước biển (W/(m.K)); Vo: vận tốc  
dòng chảy của nước biển bên ngoài ống (m/s); ρo:  
mật độ của nước biển (kg/m3); μo: độ nhớt của  
nước biển (Pa.s); Cpo: nhiệt dung riêng của nước  
biển (J/(kg.K)); C, m là các hằng số phụ thuộc vào  
hệ số Reo  
Côngthức tính Nui trênáp dụngcho dòngchất  
lỏng chảy rối hoàn toàn có hệsố Reynold > 10.000,  
hệ số Prandlt từ 0,7-160 và độ dài đường ống lớn  
hơn 10 lần đường kính ống. Nếu dòng chất lỏng là  
dạng chảy tầng (hệ số Reynold < 2.100), hi có thể  
được tính từ phương trình Hausen (Hausen,  
3.4.3. Sự dẫn nhiệt qua thành ống và các lớp bọc  
ống  
(19)  
1943):  
퐷
ꢀ
0,0668( )푅푒 푃푟  
ꢀ
ꢀ
퐿
표
Phương trình Fourier tính sự dẫn nhiệt qua  
thành ống (Brill and Mukherjee, 1999):  
푁푢ꢁ = 3,66 +  
2/3  
퐷
ꢀ
1+0,4[( )푅푒 푃푟 ]  
ꢀ
ꢀ
퐿
표
휕푇  
Với Lo là khoảng cách từ đầu vào tuyến ống tới  
điểm cần tính. Trong đa số trường hợp, Di/Lo ~ 0,  
nên phương trình trên có thể viết thành:  
푄푟 = −2휋푟퐿푘푝 (  
)
(24)  
휕푟  
Trong đó: Qr: nhiệt lượng trao đổi bằng dẫn  
nhiệt theo hướng vuông góc với thành ống  
(W/(m2.K)); r: bán kính bất kỳ trên thành ống (m);  
L: độ dài xi-lanh (m); kp: độ dẫn nhiệt của thành  
ống (W/(m.K)); ∂T/휕푟: gradient nhiệt độ (oC/m).  
Thực hiện phép biến đổi hai vế của phương  
trình (24) ta thu được:  
푁푢ꢁ = 3,66  
(20)  
Nếu dòng chất lỏng thuộc vùng chuyển tiếp  
(2.100 < Rei < 104), việc xác định hi rất khó do tính  
chất phức tạp của dòng chảy, nhất là dòng chảy đa  
pha. Một trong các phương pháp tính hi là dùng  
phương trình Gnielinski (Gnielinski, 1975):  
(
)
2
2휋푘 퐿 푇 −푇  
푝
1
휆
( )(푅푒 −1000)푃푟  
푄푟 =  
(25)  
ꢀ
ꢀ
푟
푙푛(  
8
1
)
푁푢ꢁ =  
1
2
(21)  
2
3
ꢀ
푟
ꢀ
휆
1+12,7( ) (푃푟 −1)  
Trong đó: T1: nhiệt độ bề mặt trong ống (oC);  
T1: nhiệt độ bề mặt ngoài ống, chưa bao gồm lớp  
bọc ống (oC); ri: bán kính trong của ống (m);  
8
Ở đây λ là hệ số ma sát. Công thức trên được  
áp dụng cho các trường hợp có hệ số  
58  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
r1: bán kính ngoài của ống, chưa bao gồm lớp bọc  
ống (m); L: độ dài đường ống (m).  
Nhiệt lượng khối chất lỏng trên tỏa ra từ thời  
điểm có nhiệt độ Tf,0 tới thời điểm có nhiệt độ Tf,1  
sau một khoảng thời gian ∆푡 là:  
Như vậy, sự phân bố nhiệt độ từ mặt trong ra  
mặt ngoài thành ống do sự trao đổi nhiệt giữa chất  
lỏng bên trong ống và môi trường bên ngoài ống  
gây ra thông qua đối lưu tại các bề mặt trong ngoài  
và dẫn nhiệt qua thành ống và lớp bọc ống, được  
thể hiện tại công thức:  
(31)  
푄ꢁ = 푊 퐶푝ꢁ(푇ꢁ,0 − 푇 )  
ꢁ
ꢁ,1  
Trong đó, 퐶푝ꢁ là nhiệt dung riêng của chất  
lỏng trong ống (kJ/(kg.oC)).  
Nhiệt lượng trên tính theo vận tốc truyền  
nhiệt giữa chất lỏng và thành ống trong khoảng  
thời gian ∆t:  
푇 −푇  
ꢀ
표
푄푟 =  
(26)  
푟
푟
푟
푟
1
ꢀ
표
1
푙푛(  
)
푙푛(  
+
)
1
1
−푇  
ꢀ
ꢀ
푙
푄ꢁ = 푞ꢁ. ∆푡 =퐴표 (푇  
ꢂ,0) ∆푡  
+
+
ꢀ,0  
2휋푟 퐿ℎ 2휋푘  
퐿
2휋푘 퐿 2휋푟 퐿ℎ  
ꢂ
표
표
(32)  
푅
ꢂ
푅 +  
ꢀ
Ngoài ra, nhiệt lượng trao đổi giữa chất lỏng  
và môi trường còn được thể hiện như tại phương  
trình sau:  
2
Gộp 2 phương trình (31) và (32) sau đó tính  
tương tự cho nhiệt lượng của thành ống và lớp  
cách nhiệt, ta thu được nhiệt độ chất lỏng trong  
ống, thành ống và lớp cách nhiệt sau một khoảng  
thời gian ∆t, thể hiện lần lượt tại các phương trình  
sau:  
(27)  
(
)
푄푟 = 푈퐴표 푇 − 푇  
ꢁ
표
Trong đó: U:hệsố truyền nhiệttổng, tính theo  
diện tích 퐴표 (W/(m2.K)); To: nhiệt độ môi trường  
nước biển bên ngoài ống (oC); Ti: nhiệt độ chất  
lỏng trong ống (oC).  
푇
−푇  
푅
ꢂ
퐴 ∆푡  
ꢀ,0  
ꢂ,0  
표
푇
ꢁ,1  
= 푇  
−
(
)
(33)  
ꢁ,0  
Hệ số truyền nhiệt tổng U được tính như sau:  
푊 퐶  
ꢀ
ꢂꢀ  
푅 +  
ꢀ
2
1
푈 =  
푟
푟
푟
+푡  
표
푙
표
표
)
푇
−푇  
푇
푅
−푇  
퐴 ∆푡  
ꢂ,0  
ꢀ,0  
ꢂ,0  
푙,0  
표
푟
푙푛(  
푟
+
푙푛(  
)
(28)  
표
표
푟
1
푟
푇푝,1 = 푇푝,0  
= 푇  
−
−
(
+
+
)
(34)  
표
ꢀ
푅
ꢂ
푅
ꢂ
+
+
푙
푊 퐶  
ꢂ
ꢂꢂ  
푅 +  
+
푟 ℎ  
푘
푘
푙
ℎ
표
ꢂ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
2
2
2
Trong đó: ri: bán kính trong của ống (m); ro:  
bán kính ngoài của ống, chưa bao gồm lớp bọc ống  
(m);tl:độ dàylớp bọc ống (m);hi:hệ số đối lưu của  
chất lỏng trong ống (W/(m2.K)); ho: hệ số đối lưu  
của nước biển bên ngoài ống (W/(m2.K)); kp: độ  
dẫn nhiệt của thành ống (W/(m.K)); kl: độ dẫn  
nhiệt của lớp bọc ống (W/(m.K)).  
푇
푙,0  
−푇  
ꢂ,0  
푇
푙,0  
−푇  
표
퐴 ∆푡  
표
푇
(
)
(35)  
푙,1  
푙,0  
푅
푅
푅
ꢂ
푙
푙
2
푊 퐶  
푙
ꢂ푙  
+푅  
+
표
2
2
Tiếp tục lặp lại các bước tính nhiệt độ các  
thành phần trên cho các khoảng thời gian ∆t khác  
nhau, ta sẽ thu được bảng nhiệt độ đường ống và  
chất lỏng trong ống trong giai đoạn cool-down.  
3.4.5. Kết quả tính toán  
Giá trị U có thể viết dưới dạng tổng các nhiệt  
trở nối tiếp từ trong ra ngoài ống:  
Kết quả tính toán thời gian cooldown cho  
đoạn ống đứng cứng tại giàn WHP-DH2 được thể  
hiện Hình 7. Tiếp tục tính toán với nhiều lưu lượng  
vận chuyển và tỷ lệ nước khác nhau, ta thu được  
biểu đồ so sánh thời gian cooldown cho 3 đoạn  
ống như tại Hình 8.  
Quan sát trên Hình 8 có thể nhận thấy đoạn  
ống đứng cứng không gặp rủi ro nào về lắng đọng  
wax trong suốt đời mỏ do tổn hao nhiệt của đoạn  
ống này rất nhỏ và nhiệt độ chất lỏng luôn duy trì  
cao hơn nhiều nhiệt độ vận hành tối thiểu. Tại hai  
đoạn ống còn lại, thời gian cooldown giảm đáng kể  
khi lưu lượng vận chuyển giảm xuống dưới 6000  
thùng/ngày đối với đoạn ống đứng mềm và dưới  
4000 thùng/ngày đối với đoạn ống dẫn mềm. Để  
đảm bảo khoảng thời gian an toàn tối thiểu từ 3-4  
giờ trước khi hệ thống khai thác trở lại sau khi gặp  
sự cố phải ngừng khai thác đột ngột, cần tiến hành  
bơm hóa phẩm PPD hoặc pigging định kỳ đường  
ống khi lưu lượng vận chuyển giảm xuống dưới  
1
푈 =  
(29)  
푅 +푅 +푅 +푅  
표
ꢀ
ꢂ
푙
푟
표
Với: Ri=  
: nhiệt trở của chất lỏng trong ống  
푟 ℎ  
ꢀ
ꢀ
푟
표
푟 푙푛(  
표
)
푟
ꢀ
(m2.K/W); Rp=  
: nhiệt trở của thành ống  
푘
ꢂ
푟
+푡  
표
푙
푟 푙푛(  
): nhiệt trở của lớp bọc ống  
표
푟
표
(m2.K/W); Rl=  
푘
푙
(m2.K/W); Ro= 1 : nhiệt trở của môi trường bên  
ℎ
표
ngoài ống (m2.K/W).  
3.4.4. Phương pháp tính thời gian giảm nhiệt độ  
(cool-down)  
Khối lượng chất lỏng trong ống có đường  
kính trong Di và chiều dài L được tính như sau:  
휋
푊 = 퐷2퐿휌ꢁ  
(30)  
ꢁ
ꢁ
4
Trong đó, 휌ꢁ là mật độ chất lỏng trong ống  
(kg/m3).  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
59  
Hình 7. Nhiệt độ chất lỏng trong ống trong thời gian cool-down (Q=9000 thùng/ngày, WCUT=10%).  
Hình 8. So sánh thời gian cool-down cho các lưu lượng vận chuyển khác nhau.  
1119  
6000 thùng/ngày với tỷ lệ nước đạt dưới 40%.  
(
)
푙표푔 푉푟 = 4,93 −  
(38)  
55 + 273  
+0,58 푙표푔 −1,71 = 0,53  
(
)
3.5. Xác định độ ăn mòn do CO2  
Thành phần Vm đặc trưng cho tốc độ ăn mòn  
tối đa dựa trên giới hạn tốc độ dòng chảy được  
tính theo công thức:  
Để tính toán tốc độ ăn mòn do CO2 gây ra bên  
trong ống, ta sử dụng phương pháp Waard  
(Waard and Dugstad, 1995). Các tính toán tốc độ  
ăn mòn do CO2 gây ra tại đầu vào đoạn ống đứng  
cứng được thể hiện như sau:  
Áp suất thành phần của CO2 tính theo công  
thức:  
푉푚 = 2,45 ∗ 10−1,71 ∗ 0,9260,8  
/
(39)  
(149,275. 10−3 0,2  
= 0,07  
)
Tốc độ ăn mòn do CO2 gây ra tại đầu vào đoạn  
ống đứng cứng giàn WHP-DH2 được tính theo  
công thức (40)  
%푚표푙 퐶푂2 ∗ 푃  
푝퐶푂2 =  
1
1
푉
=
=
= 0,068  
ă푛 푚ò푛  
1
1
1
1
100  
(36)  
(
+
)
(
+
)
0,53  
푉푟 푉푚  
0,07  
(40)  
10  
=
0,00134∗15,3 = 0,02 bar  
(mm/năm)  
100  
Từ profile nhiệt độ và áp suất thu được lần  
lượt tại các mục 3.2 và 3.3, thực hiện tính toán cho  
các đoạn ống còn lại cho giai đoạn suốt đời mỏ  
(khoảng 20 năm), ta thu được biểu đồ độ ăn mòn  
do CO2 gây ra bên trong đường ống xuất từ WHP-  
DH2 tới FPU-DH1 như Hình 9.  
(
)
푙표푔(푓퐶푂2) = 푙표푔 0,02 + (0,0031 −  
(37)  
1,4  
55+273) . 15,3 = −1,71  
Giả sử độ pH thực tế bằng với độ pH do CO2,  
thành phần Vr đặc trưng cho tốc độ ăn mòn tối đa  
dựa trên giới hạn tốc độ phản ứng được tính theo:  
60  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
Kết quả trên Hình 9 cho thấy độ ăn mòn tối đa  
lý thuyết thực hiện tại mục 3.2. Kết quả mô phỏng  
do CO2 gây ra trên toàn đường ống khi không sử  
dụng hóa phẩm chống ăn mòn là 2,16 mm sau 20  
năm. Giá trị này vẫn nằm trong ngưỡng ăn mòn  
cho phép do Nhà điều hành đưa ra là 3 mm trong  
suốt đời mỏ. Như vậy đường ống xuất từ WHP-  
DH2 tới FPU-DH1 không gặp phải vấn đề về ăn  
mòn do CO2 gây ra và không cần sử dụng hóa  
phẩm chống ăn mòn.  
profile nhiệt độ chất lưu trên Hình 11 cũng cho  
thấy sự phù hợp giữa giá trị đã tính toán tại mục  
3.3 và kết quả mô phỏng (Hình 11).  
Tiến hành kiểm chứng với các số liệu thu thập  
tại mỏ trong thời gian từ 01/04/2018 đến  
26/04/2018 cho thấy, các kết quả đã tính toán tại  
các mục 3.2, 3.3 phù hợp với các số liệu thực tế thu  
được tại mỏ (Hình 12). Trong đó, sai số trung bình  
đối với tổn hao áp suất và nhiệtđộ lần lượt là 2,5%  
và 3,5%. Kết quả tính toán tổn thất nhiệt độ có sai  
số lớn hơn là do giả định nhiệt độ môi trường  
nước biển luôn đạt giá trị tối thiểu 16oC như đã  
thiết lập tại mục 3.1. Giả định trên nhằm mục đích  
đơn giản hóa việc tính toán tổn hao nhiệt độ,  
4. So sánh kết quả tính toán với mô hình mô  
phòng bằng phầm mềm PIPESIM  
Kết quả so sánh trên Hình 10 cho ta thấy,  
profile áp suất thu được từ phần mềm mô phỏng  
PIPESIM hoàn toàn phù hợp với kết quả tính toán  
Hình 9. Độ ăn mòn do CO2 gây ra bên trong đường ống trong suốt đời mỏ khi không sử dụng  
hóa phẩm chống ăn mòn.  
Hình 10. So sánh profile áp suất giữa kết quả tính toán và sử dụng phần mềm PIPESIM.  
Hình 11. So sánh profile nhiệt độ giữa kết quả tính toán và sử dụng phần mềm PIPESIM.  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
61  
Hình 12. So sánh số liệu thực tế và kết quả tính toán lý thuyết.  
đồng thời phục vụ cho việc tính toán thời gian  
cool-down cho trường hợp xấu nhất khi nhiệt độ  
môi trường đạt mức tối thiểu. Như vậy, sai số  
trong kết quả tính toán hoàn toàn chấp nhận được  
và cho thấy độ tin cậy của mô hình tính toán lý  
thuyết.  
ngưỡng 30oC như hiện tại, hoặc áp dụng phương  
pháp gia nhiệt bằng nước nóng nhằm duy trì thời  
gian cool-down tối thiểu 4 giờ như yêu cầu đề ra.  
Tài liệu tham khảo  
Blasius, P. R. H., 1913. Das Aehnlichkeitsgesetz bei  
Reibungsvorgangen  
Forschungsheft 131, 1-41.  
in  
Flüssigkeiten,  
5. Kết luận  
Các kết quả tính toán lý thuyết đã được kiểm  
chứng bằng phần mềm và so sánh với số liệu thực  
tế để đảm bảo độ tin cậy của phương pháp tính  
toán. Qua đó, với lưu lượng khai thác hiện tại đạt  
9000 thùng/ngày và hàm lượng nước  
WCUT=10%, đường ống xuất từ WHP-DH2 tới  
FPU-DH1 vẫn vận hành an toàn với nhiệt độ chất  
lưu luôn cao hơn nhiệt độ vận hành tối thiểu  
38,3oC. Do thành phần khí đã được tách ra trước  
khi đưa vào đường ống nên không gặp phải các  
vấn đề về nút chất lỏng hay lắng đọng hydrate. Độ  
ăn mòn tối đa do CO2 gây ra trên toàn đường ống  
là 2,16 mm trong suốt đời mỏ, nhỏ hơn ngưỡng ăn  
mòn cho phép do Nhà điều hành đưa ra là 3 mm  
và do vậy không cần sử dụng hóa phẩm chống ăn  
mòn. Thời gian cooldown của đường ống là 5,1  
giờ, đủ thời gian xử lý sự cố và đưa hệ thống khai  
thác trở lại trước khi wax kịp hình thành trong  
đường ống. Khi lưu lượng vận chuyển sụt giảm  
xuống dưới 6000 thùng/ngày với hàm lượng  
nước nhỏ hơn 40% cần lưu ý bơm hóa phẩm PPD  
để giảm nhiệt độ điểm đông của dầu xuống dưới  
De Waard, C., Lotz, U., Dugstad, A., 1995. Influence  
of Liquid Flow Velocity on CO2 Corrosion: A  
Semi-Empirical Model, Paper No.128,  
Conference: Corrosion’95, NACE International.  
Dittus, F. W., Boelter L. M. K., 1930. Heat transfer  
in automobile radiators of the tubular type.  
Publications in Engineering, vol. 2, University of  
California, Berkeley. 443-461.  
Gnielinski, V., 1975. Neue Gleichungen für den  
Wärmeund den Stoffübergang in turbulent  
durchströmten Rohren und Kanälen, Forsch.  
Ingenieurwes. (Engineering Research) 41, 8-16.  
Hausen,  
H.,  
1943.  
Darstellung  
Rohren  
des  
durch  
Warmeuberganges  
in  
verallgemeinerte Potezbeziehungen, Z. VDI  
Beih. Verfahrenstechnik No. 4, 91.  
Hilpert, R., 1933. Warmeabgabe von geheizen  
Drahten und Rohren, Forsch. Gebiete  
Ingenieurw. Vol. 4, 220.  
62  
Nguyễn Văn Thịnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 52-62  
James, P. B., Hemanta, M., 1999. Multiphase Flow  
mỏ Đại Hùng.  
in Wells, SPE, Richardson.  
PVEP, 2013. Báo cáo Cập nhật Kế hoạch phát triển  
mỏ Đại Hùng tới thời điểm 31-12-2013.  
PVEP, 2007. Báo cáo Sơ đồ Công nghệ Phát triển  
ABSTRACT  
Pipeline and flow assurance solutions of oil and gas transportation  
from WHP-DH2 wellhead platform to FPU-DH1 platform at Dai Hung  
Oil Field  
Thinh Van Nguyen 1, An Hai Nguyen 2, Hai Thanh Nguyen 3  
1 Faculty of Oil and Gas, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam  
2 PetroVietnam Exploration Production Corporation (PVEP), Vietnam  
3 PetroVietnam Domestic Exploration Production Operating Company (PVEP POC), Vietnam  
Dai Hung Oil Field, located in Block 05-1a, started to operate in 1994. In phase 2 of the development,  
the WHP-DH2 wellhead platform was set up. After having been put into operation since August 2011, the  
WHP-DH2 wellhead platform has revealed several problems which need to be solved in order to improve  
the efficiency of product transportation and the sustainability of the oil field. Moreover, the operator has  
to adjust their productions quantity due to the significant decrease in global crude oil price recently.  
Therefore, a research on pipeline and flow assurance of oil and gas transportation from WHP-DH2  
wellhead platform to FPU-DH1 platform at Dai Hung Oil Field has never been more imperative. Research  
on oil and gas transportation in pipelines includes deposition control of solid materials such as hydrate,  
wax, asphaltene…. This articlepresents results of the research on flow regime, hydraulic parameters, heat  
and internal corrosion rate of the transportation pipeline from WHP-DH2 wellhead platform to FPU-DH1  
platform at Dai Hung Oil Field by taking advantage of experimental equations. These results are then  
compared with the simulation model solved by PIPESIM software using data obtained at this Oil Field.  
Basedon that, suitablesolutions to properly control thetransportation pipeline from WHP-DH2 wellhead  
platform to FPU-DH1 platform at Dai Hung Oil Filed in the future stage will be recommended.  
pdf 11 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 16740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu giải pháp đảm bảo dòng chảy cho đường ống vận chuyển dầu từ giàn WHP-DH2 tới giàn FPU-DH1 mỏ Đại Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_giai_phap_dam_bao_dong_chay_cho_duong_ong_van_chu.pdf